Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 trình bày một số lợi ích từ tiến trình PCD trong chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp Xã hội. Cuốn sổ tay này hướng dẫn một cách tiếp cận mới trong phát triển chương trình đào tạo – Phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia.
Trang 1MỘT SỐ LỢI ÍCH TỪ TIẾN TRÌNH PCD TRONG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ LÂM NGHIỆP XÃ HỘI (SFSP)
Trang 2Chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp Xã hội là một chương trình hợp táccủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Việt Nam và Cơ quanhợp tác phát triển Thuỵ Sĩ Chương trình do Helvetas thực hiện từnăm 1994 Chương trình gồm hai giai đoạn Trọng tâm của giaiđoạn 1 chủ yếu là nâng cao năng lực cho Trường Đại học Lâmnghiệp Việt Nam Giai đoạn 2 bắt đầu từ năm 1997 với mục tiêu làphát triển năng lực đào tạo lâm nghiệp hiệu quả, đáp ứng nhu cầuthực hiện quản lý đất rừng có sự tham gia và bền vững Trong giaiđoạn này, ngoài Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam còn có 4 KhoaLâm nghiệp thuộc các trường: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đạihọc Nông Lâm Huế, Đại học Nông Lâm Thủ Đức và Đại học TâyNguyên, Trung tâm Khuyến Nông Lâm Hòa Bình và Viện Nông HóaThổ Nhưỡng Quốc gia tham gia chương trình.
Trọng tâm của giai đoạn 2 là phát triển chương trình và phươngpháp giảng dạy và học tập Các đối tác của chương trình được tiếpcận và áp dụng cách phát triển chương trình mới (Phát triển chươngtrình có sự tham gia) để cùng phát triển chương trình đào tạo cho mộtsố môn học trong ngành lâm nghiệp và được tập huấn về các phươngpháp giảng dạy tích cực (Phương pháp giảng dạy lấy người học làmtrung tâm)
Phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia (PCD) đã có nhữngtác động sau tới công tác giảng dạy và học tập của các Khoa Lâmnghiệp thuộc các trường Đại học Nông Lâm nghiệp của Việt Nam:
- Chương trình đào tạo ngành Lâm nghiệp xã hội và bảy mônhọc chủ yếu được phát triển Bài giảng của bảy môn này đãđược biên soạn và áp dụng Chương trình đào tạo và các tập bàigiảng mới được chỉnh sửa nhiều lần qua nhiều hội thảo toàn thể,
3.1 Giới thiệu
3.2 Những lợi ích của PCD tới công tác giảng dạy và học tập
Trang 3hội thảo nhóm và phản hồi của những người phản biện nêngiảm thiểu sai sót và nâng cao tính phù hợp cả về nội dung vàhình thức.
- Đảm bảo được mục tiêu, nội dung cơ bản của các môn học ởcác trường cùng đào tạo ngành nông lâm nghiệp Nói khác đi,
“phần cứng” của mỗi môn học được thống nhất trên toàn quốc,phù hợp với chủ trương cũng như phương pháp phát triểnchương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Huy động được trí tuệ của nhiều cán bộ giảng dạy ở các trườngkhác nhau, có kinh nghiệm trên các vùng sinh thái và văn hóakhác nhau Những kinh nghiệm thực tiễn, các kết quả nghiên cứuđã chuyển giao công nghệ tại các tỉnh Hòa Bình, Thái Nguyên,Thừa Thiên Huế, Đăk Lăk, Cà Mau, Lâm Đồng được đưa vào bàigiảng không chỉ giúp việc giảng dạy và đào tạo phù hợp với cácnhóm đối tượng học khác nhau mà còn giúp người học làm quenvới thực tế, chủ động và sáng tạo hơn trong học tập
- Các đối tác trong chương trình thống nhất quan điểm, cáchtiếp cận về giám sát, đánh giá chương trình đào tạo và giảngdạy các môn học Từ trước đến nay, giám sát, đánh giá đào tạovà giảng dạy chỉ được coi là kiểm tra, giám sát việc học củangười học và việc giảng dạy của người dạy
- Hình thành được một đội ngũ phát triển chương trình có sựtham gia đủ mạnh đểå thực hiện phát triển chương trình đào tạomới với chất lượng tốt
- Những kinh nghiệm về phát triển chương trình đào tạo có sựtham gia đã bước đầu được áp dụng và lan rộng trong hệ thốngđào tạo nghề của ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 5PHẦN 4
Các phụ lục
Trang 6PHỤ LỤC 1
Ví dụ về tổng hợp kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo
lĩnh vực khai thác và chế biến Lâm sản ngoài gỗ
(Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam)
1 Đánh giá chất
- Phương pháp đánh giá chất lượng nguyên liệu, sản phẩm
- Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Phân biệt cấp nguyên liệu qua mùi vị, màu và các dụng cụ thử û
- Cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác, trung thực
2 Khai thác Lâm
sản ngoài gỗ
- Xây dựng quy trình khai thác - Thực hiện đúngquy trình khai
thác
- Sử dụng một số công cụ, thiết bị
- Chú trọng nguyên tắc an toàn
3 Bảo quản Lâm
sản ngoài gỗ
(phương pháp,
quy trình và
thiết bị)
- Xây dựng quy trình bảo quản - Thực hiện đúngquy trình bảo
quản
- Sử dụng một số hoá chất
- Chú trọng thứ tự, trật tự của quy trình
4 Chế biến lâm
sản ngoài gỗ
- Xây dựng quy trình chế biến - Thực hiện đúngquy trình
- Sử dụng được một số công cụ, thiết bị
- Chú trọng thứ tự quy trình
- Tuân thủ quy tắc an toàn
5 Nghiên cứu thử
nghiệm và
chuyển giao
công nghệ khai
thác và chế
biến Lâm sản
ngoài gỗ
- Phương pháp nghiên cứu và thử nghiệm
- Phương pháp chuyển giao công nghệ
- Tổ chức nghiên cứu
- Tổ chức chuyển giao công nghệ
- Có sự tham gia
6 Đánh giá tác
động môi trường
trong khai thác,
bảo quản, chế
biến Lâm sản
ngoài gỗ
- Vấn đề môi trường trong khai thác, bảo quản và chế biến.
- Phương pháp đánh giá tác động
- Lấy mẫu đánh giá
- Sử dụng các công cụ, thiết
bị đo, tính
- Chú trọng an toàn lao động
- Trung thực, cẩn thận
Trang 7(Được xây dựng bởi các Khoa Lâm nghiệp thuộc Mạng lưới đào tạo Lâm nghiệp xã hội - SFTN)
Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trên cơ sở các quy chế, cơchế và bộ tiêu chí giám sát, đánh giá chương trình
- Cải thiện cách thức tổ chức, quản lý đào tạo
- Cập nhật được các thông tin cần thiết cho nội dung đào tạo
- Tạo cơ hội cho sinh viên tham gia tích cực vào tiến trình giám sátvà đánh giá
- Đánh giá và phân tích quá trình đào tạo
- Đảm bảo chất lượng dạy và học, đáp ứng nhu cầu của người sửdụng lao động
- Xác định được nhiệm vụ và thu hút được các bên liên quan trongtiến trình giám sát và đánh giá
PHỤ LỤC 2
Giám sát và đánh giá theo 5 giai đoạn của PCD
Mục đích
Mục tiêu
Trang 8Các bước của PCD Bước 1 TNA
Chúng ta muốn biết cái gì (Nguyên tắc) Kết quả TNA có phản ánh được đường lối, chính sách, chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp Kết quả TNA có phản ánh đúng nhu cầu của thực tiễn sản xuất không? Kết quả TNA có tính đến các dự báo phát triển trong tương lai không?
-Có ít nhất 10% trường phổ thông trong vùng trọng điểm được khảo sát
Phương pháp -Kiểm tra các báo cáo, hội thảo, seminar -Kiểm tra các tài liệu gốc TNA, hội thảo. -Hội nghị đánh giá
-Hội đồng khoa học trường
Thu hút sự tham gia của các nhà quản lý và các nhà hoạch định chính sách -Thu hút sự tham gia của các bên liên quan đến quá trình đào tạo. -Phương pháp điều tra phù hợp với mục tiêu của TNA và điều kiện thực tiễn -Thu hút sự tham gia của các nhà khoa học chuyên môn và đào tạo -Kết quả TNA có xem xét, tham khảo chương trình đào tạo khu vực?
Trang 9Các bước của PCD Bước 2 Xây dựng chương trình đào tạo của ngành học
Chúng ta muốn biết cái gì (Nguyên tắc) Chương trình đào tạo có đáp ứng nhu cầu của người học và kết quả TNA không? Chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu của ngành đào tạo không? Chương trình đào tạo có phù hợp với chương trình khung không? Chương trình đào tạo có đảm bảo tính liên thông trong đào tạo không? Chương trình đào tạo có đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành không? Chương trình đào tạo có đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học không?
Tiêu chí -Khung chương trình đào tạo hấp dẫn người học và người sử dụng -Khung chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu của người đào tạo -Khung chương trình đào tạo phù hợp với chương trình khung -Khung chương trình đào tạo đảm bảo tính liên thông (đa ngành) -Tỷ lệ lý thuyết và thực hành hợp lý -Có nhiều phương pháp và công cụ dạy học được áp dụng
Chỉ báo -Có nhiều hơn hoặc bằng 80% người tốt nghiệp được thị trường lao động chấp nhận -Người được đào tạo hoàn thành hơn 80% nhiệm vụ được giao đúng ngành nghề đào tạo -Trường duyệt -Được Bộ Giáo dục- Đào tạo phê duyệt nếu là chương trình mới -Giống nhau khoảng 80% về liên thông ngang (cùng bậc đại học) -Liên thông dọc? (Đại học đến dạy nghề) -Tổi thiểu 70/30 (lý thuyết/ thực hành) -Có ít nhất 5 phương pháp giảng dạy, họctập tích cực được áp dụng cho một môn học
Trang 10Khung giám sát và đánh giá
Chúng ta muốn biết cái gì (Nguyên tắc)
Chương trình môn học có đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo? -Chất lượng bài giảng như: lượng thông tin, cập nhật, thực tế. -Nội dung bài giảng có đáp ứng mục tiêu môn học. Phương pháp giảng dạy phát huy tính tích cực của người học Phương pháp giảng dạy đáp ứng mục tiêu và nội dung môn học - Vật liệu giảng dạy phù hợp với phương pháp - Vật liệu giảng dạy phát huy được tính hiệu quả đào tạo
dạy tích cực được áp dụng trong 1 bài học/chương ->80: Tốt, >60%: Khá, <60%: Không đạt - Chi phí vật liệu giảng dạy phù hợp với ngân sách đào tạo - Có ít nhất 03 loại vật liệu khác nhau trong một môn học được áp dụng
Trang 11Các bước của PCD Bước 4
- Bộ môn, giáo viên - Sinh viên - Thanh tra đào tạo - Phòng đào tạo
Trang 12Khung giám sát và đánh giá
Các bước của PCD Bước 5
Chúng ta muốn biết cái gì (Nguyên tắc) K/S/A của sinh viên được tích lũy Đáp ứng yêu cầu người sử dụng Phương pháp đánh giá chất lượng
Trang 144.2 Nghe thấy gì sau mỗi khoảng thời gian 3 phút (Nghe toàn lớp)
(Có thể theo dõi trong 45 đến 60 phút)
Trang 16Ghi chú:
- Trước khi bài giảng bắt đầu xác định
4 thời điểm quan sát cách tương đối đều nhau, mỗi thời điểm quan sát trong 5 phút,
- Trong 5 phút đó cứ 10 giây ghi lại xem nghe thấy ai nói (đánh dấu vào
ô ai nói)
- Cuối cùng tính tổng số lần theo mẫu
Lần 1: Từ … giờ đến … giờ
Trang 174.5 Chất lượng câu hỏi của giáo viên
Ghi chú: - Ghi lại tất cả các câu hỏi giáo viên hỏi học viên
- Phân loại các câu hỏi đó
Loại câu hỏi Số lượng Ví dụ (Nếu cần ghi để nhớ)
1.Đóng:
- Loại đúng/ sai, có/ không
- Loại hỏi số lượng (Bao
nhiêu, mấy?)
- Loại hỏi: Ai? Người nào?
Tổng số câu hỏi đóng
2 Mở cấp thấp
- Nhớ (Nhắc lại, nêu định
nghĩa… )
- Hiểu (Cho ví dụ, Giải
thích xem… )
3 Mở cấp cao
- Áp dụng (Aùp dụng điều
đã học vào điều kiện
khác, tình huống khác)
- Phân tích (Phân tích cái
đã có dựa trên tiêu chí
có sẵn hoặc phân tích
cái mới)
- Hợp (Tạo ta cái mới từ
một số cái đã học)
- Đánh giá (Đánh giá , so
sánh, tạo ra các tiêu chí
mới của hệ thống đánh
giá)
Tổng số câu hỏi mở
Trang 184.6 Các tiêu chí về kỹ năng đứng lớp của giáo viên
Ghi chú: Quan sát 2 lần, lần thứ nhất lúc vào bài giảng
và lần thứ 2 vào giữa bài giảng, mỗi lần 5 phút
- Rõ ràng (Âm lượng vừa đến cuối lớp)
- Tốc độ nói (Nhanh, chậm)
- Phát âm (Chuẩn? không từ đệm, không nói ngọng, nói nhịu?)
- Ngắt, nghỉ (Đúng theo chấm, phẩy, xuống dòng), điểm dừngphù hợp
1.Tiêu chí về giọng nói
2.Tiêu chí về từ vựng và ngôn ngữ
- Dùng từ phù hợp dễ hiểu
- Dùng từ đúng (Thuật ngữ mới có giải thích?)
- Mắt nhìn (Có bao quát lớp, có thân thiện?)
- Nhiệt tình (Thể hiện ở nét mặt, lời nói )
- Tư thế thoải mái (Có tự tin? Có cảm giác tay chân ngượngnghịu?)
- Đi lại trong lớp (Nhẹ nhàng, tự tin, phối hợp các động tác đi,
3.Tiêu chí về hình thể
Trang 191. Alan Roger, Peter taylor; William I Lindley; L Van
Crowder; Monika Soddermann (1998): curriculumdevelopment in agricultural education Food and AgricultureOrganization of the United Nations, Rome
2. Đặng Đình Bôi, Phạm Quang Vinh (2005): Báo cáo các
khóa tập huấn “Phát triển chương trình có tham gia”
3. Hassan Hakimian and Amdissa Teshome (1993): Trainer’s
guide: concept, principles and methods of training, withspecial reference to agricultural development, vol 1 Foodand Agriculture Organization of United Nations
4. PCD toolbox, 2003 trên trang web của Mạng lưới đào tạo
Lâm nghiệp xã hội (www.socialforestry.org.vn)
5. Peter Taylor (2003): How to design a training course, a guide
to participatory curriculum development Continuum,London-New York, 2003
6. Peter Taylor (1999): Qua gốc đến ngọn, Chương trình Hỗ trợ
Lâm nghiệp Hã hội
7. Rudolf Batliner (7/2002): Sổ tay phương pháp luận dạy học
của Chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp Hã hội, Nhà xuất bảnBản đồ
8. Các hình ảnh trong cuốn sổ tay là của một số Hội thảo tập huấn
Phát triển chương trình đào tạo tại các trường trung học và dạynghề thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 20In 2500 bản, khổ 17x24 cm Giấy phép xuất bản số: 08-2006/ CXB/ 525-223/ NN
Chịu trách nhiệm xuất bản Nguyễn Cao Doanh
Phụ trách bản thảo và sửa bài Mạnh Hà - Thanh Huyền
Thiết kế và trình bày Công ty Golden Sky