1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 32,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 cung cấp cho người học các kiến thức: Quản lý nhà nước về một số lĩnh vực cơ bản trong giáo dục, các phương pháp xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển giáo dục. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Hiến pháp là luật cơ bán của mỗi nước Nó qui định những vấn

đế quan trọng nhất như chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, nịiuyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyền và nghía vụ cơ bán của công dãn v.v Hiến pháp do Quốc hội thông qua

và ban hành

Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa VIII, ngày 15/4/1992 đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 Đây là một sự kiện chính trị trọng đại của đất nước trên bước đường Xíly dựng nền pháp luật XHCN, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam, tiếp tục công việc đổi mới toàn diện và sâu sắc của đất nước nói chumg, lĩnh vực GD - ĐT nói riêng do Đáng Cộng sán Việt Nam đề xướng và lãnh đạo Hiến pháp năm 1992 đã được sửa chữa, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội khó.a X, kỳ họp thứ 10

Giáo dục và Đào tạo có nội dung và phạm vi điéu chinh rất rộng Hiên pháp chí điều chinh những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất làm nền tảng cho sự tồn tại và phát triển GD Vì vậy, Hiến pháp năm

l l)9>2 và những sửa đối, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10

Trang 2

ngày 25/12/2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 qui định mót sỏ vấn đề cụ thể được trình bày dưới đây.

- Vị trí và vai trò GD - ĐT trong sự nghiệp xây dựng và báo vệ tổ quốc: Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến ở nước ta, Hiến pháp năm

1992 khẳng định về mặl pháp lý vị trí cực kỳ quan trọng của giáo dục

và đào tạo là "Quốc sách hàng đầu" (Điều 35) Qui định pháp lý này là một kết luận chính xác rút ra từ thực tiễn xây dựng đất nước và kinh nghiệm của nhân loại Đặc biệt là trong điều kiện cách mạng KHKT phát triển như vũ bão thì sự giàu mạnh của đất nước phần lớn phụ thuộc vào giáo dục và đào tạo con người Giáo dục và đào tạo phải gắn liền với sự phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và con nịiười mới XHCN

- Mục đích của giáo dục là "Nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" (Điều 35)

Nói cụ thê hơn là giáo dục nhằm mục tiêu hình thành và bổi dưỡng nhân cách (phẩm chất và năng lực) công dân; đào tạo người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý trí vươn lên góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Hiến pháp qui định sự nghiệp GD là sự nghiệp của toàn xã hội.Theo điều 35, Nhà nước có những trách nhiệm sau đây:

Nhà nước thông nhất quản lý hệ thống giáo dục về mục tiêu, nội dung, chương trình, tiêu chuẩn giáo viên, qui chế thi cử và hệ Ihống văn bằng Trên cơ sở đó Nhà nước chịu trách nhiệm chính vé chiít lượng và hiệu quả GD - ĐT

Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo hệ thống giáo dục phát triển cân đối các bậc học, từ giáo dục mầm non tới giáo dục đại học và sau đại học, các loại hình trường lớp (Trường công, bán công, trường tư và dân lập) (Điểu 36)

Nhà nước có trách nhiệm ưu tiên đầu tư cho giáo dục và khuyên khích các nguồn đầu tư khác; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần

Trang 3

cho giáo viên: chú trọng lang cirừnu cơ sớ vật chát kỹ thuật, tài liệu cho tlav học.

Nha nước có trách Iihiem thực hiện chính sách ưu tiên, đ ả m háo

phát trien m á o d ụ c m i ề n núi và c á c dân tộc thiêu sò.

Cùng với các qui định vé trách nhiệm cua Nhà nước Hiến pháp

qui định huy độn g mọi tiềm năng của xã hội tham gia phát triển giáo

dục (lào tạo; trách nhiệm cùa các đoàn the nhãn dân như Đoàn TNCS

Hổ Chí Minh, các tổ chức xã hội kinh tế gia dinh và nhà trường Thực hiện \ã hội hóa giáo dục

2 X â y d ự n g v à b a n h à n h L u ậ t G iá o d ụ c

2.1 Sư càn thiết ban hành Luật Giáo dục

Một trong những công cụ cơ bản có tính pháp lý cao trong giáo dục và đào tạo đó là Luật Giáo dục Cũng như các bộ luật khác, Luật Giáo dục áp dụng chung nhất cho toàn xã hội, có hiệu lực cao nhất lâu dài do cơ quan quyền lực cao nhất cùa nhà nước han hành

Sự cần thiết ban hành Luật Giáo dục:

- Đê phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực QLNN

về giáo dục nhàm nâng cao dàn trí, đào tạo nhân lực bổi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cíỉu xây dựng và báo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng văn minh

- Điểm chốt cơ hán của Luật Giáo dục trong việc thê chế hóa và thực hiện các qui định của Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp đã được sửa chữa, bổ sung theo Nghị quyết sô 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quôc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 về giáo dục

~ Công tác ỌLGD còn có những biểu hiện tuỳ tiện, chưa đáp ứng được yêu cầu ổn định, phát triển sự nghiệp giáo dục

- Những chính sách, cơ chế quản lý chưa đủ mạnh, chưa đầy đủ, thiếu cụ thể

Trang 4

- Hệ thống văn bản pháp qui: Nhiều vân bán có những nội (dung không còn phù hợp, thiếu đồng bộ, thiếu cụ thể và nhất quán, có rihiéu

sơ hở và bất cập dẫn đến việc thực hiện chưa nghiêm, chưa tạo 'được hành lang pháp lý cho các hoạt động giáo dục trong bôi cánh đất nước

có nhiều thay đối

- Mới có Luật phổ cập giáo dục tiếu học (1991 ) nhưng phạm vi điều chỉnh hẹp Cần có một văn bán qui phạm pháp luật về giáo dục có giá trị pháp lý cao, đủ hiệu lực điéu chính các mỏi quan hệ trong giáo dục, góp phần thực hiện chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa

2.2 Luật Giáo dục năm 1998

Luật Giáo dục đầu tiên của nước ta số 11/1998/Q H 10 ¿ã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 4 thóng qua ngày 10/12/1998 và có hiệu lực thi hành ngày 1/6/1999

Các quan điểm chí đạo xây dựng Luật Giáo dục năm 1998:

- Cụ thể hóa Hiến pháp 1992;

- Thể chế hóa Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII vẻ giáo dục ;

- Kê' thừa và phát huy truyền thống và những kinh nghitmi phát triển giáo dục hơn 50 năm qua

- Tham khảo kinh nghiệm phát triển giáo dục và xây dựig Luật Giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới;

- Kế thừa và điều chỉnh Luật Giáo dục năm 1998

Quá trình xây dựng Luật Giáo dục năm 1998 :

- Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 8 vào 10/1995 đã Qinếtí định đưa việc soạn thảo Luật Giáo dục vào kế hoạch xây dựng các luật và pháp lệnh

- Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ VIII (1996), khi qinếtt định mục tiêu và nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo đến 2000 đã íe m xét ban hành Luật Giáo dục là một chủ trương quan trọng nhằm piáit triển giáo dục

Trang 5

- Chính phú đã giao ( ho Bộ (ìláo dục v à Đào tạo chú trì và phối hợp với các cơ quan khác X U Y dựng Dự án Luật Giáo dục.

- Ngày I 1/5/1996, UBTV Quốc hội sau khi xem xét và nghe ý kión đong góp về dự tháo lán thứ 3 Luật Giáo dục đã chí đạo xây dựng Luật Cìiáo dục như một luật khung tương dối cụ thế, do chưa có đù đióu kiện xây dựng nhiều Luật (Bó luật) cho một lĩnh vực Giáo dục Mat khác, trong diều kiện đổi mới đát nước, việc lựa chọn các vấn đé cần luật hóa còn có nhiều ý kiến khác nhau

- Các văn bán dự thao thường xuvên trình lãnh đạo cấp trên, xin

ý kiên các cấp, các ngành, các luật gia nhà khoa học, nhà giáo, cán bộ quán lýv.Y để không ngừng chính lý và hoàn thiện

Dự tháo lần thứ 20 đã được Quôc hội khóa IX, kỳ họp 11 cho ý kiên tại các cuộc tháo luận tổ Dự tháo 23 đã được Uv ban Thường vụ Quốc hội công bô ngày 7/8/1998 đê lấv ý kiến rộng rãi nhân dân, các cấp, ngành

- Tiếp theo ý kiến chi đạo của UBTV Quốc hội và Thường trực Chínỉh phủ, cơ quan soạn thảo đã kết hợp với ủ y ban VHCiDTNTNNĐ,

Úy ban Pháp luật và Vãn phòng Quốc hội nghiên cứu, xem xét, tiếp thu những ý kiên đóng góp của nhân dán, các cấp, ngành đê’ hoàn thiện

2.3 Luật Giáo dục năm 2005

2.3.1 Sự cần thiết ban hành Luật Giáo dục 2005

Luật Giáo dục năm 1998 là vãn bản pháp lý quan trọng của ngành giáo dục Sau 7 năm thực hiện, Luật Giáo dục 1998 đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu quan trọng của hệ thống giáo dục trong việc nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và bổi

Trang 6

dưỡng nhân tài cho đất nước Tuy nhiên, trong sự nghiệp đổi mói đất

nước trong bôi cảnh toàn cầu hóa, nhu cầu học tập ngày càng cao của

mọi tầng lớp nhân dân, nhiều vấn đề bức xúc trong thực tiễn đặt ra

Các quan điểm cơ bản và chủ trương của Đáng trong các Văn

kiện về phát triển sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ mới cần phái được

thể chế hóa trong Luật Giáo dục sửa đổi

2.3.2 Quan điếm và nguyên tấc ban hành Luật Giáo dục 2005

Luật Giáo dục 2005 được ban hành trên những quan điểm và

nguyên tấc sau đày (6):

- Thể chế hóa đường lỏi, quan điểm giáo dục của Đáng thê hiện trong văn kiện Đại hội IX, kết luận của Hội nghị TW6 và Nghị quyết

Hội nghị TW9 khóa IX: tạo chuyển biến cơ bán về chất lượng giáo dục

và quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,

góp phần thực hiện công bằng xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế và xây

dựng xã hội học tập

Luật Giáo dục 2005 cần cụ thể hóa và điểu chỉnh cho phù hợp

với Hiến pháp năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2001

4 - Luật Giáo dục 2005 là luật sửa đổi, vì vậy việc ban hành phải

căn cứ vào những đòi hỏi khách quan của xã hội, sửa đổi để góp phần

giải quyết những vấn đề bức xúc, còn nhiều khó khăn, vướng mắc

trong thực tiễn quản lý và triển khai các hoạt động giáo dục

2.3.3 Quá trình soạn thảo Luật Giáo dục 2005

Với tầm quan trọng của việc soạn thảo Luật Giáo dục 2005, căn

cứ Nghị quyết số 21/2002/QH11 của Quốc hội khóa XI và theo sự

phân công của Chính phủ, Bộ GD - ĐT đã phối hợp với các Bộ, ngành

có liên quan thành lập Ban soạn thảo Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một

sô điểu của Luật Giáo dục Thành phần Ban soạn tháo bao gồm: Đại

diện lãnh đạo và chuyên viên của Bộ GD - ĐT, Bộ Lao động Thương

binh và Xã hội, Uy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và

Trang 7

Nh i ilổng cú il Q u ố c hội Ban Khoa m á o T r u n g ương, V ă n p h ò n g C h ín h

phu và một sò Hộ ngàn h, đoàn thô có liên quan.

Ọuá trình tổ chức biên soạn, tham định và ban hành Dự án Luật sửa đổi đã được tiến hanh nghiêm túc, chãi chẽ và bài bán theo một quv trình chặt chõ:

năm l l)98 và những kiên nghị sửa đối, bố sung Luật Giáo dục năm

1998 của các Bộ ngành, địa phương, các trường đại học học viện, các trường cao đắng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trong cả nước Ban soạn tháo cũng đã tổ chức nghiên cứu một số ehuvên đề liên quan trong các bán quan trọng có liên quan của Đáng và Nhà nước, kinh nghiệm của một sô nước trong lĩnh vực này Quá trinh này diễn ra từ 8/2003 đến 3/2004

- Trong quá trình soạn tháo, Chính phú đã dành nhiều thời gian, tập trung chi đạo iron« các phiên họp của Chính phủ thảo luận về những sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Ngày 9/12/2003, Văn phòng Chính phủ đã phối hợp với Bộ GD - ĐT tổ chức giới thiệu và lấy ý kiến các Bộ, ngành, đoàn thế và các cơ quan thông tấn báo chí v.v về dự tháo Luật Giáo dục sửa đổi và đã nhận được 21 văn bản góp ý Đồng thời, ú y ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội đã làm việc với thường trực Ban soạn thảo và tổ chức lấy ý kiến của đại diện các nhà giáo, nhà khoa học, các nhà hoạt động xã hội về nội dung dự tháo Ngày 23/2/2004,

Bộ Tư pháp đã có văn bán số 245/TP-PLHSHC về thẩm định dự án Luật sửa đổi, bổ sung một sô điều của Luật Giáo dục

- Tổ chức các hội thào, hội nghị và tọa đàm ỏ 24 tinh, thành phố

về tổng kết, đánh giá 5 năm thi hành Luật Giáo dục (32 cuộc trong năm 2004) ; Đồng thời trong năm 2004, Ban soạn thảo đã tố chức 33 cuộc hội thảo, tọa đàm vé sửa đối, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Dã có nhiều cuộc hội tháo có sự phối hợp giữa Bộ GD - ĐT, các

bộ, ban ngành ớ trung ương, các tố chức xã hội đã được tố chức xin ý kiến vé dự thảo Luật Giáo dục Thời gian này, Ban soạn thảo cũng đã

Trang 8

nhận được hàng nghìn ý kiến của các nhà giáo, nhà khoa học, cán bộ

quản lý và học sinh trả lời theo phiếu kháo sát vé những điểu chinh, bổ

sung Luật Giáo dục

- Thực hiện yêu cầu của ủ y ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 3/2004, Chính phủ đã giao cho Bộ GD - ĐT phôi hợp với

một số Bộ, ngành và địa phương xây dựng báo cáo của Chính phú trình

Quốc hội về tình hình giáo dục Báo cáo của Chính phủ vé tình hình

giáo dục đã trình Quốc hội khóa XI, Kỳ họp thứ 6 ngày 15/11/2004

Báo cáo của Chính phủ đã được Quốc hội thông qua và trên cơ sở đó

Quốc hội khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 37 về giáo dục Báo cáo

của Chính phủ về tình hình giáo dục và Nghị quyết 37 của Quốc hội là

căn cứ quan trọng trong quá trình xem xét sửa đổi, bổ sung một số

điểu của Luật Giáo dục

Nghị quyết của kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XI về chương trình

xây dựng Luật, Pháp lệnh nãm 2005, diễn ra trong 2 ngày 26 và

27/11/2004 đã chuyển từ Luật sửa đổi, bổ sung một số điểu của Luật

Giáo dục thành Luật Giáo dục (sửa đổi)

Tại Hội nghị đại biểu chuyên trách lần thứ 5 (diễn ra trong 2 ngày

22 và 23 tháng 2/2005), các đại biểu đã tập trung thảo luận sâu và đóng

góp ý kiến cho nhiều nội dung của dự thảo Luật Ngày 12/4/2005, ú y

ban Thường vụ Quốc hội đã họp và cho ý kiến cụ thể về sửa đổi luật, ủ y

ban cũng đã chỉ đạo Ban soạn thảo nghiêm túc tiếp thu các ý kiến của các

đoàn đại biểu Quốc hội, các ủy ban của Quốc hội, của các Bộ ngành, địa

phương, của các chuyên gia, các nhà khoa học v.v

Ngày 13/5/2005, Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI đã thảo luẠn tại

hội trường vé dự án Luật Giáo dục (sửa đổi) Ngày 20/5/2005, Luật

Giáo dục (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực kê từ

ngày 01/01/2006, thay thế Luật Giáo dục năm 1998

2.3.4 Kết cấu và nội dung của Luật Giáo dục 2005

Chương I. Những qui định chung (gồm 20 điều, từ điều 1 đến

điều 17) Chưưng này qui định những vấn đé cơ bán nhất đối với một

Trang 9

văn hán qui phạm pháp luật: quy định vé phạm vi điều chinh: mục liêu giáo dục: lính chát, nguyên lý uiáo dục: hộ thông giáo dục quốc dân;

v ê u l âu vé nội d u n g , p h ư ơ n u pháp g iá o dục; ngôn n g ữ d ù n g t r o n g n h à

trường và cơ sở giáo dục khác; dạy và học tiêng nói, chữ viết cùa dân tộc tiếu số dạy ngoại ngữ; vãn bằng, chứng chi; phát triển giáo dục; quyền và nghĩa vụ của công dân; phổ cập giáo dục; xã hội hóa sự nghiẹp giáo dục; đầu tư cho giáo tlục; quán lý nhà nước về giáo dục; vai trò va trách nhiệm cùa nhà giáo và cán hộ quán lý giáo dục; kiểm định chất lượng giáo dục; nshiên cứu khoa học v.v

Chương II. Hệ thông giáo dục quốc dân (gổm 27 điều, từ Điều

21 đến Điều 47) Chương này có 5 mục: Mục 1 về giáo dục mầm non; Mục 2 vé giáo dục phổ thông; Mục 3 vé giáo dục nghề nghiệp; Mục 4

về giáo dục đại học; Mục 5 về giáo dục thường xuyên Mỗi mục bao gổm những qui định về đỏi tượng, mục tiêu, yêu cầu đỏi với nội dung, phương pháp giáo dục, chương trinh, sách giáo khoa hav giáo trình, cơ

sở giáo dục và văn bằng, chứng chí

Chương III. Nhà trường và cơ sở giáo dục khác (gồm 22 điều, từ Điểu 48 đến Điều 69) Chươno này có 5 mục: Mục 1 gồm những qui định vé tổ chức và hoạt động của nhà trường; Mục 2 gồm những qui định vé nhiệm vụ và quyển hạn của nhà trường; Mục 3 gồm những qui định về các trường chuycn biệt (trường phố thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người tàn tật, trường giáo dưỡng); Mục 4 về c h ín h sách đối với trường dân lập, tư thục; Mục 5 gồm những quy định vế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác

Chương IV. Nhà giáo (gồm 13 điều, từ Điều 70 đến Điều 82) Chương này có 3 mục: Mục 1 gồm những qui định về nhiệm vụ và quyền của nhà giáo; Mục 2 gồm những qui định về đào tạo và bổi dưỡng nhà giáo; Mục 3 gồm những qui định về các chính sách đối với nhà giáo

Chương V. Người học (gồm 10 điểu, từ Điều 83 đến Điều 92) Chương này có 2 mục: Mục 1 gồm những qui định về nhiệm vụ và

Trang 10

quyển của người học; Mục 2 gồm những qui định về các chính sách đôi với người học.

Chương VI. Nhà trường, gia đình và xã hội (gồm 6 điều, từ Điều

93 đến Điều 98) Chương này gồm các qui định về trách nhiệm của nhà trường, gia đình, ban đại diện cha mẹ học sinh và của xã hội đôi với sự nghiệp giáo dục

Chương VỊỊ. Quản lv nhà nước về giáo dục (gồm 15 điều, từ Điều 99 đến Điều 113) Chương này gồm 4 mục: Mục 1 gồm những qui định về nội dung quản lý nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; Mục 2 gồm những qui định về đầu tư cho giáo dục; Mục 3 gồm những qui định về hợp tác quốc tế vể giáo dục: Mục 4 gồm những qui định về thanh tra giáo dục

Chương VIII. Khen thưởng và xử lý vi phạm (gồm 5 điều, từ Điều 114 đến Điều 118) Chương này qui định về phong tạng các danh hiệu, các hình thức khen thưởng đối với nhà giáo, người học và những người có nhiều cống hiến cho sự nghiệp giáo dục; qui định về xử lý những vi phạm pháp luật về giáo dục và các hình thức xử lý đổi với những vi phạm

Chương IX. Điều khoản thi hành (gồm 2 điều, Điều 109 và Điều 110) Chương này qui định về hiệu lực của Luật và hướng dẫn thi hành Luật

2.3.5 Những điểm mới cơ bản của Luật Giáo dục 2005

Luật Giáo dục có kết cấu gồm: Lời nói đầu; 9 chương với 120 điều (so với 110 điều trong Luật Giáo dục năm 1998) So với Luật Giáo dục 1998 thì Luật Giáo dục 2005 có bổ sung 3 điều mới, bỏ bớt 3 điều, sửa đối 83 điều, trong đó có 68 điều được điều chính vế nội dung

và 15 điều chinh lý về mặt kỹ thuật

ư Vê kết cấu logic

Tại Chương I (Những qui định chung), trong Luật Giáo dục nám

1998 hệ thông giáo dục quốc dân được qui định tại Điều 6, trong Luật

Trang 11

Giáo dục 2005 điếu này được cluivẽn lên thành Điều 4 đế phù hợp với càu trúc chung cùa Luật.

I) Những diêu, mục ilnơc bô suntỊ

- Do vị trí và tầm quan trọng của chương trình giáo dục đôi với mỏi áp học và trình đ ộ dào tạo nên tại CliưoiiỊỊ I của Luật Giáo dục năm 2005 đã hổ sung qui định yêu cáu chung về chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo Lấn đầu liên trong lịch sử phát trién giáo dục nước ta nội hàm chương trình giáo dục được xác định bao gồm: mục tiêu giáo dục; quv định chuẩn kiến thức, kỹ nãng; phạm

vi và câu trúc nội dung giáo dục: phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quá giáo dục đối vói các môn hoc ở mỗi lớp mỏi cấp học hoặc trình độ đào tạo (Điều 6)

- Ở từng cấp học và trình độ đào tạo, tại Chương // (Hệ thống giáo dục quốc dân) đã bố sung một số điểu về chương trình giáo dục

cụ thế: Điều 24 (chương trình giáo dục mầm non), Điều 29 (chương trình giáo dục phổ thông), Điều 35 (chương trình giáo dục nghề nghiệp), Điều 41 (chương trình giáo dục đại học) Chương trình giáo dục inám non và phổ thông do Hội đồng quốc gia thẩm định và Bộ trướng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành thống nhất trong

cả nước Chương trình khung đào tạo TCCN và đại học Hội đồng quốc gia thám định và Bộ trướng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành Trong lĩnh vực đào tạo nghề, thú trướng cơ quan quán lý Nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ trướng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình khung cho từng trình độ nghề được đào tạo Các qui định này bảo đám cơ chế quán lí Nhà nước về giáo dục bằng chương trình trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Bổ sung thêm Điều 16 (Chương I) về vai trò của cán bộ quản lí giáo dục trong công tác quán lí các hoạt động giáo dục, đồng thời nêu

rõ trách nhiệm trong việc học tập rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quán lí giáo dục

Trang 12

- Bổ sung thêm Điều 17 (Clĩươtig I) về kiểm định c h ấ t lượng giáo dục Kiểm định chất lượng giáo dục là một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời là điều kiện đế tăng cường phân cấp theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở đào tạo Tuy nhiên, kiểm định chất lượng là một vân để mới ờ nước ta nên ở đây chi để cập những qui định mang tính nguyên tắc, trên cơ sở đó, Chính phủ có trách nhiệm ban hành những qui định cụ thể.

- Bổ sung thêm Điều 53 về Hội đồng trường (Chương III Nhà trường và cơ sở giáo dục khác), quy định cụ thế nhiệm vụ của hội (tổng trường đối với trường công lập, hội đổng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, trong hội đồng quản trị của các trường dán lập, tư thục có một thành viên đầu tư vốn, để thực hiện mục tiêu giáo dục

- Tại Chương III, bổ sung thêm Mục 4 (gồm các điều 65, 66, 67

và 68): quy định cụ thể về các chính sách đối với trường dân lập, tư thục bao gồm: nhiệm vụ và quyền hạn cua trường dân lập tư thục; chế

độ tài chính; quvền sở hữu tài sản, rút vốn và chuyên nhượng vốn; chính sách ưu đãi

- Tại Chương IV về nhà giáo, bổ sung thêm điều 75 quy định về những việc nhà giáo không được làm nhằm bảo vệ và nâng cao uy tín của nhà giáo cũng như thanh danh nghề dạy học, tăng cường ký cương trong ngành Giáo dục

- Hai điểu mới được bổ sung trong Chương V (Người học) là:Điều 84 “Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non” về cụ thể hoá các quyền của trẻ em, khắng định sự quan tâm của Nhà nước đến sự phát triển của giáo dục mầm non, phù hợp với các quy định của các luật khác

Điểu 88 “ Các hành vi người học không được làm” vế quy định các hành vi đặc thù người học không được làm nhằm chấn chinh ký cương, tãng cường đạo đức của người học trong các cơ sở giáo dục

- Bố sung Điều 96 (Chương VI Nhà trường, gia đình và xã hội) về-“Ban đại diện cha mẹ học sinh”, quy định cụ thế nhiệm vụ và tổ

Trang 13

c hứ c CIIU Ban đai d iệ n cha mẹ học sinh, tránh tình t r ạ n g trong thực tê

việc lợi dụng tổ chức Ban dại diện cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo tlục không đúng quy đinh

c NliữniỊ diêu, mục (lược loại bỏ

Chương VII “Quàn lý nhà nước vé giáo dục” bó bứt 03 điều, tronịỉ mục quy định thanh tra giáo dục, vì các điều này đã được quy định tại Luật Thanh tra

(I Mọt sô nội climạ dã dược sứa dôi, bó sun q tại cúc điêu

Điều 4 về "Hệ thông giáo dục quốc dán", xác định hệ thống giáo dục quốc dân gồm íỊĨáo (hu chính quigiác àtu thường xuyên. Đui trung học chuvên nghiệp thành trung cấp chuyên nghiệp nhằm tránh tâm lí học xong trung học phổ thông lại tiếp tục học trung học chuyên nghiệp Giáo dục đại học và sau đại học được gọi chung là giáo dục đại học và đào tạo các trình độ: cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ

Giáo dục thường xuyên hiện nay có vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống» xây dựng xã hội học tập Sự thay đổi này đòi hỏi người lao động luôn phái học tập học tập suốt đời không ngừng nâng cao trình

độ tay nghề, đào tạo lại để chuyên đổi nghề nghiệp theo yêu cầu của

cá nhân và xã hội

Giáo dục thường xuyên được coi là phương thức học tập, đồng thời là một hộ phận quan trọng bên cạnh giáo dục chính qui trong hệ thông giáo dục quốc dân Điều 4 qui định: "Hệ tliởng giáo dục quốc dân gồm giáo dục clúnli qui vù íỊÌáo dục thường xuyên".

Điều 7 về “ Ngôn ngữ dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác” đã bổ sung qui định về dạy tiếng dân tộc ihiểu số, xem đây là công cụ để giúp học sinh con em đồng bào dân tộc thiếu số tiếp thu các kiên thức trong nhà trường; qui định về dạy ngoại ngữ đê báo đảm cho học sinh được học ngoại ngữ liên tục và đạt hiệu quả

Điều 26, do đã có qui định bỏ thi tốt nghiệp tiểu học tại Nghị quyết số 37/2004/QH10 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội,

Trang 14

nên phải bổ sung quy định học sinh vào học lớp sáu phái hoàn th à n h

chương trình tiếu học Qui định cụ thể ở khoản 2 về việc Bộ trướng Bộ

GD - ĐT qui định những trường hợp có thể học trước tuổi đôi với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi qui định đôi với học sinh ở vùng kinh tế, xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu

số, học sinh bị khuyết tật, tàn tật, học sinh kém phát triển về thê lực và trí tuệ, học sinh mổ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo qui định của Nhà nước, học sinh ờ nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt cho trẻ em người dân rộc thiểu số trước khi vào học lớp một

Điều 30 vé “Cơ sở giáo dục phổ thông’’: bổ sung khoản 4 điều này qui định cơ sở giáo dục phổ ihông bao gồm cả trường phổ thông có nhiều cấp học cho phù hợp với thực tế hiện nay ở một sô' địa phương, đặc biệt là các tính miền núi, vùng sâu, vùng xa có khó khăn trong việc

tổ chức các trường tiểu học, trung học cơ sở hay trung học phổ thông riêng biệt, do số lớp học và sô' học sinh không đủ theo qui định

Điều 31 vế “ Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông”: do bỏ kì thi tốt nghiệp tiểu học đã được thể hiện trong Nghị quyết sỏ 37 của Quốc hội và theo kế hoạch đến năm 2010 sẽ hoàn thành phổ cập trung học cơ sở trong cả nước, về nguyên tắc thì Nhà nước, gia đình và xã hội bằng mọi biện pháp bảo đảm đế tất cả học sinh trong độ tuổi đạt được trình độ phổ cập tối thiêu đó Do vậy, Luật Giáo dục 2005 qui định thực hiện việc cấp bằng tốt nghiệp cho những người đã học hết chương trình trung học cơ sở căn cứ vào kết quá học tập để có sự phần luồng sang học chuyên nghiệp, giảm bớt tốn kém cho gia đình, nhà trường và xã hội cũng như tâm lí căng thẳng trong thi cử của học sinh Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điểu kiện theo quị định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Hiệu trưởng Irơờng tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học; Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đù điều kiện Iheo qui định thì được Trướng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tinh cấp bằng tốt nghiệp THCS

Trang 15

Diều 22 thay lén tiunu học chuyên ntỉhiệp thành trung cấp chuyên nghiệp Ọui định (lay nghé dào tạo 3 trình độ: sơ cấp (rung cấp

và cao đáng

Điều 38 qui định giáo dục dại học đào tạo 4 trình độ, trong đó, đào tạo trình độ cao đáng được qui định cụ the đỏi với người có bằng tốt nghiệp THPT, trung cáp (gồm trung cáp chuyên nghiệp và trung cấp nghề) thì thời gian là từ hai đến ba năm (Luật Giáo dục năm 1998 qui định đào tạo trình độ CĐ được thực hiện trong ba năm); từ một năm rưỡi đến hai nam học đôi với người cỏ bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành

Qui định về đào tạo trình độ cao đảng cũng được bổ sung cụ ihế đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành (hai nám rưỡi đến bốn nàm học) và sửa đổi thời gian dào tạo đối với người

có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành (từ một năm rưỡi đến hai năm học)

Dào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học

Đê đảm bảo việc qui định đối với một số bằng chuyên môn đặc biệt (chuyên khoa 1, chuyên khoa 2 của ngành y ), Luật Giáo dục

2005 ctã bổ sung qui dịnh giao cho Thủ tướng Chính phủ qui định cụ thể việc dào tạo trình độ tương dương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến

sĩ ở một sỏ ngành chuyên môn đặc biệt

Các qui định được bổ sung, điều chỉnh tụi Điểu 38 nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho người học tiếp tục nâng cao trình độ nghề nghiệp, đám bảo phân luồng và liên thông trong hệ thống giáo dục

Diều 41 qui định chương trình, giáo trình giáo dục đại học, bổ sung quyển của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định về khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình, luận văn, luận án

Tại Điểu 42 (về cơ sở giáo dục đại học) và 43 (Văn bằng giáo dục đại học): nhằm tăng cường quyén tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục, Luật Giáo dục năm 2005 quy định cơ sở GDĐH được giao ĐT ở trình độ nào thì thủ trướng cơ sở ĐT đó có trách nhiệm

Trang 16

và thẩm quyền cấp văn bàng ở trình độ ấy, tạo điều kiện đế xã hội đánh giá đúng sán phẩm giáo dục, cơ quan nhà nước khổng chịu irách nhiệm thay cho các cơ sở giáo dục về chất lượng ĐT của chính sở

Cơ quan QLNN về giáo dục tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục, kiểm tra, thanh tra, kiêm định chất lượng Giáo dục, ban hành văn bản quản lý và tổ chức thực hiện pháp luật Điều 42 Jược

bổ sung thêm khoản 2 quy định về điều kiện để cơ sở GDĐH ilược giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ

Điều 46 về “Cơ sở giáo dục thường xuyên”: bổ sung thêm irung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn nhằm khẳng định về mặt pháp lí đối với loại hình cơ sở giáo dục này Trong những nãm gần đày, các tfung tâm học tập cộng đồng phát triển rất mạnh mẽ Khẳng định về mặt pháp lý mô hình cơ sở giáo dục mới nhàm huy động tiềm năng của cộng đồng để đáp ứng nhu cầu họo tập của mọi tầng lớp nhân dân và xây dựng một xã hội học tập Bổ sung thêm khoản 4, qui định rõ trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học chỉ được liên kết với trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh bảo đảm các yêu cẩu về

cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lí

Điều 47 qui định văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên được cấp cho người học trên cơ sở học cùng một chương trình và cấp một loại văn bằng Không phân biệt hình thức học tập là chính qui hay giáo dục thường xuyên

Điều 48 về “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân” quy định nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập, tư thục Mỗi loại hình trường đểu hổ sung khái niệm cụ thể

Điều 58 về “Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường” : Bổ sung khoản 5 và khoản 8 quy định về xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá; tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thám quyén kiểm định chất lượng Sửa đối, bổ sung khoán 1 và 2 nhằm tăng quyền tự chủ của

Trang 17

có chính sách ưu đãi đối với các trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật đo lổ chức, cá nhân thành lập.

Diều 60 vé “ Các cơ sớ giáo dục khác" dược quy định cụ thê hơn trên sớ nâng các quy định ớ các vãn han dưới Luật đã được thực tê kiêm nghiệm lên thành các quy định của Luật

Điều 73 vé “Quyền cùa nhà giáo”: Bổ sung khoán 4 quy định quyòn của nhà giáo trong việc được báo vệ nhân phẩm, danh dự Chuyển khoản 4 của quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 thành khoán 5 và quv định cụ thể hơn các quyén của nhà giáo về các ngày nghi theo quy định

Diều 77 về “Trình độ chuán được đào tạo của nhà giáo”: Bổ sung tiêu chuẩn đôi với nhà giáo giáng dạy từ trung học cơ sở đến trình độ cao đảng, đại học

Diều 78 về “Trường sư phạm”: Chuyển cụm từ “ký túc xá” từ khoán 3 của Luật Giáo dục năm 1998 lên quy định tại khoán 2 điểu này nhằm khẳng định sự ưu tiên của Nhà nước trong việc xây dựng ký túc xá cho các trường sư phạm và phù hợp với cấu trúc của điều này

Điểu 79 về “Nhà giáo của trường cao đẳng, trường đại học”: Bổ sung quy định tiêu chuẩn nhà giáo là phái được bồi dưỡng vé nghiệp

vụ sư phạm Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm do Bộ trưởng

Bộ Cỉiáo dục và Đào tạo quvết định ban hành

Điểu 82 về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quán lý giáo dục công tác ở trường chuyên hiệt, ớ vùng có điểu kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn: Bổ sung quy định việc luân chuyến cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điểu kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khổ khăn và

Trang 18

quy định việc tổ chức cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ớ vùng dân tộc thiêu sô' được học tiếng dân tộc thiểu số đê nâng cao chất lượng dạy và học.

Điều 86 về “Quyển của người học”: Bổ sung thêm 01 khoản quy định quyền của người học được cấp vãn bằng, chứng chì sau khi tốtnghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định

Điều 90 về “Chế đô cử tuyển”: Sửa đổi bổ sung quy định việc nhà nước dành riêng chí tiêu cử tuyển đối với những dàn tộc thiêu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp

và có chính sách tạo nguồn tuyển sinh nhằm tăng cán bộ cho các vùng này Việc cử tuyển được giao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nhu cầu địa phương, có trách nhiệm đề xuất chí tiêu cử tuyên, phán bổ chỉ tiêu cử tuyên theo ngành nghề phù hợp, cử người đi học cử tuyển theo đúng chí tiêu được duyệt và tiêu chuẩn quy định, có trách nhiệm phân công công tác cho người được cử đi học sau khi tốt nghiệp

Điều 99 về “Nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục” : Bổ sung thêm 02 khoản quy định nội đung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm tổ chức quán lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục và thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục

Điều 102 về “Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục” : Bổ sung vào khoản 1 điều này quy định việc nhà nước bảo đảm tăng chi ngân sách giáo dục hàng nãm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà nước Bổ sung vào khoản 2 điểu này nội dung quy định việc phân bổ ngân sách thể hiện được chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với giáo dục phổ cập, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số

Điều 105 về “Học phí, lệ phí tuyển sinh”: quy định ngoài học phí

và lệ phí tuyển sinh, người học hoặc gia đình người học không phải đóng góp khoản tiền nào khác Chính phủ không quy định khung học phí mà chỉ quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với tất cá các loại hình nhà trường và cơ sở giáo dục khác Việc quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với cơ sở giáo dục công lập trực thuộc

Trang 19

irunỵ Irơng do lie) trướng Ho l ài chính phói hợp với Bộ trướng Bộ Giáo dục vù Dào tạo thú Irirứng cơ quan quán lý nhà nước vé dạv nghé quy định; (loi với các cơ sớ giáo duc công lạp thuộc cáp tính do UBND cùriị' cáp dề nghị và Hội đỏng nhân dân cấp linh quy định Các cơ sứ giáo dục dân lặp tư thục dược quyền chủ dộng xây dựng mức thu học phí lộ phí luyen sinh.

Trôn đây là những điếm mới cơ hán đã được sửa đổi, bổ sung trong Luật Giáo dục năm 2005 Các nội dung này sẽ sứ dụng làm càn

cứ đê sứa đổi, hổ sung trong các vãn bán dưới Luật nhằm hoàn thiện các ( |U V định, tạo hành lan¡> pháp lý cho các hoạt động giáo dục

Điểu 120 của Luật Giáo dục năm 2005 có nêu: Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục Hệ thống văn bản hành chính pháp qui dưới luậí do các cơ quan hành pháp có quyền lập qui han hành (chính phú và uy ban nhân dân các cấp)

Các văn bán pháp quv dưới luật bao gồm: Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành các diều Luật Giáo dục; Các nghị định của Chính phủ; Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Các thông tư liên bộ; Các quyết định của Bộ trướng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Các văn bán hướng dẫn của Bộ trưởng và các cơ quan chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các loại văn bản khác

Trang 20

Ngoài các văn bản pháp quy dưới luật như đã nêu ở trên, cac cơ quan quản lý nhà nước còn ban hành: các văn bán hành chính thông thường đê cụ thê hóa, thể chế hóa vãn bản cấp trên cho phạm vi đơn vị của mình (báo cáo, thư công tác, văn bán qui định v.v ); các văn bản chuyên môn thuộc thẩm quyển quản lý Nhà nước (chương trình và sách giáo khoa phổ thông); các văn bán pháp qui có chứa đựng các qui tắc xử sự riêng hay các văn bán pháp qui cá biệt.

II Hệ th ố n g giáo dục quốc dân

Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực QLNN về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh Cùng với sự phát triển của nền giáo dục nước

ta qua từng giai đoạn, hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được hình thành trên cơ sở Nghị định 90/CP dần được hoàn thiện được quy định trong Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi)

Luật Giáo dục đầu tiên của nước ta số 11/1998/QH10 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10/12/1998 và có hiệu lực thi hành ngày 1/6/1999 Luật đã qui định về mục tiêu và cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân (GDQD)

Mục tiêu giáo dục (được q u \ đinh tại Điều 2 của Chương ỉ) là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thâm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bổi dưững nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Hệ thống giáo dục quốc dân:

Nghị định 90/CP của Chính phú ngày 21/11/1993 qui định cơ cấu khung của hệ thống GDQD và hệ thống văn bằng, chứng chí về

Trang 21

giiio tille - đào tạo cua nước Cộng hoa xã hội chú nghĩa Việt Nam đã qui định Hệ thõng GDỤD ịióm 5 bộ phán: Giáo dục Mấm non (nhà trc

và nủui giáo); Giáo dục phổ thông (Tic'll học TI1CS, THPT chuyên ban); (ìiáo dục chuyen nghiệp (Đào tạo nghề, Trung học nghé, Trung học chuyên nghiệp); Giáo dục đại học - SĐH (Cao đắng đại học 2 giai đoạn, cao học, đào lạo liên sĩ); Ciiáo dục thường xuyên Lần đầu tiên đào tạo cao học (nay gọi là đào tạo thạc sĩ) được chính thức đưa vào trong hệ thông giáo dục quốc dân

Cơ câu khung của hệ thống GDQD theo điều 6 của Luậl Giáo dục năm 1998 (Hình 12) đã có những điều chinh về thành phần và têngọi một sô bộ phận, bao gồm:

1 Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo:

2 Giáo dục phổ thông có 2 bậc học: bậc tiểu học và bậc trung học, bạc trung học có 2 cấp là Trung học cơ sớ và Trung học Phổ thông;

3 Giáo dục nghề nghiệp có Trung học chuyên nghiệp và dạy nghé

4 Giáo dục đại học đào tạo 2 trình độ: cao đẳng và đại học; Giáo dục SĐH đào tạo hai trình độ là thạc sĩ và tiến sĩ

Có sự khác biệt của cơ cấu khung của hệ thống GDQD được qui định trong 2 văn bản nêu trên

Trang 23

Tại Chương I cii;i Lililí Giáo tluc nám 2005 quy định hẹ tliôiiíỊ

( h u ( / n ó c ( 1 ( 1 1 1 h a o i Ị o t n i ị ì ớ o ( h ụ c h í n h q u y v à l Ị Ì á o d ụ c t h ư ờ n g

Ai i yen. G i á o d ụ c th ư ờ n g Mivèn một mặt được coi là m ộ t p h ư ơ n g thức

giáo dục mặt khác được coi là một bộ phận quan trọng cùng với bộ

Các cư sớ giáo dục mầm non bao gồm:

- Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ cm từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;

- Trường, lớp mẫu giáo nhận tre em từ ba tuổi đến sáu tuổi;

- Trường mầm non là cư sở giáo dục kết hựp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận tré em từ ba tháng tuổi đến 6 tuổi

1.2 Giáo dục phô thông

Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở và trung học phố thông Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thê chất, thám mỹ và các

kỹ năng cơ ban, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc di vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

a Giáo dục tiểu học

Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lúp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi

Trang 24

Mục tiêu của giáo dục tiêu học nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúnu đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bán để học sinh tiếp tục học THCS.

b Giáo dục trung học cơ sớ

Giáo dục THCS được thực hiện trong bôn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phái hoàn thành chương trình tiêu học, có tuổi là mười một tuổi

Trang 25

Hình 13 Sơ đố cơ cẩu khung của hê thống GDQD Viẽt Nam theo Luật GD 2005

Trang 26

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cô và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ ca sỏ và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp đê tiếp tuc học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lat động.

c Giáo dục trung học p h ổ thông

Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lởp mười pnải có bảng tối nghiệp THCS, có tuổi là mười lăm tuổi Giáo dục trung học phổ thông nhàm giúp học sinh củng cô' và phát triển những kết quá giáo dục truna học

cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiếu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, CĐ, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thè học trước tuổi đôi với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; hoc tuổi cao hơn tuổi qui định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khãn, học sinh người dân tộc thiếu số, học sinh làn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thê lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ cm dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một

1.3 Giáo dục nghề nghiệp

Giáo dục nghề nghiệp bao gồm trung cấp chuyên và dạy nghề

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

- Trường trung cấp chuyên nghiệp;

- Trường cao đảng nghề, trường trung cấp nghề, trung tân dạy nghề, lớp dạy nghề (gọi chung là cơ sở dạy nghề);

- Cơ sở dạy nghề có thế được tố chức được hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác

Trang 27

Mục tiêu của giáo tliK' nghé nghiệp là dào tạo người lao động có

kiên thức, kì nàng nghe nghiệp ớ các trình độ khác nhau, có đạo đức,

lương tám nghe nghiệp, ý thức kv luật, tác phong công nghiệp, có sức

khỏe nhăm tạo diều kiện cho người lao động có khá năng tìm được

việc làm, lự tao việc làm hoặc liếp tục học tập nâng cao trình độ

chuyên món nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,

củng cỏ quốc phòng, an ninh

Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học

đến hai năm học đôi với người có bằng tối nghiệp THCS, từ một đến

hai năm học đôi với người có bằng tốt nghiệp THÍT

Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến

thức, kĩ năng thực hành cư bán của một nghé, có khá năng làm việc

độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc

Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đôi với đào tạo nghề

trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung

cấp, cao đẳng

Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kĩ thuật trực tiếp trong sản

xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ

đào tạo

1.4 Giáo dục đại học và sau đại học ịgọi chung là giáo dục đại học)

Giáo dục đại học và sau đại học (gọi trung là giáo dục đại học)

đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ ĐH, trình độ thạc sĩ, trình độ

tiến sĩ

Mục tiêu của GDĐH là đào tạo người học có phẩm chất chính

trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và nâng lực thực

hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp

ứng nhu cầu xây dựng và báo vệ tổ quốc

Đào tạo trình độ CĐ được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ

theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc

Trang 28

bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một nãm rưỡi đến hai năm học dối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành.

Đào tạo trình độ CĐ giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và

kỹ năng thực hành cơ bản đe giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo

Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ hôn đến sáu năm học tuỳ theo tìrne ngành đào tao đối với người có bằng THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đôi với người

có bằng trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai nìtm học đối VỚI người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành

Đào tạo trình độ ĐH giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khá náng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo

Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học

Đào tạo thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo

Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp ĐH, từ hai đến ba năm học đối với người

có bằng thạc sĩ Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT

Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về

lý thuyết và thực hành, có năng lực độc lập nghiên cứu sáng tạo phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học và công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn

Thủ tướng chính phủ quy định cụ thê việc đào tạo trình độ tương đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một sô ngành chuyên môn đặc biệt

Trang 29

Cơ sớ GDĐH hao siốm:C

- ỉ rườns CĐ đào lạo trình độ CĐ:

- I rirờna ĐH đào tạo trình độ CĐ trình độ ĐH; đào tạo trình độ thạc sĩ trinh độ tiên sĩ khi dược Thú tướng Chính phú giao

Niộn nuhiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phôi hợp với Irui'ng ĐH đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Thủ tướng Chính phu ụiao

Cơ sở GDĐH được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ khi đám báo các điéJ kiện sau:

- Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư tiến sĩ đủ về sô lượng, có khả năng xiy dựng, ihực hiện chương irình đào tạo va tổ chức Hội đóng đánh g á luận án;

- Có cơ sờ vật chất, trung thiết bị đảm báo đáp ứng yêu cầu đào tạo trim độ tiên sĩ;

- Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp Nhà nước; có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi đưòng những người làm công tác nghiên cứu khoa học

[Vỏ hình tổ chức cụ thể của các loại trường đại học do Chính phủ quy định

15 Giáo dục thường xuyên

G áo dục thường xuyên (GDTX) giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, nâng cao trình đó học vấn, chuyên môn nghiệp vụ đế cái thiện chất lượng cuộc sống, tin việc làm, tự tạo việc làm và thích ứng với các giai đoạn phát triển xã hội Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hun giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập

N)i duns GDTX được thể hiện trong các chương trình sau đây:

- Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

Trang 30

- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ nãng, chuyến giao công nghệ;

- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;

- Chương trình giáo dục đê lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

Các hình thức thực hiện chương trình GDTX đê lấy văn bằng của

hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Vừa làm vừa học; học từ xa và

tự học có hướng dẫn

Các cơ sở GDTX bao gồm:

- Trung tâm GDTX cấp tính và cấp huyện Trung tâm GDTX thực hiện các chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học cập nhật kiến thức, kỹ năng và chuyển giao công nghệ, chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ nhưng không thực hiện các chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học

- Trung tám học tập cộng đồng của các xã, phường thực hiện các chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng và chuyển giao công nghệ

Ngoài ra, chương trình GDTX còn được triển khai tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng

Hệ thống giáo đục của các nước trên thế giới được hình thành

và phát triển hết sức đa dạng và phong phú, có những điểm tuơng đồng, nhưng có nhiều điểm khác biệt trên nhiều phương diện, như: cơ cấu khung và thành phần cấu trúc của hệ thông; mối quan hệ liên thộng và phân luồng trong hệ thống giáo dục; về tên gọi của các bậc

Trang 31

học và trình đó đào tạo: thời gian (lào tạo tương ứng với từng bậc học

và tiình độ đào tạo: các loại hình trường lớp; hệ thống vãn bằng, chứng chí V.Y

Phát trien hệ thông giáo dục ớ các quốc gia phụ thuộc vào nhiều vêu tô: xuất phát từ trình độ phát trien và hối cánh chính trị kinh tế, xã hội cùa mỗi nước; trình độ phát trien khoa học kỹ thuật và công nghệ; truyôn thông vãn hóa, giáo dục và nhu cầu về dân trí, nhân lực, nhân tài ớ mỏi quốc aia

Có thê lấy mô hình phân hộ giáo dục phổ thông của một số nước trong khu vực Đỏng Nam Á châu Âu và Mỹ để làm ví dụ

Trang 32

5

Hình 14 Sơ đổ hệ thống giáo dục Thái Lan

Higher Diplom a Technical Education (Bằng kỹ thuật bạc cao (KTV cấp cao))

2 Technician ,

2 Vocational Diplom a Diplom a

1 (Bằng kỹ 1 (Bằng nghe)

Schools 3 Certificate Các Trường (C.C nghề) 2 KTNN

2

tieship training (Đ T tại SX)

Appren-University level (Cấp trình độ dại học)

T echnician level (Cấp trình cỉộ KTV)

Skilled worker level (Trình độ CNK T lành

nghé)

ly ea r Vocational Certificate (S em i­

sk illed ) (ĐTN I nám chứng chi (C N K T bán lành nghề)

Primary (Tiéu học)

Trang 33

Hình 15 Sơ đố hê thông giáo due Malaysia

♦ Ạ

D iplom a level

(Bit nu)

Certificate level (C h ih li: c h i)

Eulilcdiiii.

(Kỹ thuặi, CN)

; I urthcr lu lucation anil Tram in u

I fj.to I.IO bô I tic )

University Degree level (Cap Irinh đ<> đai hoc)

Technician (Kỹ thuật viên ì

Skill training (3 year) (Đào tạo kỳ năng)

Skilled worker level (Cấp trình độ CNKT lành nghề)

|| )

II

|0

Technical Education (GD kỹ Ihuãt)

I ỉlí)

Vocational Education

■MßLML - f r

Í T !

(LuồriỊ*

D T N )

training worker level Level (Trung hoc stream Trình d ộ C N K T bậc cao)

Trang 34

Hình 16 Sơ đồ hệ thống giáo dục úc

Degree (Van hàng, CC)

Advanced Diploma (Bằng nàng cao)

Diploma (Bằng)

1

Technical and Further Training (Đ ào lạo và

bố túc kỷ thuật) (TAFE)

Certificate (Chứng

ch ỉ)

Integrated Non Formal General Education programs (Các CT tích hợp

GDPT, phi

chính qui)

University level or Equivalent

(Trinh độ dạ» hoc hoặc tương (tươiig)

Technician level

(Kỹ thuật vièn)

Apprenticeship training (4y.) (Đ T tại SX (4 nảm))

Skilled worker level

(CNKT lành nghé)

12

11

Secondary II (Trung học bậc II)

10 10 Path o f Vocational Education with non or incomplete

Primary (Tiêu hoc)

Trang 35

Mộl so đ ặc đ iế m cùa hộ I hôn 11 giáo dục q u ố c dân củ a một sô

nước li én thê giới:

- Đa dạng vế mỏ hình Phan lớn các nước có mô hình GDPT 12 năm hao gổm giáo dục tiêu học và giáo dục trung học (trong đó có trunj: học cơ sớ và trung học phố Ihông) nhưng phân hổ thời gian cho từng bác học cũng khác nhau Các nước còn lại có mô hình GDPT 11 năm (Liên Bang Nga, Vương Quốc Anh v.v ) hoặc 10 năm Tuy nhiên một vài quốc gia có kết câu liên hang, nhà nước trung ương thực hiện phàn cấp quán lý, giao quyền chú động cho các bang xây dựng thò chê trên cơ sở các quy định chung của nhà nước liên bang, áp dụng các mô hình GDPT cũng khác nhau Ví dụ ở Hoa Kỳ, phân hệ GDPT có các mó hình: mỏ hình 3 + 3 + 3; mo hình 8 + 4; mô hình 4 +

4 + 4; mỏ hình 6 + 6 V.Y

- Phần lớn hệ thông GĐỌ các nước có sự phân luồng sớm sau THCS, một vài nước có sự phán luồng sớm hơn từ sau tiểu học Phần lớn hệ thống giáo dục các nước phân theo 2 luồng chính gồm luồng giáo dục hàn lâm và luồng giáo dục nghề nghiệp Ớ một vài nước, hệ thống giáo dục có ba (3) luồng chính, gồm: luồng hàn lâm; luồng giáo dục công nghệ: luồng giáo dục nghề nghiệp (như Thái Lan v.v )

- Mô hình phân hệ giáo dục đại học và sau đại học ở các nước phát triển rất đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người học và nhu cầu nhân lực của các ngành kinh tế, xã hội Tuy nhiên, nhìn chung giáo dục đại học và sau đại học có cấu trúc bao gồm: cao đẳng (hoặc cao đẳng cộng đồng ở Mỹ, Canada, Hà Lan v.v ) với thời gian đào tạo từ 2 năm đến

3 năm; đại học từ 4 năm đến 6 năm; đào tạo thạc sĩ với thời gian 2 năm; đào tạo tiến sĩ đối với những người có bằng thạc sĩ là 2 năm và 4 năm đến 6 năm đôi với những người có bằng cử nhân Riêng ở Cộng hòa Liên bang Nga, một sô trường chuyển đào tạo theo mô hình của Anh và Mỹ: 4 nãm đại học và 2 năm thạc sĩ Một bộ phận các trường vẫn duy trì đào tạo theo mô hình cũ: đào tạo đại học hệ 5 năm; đào tạo phó tiến sĩ khoa học (kandidat nayk) trong thời gian 3 năm (bằng phó tiến sĩ khoa học tương đương với bằng tiến sĩ ư các nước); duy trì đào tạo tiên sĩ khoa học sau tiến sĩ với thời gian 3 năm

Trang 36

Hình 17.Sơ đổ hệ thống giáo dục của Indonesia

L a b o r and good m a r k e t (Thị trường lao động)

Doctor Degree Program (S3) Chương trình ĐT Tièn sỹ (S3)

Master Degree Program (S2) Chương trình ĐT Thạc sỹ (S2)

General Senior Secondary Schools (Các trường THPT)

Polytechnic (Các trường KT, C N )

Vocational School / (Các trường DN (4))

f 1 year (1 n am ) V

Vocational Senior Secondary School /3 (Các truừng TH nghé /3)

3 year (3 nam)

14

13

12

year nam)

Trang 37

Hỉnh 18 Sơ đổ hệ thống giáo dục Lào

Highei Technician level (KT viên cấp cai))

Fur

T rai

her ling

KTV)

Vocational training (ĐT nghề)

Apprenticeship trailing (planned) Đào lạo tại SX

Skilled worker level

(Cáp trình độ CNKT lành nghề)

Skill trait ing ỉ!

(ĐT Kỹ nang H) Skill (raining I (ĐT kỹ l ỹ ng I)

Se mi skilled worker level (planned) (Cap Irình độ CNKT hán lành nghé)

5

ũSccondary II (Trun^ học bậc

II)

Basic skills (Những kỹ nâng ban đáu)

Secondary I (Trung học bậc ỉ)

Primary (Tiểu học)

Trang 38

Hỉnh 19 : Sơ đồ hệ thống giáo dục vương quốc Anh

T iến S I

I '

- ! 2 3

Học sinh Học sinh

C hứng chi

c h ứ n g

C H Í

T ru n g học cao Học sinh

C h ứ n g chi pho cập thường

Tiên hoc (lương Anh - Xứ Uén * Bác Allen X còtlen

Trang 39

Hình 20 Sơ đổ hè thống giáo duc Hoa Kỳ

Trang 40

Bảng 9 Các mô hình phân Hệ giáo dục phổ thông của một số nước

Giới hạn tuổi

Thìti gian (năm)

GD phổ thông (nàm)

Dại học (nãm) Thạc sĩ

(năm)

Tiế n M (nă»m)

Ngày đăng: 27/05/2022, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mục tiêu của giáo dục tiêu học nhằm giúp cho học sinh hình thành  những  cơ  sở  ban  đầu  cho  sự  phát  triển  đúnu  đắn  và  lâu  dài  về  đạo đức,  trí tuệ,  thể  chất,  thẩm  mỹ  và  các  kỹ  năng  cơ  bán  để  học  sinh  tiếp tục  học THCS. - Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2
c tiêu của giáo dục tiêu học nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúnu đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bán để học sinh tiếp tục học THCS (Trang 24)
Hình 13 Sơ đố cơ cẩu khung của hê thống GDQD Viẽt Nam theo Luật GD 2005 - Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2
Hình 13 Sơ đố cơ cẩu khung của hê thống GDQD Viẽt Nam theo Luật GD 2005 (Trang 25)
Hình 14. Sơ đổ hệ thống giáo dục Thái Lan - Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2
Hình 14. Sơ đổ hệ thống giáo dục Thái Lan (Trang 32)
Hình 15. Sơ đố hê thông giáo due Malaysia - Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2
Hình 15. Sơ đố hê thông giáo due Malaysia (Trang 33)
Hình 16. Sơ đồ hệ thống giáo dục úc - Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2
Hình 16. Sơ đồ hệ thống giáo dục úc (Trang 34)
Hình 20 Sơ đổ hè thống giáo duc Hoa Kỳ - Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2
Hình 20 Sơ đổ hè thống giáo duc Hoa Kỳ (Trang 39)
Hình 22. Các giai đoạn lập kế hoạch - Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2
Hình 22. Các giai đoạn lập kế hoạch (Trang 70)
Hình 26: Cách thức tiến hành xây dựng khung logic công việc - Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2
Hình 26 Cách thức tiến hành xây dựng khung logic công việc (Trang 80)
Hình 28. Quy trình xây dựng chiến lược của Canada - Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục 2
Hình 28. Quy trình xây dựng chiến lược của Canada (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm