Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 cuốn sách trình bày các nội dung 3 chương cuối bao gồm: Chính sách của nhà nước trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai; xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai; thông tin, truyền thông và giáo dục phòng, chống thiên. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1- Đầu tư xây dựng công trình phòng, chống
thiên tai trọng điểm và hỗ trợ địa phương xây
dựng công trình phòng, chống thiên tai theo phân
cấp của Chính phủ
- Đầu tư kết cấu hạ tầng vùng thường xuyên bị
thiên tai; di dời dân sinh sống ở khu vực nguy
hiểm đến nơi an toàn
để ổn định đời sống của người dân, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai
- Đối tượng được cứu trợ bao gồm cá nhân bị thương, hộ gia đình có người bị chết; hộ gia đình,
cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực, nước uống và nhu yếu phẩm khác có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe, đặc biệt quan tâm tới đối tượng dễ bị tổn thương
- Nguồn lực cho cứu trợ khẩn cấp bao gồm lương thực, hàng hóa, thuốc chữa bệnh, hóa chất xử lý nước và môi trường thuộc dự trữ quốc gia; kinh phí dự phòng hằng năm từ ngân
Trang 2- Đầu tư xây dựng công trình phòng, chống
thiên tai trọng điểm và hỗ trợ địa phương xây
dựng công trình phòng, chống thiên tai theo phân
cấp của Chính phủ
- Đầu tư kết cấu hạ tầng vùng thường xuyên bị
thiên tai; di dời dân sinh sống ở khu vực nguy
hiểm đến nơi an toàn
để ổn định đời sống của người dân, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai
- Đối tượng được cứu trợ bao gồm cá nhân bị thương, hộ gia đình có người bị chết; hộ gia đình,
cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực, nước uống và nhu yếu phẩm khác có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe, đặc biệt quan tâm tới đối tượng dễ bị tổn thương
- Nguồn lực cho cứu trợ khẩn cấp bao gồm lương thực, hàng hóa, thuốc chữa bệnh, hóa chất xử lý nước và môi trường thuộc dự trữ quốc gia; kinh phí dự phòng hằng năm từ ngân
Trang 3sách nhà nước; Quỹ phòng, chống thiên tai và
đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân
5 Chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả
thiên tai
Chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
gồm: hỗ trợ về đời sống và sản xuất đối với đối
tượng bị thiệt hại do thiên tai gây ra, ưu tiên
vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai,
đối tượng dễ bị tổn thương; hỗ trợ đối với doanh
nghiệp tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh ở
vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai
theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
về doanh nghiệp và pháp luật về phòng, chống
thiên tai
Chính sách hỗ trợ được thực hiện theo trung
hạn và dài hạn
a) Hỗ trợ trung hạn
- Hỗ trợ trung hạn được thực hiện tiếp theo cứu
trợ khẩn cấp, tập trung vào hỗ trợ giống cây trồng,
vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết
yếu khác để phục hồi sản xuất; cung ứng vật tư,
hàng hóa thiết yếu và thực hiện các biện pháp
quản lý giá, bình ổn thị trường; sửa chữa, khôi
phục trụ sở, công trình phòng, chống thiên tai,
giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt,
điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại
- Đối tượng được hỗ trợ trung hạn bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại;
cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang; đơn
vị sự nghiệp và doanh nghiệp có công trình quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 32 Luật phòng, chống thiên tai
- Nguồn lực cho hỗ trợ trung hạn bao gồm lương thực, hàng hóa dự trữ của Nhà nước; kinh phí dự phòng hằng năm từ ngân sách nhà nước; Quỹ phòng, chống thiên tai và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân
b) Hỗ trợ dài hạn
- Hỗ trợ dài hạn được thực hiện tiếp theo hỗ trợ trung hạn, tập trung vào việc sửa chữa, khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, công trình hạ tầng công cộng; tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về phòng, chống thiên tai
- Đối tượng được hỗ trợ dài hạn bao gồm tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
và doanh nghiệp hoạt động công ích bị thiệt hại do thiên tai gây ra
- Nguồn lực cho hỗ trợ dài hạn bao gồm ngân sách nhà nước và đóng góp tự nguyện của tổ chức,
cá nhân
Trang 4sách nhà nước; Quỹ phòng, chống thiên tai và
đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân
5 Chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả
thiên tai
Chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
gồm: hỗ trợ về đời sống và sản xuất đối với đối
tượng bị thiệt hại do thiên tai gây ra, ưu tiên
vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai,
đối tượng dễ bị tổn thương; hỗ trợ đối với doanh
nghiệp tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh ở
vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai
theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật
về doanh nghiệp và pháp luật về phòng, chống
thiên tai
Chính sách hỗ trợ được thực hiện theo trung
hạn và dài hạn
a) Hỗ trợ trung hạn
- Hỗ trợ trung hạn được thực hiện tiếp theo cứu
trợ khẩn cấp, tập trung vào hỗ trợ giống cây trồng,
vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết
yếu khác để phục hồi sản xuất; cung ứng vật tư,
hàng hóa thiết yếu và thực hiện các biện pháp
quản lý giá, bình ổn thị trường; sửa chữa, khôi
phục trụ sở, công trình phòng, chống thiên tai,
giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt,
điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại
- Đối tượng được hỗ trợ trung hạn bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại;
cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang; đơn
vị sự nghiệp và doanh nghiệp có công trình quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 32 Luật phòng, chống thiên tai
- Nguồn lực cho hỗ trợ trung hạn bao gồm lương thực, hàng hóa dự trữ của Nhà nước; kinh phí dự phòng hằng năm từ ngân sách nhà nước; Quỹ phòng, chống thiên tai và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân
b) Hỗ trợ dài hạn
- Hỗ trợ dài hạn được thực hiện tiếp theo hỗ trợ trung hạn, tập trung vào việc sửa chữa, khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, công trình hạ tầng công cộng; tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về phòng, chống thiên tai
- Đối tượng được hỗ trợ dài hạn bao gồm tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
và doanh nghiệp hoạt động công ích bị thiệt hại do thiên tai gây ra
- Nguồn lực cho hỗ trợ dài hạn bao gồm ngân sách nhà nước và đóng góp tự nguyện của tổ chức,
cá nhân
Trang 5II- CHÍNH SÁCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
VÙNG THIÊN TAI Văn bản quy định chính sách: Quyết định số
1776/QĐ-TTg ngày 21-11-2012 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân
cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên
giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai
đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
(sau đây viết tắt là Quyết định số 1776/QĐ-TTg)
và Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT ngày
25-1-2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số
1776/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là Thông tư số
03/2014/TT-BNNPTNT)
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng, nguyên tắc
thực hiện
Điểm a Khoản 2, 3 Điều 1 Quyết định số
1776/QĐ-TTg và Điểm a, Điểm b Khoản 1, Khoản 2
Điều 5 Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT quy định:
- Phạm vi áp dụng: Dự án thực hiện việc bố trí
ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà
nước tại các vùng thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất,
lốc xoáy, lũ quét, lũ ống, ngập lũ, xâm nhập mặn,
sóng thần, nước biển dâng) trên địa bàn cả nước
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- Đối tượng áp dụng:
+ Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, tố, lốc; hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, tố, lốc, sóng thần, xâm nhập mặn, nước biển dâng được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung1 xen ghép2 hoặc ổn định tại chỗ3 theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Cộng đồng dân cư nơi bố trí ổn định dân cư, bao gồm: Cộng đồng dân cư vùng tiếp nhận hộ tái định cư tập trung; cộng đồng dân cư vùng tiếp nhận hộ dân xen ghép; cộng đồng dân cư vùng bố trí ổn định dân cư tại chỗ
- Nguyên tắc thực hiện:
+ Bố trí dân cư phải phù hợp với Quy hoạch
bố trí dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
1 Tái định cư tập trung: Là di chuyển các hộ gia đình, cá nhân đến điểm tái định cư tập trung để thành lập điểm dân cư mới
2 Xen ghép: Là di chuyển các hộ gia đình, cá nhân xen ghép vào các điểm dân cư hiện có
3 Ổn định tại chỗ: Là việc thực hiện bố trí ổn định các hộ gia đình, cá nhân tại nơi ở cũ thông qua việc hỗ trợ kết cấu hạ tầng, sản xuất theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 6II- CHÍNH SÁCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
VÙNG THIÊN TAI Văn bản quy định chính sách: Quyết định số
1776/QĐ-TTg ngày 21-11-2012 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân
cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên
giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai
đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
(sau đây viết tắt là Quyết định số 1776/QĐ-TTg)
và Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT ngày
25-1-2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số
1776/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là Thông tư số
03/2014/TT-BNNPTNT)
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng, nguyên tắc
thực hiện
Điểm a Khoản 2, 3 Điều 1 Quyết định số
1776/QĐ-TTg và Điểm a, Điểm b Khoản 1, Khoản 2
Điều 5 Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT quy định:
- Phạm vi áp dụng: Dự án thực hiện việc bố trí
ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà
nước tại các vùng thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất,
lốc xoáy, lũ quét, lũ ống, ngập lũ, xâm nhập mặn,
sóng thần, nước biển dâng) trên địa bàn cả nước
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- Đối tượng áp dụng:
+ Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, tố, lốc; hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, tố, lốc, sóng thần, xâm nhập mặn, nước biển dâng được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung1 xen ghép2 hoặc ổn định tại chỗ3 theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Cộng đồng dân cư nơi bố trí ổn định dân cư, bao gồm: Cộng đồng dân cư vùng tiếp nhận hộ tái định cư tập trung; cộng đồng dân cư vùng tiếp nhận hộ dân xen ghép; cộng đồng dân cư vùng bố trí ổn định dân cư tại chỗ
- Nguyên tắc thực hiện:
+ Bố trí dân cư phải phù hợp với Quy hoạch
bố trí dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
1 Tái định cư tập trung: Là di chuyển các hộ gia đình, cá nhân đến điểm tái định cư tập trung để thành lập điểm dân cư mới
2 Xen ghép: Là di chuyển các hộ gia đình, cá nhân xen ghép vào các điểm dân cư hiện có
3 Ổn định tại chỗ: Là việc thực hiện bố trí ổn định các hộ gia đình, cá nhân tại nơi ở cũ thông qua việc hỗ trợ kết cấu hạ tầng, sản xuất theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 7quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy
hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan
+ Bố trí ổn định dân cư là mục tiêu nhưng đồng
thời cũng là giải pháp để phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội Bố trí ổn định dân cư phải tập trung,
có trọng điểm, bảo đảm kết cấu hạ tầng thiết yếu
và phát triển sản xuất để người dân đến nơi ở mới
có điều kiện sống ổn định lâu dài
+ Bố trí ổn định dân cư là trách nhiệm của các
ngành, các cấp chính quyền địa phương, ngân
sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu, kết hợp với
ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác trên địa bàn để thực hiện Chương
trình bố trí dân cư
+ Việc bố trí ổn định dân cư chủ yếu trên địa
bàn trong xã, huyện, tỉnh Trường hợp cần thiết
có nhu cầu di dân đi ngoài tỉnh cần thống nhất
tỉnh có dân đi và tỉnh có dân đến để bố trí theo
quy hoạch Thực hiện bố trí dân cư xen ghép là
chủ yếu, kết hợp với di dân tập trung và ổn định
tại chỗ
+ Hộ gia đình bố trí ổn định theo quy hoạch, kế
hoạch được Nhà nước hỗ trợ về di chuyển (nếu có),
nhà ở, lương thực và các hỗ trợ khác; hỗ trợ đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, phát triển
dịch vụ sản xuất tạo điều kiện ổn định đời sống,
phát triển bền vững cộng đồng dân cư
+ Bố trí ổn định dân cư phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, phù hợp với phong tục, tập quán, văn hóa của từng dân tộc
2 Cơ chế, chính sách áp dụng
Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1776/QĐ-TTg quy định cơ chế, chính sách áp dụng đối với hộ gia đình và cộng đồng dân cư tiếp nhận hộ tái định cư tập trung và xen ghép thuộc đối tượng của Dự án
bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai như sau:
1- Chính sách đất đai
- Căn cứ quy định Luật đất đai hiện hành, các địa phương có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư;
- Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ở vùng thiên tai như hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 1-11-2012 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 5-8-2005 của Thủ
Trang 8quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy
hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan
+ Bố trí ổn định dân cư là mục tiêu nhưng đồng
thời cũng là giải pháp để phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội Bố trí ổn định dân cư phải tập trung,
có trọng điểm, bảo đảm kết cấu hạ tầng thiết yếu
và phát triển sản xuất để người dân đến nơi ở mới
có điều kiện sống ổn định lâu dài
+ Bố trí ổn định dân cư là trách nhiệm của các
ngành, các cấp chính quyền địa phương, ngân
sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu, kết hợp với
ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác trên địa bàn để thực hiện Chương
trình bố trí dân cư
+ Việc bố trí ổn định dân cư chủ yếu trên địa
bàn trong xã, huyện, tỉnh Trường hợp cần thiết
có nhu cầu di dân đi ngoài tỉnh cần thống nhất
tỉnh có dân đi và tỉnh có dân đến để bố trí theo
quy hoạch Thực hiện bố trí dân cư xen ghép là
chủ yếu, kết hợp với di dân tập trung và ổn định
tại chỗ
+ Hộ gia đình bố trí ổn định theo quy hoạch, kế
hoạch được Nhà nước hỗ trợ về di chuyển (nếu có),
nhà ở, lương thực và các hỗ trợ khác; hỗ trợ đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, phát triển
dịch vụ sản xuất tạo điều kiện ổn định đời sống,
phát triển bền vững cộng đồng dân cư
+ Bố trí ổn định dân cư phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, phù hợp với phong tục, tập quán, văn hóa của từng dân tộc
2 Cơ chế, chính sách áp dụng
Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1776/QĐ-TTg quy định cơ chế, chính sách áp dụng đối với hộ gia đình và cộng đồng dân cư tiếp nhận hộ tái định cư tập trung và xen ghép thuộc đối tượng của Dự án
bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai như sau:
1- Chính sách đất đai
- Căn cứ quy định Luật đất đai hiện hành, các địa phương có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư;
- Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ở vùng thiên tai như hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 1-11-2012 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 5-8-2005 của Thủ
Trang 9tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số
48/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)1
2- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng
Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ nguồn đầu tư
phát triển để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập
trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng
mục: Bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);
san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai
hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung);
đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối
điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất);
thủy lợi nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một
số công trình thiết yếu khác
3- Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình
Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh
tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng
của Dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai
theo quy định tại Quyết định này, bao gồm: Di
chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương
thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư, tối đa
không quá 12 tháng), nước sinh hoạt (nơi không có
1 Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg
ngày 1-11-2012 được áp dụng thay thế cho quy định tại
Điều 3 Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10-6-2011
điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung); mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Khai hoang đất sản xuất, trong đó hỗ trợ khai hoang đồng ruộng 15 triệu đồng/ha; khai hoang tạo nương cố định 8 triệu đồng/ha;
- Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tai, nếu
di chuyển nội vùng dự án mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ; di chuyển trong tỉnh mức hỗ trợ 23 triệu đồng/hộ; di chuyển ngoài tỉnh mức hỗ trợ 25 triệu đồng/hộ Trường hợp hộ gia đình bị mất nhà ở, đất
ở, đất sản xuất do thiên tai được hỗ trợ thêm 12 tháng lương thực theo mức tương đương 30 kg gạo/người/tháng;
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể mức kinh phí cho từng nội dung hỗ trợ theo điều kiện thực tế tại địa phương
4- Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép
Nơi bố trí dân cư xen ghép theo chỉ tiêu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thuộc đối tượng của
Dự án bố trí ổn định dân cư được hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ để thực hiện các việc: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các
tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất), xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân
Trang 10tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số
48/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)1
2- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng
Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ nguồn đầu tư
phát triển để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập
trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng
mục: Bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);
san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai
hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung);
đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối
điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất);
thủy lợi nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một
số công trình thiết yếu khác
3- Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình
Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh
tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng
của Dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai
theo quy định tại Quyết định này, bao gồm: Di
chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương
thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư, tối đa
không quá 12 tháng), nước sinh hoạt (nơi không có
1 Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg
ngày 1-11-2012 được áp dụng thay thế cho quy định tại
Điều 3 Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10-6-2011
điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung); mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Khai hoang đất sản xuất, trong đó hỗ trợ khai hoang đồng ruộng 15 triệu đồng/ha; khai hoang tạo nương cố định 8 triệu đồng/ha;
- Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tai, nếu
di chuyển nội vùng dự án mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ; di chuyển trong tỉnh mức hỗ trợ 23 triệu đồng/hộ; di chuyển ngoài tỉnh mức hỗ trợ 25 triệu đồng/hộ Trường hợp hộ gia đình bị mất nhà ở, đất
ở, đất sản xuất do thiên tai được hỗ trợ thêm 12 tháng lương thực theo mức tương đương 30 kg gạo/người/tháng;
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể mức kinh phí cho từng nội dung hỗ trợ theo điều kiện thực tế tại địa phương
4- Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép
Nơi bố trí dân cư xen ghép theo chỉ tiêu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thuộc đối tượng của
Dự án bố trí ổn định dân cư được hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ để thực hiện các việc: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các
tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất), xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân
Trang 11sinh, công trình cấp nước cộng đồng Các hạng
mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc
đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế của địa
phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng
dân sở tại
5- Hỗ trợ ổn định dân cư tại chỗ
Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng
không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di
chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ, mức hỗ trợ là
10 triệu đồng/hộ để nâng cấp nhà ở, mua thuyền,
xuồng và vật dụng phòng, chống thiên tai khác
6- Các chính sách khác
- Nhà nước hỗ trợ: Đào tạo nghề cho lao động
thuộc hộ gia đình được bố trí ổn định đến vùng dự
án bố trí dân cư nhưng không bảo đảm quỹ đất
sản xuất nông nghiệp để ổn định đời sống theo
quy định tại Quyết định số 971/QĐ-TTg về việc
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày
27-11-2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020”; phát triển sản xuất thực hiện theo
quy định của các chính sách hiện hành;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng nội
dung, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
về quản lý, tổ chức thực hiện chương trình cho
cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm
kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp
Mức chi phí cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
III- CHÍNH SÁCH CHO CÁC HỘ DÂN VÙNG NGẬP LŨ MUA CHẬM TRẢ NỀN NHÀ
VÀ NHÀ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Văn bản quy định chính sách: Quyết định
số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15-8-2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và
cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long, Quyết định số 09/2012/QĐ-TTg ngày 10-2-2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg (sau đây viết tắt là Quyết định về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long); Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 1-11-2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15-8-2005 của Thủ tướng Chính phủ
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng chính sách
Điều 1 Quyết định về việc điều chỉnh, bổ sung đối
Trang 12sinh, công trình cấp nước cộng đồng Các hạng
mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc
đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế của địa
phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng
dân sở tại
5- Hỗ trợ ổn định dân cư tại chỗ
Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tai nhưng
không còn quỹ đất xây dựng khu tái định cư để di
chuyển phải bố trí ổn định tại chỗ, mức hỗ trợ là
10 triệu đồng/hộ để nâng cấp nhà ở, mua thuyền,
xuồng và vật dụng phòng, chống thiên tai khác
6- Các chính sách khác
- Nhà nước hỗ trợ: Đào tạo nghề cho lao động
thuộc hộ gia đình được bố trí ổn định đến vùng dự
án bố trí dân cư nhưng không bảo đảm quỹ đất
sản xuất nông nghiệp để ổn định đời sống theo
quy định tại Quyết định số 971/QĐ-TTg về việc
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày
27-11-2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020”; phát triển sản xuất thực hiện theo
quy định của các chính sách hiện hành;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng nội
dung, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
về quản lý, tổ chức thực hiện chương trình cho
cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm
kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp
Mức chi phí cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
III- CHÍNH SÁCH CHO CÁC HỘ DÂN VÙNG NGẬP LŨ MUA CHẬM TRẢ NỀN NHÀ
VÀ NHÀ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Văn bản quy định chính sách: Quyết định
số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15-8-2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và
cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long, Quyết định số 09/2012/QĐ-TTg ngày 10-2-2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg (sau đây viết tắt là Quyết định về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long); Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 1-11-2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15-8-2005 của Thủ tướng Chính phủ
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng chính sách
Điều 1 Quyết định về việc điều chỉnh, bổ sung đối
Trang 13tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc
Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở
vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu
Long, quy định đối tượng áp dụng chính sách cho
các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và
nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng
bằng sông Cửu Long (bao gồm các tỉnh, thành phố:
An Giang, Đồng Tháp, Long An, Kiên Giang, Hậu
Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Cần Thơ) như sau:
Những hộ dân được xét duyệt mua trả chậm
nền nhà và nhà ở là những hộ hiện đang sinh sống
tại những khu vực không bảo đảm an toàn khi có
lũ, phải di dời vào ở trong các cụm, tuyến dân cư
và khu vực đắp bờ bao để bảo đảm có cuộc sống an
toàn, ổn định lâu dài, gồm:
- Những hộ dân thuộc đối tượng quy định tại
Điều 1 Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày
2-8-2002 của Thủ tướng Chính phủ;
- Những hộ dân di cư từ nơi khác đến đang cư
trú hợp pháp tại địa phương;
- Những hộ dân đang sinh sống tại những nơi
dễ xảy ra sạt lở, không bảo đảm an toàn khi bị tác
động của lũ, lụt
2 Điều kiện và cơ chế vay vốn
Điều 2 Quyết định về việc điều chỉnh, bổ sung
đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc
Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà
ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long, quy định:
1- Đối với các hộ dân thuộc diện di dời vào ở trong các cụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư
có sẵn có nhu cầu tự xây dựng nhà ở thì được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội để xây dựng nhà ở với các điều kiện sau:
a Có tên trong danh sách các hộ dân thuộc đối tượng được vay vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận
b Có giấy đề nghị vay vốn theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn Hộ vay vốn sau khi đã hoàn tất các thủ tục, hồ sơ theo quy định được giải ngân lần đầu tối đa bằng 60% mức vay theo quy định, phần vốn còn lại được giải ngân sau khi hộ dân xuất trình giấy xác nhận nhà
ở đã hoàn thành xây dựng phần thô của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay, chính sách khuyến khích trả nợ trước hạn và các điều kiện vay vốn khác thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho các
hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Trang 14tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc
Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở
vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu
Long, quy định đối tượng áp dụng chính sách cho
các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và
nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng
bằng sông Cửu Long (bao gồm các tỉnh, thành phố:
An Giang, Đồng Tháp, Long An, Kiên Giang, Hậu
Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Cần Thơ) như sau:
Những hộ dân được xét duyệt mua trả chậm
nền nhà và nhà ở là những hộ hiện đang sinh sống
tại những khu vực không bảo đảm an toàn khi có
lũ, phải di dời vào ở trong các cụm, tuyến dân cư
và khu vực đắp bờ bao để bảo đảm có cuộc sống an
toàn, ổn định lâu dài, gồm:
- Những hộ dân thuộc đối tượng quy định tại
Điều 1 Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày
2-8-2002 của Thủ tướng Chính phủ;
- Những hộ dân di cư từ nơi khác đến đang cư
trú hợp pháp tại địa phương;
- Những hộ dân đang sinh sống tại những nơi
dễ xảy ra sạt lở, không bảo đảm an toàn khi bị tác
động của lũ, lụt
2 Điều kiện và cơ chế vay vốn
Điều 2 Quyết định về việc điều chỉnh, bổ sung
đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc
Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà
ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long, quy định:
1- Đối với các hộ dân thuộc diện di dời vào ở trong các cụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư
có sẵn có nhu cầu tự xây dựng nhà ở thì được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội để xây dựng nhà ở với các điều kiện sau:
a Có tên trong danh sách các hộ dân thuộc đối tượng được vay vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận
b Có giấy đề nghị vay vốn theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn Hộ vay vốn sau khi đã hoàn tất các thủ tục, hồ sơ theo quy định được giải ngân lần đầu tối đa bằng 60% mức vay theo quy định, phần vốn còn lại được giải ngân sau khi hộ dân xuất trình giấy xác nhận nhà
ở đã hoàn thành xây dựng phần thô của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay, chính sách khuyến khích trả nợ trước hạn và các điều kiện vay vốn khác thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho các
hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Trang 15Đối với các hộ dân được xét duyệt vào ở trong các
cụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư có sẵn
không có nhu cầu vay vốn để tự xây dựng nhà ở thì
vẫn thực hiện chính sách mua nhà ở trả chậm theo
quy định tại Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày
2-8-2002 của Thủ tướng Chính phủ
2- Điều chỉnh mức vay cho các hộ dân được xét
duyệt vào ở trong các cụm, tuyến dân cư và bờ bao
khu dân cư có sẵn mua trả chậm nhà ở hoặc vay
vốn để tự xây dựng nhà ở như sau:
a Đối với những hộ được xét duyệt vào ở trong
các cụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư có
sẵn thuộc diện nghèo, quá khó khăn, không có
khả năng để lo việc bao che và lát nền nhà ở thì
được nâng mức vay từ 7 triệu đồng lên mức 9 triệu
đồng/hộ (tăng 2 triệu đồng/hộ so với quy định tại
Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày 2-8-2002
của Thủ tướng Chính phủ)
Đối tượng được nâng mức vay trên là các hộ
thuộc diện chuyển đến cụm, tuyến dân cư và bờ
bao khu dân cư có sẵn sau khi Quyết định này có
hiệu lực thi hành
b Số hộ được nâng mức vay do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt, thông qua việc
bình xét từ cơ sở theo quy định
Các quy định trên đây chỉ áp dụng cho các
hộ đến cụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư
có sẵn kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
3 Quy định thu tiền sử dụng đất và lệ phí
trước bạ đối với đất ở được giao để bố trí tái định
cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Điều 1 Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg quy định: 1- Miễn tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ Đối với phần diện tích đất được giao vượt hạn mức (nếu có) phải nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước
bạ theo quy định của pháp luật
Ngoài tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được miễn theo quy định tại Quyết định này, các chi phí giải phóng mặt bằng, tôn nền, đắp bờ bao, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng và chi phí đầu tư xây dựng nhà không được miễn và tiếp tục thực hiện trả chậm theo quy định tại Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15-8-2005 của Thủ tướng Chính phủ; các hộ gia đình, cá nhân có quyền sở hữu về cơ sở hạ tầng và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật
Trang 16Đối với các hộ dân được xét duyệt vào ở trong các
cụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư có sẵn
không có nhu cầu vay vốn để tự xây dựng nhà ở thì
vẫn thực hiện chính sách mua nhà ở trả chậm theo
quy định tại Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày
2-8-2002 của Thủ tướng Chính phủ
2- Điều chỉnh mức vay cho các hộ dân được xét
duyệt vào ở trong các cụm, tuyến dân cư và bờ bao
khu dân cư có sẵn mua trả chậm nhà ở hoặc vay
vốn để tự xây dựng nhà ở như sau:
a Đối với những hộ được xét duyệt vào ở trong
các cụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư có
sẵn thuộc diện nghèo, quá khó khăn, không có
khả năng để lo việc bao che và lát nền nhà ở thì
được nâng mức vay từ 7 triệu đồng lên mức 9 triệu
đồng/hộ (tăng 2 triệu đồng/hộ so với quy định tại
Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày 2-8-2002
của Thủ tướng Chính phủ)
Đối tượng được nâng mức vay trên là các hộ
thuộc diện chuyển đến cụm, tuyến dân cư và bờ
bao khu dân cư có sẵn sau khi Quyết định này có
hiệu lực thi hành
b Số hộ được nâng mức vay do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt, thông qua việc
bình xét từ cơ sở theo quy định
Các quy định trên đây chỉ áp dụng cho các
hộ đến cụm, tuyến dân cư và bờ bao khu dân cư
có sẵn kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
3 Quy định thu tiền sử dụng đất và lệ phí
trước bạ đối với đất ở được giao để bố trí tái định
cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Điều 1 Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg quy định: 1- Miễn tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ Đối với phần diện tích đất được giao vượt hạn mức (nếu có) phải nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước
bạ theo quy định của pháp luật
Ngoài tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được miễn theo quy định tại Quyết định này, các chi phí giải phóng mặt bằng, tôn nền, đắp bờ bao, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng và chi phí đầu tư xây dựng nhà không được miễn và tiếp tục thực hiện trả chậm theo quy định tại Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15-8-2005 của Thủ tướng Chính phủ; các hộ gia đình, cá nhân có quyền sở hữu về cơ sở hạ tầng và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật
Trang 172- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà
nước giao đất ở được miễn tiền sử dụng đất và lệ
phí trước bạ theo quy định tại Khoản 1 Điều 1
Quyết định này trong thời hạn 10 (mười) năm kể từ
ngày bàn giao đất, nhà để ở, hộ gia đình, cá nhân
không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Sau 10 (mười) năm hộ gia đình, cá nhân có quyền
chuyển nhượng quyền sử dụng đất; khi chuyển
nhượng phải nộp 50% tiền sử dụng đất, lệ phí trước
bạ theo quy định tại thời điểm chuyển nhượng
3- Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định
miễn tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ quy định
tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về
phí, lệ phí
4- Thời điểm miễn, thu tiền sử dụng đất và lệ
phí trước bạ đối với đất ở được giao để bố trí tái
định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân
trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long
Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg
quy định thời điểm miễn, thu tiền sử dụng đất và
lệ phí trước bạ đối với đất ở được giao để bố trí tái
định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân
trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long được áp dụng từ ngày
1-1-2013
IV- CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯ DÂN KHẮC PHỤC RỦI RO TRÊN BIỂN Văn bản quy định chính sách: Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25-7-2007 của Thủ tướng
Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển (sau đây viết tắt
là Quyết định 118/2007/QĐ-TTg)
1 Đối tượng áp dụng chính sách
Điều 1 Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ được áp dụng cho các đối tượng là tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển, ven biển khắc phục rủi ro do thiên tai gây ra như: bão, lốc, áp thấp nhiệt đới, sóng thần xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (dưới đây gọi tắt là trên biển); hỗ trợ tổ chức, cá nhân không thuộc các lực lượng của Nhà nước tham gia cứu người và tài sản
bị rủi ro do thiên tai trên biển
2 Nội dung, mức hỗ trợ
Điều 2, Điều 3 Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ thiệt hại về người
Ngoài các chính sách, chế độ trợ giúp theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21-10-2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ hỗ trợ bổ sung
Trang 182- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà
nước giao đất ở được miễn tiền sử dụng đất và lệ
phí trước bạ theo quy định tại Khoản 1 Điều 1
Quyết định này trong thời hạn 10 (mười) năm kể từ
ngày bàn giao đất, nhà để ở, hộ gia đình, cá nhân
không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Sau 10 (mười) năm hộ gia đình, cá nhân có quyền
chuyển nhượng quyền sử dụng đất; khi chuyển
nhượng phải nộp 50% tiền sử dụng đất, lệ phí trước
bạ theo quy định tại thời điểm chuyển nhượng
3- Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định
miễn tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ quy định
tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về
phí, lệ phí
4- Thời điểm miễn, thu tiền sử dụng đất và lệ
phí trước bạ đối với đất ở được giao để bố trí tái
định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân
trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long
Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg
quy định thời điểm miễn, thu tiền sử dụng đất và
lệ phí trước bạ đối với đất ở được giao để bố trí tái
định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân
trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long được áp dụng từ ngày
1-1-2013
IV- CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯ DÂN KHẮC PHỤC RỦI RO TRÊN BIỂN Văn bản quy định chính sách: Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25-7-2007 của Thủ tướng
Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển (sau đây viết tắt
là Quyết định 118/2007/QĐ-TTg)
1 Đối tượng áp dụng chính sách
Điều 1 Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ được áp dụng cho các đối tượng là tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển, ven biển khắc phục rủi ro do thiên tai gây ra như: bão, lốc, áp thấp nhiệt đới, sóng thần xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (dưới đây gọi tắt là trên biển); hỗ trợ tổ chức, cá nhân không thuộc các lực lượng của Nhà nước tham gia cứu người và tài sản
bị rủi ro do thiên tai trên biển
2 Nội dung, mức hỗ trợ
Điều 2, Điều 3 Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ thiệt hại về người
Ngoài các chính sách, chế độ trợ giúp theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21-10-2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ hỗ trợ bổ sung
Trang 19đối với các trường hợp thiệt hại về người bị rủi ro do
thiên tai trên biển như sau:
1- Hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện về
nơi cư trú đối với các trường hợp gặp rủi ro xa nơi
cư trú (kể cả rủi ro ở ngoài vùng biển Việt Nam)
2- Hỗ trợ 100% các chi phí: vận chuyển cấp cứu
người từ biển vào đất liền; bảo quản xác nạn
nhân; thông tin tìm kiếm người mất tích trên các
phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian
30 ngày
3- Đối với người được huy động hoặc tự
nguyện tham gia tìm kiếm, cứu nạn người và tàu,
thuyền khác, ngoài các chính sách được hưởng
như quy định nêu tại các khoản 1, 2 Điều này,
được hưởng chế độ phụ cấp quy định tại Quyết
định số 148 /2008/QĐ-TTg ngày 20-11-2008 của
Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù
đi biển đối với công chức, viên chức, công nhân,
nhân viên trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải và
được xem xét, khen thưởng theo quy định pháp
luật hiện hành
b) Hỗ trợ thiệt hại về tài sản
1- Được xem xét hỗ trợ thiệt hại đối với các
phương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng
bè) bị mất, bị hư hỏng nặng; hỗ trợ chi phí trục vớt
phương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng
bè) bị chìm hoặc bị trôi dạt; hỗ trợ con giống thủy
sản đối với các diện tích nuôi thủy sản bị thiệt hại khi khôi phục sản xuất
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hoàn cảnh thực tế, đối tượng, mức độ thiệt hại và khả năng ngân sách để quy định cụ thể mức hỗ trợ bổ sung
2- Được xem xét miễn, giảm các loại thuế theo quy định pháp luật hiện hành
3- Được hỗ trợ cấp máy thông tin liên lạc, 100% phao cứu sinh đối với tàu, thuyền đánh bắt xa bờ
bị chìm, hư hỏng nặng, khi khôi phục sản xuất 4- Hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa (nếu tàu bị hư hỏng) đối với các tàu, thuyền được huy động hoặc tự nguyện tham gia cứu hộ, cứu nạn người và tàu, thuyền bị rủi ro do thiên tai trên biển
3 Nguồn tài chính thực hiện chính sách
hỗ trợ
Điều 4 Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg quy định: 1- Ngân sách Trung ương cấp bổ sung cho các địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước
2- Ngân sách địa phương dành một khoản thích hợp để chủ động chi cho việc thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này
3- Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
Trang 20đối với các trường hợp thiệt hại về người bị rủi ro do
thiên tai trên biển như sau:
1- Hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện về
nơi cư trú đối với các trường hợp gặp rủi ro xa nơi
cư trú (kể cả rủi ro ở ngoài vùng biển Việt Nam)
2- Hỗ trợ 100% các chi phí: vận chuyển cấp cứu
người từ biển vào đất liền; bảo quản xác nạn
nhân; thông tin tìm kiếm người mất tích trên các
phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian
30 ngày
3- Đối với người được huy động hoặc tự
nguyện tham gia tìm kiếm, cứu nạn người và tàu,
thuyền khác, ngoài các chính sách được hưởng
như quy định nêu tại các khoản 1, 2 Điều này,
được hưởng chế độ phụ cấp quy định tại Quyết
định số 148 /2008/QĐ-TTg ngày 20-11-2008 của
Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù
đi biển đối với công chức, viên chức, công nhân,
nhân viên trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải và
được xem xét, khen thưởng theo quy định pháp
luật hiện hành
b) Hỗ trợ thiệt hại về tài sản
1- Được xem xét hỗ trợ thiệt hại đối với các
phương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng
bè) bị mất, bị hư hỏng nặng; hỗ trợ chi phí trục vớt
phương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng
bè) bị chìm hoặc bị trôi dạt; hỗ trợ con giống thủy
sản đối với các diện tích nuôi thủy sản bị thiệt hại khi khôi phục sản xuất
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hoàn cảnh thực tế, đối tượng, mức độ thiệt hại và khả năng ngân sách để quy định cụ thể mức hỗ trợ bổ sung
2- Được xem xét miễn, giảm các loại thuế theo quy định pháp luật hiện hành
3- Được hỗ trợ cấp máy thông tin liên lạc, 100% phao cứu sinh đối với tàu, thuyền đánh bắt xa bờ
bị chìm, hư hỏng nặng, khi khôi phục sản xuất 4- Hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa (nếu tàu bị hư hỏng) đối với các tàu, thuyền được huy động hoặc tự nguyện tham gia cứu hộ, cứu nạn người và tàu, thuyền bị rủi ro do thiên tai trên biển
3 Nguồn tài chính thực hiện chính sách
hỗ trợ
Điều 4 Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg quy định: 1- Ngân sách Trung ương cấp bổ sung cho các địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước
2- Ngân sách địa phương dành một khoản thích hợp để chủ động chi cho việc thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này
3- Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
Trang 21V- CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG,
VẬT NUÔI, THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC
SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI
Văn bản quy định chính sách: Quyết định số
142/2009/QĐ-TTg ngày 31-12-2009 của Thủ tướng
Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây
trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Quyết
định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 8-11-2012 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3
của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg (sau đây
viết tắt là Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg đã
sửa đổi, bổ sung); và Thông tư số 187/2010/TT-BTC
ngày 22-11-2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ
chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi,
thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch bệnh đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21-3-2013
(sau đây viết tắt là Thông tư số 187/2010/TT-BTC
đã sửa đổi, bổ sung)
1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng,
nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ
Điều 1, Điều 2 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg
đã sửa đổi, bổ sung quy định:
- Phạm vi áp dụng: Các loại thiên tai1 gây thiệt hại trực tiếp đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản;
- Đối tượng hỗ trợ: Hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai theo quy định Điểm 1 nêu trên
+ Công khai, minh bạch, đúng đối tượng, định mức
2 Căn cứ xác định thiệt hại và thời gian
hỗ trợ thiệt hại do thiên tai
Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông
tư số 187/2010/TT đã sửa đổi, bổ sung quy định:
1 Bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn,
lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác (theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013)
Trang 22V- CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG,
VẬT NUÔI, THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC
SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI
Văn bản quy định chính sách: Quyết định số
142/2009/QĐ-TTg ngày 31-12-2009 của Thủ tướng
Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây
trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Quyết
định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 8-11-2012 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3
của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg (sau đây
viết tắt là Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg đã
sửa đổi, bổ sung); và Thông tư số 187/2010/TT-BTC
ngày 22-11-2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ
chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi,
thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch bệnh đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21-3-2013
(sau đây viết tắt là Thông tư số 187/2010/TT-BTC
đã sửa đổi, bổ sung)
1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng,
nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ
Điều 1, Điều 2 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg
đã sửa đổi, bổ sung quy định:
- Phạm vi áp dụng: Các loại thiên tai1 gây thiệt hại trực tiếp đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản;
- Đối tượng hỗ trợ: Hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai theo quy định Điểm 1 nêu trên
+ Công khai, minh bạch, đúng đối tượng, định mức
2 Căn cứ xác định thiệt hại và thời gian
hỗ trợ thiệt hại do thiên tai
Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông
tư số 187/2010/TT đã sửa đổi, bổ sung quy định:
1 Bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn,
lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác (theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013)
Trang 23- Thiệt hại do thiên tai được xác định để làm
căn cứ hỗ trợ: Là số lượng gia súc, gia cầm bị chết;
diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản bị chết, bị
phá hủy do thiên tai; diện tích cây trồng bị chết,
bị mất trắng
- Thời gian hỗ trợ: Kể từ ngày thiên tai xảy ra
trên từng địa bàn cụ thể theo quyết định công bố
loại thiên tai do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quyết định
3 Mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi,
thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt
hại do thiên tai
Theo Điều 3 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg
đã sửa đổi, bổ sung quy định:
1- Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30%
trở lên
a Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn
70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 -
70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
b Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%,
hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%,
hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
c Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ
3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ
1.500.000 đồng/ha;
d Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
đ Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
e Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha 2- Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm thiệt hại
do thiên tai
- Gia cầm hỗ trợ từ 10.000 - 20.000 đồng/con;
- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con;
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con 3- Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản
a Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại từ
30 - 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 - 7.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70% hỗ trợ từ 7.000.000 - 10.000.000 đồng/ha;
b Diện tích nuôi tôm quảng canh bị thiệt hại từ
30 - 70%, hỗ trợ từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng/ha;
c Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bị thiệt hại
từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng/ha;
Trang 24- Thiệt hại do thiên tai được xác định để làm
căn cứ hỗ trợ: Là số lượng gia súc, gia cầm bị chết;
diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản bị chết, bị
phá hủy do thiên tai; diện tích cây trồng bị chết,
bị mất trắng
- Thời gian hỗ trợ: Kể từ ngày thiên tai xảy ra
trên từng địa bàn cụ thể theo quyết định công bố
loại thiên tai do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quyết định
3 Mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi,
thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt
hại do thiên tai
Theo Điều 3 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg
đã sửa đổi, bổ sung quy định:
1- Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30%
trở lên
a Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn
70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 -
70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
b Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%,
hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%,
hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
c Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ
3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ
1.500.000 đồng/ha;
d Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
đ Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
e Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha 2- Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm thiệt hại
do thiên tai
- Gia cầm hỗ trợ từ 10.000 - 20.000 đồng/con;
- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con;
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con 3- Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản
a Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại từ
30 - 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 - 7.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70% hỗ trợ từ 7.000.000 - 10.000.000 đồng/ha;
b Diện tích nuôi tôm quảng canh bị thiệt hại từ
30 - 70%, hỗ trợ từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng/ha;
c Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bị thiệt hại
từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng/ha;
Trang 25d Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh
bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 10.000.000 -
20.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ
20.000.000 - 30.000.000 đồng/ha;
đ Diện tích nuôi ngao bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ
trợ từ 20.000.000 - 40.000.000 đồng/ha; thiệt hại
hơn 70%, hỗ trợ từ 40.000.000 - 60.000.000 đồng/ha;
e Diện tích nuôi cá tra bị thiệt hại từ 30 - 70%,
hỗ trợ từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại
Căn cứ phương thức, đối tượng nuôi, mật độ
thả theo định mức nuôi và thiệt hại thực tế về
giống, chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quyết định hỗ trợ cụ
thể cho các hộ bị thiệt hại theo quy định trên và
vận dụng hỗ trợ cho các hộ nuôi loại thủy sản
cùng nhóm đối tượng nhưng không vượt quá mức
hỗ trợ được quy định trên
4- Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây
trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ
trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi
theo giá tại thời điểm hỗ trợ
Các mức hỗ trợ quy định tại điểm 1, 2, 3, 4 nêu
trên được áp dụng kể từ ngày 30-12-2012 (Điều 3
Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 8-11-2012)
VI- CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT TRONG VÀ SAU THIÊN TAI Văn bản quy định chính sách: Nghị định
số 136/2013/NĐ-CP ngày 21-10-2013 của Chính
phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây viết tắt là Nghị
định số 136/2013/NĐ-CP) quy định chính sách trợ giúp xã hội đột xuất trong và sau thiên tai đối với
cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng, thiệt hại do thiên tai như sau:
Thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định sau đây:
a Trưởng thôn, bản, phum, sóc, ấp, cụm, khóm,
tổ dân phố (sau đây gọi chung là trưởng thôn) lập danh sách hộ gia đình và số người trong hộ gia đình thiếu đói cần hỗ trợ theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
b Trưởng thôn chủ trì họp với đại diện của các
tổ chức có liên quan trong thôn để bình xét hộ gia đình, số người trong hộ gia đình thiếu đói gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c Trong thời hạn 2 ngày, kể từ ngày nhận được
đề nghị của trưởng thôn, Hội đồng xét duyệt thống
Trang 26d Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh
bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ từ 10.000.000 -
20.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ
20.000.000 - 30.000.000 đồng/ha;
đ Diện tích nuôi ngao bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ
trợ từ 20.000.000 - 40.000.000 đồng/ha; thiệt hại
hơn 70%, hỗ trợ từ 40.000.000 - 60.000.000 đồng/ha;
e Diện tích nuôi cá tra bị thiệt hại từ 30 - 70%,
hỗ trợ từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại
Căn cứ phương thức, đối tượng nuôi, mật độ
thả theo định mức nuôi và thiệt hại thực tế về
giống, chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quyết định hỗ trợ cụ
thể cho các hộ bị thiệt hại theo quy định trên và
vận dụng hỗ trợ cho các hộ nuôi loại thủy sản
cùng nhóm đối tượng nhưng không vượt quá mức
hỗ trợ được quy định trên
4- Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây
trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ
trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi
theo giá tại thời điểm hỗ trợ
Các mức hỗ trợ quy định tại điểm 1, 2, 3, 4 nêu
trên được áp dụng kể từ ngày 30-12-2012 (Điều 3
Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 8-11-2012)
VI- CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT TRONG VÀ SAU THIÊN TAI Văn bản quy định chính sách: Nghị định
số 136/2013/NĐ-CP ngày 21-10-2013 của Chính
phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây viết tắt là Nghị
định số 136/2013/NĐ-CP) quy định chính sách trợ giúp xã hội đột xuất trong và sau thiên tai đối với
cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng, thiệt hại do thiên tai như sau:
Thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định sau đây:
a Trưởng thôn, bản, phum, sóc, ấp, cụm, khóm,
tổ dân phố (sau đây gọi chung là trưởng thôn) lập danh sách hộ gia đình và số người trong hộ gia đình thiếu đói cần hỗ trợ theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
b Trưởng thôn chủ trì họp với đại diện của các
tổ chức có liên quan trong thôn để bình xét hộ gia đình, số người trong hộ gia đình thiếu đói gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c Trong thời hạn 2 ngày, kể từ ngày nhận được
đề nghị của trưởng thôn, Hội đồng xét duyệt thống
Trang 27nhất danh sách hộ gia đình và số người thiếu đói,
trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
d Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết Trường
hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ
giúp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
đ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
thẩm định, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định hỗ trợ;
e Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét, quyết định hỗ trợ Trường hợp thiếu nguồn
lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính;
g Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,
phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, trình chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
Trường hợp thiếu nguồn lực, chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
h Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định;
i Khi nhận được hỗ trợ, chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp tổ chức thực hiện ngay việc trợ giúp
cho đối tượng bảo đảm đúng quy định;
k Kết thúc mỗi đợt hỗ trợ, Ủy ban nhân dân
các cấp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả
hỗ trợ
2 Hỗ trợ người bị thương nặng
1- Người bị thương nặng do thiên tai tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội1 Trình tự xem xét hỗ trợ được thực hiện như đối với trường hợp hỗ trợ lương thực như đã nêu trên 2- Trường hợp người bị thương nặng do thiên tai ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ với mức bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
Trong thời hạn 2 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định
3 Hỗ trợ chi phí mai táng
1- Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
2- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết, mất tích do thiên tai không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó thì được
1 Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là 270.000 đồng
Trang 28nhất danh sách hộ gia đình và số người thiếu đói,
trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
d Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết Trường
hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ
giúp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
đ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
thẩm định, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định hỗ trợ;
e Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét, quyết định hỗ trợ Trường hợp thiếu nguồn
lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính;
g Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,
phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, trình chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
Trường hợp thiếu nguồn lực, chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
h Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định;
i Khi nhận được hỗ trợ, chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp tổ chức thực hiện ngay việc trợ giúp
cho đối tượng bảo đảm đúng quy định;
k Kết thúc mỗi đợt hỗ trợ, Ủy ban nhân dân
các cấp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả
hỗ trợ
2 Hỗ trợ người bị thương nặng
1- Người bị thương nặng do thiên tai tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội1 Trình tự xem xét hỗ trợ được thực hiện như đối với trường hợp hỗ trợ lương thực như đã nêu trên 2- Trường hợp người bị thương nặng do thiên tai ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ với mức bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
Trong thời hạn 2 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định
3 Hỗ trợ chi phí mai táng
1- Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
2- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết, mất tích do thiên tai không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó thì được
1 Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là 270.000 đồng
Trang 29hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng
không quá 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
3- Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện
theo quy định sau đây:
a Cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực
tiếp mai táng có tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai
táng theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định, kèm theo giấy báo tử đối với đối
tượng quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc xác
nhận của công an cấp xã đối với đối tượng quy
định tại Khoản 2 Điều này gửi chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã;
b Trình tự hỗ trợ chi phí mai táng được thực
hiện như đối với trường hợp hỗ trợ lương thực
4 Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
1- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn
cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn
toàn do thiên tai mà không còn nơi ở thì được xem
xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối đa không
quá 20.000.000 đồng/hộ
2- Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt,
thiên tai được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với
mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ
3- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn
cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên
tai mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi
phí sửa chữa nhà ở với mức tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ
4- Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây:
a Hộ gia đình có tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định, gửi chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b Trình tự xem xét hỗ trợ được thực hiện như đối với trường hợp hỗ trợ lương thực
5 Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý
do bất khả kháng khác
1- Trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ:
a Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
b Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không
có thẻ bảo hiểm y tế;
c Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến
cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
Các mức chi hỗ trợ theo quy định nêu trên được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24-10-2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
Trang 30hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng
không quá 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
3- Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện
theo quy định sau đây:
a Cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực
tiếp mai táng có tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai
táng theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định, kèm theo giấy báo tử đối với đối
tượng quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc xác
nhận của công an cấp xã đối với đối tượng quy
định tại Khoản 2 Điều này gửi chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã;
b Trình tự hỗ trợ chi phí mai táng được thực
hiện như đối với trường hợp hỗ trợ lương thực
4 Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
1- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn
cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn
toàn do thiên tai mà không còn nơi ở thì được xem
xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối đa không
quá 20.000.000 đồng/hộ
2- Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt,
thiên tai được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với
mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ
3- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn
cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên
tai mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi
phí sửa chữa nhà ở với mức tối đa không quá 15.000.000 đồng/hộ
4- Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây:
a Hộ gia đình có tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định, gửi chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b Trình tự xem xét hỗ trợ được thực hiện như đối với trường hợp hỗ trợ lương thực
5 Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý
do bất khả kháng khác
1- Trẻ em có cả cha và mẹ chết, mất tích do thiên tai mà không còn người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ:
a Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
b Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không
có thẻ bảo hiểm y tế;
c Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến
cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
Các mức chi hỗ trợ theo quy định nêu trên được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24-10-2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
Trang 312- Thủ tục hỗ trợ trẻ em thực hiện theo quy
định sau đây:
a Trưởng thôn lập danh sách đối tượng và tổ
chức, cá nhân hoặc hộ gia đình có điều kiện nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng thuộc địa bàn thôn gửi Hội
đồng xét duyệt;
b Hội đồng xét duyệt xem xét, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã để có văn bản gửi Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội;
c Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định hỗ trợ Trường hợp không hỗ trợ
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
đưa đối tượng và bàn giao cho tổ chức, cá nhân
hoặc hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ngay
sau khi có quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện
6 Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
Hộ gia đình bị mất phương tiện, tư liệu sản
xuất chính do thiên tai được xem xét trợ giúp tạo
việc làm, phát triển sản xuất theo quy định
CHƯƠNG IV
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Các văn bản pháp luật quy định:
1- Luật phòng, chống thiên tai năm 2013; Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22-10-2013 của
3- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; 4- Bộ luật hình sự năm 2015
I- CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1 Về các hành vi bị nghiêm cấm
a Điều 12 Luật phòng, chống thiên tai quy định, các hành vi sau đây bị cấm:
Trang 322- Thủ tục hỗ trợ trẻ em thực hiện theo quy
định sau đây:
a Trưởng thôn lập danh sách đối tượng và tổ
chức, cá nhân hoặc hộ gia đình có điều kiện nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng thuộc địa bàn thôn gửi Hội
đồng xét duyệt;
b Hội đồng xét duyệt xem xét, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã để có văn bản gửi Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội;
c Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định hỗ trợ Trường hợp không hỗ trợ
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
đưa đối tượng và bàn giao cho tổ chức, cá nhân
hoặc hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng ngay
sau khi có quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện
6 Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
Hộ gia đình bị mất phương tiện, tư liệu sản
xuất chính do thiên tai được xem xét trợ giúp tạo
việc làm, phát triển sản xuất theo quy định
CHƯƠNG IV
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Các văn bản pháp luật quy định:
1- Luật phòng, chống thiên tai năm 2013; Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22-10-2013 của
3- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; 4- Bộ luật hình sự năm 2015
I- CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1 Về các hành vi bị nghiêm cấm
a Điều 12 Luật phòng, chống thiên tai quy định, các hành vi sau đây bị cấm:
Trang 33- Lợi dụng thiên tai và hoạt động phòng, chống
thiên tai gây phương hại đến độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, quốc phòng, an
ninh và lợi ích khác của quốc gia; gây mất trật tự
xã hội; xâm hại tài sản của Nhà nước và nhân
dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, cộng đồng và thực hiện các hoạt động trái
pháp luật khác
- Phá hoại, làm hư hại, cản trở sự vận hành
của công trình phòng, chống thiên tai
- Vận hành hồ chứa thủy lợi, hồ chứa thủy
điện, cống, trạm bơm không đúng quy trình được
phê duyệt, trừ trường hợp đặc biệt thực hiện theo
chỉ đạo của người có thẩm quyền
- Thực hiện hoạt động làm tăng rủi ro thiên tai
mà không có biện pháp xử lý, khắc phục, đặc biệt
là chặt phá rừng phòng hộ, lấn chiếm bãi sông,
lòng sông, tạo vật cản, cản trở dòng chảy, khai
thác trái phép cát, sỏi, khoáng sản gây sạt lở bờ
sông, bờ biển
- Chống đối, cản trở, cố ý trì hoãn hoặc không
chấp hành sự chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên
tai của cơ quan hoặc người có thẩm quyền
- Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành
quyết định huy động nhân lực, vật tư, phương
tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng
phó khẩn cấp thiên tai của cơ quan hoặc người có
- Cố ý đưa tin sai sự thật về thiên tai và hoạt động phòng, chống thiên tai
- Cố ý báo cáo sai sự thật về thiệt hại do thiên tai gây ra
b Điều 7 Luật đê điều quy định các hành vi sau đây bị nghiêm cấm:
- Phá hoại đê điều1
1 Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo
vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ (Đê là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê Cống qua đê
là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thủy Công trình phụ trợ
là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt Quản lý đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ đê)
Trang 34- Lợi dụng thiên tai và hoạt động phòng, chống
thiên tai gây phương hại đến độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, quốc phòng, an
ninh và lợi ích khác của quốc gia; gây mất trật tự
xã hội; xâm hại tài sản của Nhà nước và nhân
dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, cộng đồng và thực hiện các hoạt động trái
pháp luật khác
- Phá hoại, làm hư hại, cản trở sự vận hành
của công trình phòng, chống thiên tai
- Vận hành hồ chứa thủy lợi, hồ chứa thủy
điện, cống, trạm bơm không đúng quy trình được
phê duyệt, trừ trường hợp đặc biệt thực hiện theo
chỉ đạo của người có thẩm quyền
- Thực hiện hoạt động làm tăng rủi ro thiên tai
mà không có biện pháp xử lý, khắc phục, đặc biệt
là chặt phá rừng phòng hộ, lấn chiếm bãi sông,
lòng sông, tạo vật cản, cản trở dòng chảy, khai
thác trái phép cát, sỏi, khoáng sản gây sạt lở bờ
sông, bờ biển
- Chống đối, cản trở, cố ý trì hoãn hoặc không
chấp hành sự chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên
tai của cơ quan hoặc người có thẩm quyền
- Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành
quyết định huy động nhân lực, vật tư, phương
tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng
phó khẩn cấp thiên tai của cơ quan hoặc người có
- Cố ý đưa tin sai sự thật về thiên tai và hoạt động phòng, chống thiên tai
- Cố ý báo cáo sai sự thật về thiệt hại do thiên tai gây ra
b Điều 7 Luật đê điều quy định các hành vi sau đây bị nghiêm cấm:
- Phá hoại đê điều1
1 Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo
vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ (Đê là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê Cống qua đê
là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thủy Công trình phụ trợ
là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt Quản lý đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ đê)
Trang 35- Nổ, phá gây nguy hại đến thân đê, trừ trường
hợp khẩn cấp được người có thẩm quyền quyết định
nổ, phá nhằm phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê1
- Vận hành trái quy chuẩn kỹ thuật đối với
công trình phân lũ, làm chậm lũ, cống qua đê,
công trình tràn sự cố, cửa khẩu qua đê2, trạm
bơm, âu thuyền trong phạm vi bảo vệ đê điều
- Vận hành hồ chứa nước thượng lưu trái quy
chuẩn kỹ thuật gây ảnh hưởng đến đê điều
- Xây dựng công trình, nhà ở trong phạm vi bảo
vệ đê điều, trừ công trình phục vụ phòng, chống lũ,
lụt, bão, công trình phụ trợ và công trình đặc biệt3
- Sử dụng xe cơ giới vượt quá tải trọng cho
phép đi trên đê; sử dụng xe cơ giới đi trên đê khi
1 Hộ đê là hoạt động nhằm bảo đảm an toàn cho đê
điều, bao gồm cả việc cứu hộ các công trình liên quan
đến an toàn của đê điều
2 Cửa khẩu qua đê là công trình cắt ngang đê để
phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt Phân lũ là
việc chuyển một phần nước lũ của sông sang hướng
dòng chảy khác Làm chậm lũ là việc tạm chứa một
phần nước lũ của sông vào khu vực đã định
3 Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an
toàn đê điều, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh,
giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước
ngầm; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; di tích
lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư
trong vùng dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao
có biển cấm trong trường hợp đê có sự cố hoặc có lũ, lụt, bão, trừ xe kiểm tra đê, xe hộ đê, xe làm nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh, cứu thương, cứu hỏa
- Đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông1, lòng sông2; để vật liệu trên đê, trừ vật
- Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác; đào ao, giếng trong phạm vi bảo vệ đê điều và các hoạt động khác gây cản trở dòng chảy và thoát lũ
- Sử dụng sai mục đích ngân sách đầu tư cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa và bảo vệ
đê điều
1 Bãi sông là vùng đất có phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến bờ sông Bãi nổi, cù lao là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông
2 Lòng sông là phạm vi giữa hai bờ sông Mực nước
lũ thiết kế là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết kế
đê và công trình liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Lưu lượng lũ thiết kế là lưu lượng lũ của một con sông tương ứng với mực nước lũ thiết kế
Trang 36- Nổ, phá gây nguy hại đến thân đê, trừ trường
hợp khẩn cấp được người có thẩm quyền quyết định
nổ, phá nhằm phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê1
- Vận hành trái quy chuẩn kỹ thuật đối với
công trình phân lũ, làm chậm lũ, cống qua đê,
công trình tràn sự cố, cửa khẩu qua đê2, trạm
bơm, âu thuyền trong phạm vi bảo vệ đê điều
- Vận hành hồ chứa nước thượng lưu trái quy
chuẩn kỹ thuật gây ảnh hưởng đến đê điều
- Xây dựng công trình, nhà ở trong phạm vi bảo
vệ đê điều, trừ công trình phục vụ phòng, chống lũ,
lụt, bão, công trình phụ trợ và công trình đặc biệt3
- Sử dụng xe cơ giới vượt quá tải trọng cho
phép đi trên đê; sử dụng xe cơ giới đi trên đê khi
1 Hộ đê là hoạt động nhằm bảo đảm an toàn cho đê
điều, bao gồm cả việc cứu hộ các công trình liên quan
đến an toàn của đê điều
2 Cửa khẩu qua đê là công trình cắt ngang đê để
phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt Phân lũ là
việc chuyển một phần nước lũ của sông sang hướng
dòng chảy khác Làm chậm lũ là việc tạm chứa một
phần nước lũ của sông vào khu vực đã định
3 Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an
toàn đê điều, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh,
giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước
ngầm; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; di tích
lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư
trong vùng dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao
có biển cấm trong trường hợp đê có sự cố hoặc có lũ, lụt, bão, trừ xe kiểm tra đê, xe hộ đê, xe làm nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh, cứu thương, cứu hỏa
- Đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông1, lòng sông2; để vật liệu trên đê, trừ vật
- Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác; đào ao, giếng trong phạm vi bảo vệ đê điều và các hoạt động khác gây cản trở dòng chảy và thoát lũ
- Sử dụng sai mục đích ngân sách đầu tư cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa và bảo vệ
đê điều
1 Bãi sông là vùng đất có phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến bờ sông Bãi nổi, cù lao là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông
2 Lòng sông là phạm vi giữa hai bờ sông Mực nước
lũ thiết kế là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết kế
đê và công trình liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Lưu lượng lũ thiết kế là lưu lượng lũ của một con sông tương ứng với mực nước lũ thiết kế
Trang 37c Điều 28 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi quy định các hành vi sau đây bị
nghiêm cấm:
- Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi1; các hoạt động gây
cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công
trình khi có sự cố;
- Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho
công trình thủy lợi trong phạm vi bảo vệ công
trình, bao gồm:
+ Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi gây mất an
toàn cho công trình;
+ Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp
công trình thủy lợi phục vụ lợi ích công cộng;
- Thải các chất thải độc hại, nước thải chưa xử
lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào
công trình thủy lợi;
- Vận hành công trình thủy lợi trái với quy
trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định;
- Các hành vi khác gây mất an toàn cho công
trình thủy lợi
1 Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ
tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống
tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng
sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm,
giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh
và bờ bao các loại
2 Về trách nhiệm pháp lý
Điều 45 Luật phòng, chống thiên tai quy định:
Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Tổ chức vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
Điều 46 Luật đê điều quy định:
Người nào vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Tổ chức vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật Điều 34 và Điều 35 Pháp lệnh khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi quy định:
- Người nào lấn chiếm đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, không tuân theo sự huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi công
Trang 38c Điều 28 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi quy định các hành vi sau đây bị
nghiêm cấm:
- Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi1; các hoạt động gây
cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công
trình khi có sự cố;
- Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho
công trình thủy lợi trong phạm vi bảo vệ công
trình, bao gồm:
+ Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi gây mất an
toàn cho công trình;
+ Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp
công trình thủy lợi phục vụ lợi ích công cộng;
- Thải các chất thải độc hại, nước thải chưa xử
lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào
công trình thủy lợi;
- Vận hành công trình thủy lợi trái với quy
trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định;
- Các hành vi khác gây mất an toàn cho công
trình thủy lợi
1 Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ
tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống
tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng
sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm,
giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh
và bờ bao các loại
2 Về trách nhiệm pháp lý
Điều 45 Luật phòng, chống thiên tai quy định:
Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Tổ chức vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
Điều 46 Luật đê điều quy định:
Người nào vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Tổ chức vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật Điều 34 và Điều 35 Pháp lệnh khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi quy định:
- Người nào lấn chiếm đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, không tuân theo sự huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi công
Trang 39trình xảy ra sự cố; phá hoại hoặc gây mất an toàn
công trình thủy lợi; không thực hiện các nghĩa vụ
tài chính hoặc vi phạm các quy định khác của
Pháp lệnh này thì tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải
bồi thường theo quy định của pháp luật
- Người nào thiếu tinh thần trách nhiệm, lợi
dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái pháp luật
các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước
thải, bao che cho người có hành vi vi phạm quy
định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi hoặc có hành vi vi phạm khác thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ
luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
chính liên quan đến khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính Tổ chức
bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị
xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác
b) Về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão; cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính
là cảnh cáo hoặc phạt tiền Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt
bổ sung sau đây:
- Tước quyền sử dụng giấy phép gồm: Giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong
Trang 40trình xảy ra sự cố; phá hoại hoặc gây mất an toàn
công trình thủy lợi; không thực hiện các nghĩa vụ
tài chính hoặc vi phạm các quy định khác của
Pháp lệnh này thì tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải
bồi thường theo quy định của pháp luật
- Người nào thiếu tinh thần trách nhiệm, lợi
dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái pháp luật
các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước
thải, bao che cho người có hành vi vi phạm quy
định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi hoặc có hành vi vi phạm khác thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ
luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
chính liên quan đến khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính Tổ chức
bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị
xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác
b) Về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão; cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính
là cảnh cáo hoặc phạt tiền Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt
bổ sung sau đây:
- Tước quyền sử dụng giấy phép gồm: Giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong