Phần 1 cuốn giáo trình cung cấp cho người đọc nội dung hai chương đầu bao gồm: Một số vấn đề chung về quản lý giáo dục, nhà nước và quản lý nhà nước về giáo dục. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1PHAN VĂN KHA
GIÁO TRÌNH
[32
ểHằ
Trang 2GIÁO TRÌNH ỌUẢNIV n h a Nước vế G líto DỤC
Trang 3P(ỈS I S PHAN VĂN KHA
GIÁO TRÌNH
ỌUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VÊ GIÁO DỤC(Giáo trình dùng cho các khoa đào tạo SĐH về quản lý giáo dục)
NHÀ XUÁT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 4MỤC LỤC
Trang
II Các n h ân tô cơ bản của quản lý 11
III Một sô quan điểm tiếp cận trong quản lý 15
1 Tiếp cận theo lịch sử - logic 15
IV Các chức năng cơ bản của quản lý 26
1 Khái niệm chức năng quản lý 26
2 Phân loại các chức năng quản lý 27
V Các phương pháp xây dựng kê hoạch trong quản lý 39
1 Kê hoạch trong nghiên cứu khoa học 39
2 Kế hoạch trong quản lý dự án 41
3 Kê hoạch trong xây dựng chiến lược 52
VI Nội dung quản lý - ma trận các chức năng quản lý
3
Trang 5VII Mối quan hộ giữa quản lý và chất lượng 'r»0VIII Q uản lý qua các thời kỳ p h át triển xã hội r>8
1 Một số xu hướng chung trong quán lý qua các
thòi kỳ p h á t triển xã hội 58
2 Các mô hình quản lý phát triển qua các giai đoạn 59
1 P h ân cấp quản lý giáo dục <57
2 Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục í)4
3 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục 95
4 Các cơ quan quản lý n h à nước về giáo dục 96
IV Q uản lý tại các cơ sỏ giáo dục và đào tạo í)9
Chương 3: Quản lý nhà nước về một số lĩnh vực cơ
2 Xây dựng và ban h à n h L u ật Giáo dục 103
3 Xây dựng và ban hàn h hệ thông văn bản pháp
Trang 6I| l lộ t h ô n ị í Ịíiáo (lục quôc (lân 120
I Có c â u k h u n tí hộ t Ỉ 1 ÔI 1 ÍĨ giáo (lục quóe d â n Việt N a m 120
Tô chức của hệ thông giáo dục quốc dân Việt Nam 1 41
III Xây (lựng và tô chức thực hiện chi ên lược p h á t
] Tình hình giáo dục những năm cuối thê ký XX 141
2. Bối cánh ra dời của chiên lược p hát triển giáo
C h itơ ig 4: C á c p h ư ơ n g p h á p xây d ự n g c h i ế n lược
v à tô c h ứ c th ự c h iệ n c h iế n lược p h á t
t r i ể n g iáo d ụ c 161
I Khái niệm về chiến lược và cấu trúc văn bản
2 Các tiêu chuẩn lựa chọn chiến lược 162
3 Cấu trúc văn bán chiến lược 163
4 Một sô đặc trưng crt bản của chiến lược 165
II Kỹ th u ậ t sử dụng trong xây dựng chiến lược 165III Các phương pháp xây dựng chiến lược 168
1 Phương pháp nhờ sự trợ giúp kỹ th u ật của SWOT 168
2 Phương pháp Charles w Hofer và Dan E.Schen 170
3 P hương pháp lập kế hoạch theo định hướng
Trang 74 Q uan niệm của C anada về xây dựng kc hoạch
IV Tổ chức thực hiện chiến lược 183
1 Bản chất của việc tổ chức thực hiện chiến lược 183
2 Một số giải pháp tổ chức thực hiện chiến lược 186
C âu h ỏ i ôn tá p và các b à i tâ p th ả o lu ậ n n h ó m 193
Trang 8MỎ ĐẨU
Sự ra đời của Luật Giáo dục vào tháng 12/1998 và Luật Giáo dục sửa đổi nãm 2005 và hệ thống các văn bán pháp quy dưới luật đã và đang góp phần quyết định đổi mới giáo dục nói chung và công tác quán lý giáo dục nói riêng
Tuy nhiên, trong xu thê mớ cửa hoà nhập, hệ thống Giáo dục Việt Nam còn nhiều mật hạn chế, trong đó đặc biệt là công tác quản
lý Hệ thống quản lv giáo dục chưa tương thích với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của đất nước Hoạt động quán lý nhà nước về giáo dục còn nặng về hành chính, quan liêu; chưa thoát khỏi tình trạng ôm đồm, sự vụ
Cuốn Giáo trình “Quán lý nhà nước về giáo dục” được biên soạn dùng cho các khoá đào tạo thạc sỹ là tài liệu tham khảo chính cho các ứng viên dự thi tuyên nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục Cuốn sách nhằm cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản, đại cương về quán lý, quán lý giáo dục, quản lv nhà nước về giáo dục, nội dung và các cơ quan quán lý nhà nước về giáo dục, tổ chức hệ thống giáo dục quốc dân và cơ cấu khung của hệ thông GDQD của Việt Nam
và một sô' nước trên thế giới Đổng thời, tài liệu cũng giới thiệu một số nội dung cụ thê trong quản lý Nhà nước về GD, kỹ thuật và một sô' phương pháp xây dựng chiến lược phát tricn giáo dục hiện đang được
sử dụng rộng rãi trên thế giới dùng đế tham khảo trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo nước ta đến năm 2020
Cuốn giáo trình lần đầu tiên được hiên soạn, vì thế không tránh khói những khiếm khuyết Tác giả rất mong được các nhà khoa học chia sẻ, đóng góp ý kiến đê cuốn sách ngày càng được hoàn thiện
r r ì / • ?
rác giá
7
Trang 9Chuong 1
MỘT SỔ VẤN ĐỂ CHUNG
I Khái n i ệ m v ề q u ả n lý
huật ngữ quan lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
trên cc sớ những cách liếp cận khác nhau
• Quan lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người
và lùrr việc với con người
- Qiuin lý là hoạch định, tố chức, bỏ trí nhân sự, lãnh đạo và kiern ‘Oát công việc và những nỗ lực cua con người nhàm đạt được những mục tiêu đặt ra
-Quán lý là vận dụng khai thác các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng),kê cá nguồn nhân lực, để đạt đến những kết quả kỳ vọng
-Quán lý là sự tác động cúa con người (cơ quan quản lý) đỏi với con nịưừi và tập thê người nhàm làm cho hệ thống quán lý hoạt động bình nường có hiệu lực giái quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhái định, tổ chức và điều hành
các hcnt động theo những yêu cáu nhiệm vụ nhất định
-Quản lý là sự tác dộng, chi huy, điểu khiến, hướng dẫn hành vi,
quá trình xã hội đế chúng phát triển hợp quy luật, đạt được mục đích
đã đ*ề ra và đúng ý chí của người quản lý
-Henri Fayol ( 18 4 1- 1925), người Pháp, người đặt nền móng cho
lv luậr tổ chức cổ điên cho rằng: "Quán lý tức là lập kế hoạch, tổ chức,
chi hu/, phôi hợp và kiêm tra" Khái niệm này xuất phát từ sự khái
quát vc các chức năng cúa quán lý
Trang 10- Taylor F.w (người Mỹ) cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt và rẻ nhất”.
- Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thê quán lý dẫn đến tập thê những người lao Jộng nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến
- Quản lý là quá Irình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hộ thống đơn vị và VK'C sử
dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
Những khái niệm nêu trên cho thấy mặc dù các khái niệm về quản lý được để cập ở nhiều góc độ khác nhau, có cách biểu đạt khác nhau, nhưng ở các mức độ khác nhau đã đề cập những nhân lô cơ bản, như: chủ thê quản lý, đối tượng và mục tiêu quản lý Tuy nhiên
từ những khái niệm này, những học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành quản lý giáo dục gặp phải trở ngại, lúng túng trong việc xác định các nội dung cụ thể trong thực tiễn quản lý ở cơ quan quản lý nhà nước các cấp và các trường Một số trường hợp còn có sự nhầm lẫn cho rằng đôi tượng của quản lý chỉ là con người trong các
tổ chức, bỏ qua nhiều yếu tố không phải là con người nhưng rất quan trọng trong công tác quản lý, như: tuyển sinh; cơ sở vật chất - kỹ thuật dạy học; tài chính; hệ thống thông tin quản lý giáo dục: quá trình dạy học v.v (các điểu kiện đảm bảo quy mô và chất lượng giáo dục)
Để phục vụ cho nghiên cứu và triển khai trong lĩnh vực quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng, quản lý có thê hiểu là:
Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ đê chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích
đã định
10
Trang 11II C ấ c n h â n tô c ơ b ả n c ủ a q u ả n lý
C'ó hai nhân tổ cơ hán của quán lý đỏ là chú thê quán lv và đôi urợnj> (|uán lý Các chú the QL thực hiện quán lv các đôi tượng thông qua -ị chức năng cơ ban: Lập kê hoạch - Tổ chức - Chi đạo, lãnh đạo - Kiêrti tra
ỤIIein lý cùa mỗi hệ thống có the phân thành 2 cấp, bao gồm: quán lý nhà nước và quán lý tác nghiệp tại các cơ sớ
1 Chủ th ế quản lý
Ọuán lý của mỗi hệ thống bao gốm: quán lý nhà nước và quản lý tác nghiệp tại các cơ sớ Tương (ự như vậy, trong hệ thóng giáo dục và đào tạo, công tác quản lý cũng phân thành 2 loại Các chủ thê QL thực hiện quán lý các đối tượng thông qua 4 chức năng cơ bán: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chí đạo, lãnh đạo và Kiếm tra
Chú thể quán lý nhà nước (NN): các cơ quan quản lý NN và các nhà quán lý tại các cơ quan quản lý nhà nước Đó là chủ thể duy nhất
quan lý xã hội, toàn dân toàn diện và bằng pháp luật với bộ máy Nhà nước gổm 3 quyển: lập pháp, hành pháp, tư pháp Đó là điểm khác cơ bán giữa Nhà nước với các chủ thể quản lý khác: Đáng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tố chức xã hội
Điều 100 của Luật Giáo dục nãm 2005 quy định các cơ quan quan lý nhà nước về giáo dục bao gồm:
- Chính phủ thống nhất quán lý nhà nước về giáo dục Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương vé cãi cách nội dung chương trình của một cấp học; hàng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quán lý nhà nước về giáo dục
Trang 12- Bộ, cơ quan ngang bộ phôi hợp với Bộ GD - ĐT thực hiện (|uản
lý nhà nước vể giáo dục theo thám quyển
- Uv ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước vé giáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm đâm báo các điều kiện vé đội ngũ các nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quán lý đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô nâng cao chất lượng và hiệu quá giáo dục tại địa phương
Quán lý tại các cơ sở giáo dục và đào tạo là quản lý tác nghiệp, trong đó chú thê quán lý bao gồm: các đơn vị, bộ phận quản lý và các cán bộ quản lý trực tiếp công tác tại các cơ sở giáo dục và đào tạo (các đại học quốc gia, đại học vùng, các trường đại học, cao đáng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghe cấp huyện, các trường phổ thông, trường mầm non)
2 Đối tư ơng quản lý
Các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam từ lâu đã có nhiều ý kiến khác nhau về quán lý do có các cách tiếp cận khác nhau Nhóm ý kiến cho rằng con người là đỏi tượng duy nhát của quán lý Nhóm ý kiến thứ hai cho rằng có hai loại (tối tượng quản lý, đó là người và vật (về cơ bán con người cũng chính là vật được hiểu theo nghĩa rộng), nhưng cuối cùng thì vật cũng được con người quản lý Do vậy, chí cần quản lý tốt con người thì quán lý sẽ có hiệu quá Do vậy, trọng tâm của quản lý hiện nay chính là quán lý con người (22, tr 11 )
Tuy nhiên, trong thực tế đối tượng quán lý được hiểu có phạm vi rất rộng Chúng ta hay để cập tới vấn để quán lý con người (ví dự cán
bộ quán lý, GV, công nhân viên và học sinh, sinh viên trong ngành giáo dục và đào tạo) Đổng thời, quản lý nói chung bao gồm quán lý vĩ
mô (quán lý nhà nước) và quản lý vi mô, quán lý tác nghiệp tại các cơ
sở trực tiếp triển khai các hoạt động sản xuất và dịch vụ Theo các ngành kinh tế, xã hội, có thế có các lình vực quán lý: Quản lý công
Trang 13n i ĩ h i ệ Ị ) và x â y d ư n g , q u á n lý n ô n u - l ã m - i m r n g h i ệ p v à C|uán lý c á c
ngành dịch VII (Iront: dó có dịch vụ công) Trong mỗi ngành kinh tế -
xã hội bao gổm nhiêu lĩnh vực I ront: mỏi lình vực có các tiếu lĩnh vực, như công nghiệp bad gổm công nghiệp khai thác khoáng sán (các loại quặng kim loại, than v.v ) cõng nghiệp luyện kim công nghiệp chẽ tạo máy V.Y Tronũ lĩnh vực nông- lâm - ngư nghiệp hao góm: nuôi, lions’ khai thác và chó bien các nónU sám, lãm sán và ihuý sánC- C r J
X.X 1)0 vậy, tronu các vãn ban của Đáng, Chính phú và Quốc hội, đặc biệt là hệ thỏm: v.ịt,- vãn bán pháp luậi dé cập lới các đôi tượng quán lý không chí thuán m\ là con người với tư cách là nguồn lực cơ bán nhất,
mà còn đề cập toi quán lý các hệ thống, các ngành kinh tế xã hội, các lĩnh vực cụ thê như quán lý công nũhiệp quan lý nóng nghiệp, quản lý văn hóa, quán lý giáo dục quán lý tài nguyên thiên nhiên và mỏi trường, v.v
Luật Giáo dục năm 2005 đã kháng định 12 nội dung quán lý nhà nước vé giáo dục, bao c c 2ổm: Xây dưnũ và chi đao thưc hiện chiến lược,J c •
quy hoạch, kê hoạch, chính sách phát triển giáo dục; Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục: tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuán
cơ sù vật chất và thiết bị trường học; việc hiên soạn, xuất bán, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp phát văn bằng, chứng chí; tổ chức bộ máy quán lý giáo dục; tổ chức và quán lý việc đám báo chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục; v.v Điều đó cho thấy, đối tượng của công tác quản lý nhà nước là hết sức đ a dạng, không thuần tuý chí có con người
Trong phạm vi hoạt động của các cơ sở giáo dục và đào tạo, công tác q uán lý được thực hiện đối với tất cá các nhân tố, các hoạt động và quá trình diễn ra trong phạm vi cơ sở giáo dục và đào tạo nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra Quán lý lại các cơ sở đào tạo là hoạt động quán Ịý tác nghiệp trong phạm vi nội bộ cơ sở đào tạo và các hoạt động phôi hợp giữa cơ sớ đào tạo với các đôi tác bên ngoài nhà trường Các (đôi tượng quán lv cơ bán cùa các cơ sứ giáo dục và đào tạo là quan lý toàn bộ quá trình đào tạo theo các khâu: từ đầu vào - quá trình dạy hiọc - đầu ra Nhìn chung đối lượng của quán lý của các cơ sở giáo
Trang 14dục và đào tạo bao gồm: Con người (người dạy, cán bộ quán lý, nhân viên phục vụ, học sinh, sinh viên) và hoạt động của con người; Các nguồn lực vật chất và phi vật chất như tài chính, cơ cở vật chất và các phương tiện dạy học, nguồn lực thông tin v.v Trong đó đặc biệl là:
- Quản lý đầu vào: Cơ sở vật chất (nhà xưởng, phòng học thư viện ); Quản lý tài chính (nguồn tài chính và phân bổ, chi tiêu); Tuyển sinh; Quán lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quán lý, nhân viên; Quản lý học sinh
- Quản lý quá trình dạy học Quản lý quá trình dạy học là (iạng hoạt động quản lý cơ bán trong công tác quản lý nhà trường, góp phần quyết định đối với chất lượng giáo dục, trong đó đối tượng quản lý chính là: hoạt động của đội ngũ giáo viên và hoạt động học tập rèn luyện và nền nếp sinh hoạt của học sinh; Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học
- Quản lý đầu ra: Đầu ra là khâu cuối cùng của quá trình giáo dục và đào tạo Trong giai đoạn này, thông qua kết quả đánh giá kết quả học tập của học sinh trong suốt quá trình học và đánh giá kết quả học các môn học và kết quả thi tốt nghiệp cuối khoá của học sinh
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với hệ thống đào tạo nhân lực (dạy nghề, THCN, CĐ và ĐH), quản lý đầu ra có ý nghĩa vô cùng quan trọng Quản lý đầu ra không thuần tuý chỉ là đánh giá kết quả học tập nói chung và kết quả tốt nghiệp nói riêng của học sinh, sinh viên, mà điều quan trọng là theo dõi về công ăn việc làm của người tốt nghiệp, khả năng thảng tiến nghề nghiộp của họ trong quá trình hành nghề, qua đó đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo, điểu chỉnh quá trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, thị trường việc làm, nhu cầu của cộng đồng dân cư và các đơn vị, cơ quan
và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nhân lực sau đào tạo Để thực hiện được điều đó, các cơ sớ đào tạo cần có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ sở sử dụng nhân lực, hệ thống thu nhận và xử lý thông tin phản hồi từ những người tốt nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động sau khi tốt nghiệp về chất lượng và hiệu quả đào tạo, nắm bắt được nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp về cơ cấu ngành nghé và trình độ nhân lực
14
Trang 15điều chinh mục liêu, nội dung, quy mô và cơ câu đào tạo, tăng cường các di i 'l l kiện đám bao chát lượng đào tạo.
Những phán tích nêu trên, từ những lý luận và thực tiễn cho thấy dối tượng cùa quán lý là rất da dạng, tuỳ thuộc vào đặc thù của từng I nh vực cụ thê đế xác định Tất cá những đối tượng cté cập trên đây đễu được quán lý theo bôn chức năng cơ bán: Xây dựng kế hoạch Thiết kê và xây dựng tổ chức và tổ chức thực hiện kê hoạch: Chi đ;.o; và Kiêm tra đánh giá quá trình thực hiện và kết quả thực hiện kỉ hoạch
Tóm lại đối tượng của quán lý, trước hết bao gồm các hệ thống kinh tè - xã hội và sự vận hành của các hệ thống; Các tổ chức, cơ quan, -tơn vị và hoạt động của chúng; Con người và các hoạt động của con người; các nguồn lực vật chất và phi vật chất; Các quá trình phát triển tự nhiên, xã hội, kinh tế, khoa học, kỹ Ihuật và công nghệ Trong phạm vị nhà trường, phạm vi các đôi tượng quán lý bao gồm: đào lạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ trong nội bộ nhà trường và dịch VII xã hội
hệ ihống
Trang 162 Tiếp cận phân tích - tôn g h ợ p
Tiếp cận phàn lích cho phóp xem xét từng khía cạnh, từng nhân tô' của hệ thông một cách biệt lập: Tiếp cận tổng hợp cho phép xác lập các môi liên hệ giữa các khía cạnh, nhân tố đã phân tích Cách tiếp cận phân tích - tống hợp cho phép nghiên cứu các vấn đc của một
hệ thống trong mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau và giữa chúng với những yếu tố bên ngoài của hệ Ihốne đó như chính trị kinh tế xã hội v.v
3 Tiếp cận m ục tiêu
Mục tiêu là đích cần đạt tới, làm mốc định hướng để hệ thông vận hành mà trước hết là định hướng cho các hoạt động quán lý Phát triển giáo dục đào tạo nói chung trước hết trên cơ sở định hướng những mục tiêu do các Nghị quyết Đại hội Đáng và Nghị quyết Quốc hội, của Chính phú và các văn bán pháp quy quy định trên nen táng qui
mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo
4 Tiếp cận hệ th ố n g
4.1 Khái niệm và bấn chất
Đê xem xét bản chất của quan điếm “Tiếp cận hệ thống” trirớc hết cần có sự thống nhất quan niệm về hệ thống Hệ thống là một chỉnh thê có tính thống nhất, gồm các tiểu hệ thống, các nhân tố cổ mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau cùng.hướng lới mục tiêu chung của hệ thống đã được xác định
Tiếp cận hệ thống là xem xét các đối tượng quán lý như một hệ thống hoàn chính bao gồm những tiểu hệ thống, hay các nhân tô và mối quan hệ tương tác giữa chúng đế đạt được mục tiêu đã xác định
Bán thân mỗi tổ chức được coi là một hệ thống, trong đó mọi người cùng làm việc và hợp tác chặt chẽ với nhau, hồ trợ nhau đe thực hiện một sứ mạng chung cùa tổ chức Tổ chức là một tập hợp những hệ
16
Trang 17thong con trong một to chức hợp tác nhám đạt được sự nhâì trí cao giữa lo chức với mói inrờnỉi làm việc va giữa các hệ thông con cùa tổ chức Đổng thời lổ chức có the dược coi là hộ Ihóng con lệ thuộc vào mòi trườn Ü làm MỌC' r ộ n u lớn hơn là hệ thông con trong một hệ thông lớn hơn và hán thân nó đo nhiều hộ thống con hợp thành Do đó nhà quán lý trước khi ra quyết định vé một vãn đe cụ the cán phái xem xét, cân nhác các môi quan hộ ánh hướng, mối quan hệ chi phối của các yêu tó khác trong cùng hệ thông và mối quan hệ cùa nó với môi trường bên ngoài Bối cánh kinh tô - xã hội mỏi trường bên ngoài có ảnh hướng trực tiếp đến tổ chức Bôi cánh và môi trường trong thừi đại ngày nay luôn trong trạng thái biến động đòi hỏi tổ chức và các nhà quán lý phái luôn thích ứng.
Theo lý thuyết hệ thòng, nêu coi hộ thông kinh tê - xã hội Việt Nam là một hộ thông lớn bao gồm nhiều hệ thòng nhỏ (Hệ thông GPĐT, Hệ thòng kinh tẽ, Hệ thống vãn hóa, Hệ thống chính trị v.v ) Mỗi hệ thông nhó bao gốm nhữns hệ thống nhỏ hưn Hệ thống giáo dục và đào tạo bao gồm các tiêu hệ thông như: giáo dục mầm non; Giáo dục phổ thông (gồm GD tiếu học, GD trung học cơ sớ và GD trung học phổ thông); Giáo dục nghe nghiệp (gồm trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề); Giáo dục đại học (gồm cao đắng, đại học và sau dại học) Mỗi loại hệ thõng chịu sự tác động và chi phối qua lại bởi các hệ thông đồng cấp trong một hệ thống lớn và các yếu tỏ môi trường bên ngoài, bán thân nó có tính độc lập tương đôi, có chức năng
và nhiệm vụ riêng, vận hành và phát triển bởi những tác động qua lại theo những quy luật riêng của những nhân tỏ bên trong hệ thống đó
Froment Ellsworth Kast và James E Rosenzweig (Mỹ), các giáo
sư trường đại học Washington là các tác giá tiêu biểu của trường phái
lv luận “Quyền biến" Irong khoa học quán [ý phương Tây (Quyền biên
là luỳ cơ ứng hiên, không có gì cố định, không có phương pháp quân
lý nào là tốt nhất, có thê thích hợp với mọi hoàn cánh), trong tác phám tiêu hiểu của minh “Quan điểm hệ thông và quyển biến trong tổ chức
và quán lý” cho ràng trong nội hộ một tổ chức còn có thế chia ra hệ thống con về mục tiêu vé giá trị, hệ thống con về kỹ thuật, hộ thống
ĐAI TRUN'
HỌC Q U O C g i a h a n o i
G TAMJ-WÔNG TIN THƯ VIẺNỈ
Trang 18con về cơ cấu tổ chức, hệ thống con về tâm lý xã hội và hệ thông con
về quản lý (22, tr 293)
Hệ thống con về mục tiêu và giá trị của lổ chức là một hệ thông
“vô hình” không thể nhìn thấy nhưng cực kỳ quan trọng, là trung tâm của sự liên kết của mọi nhân tố cấu ihành hệ thống, nó định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức, là cơ sở chi đạo việc ra các quyết Jịnh quản lý, lựa chọn các phương pháp và quy trình tổ chức thực hiện, huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) cho việc tố chức thực hiện thành công các nhiệm vụ đật ra Đặc biệt là cấu trúc tổ chức (tược hình thành và vận hành để thực hiện các mục tiêu và các giá trị cùa tổ chức đó
Hệ thống con về kỹ thuật là hệ thống “hữu hình” bao gồm các lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp, năng lực nghé nghiệp (trình độ kiến thức và kỹ năng) luôn gắn với những con người cụ thể trong tố chức và các phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho việc thực hiện thành công các nhiệm vụ của tố chức Hệ thống kv thuật do mục tiêu, các nhiệm vụ của tổ chức quy định và nó được điểu chính khi mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức thay đổi
Hệ thống con về cơ cấu bao gồm các phương thức phân công nhiệm vụ và hợp tác giữa các bộ phận và các cá nhân trong tổ chức thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức, quy định về chức vụ lãnh đạo, chức năng và các nhiệm vụ của tổ chức nói chung và các đơn vị trực thuộc nói riêng, cơ chế phối hợp trong nội bộ tổ chức và các tổ chức bên ngoài Cơ cấu tổ chức được quyết định bởi mục tiêu và các nhiệm vụ của tổ chức, đồng thời nó chi phối hệ thống con vể kỹ thuật
Nhiệm vụ của hệ thống con về quán lý trước hết vé thiết kế tổ chức (xác định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nhân sự, quy định vé tổ chức và hoạt động .), huv động các nguồn lực và sự ra (tời của tổ chức; xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của tổ chức; tổ chức và chỉ đạo các hoạt động đê thực hiện kế hoạch chiến lược; kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động Hệ thống con về quản lý là hệ thống quan trọng nhất của tổ chức, có tác động đến lất cả các hệ thông
18
Trang 19con cú a tổ chức, đong ihời két nòi tổ chức với mói trường bên ngoài VíVi ý nghĩa và tàm quan trọn li dặc biệt, lú' thonu con vé quán lý chiêm
vị trí trung tâm có tính (lột phá tron« chiên lược phát triến giáo dục Việt Nam 2001 2010
Các nhà khoa học xã hội và các n h à k h o a học về hành vi đặc biệt quan làm tới yếu tô quan hệ giữa con người và con người trong tổ chức, nhân mạnh vai trò cùa hệ thống con về tâm lý xã hội quan tâm tới yếu tố tâm lý của tố chức, tới sự khích lệ tinh thần, kích thích động
cơ và tạo động lực tập thê trong các hoạt động Chính vì lẽ đó, một ngành khoa học mới đã ra đời đó là khoa học “Tâm lý học quản lý” Với tầm quan trọng của nó hoạt động quán lý qua các thời kỳ phát trien xã hội đã không ngừng phát trien, theo xu thê chuyến từ quán lý theo “Đức tri” đốn quán lv theo “ Pháp trị”, và ngày nay quán lý theo
“Đức trị kết hợp với pháp trị, có tính đến các yếu tô tám lý xã hội” Trong thực tiễn xây dựng Nhà nước Việt Nam pháp quyén XHCN hiện nay, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm tới việc xây dựng và ban hành hệ thống các bộ luật đế tạo hành lang pháp lý cho việc quán lý và điều hành xã hội nói chung và sự vận hành các lĩnh vực kinh tế, xã hội nói riêng Đồng thời, các chính sách thường xuyên dược đổi mới, góp phần vào việc cái thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, tạo ra những động lực quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tê với tốc độ cao, ổn định xã hội trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế và giữ vững an ninh quốc phòng trong tình hình chính trị thế giới có nhiều biến động phức tạp
Theo lý thuyết hệ thông, nêu coi hệ thống kinh tê - xã hội Việt Nam là một hệ thông lớn bao gồm nhiều hệ thống nhỏ (hệ thống GD -
ĐT, hệ thống kinh tế, hệ thống vãn hoá, hệ thống chính trị v.v ) Mỗi
hệ thống nhó bao gồm những hệ thống nhó hơn Mỗi loại hộ thống chịu sự tác động và chi phối qua lại bởi các hệ Ihống đồng cấp và bản thân nó có tính độc lập tương đối, có chức năng và nhiệm vụ riêng vận hành và phát triển bởi những tác động qua lại theo những quy luật riêng của những nhân tô hên trong hệ thống đó
Trang 20Hinh 1: Mối quan hệ giữa GD - ĐT trong hệ thống KTXH
Trong Hệ thông giáo dục quốc dân, mỗi bậc học (GD Mầm non
GD tiêu học, GD trung học cơ sở, GD Trung học phổ thông, TC'CN,
DN, đại học) là một hệ thống nhò (tiểu hệ thống), có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau
Mặt khác, với tư cách là một hệ thống có đầu vào - quá trình vận hành của hệ thông - đầu ra, mục tiêu (sản phấm), mỗi bậc học có quan
hệ trực tiếp với các hệ thống khác lớn hơn, không đồng cấp và liền kề với Hệ thống GD & ĐT Ví dụ: Giáo dục đại học không chí có rnối quan hệ với GD phổ thông, GD THCN v.v trong hệ thống GDQD,
mà còn có mối quan hệ trực tiếp với các ngành kinh tế, xã hội
Vì những lý do nêu trên, mỗi bậc học nằm trong mối quan hệ và chịu sự chi phối bởi các bậc học khác thuộc hệ thống GD - ĐT Đê phát triển mỗi bậc học cần quan tâm tới mối quan hệ với các bậc học khác nói chung cũng như môi quan hệ giữa các nhân tô thuộc mỗi bậc học nói riêng
4.2 Các nhân tố của hệ thông
Đối với tất cá các hệ thông tổ chức-cơ quan nói chung đều có các nhân tố sau:
20
Trang 21- M ụ c đ í c h h a y m ục l i e u ( n h a n t o n é n l a n ụ ) m à h ộ t h ố n g hướng
tới, dó là lý do lổn tại cua họ Ihonu;
- Các ch ươn ỈI Irinh phươnu pháp hoạt clólliz dô đạt mục đích:
- Kê hoạch hoại đóng (te hoại ctộnii hav lộ trình thực hiện đê hoại
clộnt- có hiệu qua.
- Các nguỏn lực càn thiôi đó duy trì sự tổn tại và phát triển của
hệ thống:
- Thu lình, người chi huy cán bộ điều hành các hoạt động giúp
c ho cơ quan đạt dược các mục đích đồ ra.
4.3 Các m oi quan liệ giữa các nhan tờ của hè thống vù giũa
hẹ thống với nhữ ng liệ thống khác
- Quan hộ cung cầu aiữa các hộ thống lớn: giữa đào tạo - sử
dụng - thị trường lao dộng V.Y Kinh tô - xã hội và đào tạo nhân lực
có mối quan hệ khăng khít với nhau Trước hết đó là C/IUIII liệ cung -
cẩu. Nhiệm vụ chú yếu của đào tạo là ( IIIIIỊ cấp nhân lực kỹ thuật
cho nhu cầu phát trien kinh tế - xã hội của đất nước Đội ngũ này
phái đáp ứng cá về chất, về lượng cũng như cơ cấu ngành nghề và
trình độ phù hợp với yêu cáu phát triển kinh tê - xã hội của đất nước
trong lừng giai đoạn Kinh tê - xã hội càng phát trien thì nhu cầu về
lao itộng kv thuật càng tàng, đào tạo nhân lực càng phát triển và
ngược lại Do vậy, đào tạo nhân lực phái gắn với việc làm của xã
hội, gần với nhu cầu của thị trường lao động, nếu không thì hiện
tượng mất cân đối vừa thừa vừa thiếu nhân lực như hiện nay là điều
không tránh khỏi
- Quan hệ nhân quá giữa một HT với HT khác liền kể; Quan hệ
nhàn quá giữa các nhãn tỏ trong cùng một hệ thống;
- Quan hệ mục tiêu tổng thê với các mục tiêu chuyên biệt; giữa
mục tiôu với các hoạt động và các điều kiện đảm bảo Trong mỏi cấp,
bậc học: giữa mục tiêu - nội dung - phương pháp - PT KTDH - giáo
viên và CBQL - tài chính và cơ sư vật chất - chê độ chính sách đối với
giáo viên, cán bộ quán lý và học sinhv.v
Trang 22- Liên thông trong toàn bộ Hệ thốn? GD - ĐT (phân luồng hụp
lý, liên thông dọc và liên thông ngang về nội dung chương trình và tổ chức quá trình đào tạo v.v );
Tiếp cận hệ thống cho phép xem xét các nội dung nghiên cứu như một hoặc một số nhân tô trong hệ thống hoàn chính và mối quan
hộ tương tác giữa các nhân tố Trong nghiên cứu khoa học giáo dục, đối tượng nghiên cứu có thể là một hay một số nhân tô' của hệ thông (như: nội dung, chương trình ĐT; Đội ngũ GV; Các phương tiện dạy học v.v ) Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu do chúng trong môi quan hệ và chịu sự chi phối, ảnh hưởng của các nhân tố khác trong cúng hệ thống, các nhà nghién cứu không chỉ tác động trực tiếp tới các đôi tượng nghiên cứu, m à cần quan tâm cả những nhân tố khác chi phôi chúng Tổng thê gồm "Đối tượng nghiên cứu" và nhũng nhân tô' ánh hưởng, chi phôi các đối tượng mà trong quá trình nghiên cứu các đối tượng buộc nhà nghiên cứu phải đề cập thường được gọi là "Khách thể nghiên cứu" Như vậy, khách thể nghiên cứu có phạm vi rộng hơn
và bao trùm lên đối tượng nghiên cứu
4.4 Đặc điểm của hệ thống
Mỗi hệ thống có những đặc điểm sau đây:
- Có các tiểu HT hay nhân tố, thành phần;
- Trên phương diện lý thuyết có hai loại hệ thống gồm hệ th ống
mở và hệ thống đóng Hệ thống mở là hệ thống có tác động qua lại với môi trường bên ngoài, với hộ thống khác Ngược lại, hệ thông đóng là
hệ thống tồn tại biệt lập, không có mối quan hệ với môi trường bẻn ngoài, với hệ thống khác Tuy nhiên, trên thực tế không tổn tại hệ thống đóng, bất kỳ một hệ thống nào cũng đều có mối quan hệ tương tác, qua lại với các hệ thống khác;
- Phản hổi thông tin trong hệ thông và với các hệ thống khác (Hình 2);
22
Trang 23- Tính lưu thônu cua hệ Ihống hao uổin lưu (hông bên trong, nội
hô he ihôntỉ và lưu thony giữa hê Ihốnu với e c c • các hê thốnc khác, với môicr CTtrường bên ngoài;
- Ranh giới của hệ thông: mỏi hệ thông phân biệt với hệ thõng khác hởi ranh giới của hộ thõng Ranh giới khoanh vùng phạm vi hoạt động của mỗi hộ thông Nêu coi mỏi đất nước là một hộ thống thì ranh giới chính là đường biên giới cùa mỗi nước; nếu coi mỗi đơn vị, tổ chức là một hệ thống thì ranh giới của hệ thống được quy định bởi các chức năng và nhiệm vụ của hệ thong đó
- Tương tác giữa các nhân tô tieu hệ thống trong hệ thông Cácnhân to, tiếu hệ thông trons một hệ thốna không tổn tại một cách biêtlập rnà có mối quan hộ qua lại, tương tác với nhau, góp phần thực hiện được mục tiêu của hệ thông
Hỉnh 2: Sơ đố lưu thông và phàn hổi thông tin của HT (Cơ sở giáo dục)
Trang 24Cùng với sự đổi mới về cư chế quan lý kinh tê lừ một nén kinh tô tập trung, bao cấp sang một nền kinh tế thị trường, định hướng Xã hội chủ nghĩa, cơ chế quản lv giáo dục cũng dần từng bước thay đổi Giáo dục cùng với y tế, khoa học và công nghệ, thể dục thể Ihao được xác định là những lĩnh vực dịch vụ công cộng chủ yếu (2).
Trong quá trình đổi mới cư chè quản lý và phưưng ihức cung ứng các dịch vụ giáo dục trong nền kinh tế thị trường định hướng XHON
và hội nhập kinh tê quốc tế, một mặt đòi hỏi nghiên cứu kỹ, cân nhắc
để vận dụng các quy luật của thị trường trong giáo dục, mặt khác phải tôn chi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ Văn minh Phái luôn coi trọng yêu cầu nâng cao các phúc Ịợi cơ bản của nhân dân, đám bảo công bằng xã hội trong việc tiếp cận giáo dục thông qua các chính sách đầu tư, tuvển sinh, học phí và học bổng v.v , đặc biệt với các đối tượng thiệt thòi, các đối tượng chính sách, con em dân tộc thiêu số, vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa v.v ỉ)ồng thời, thông qua chính sách xã hội hóa khuyến khích, thu hút sự dóng góp trí tuệ và nguồn lực của các cá nhân, tổ chức, các tầng lớp xã hội
đế phát triển giáo dục, đáp ứng những nhu cầu của bộ phận ngùy càng đông dân cư có thu nhập cao hơn Nhà nước đóng vai trò thống nhất trong quản lý và chủ đạo trong đẩu tư phát triển giáo dục, tạo môi trường pháp lý phục vụ quản lý phát triển GD, hạn chế các tác động tiêu cực của kinh tê thị trường
Đế nền giáo dục có thể thích ứng và phát trien trong nền kinh tê thị trường, đổng thời đảm bảo định hướng XHCN, dựa vào đặc thù của các cấp học và trình độ đào tạo để phân loại ra các loại hình dịch vụ giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, trên cơ sở đó xác định vai trò của Nhà nước và xem xét các mức độ tác động của thị trường đối với mỗi loại hình dịch vụ giáo dục cho phù hợp trong điều kiện hiện nay
Các kết quả nghiên cứu cho thấy có thể phân hệ thống (lịch vụ giáo dục thành hai nhóm: nhóm những dịch vụ xã hội cơ bán trong GD
và nhóm những dịch vụ GD khác (26)
5 Phát triển giáo dục trên cơ sở tiếp cận nhu cầu xã hội
24
Trang 25Doi với nhóm nluìiiũ ilidi mi V 7 xã hôi co hán troné GD như: xoá• •—
mu th ừ và phổ cáp giáo dục lieu học I IIC’S: cuntí cấp dịch vụ GD cho người dân lộc ở vùng núi vùng sáu YÙntỉ xa: iré em mổ côi cơ nhỡ
na ười làn tái Iiíurời ntihèo dối iưoìiũ chính sách xã hội: iỉiáo due trongc c c c • c • w
những kill! vực dặc thù lien quan don bí mật quốc gia, lình vực đặc biệt ưu tiên ờ lầm quòc gia như quốc phòng, an ninh \ Nliù Iiước can (hiệp m ạnli m ẽ và Irực tiếp lie m ini’ cao phúc lợi cơ bán, ( liiiniỊ cho 10(111 xã hội, ¡lạn ( he lác doin’ ( lid lili trường N h à Iiước sẽ lạp tnmy dan ¡ 11 ' ( ho các loại (lu ll VII này.
t)ối VỚI nhổm nhữnti tlịch vụ GD khác, bao gồm đào tạo nghé dài hạn và ngân han đào tạo TCCN CĐ&ĐH: những ílịi h VI I chịu sự lác dộng mạnh ( lia rliị inrờniỊ, Nhà nước ( lili xen ỊỊÍữ vai trò quán lý vĩ
mó. Phái trien “ Dịch M I ĐTNL” theo hướng t ự chú, nâng cao trách nhiệm xã hội, Nhà nước không hao cáp tràn lan Các nguồn lực đầu tư chú yêu thu hút theo chính sách xã hội hoá Nhà nước tạo điéu kiện thuận lợi về mặt cơ chê và chính sách cho sự phát triển các cơ sở dịch
vụ tư nhân và cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài
Trong lĩnh vực dào tạo nhân lực các cấp trình độ đòi hỏi phái thiết lập được hệ thông đào tạo theo nhu cầu xã hội, hướng theo nhu cầu xã hội Xã hội ớ đây được hiểu là khách hàng của hệ thống giáo dục, bao gồm: người học và phu huynh học sinh: các bộ, ngành sản xuất và kinh doanh, các địa phương, các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phíin, doanh nghiệp lư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan và doanh nghiệp nước ngoài có nhu cáu nhập khấu nhân lực qua đào tạo mà Việt Nam có the’ đáp ứng - chủ sử dụng nhân lực sau đào tạo Chính phủ sẽ là một khách hàng đặc biệt, có nhu cầu nhân lực phục vụ cho mục tiêu chính trị và cho các lĩnh vực đặc thù, ưu tiên Trong nền kinh tế thị trường, đào tạo phái tuân thú quy luật cung - cầu trên các mặt: số lượng; cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo cơ câu vùng miền và chất lượng nhàn lực sau đào tạo, đặc biệt là kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, kỹ năng sóng
Trang 26Xuất phái từ nhu cầu thực tiễn hiện tại, công tác dự báo nhu cầu nhân lực và dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực các cấp trình độ cần được đặc biệt quan tâm Trên cơ sở đó tiến hành đồng bộ, ớ tất cá các khiiu: Quy hoạch đào tạo, trong đó đặc biệt là quv hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo cho các ngành, lĩnh vực, cho các vùng miền và địa phương, theo một lộ trình phù hợp; Quy hoạch xây dựng đội ngũ nhà giáo đám bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng v.v ; Thiết kế các chương trình đào tạo; Tổ chức tuyến sinh và triển khai quá trình đào tạo Đổi mới cơ chế chính sách trong đào tạo nhân lực
để tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường ĐH, THCN&DN
IV Các chứ c n ăn g cơ bản của quản lý
1 Khái n iệm chứ c n ă n g quản lý
Quán lý là một loại hình lao động đặc biệt, không ngừng phát triển cùng với sự phát triển của xã hội, hoạt động quản lý phát triển cùng với sự phân công, chuyên môn hoá hoạt động quản lý Sự phân công và chuyên môn hoá lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năng quản lý Chức năng quản lý là một th ể tliong nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quân lý nảy sinli từ sự plián công lao động, chuyên môn hoá trong lioạt động quản /v nhảm thực hiện được mục tiêu đặt ra (34, tr 53).
Khi thiết kế tổ chức, thông thường người ta xác định các chức nãng của tổ chức đó và nhóm các nhiệm vụ cụ thể tương ứng với mỗi chức năng Các chức nãng thông thường được biểu đạt mang tính khái quát, còn các nhiệm vụ được biểu đạt dưới dạng cụ thê hơn, trên cơ sở
đó xác định các nhiệm vụ cụ thê tương ứng với từng chức năng của mồi đơn vị trong tổ chức
ứng với mỏi chức năng trong quản lý là các công việc, nhiệm vụ
cơ bán, nhiệm vụ cụ thê trong quá trình quán lý Sự chuyên môr» hoá càng cao đòi hỏi mối quan hệ sự hợp tác càng chật chẽ trong công tác
26
Trang 27quán I nói chung và thực hiện các chức năng cụ thê nói riêng Toàn
bộ cúc hoạt dộng quán lý đòn được thực hiện thông qua các chức năng quán 1 nêu không xác định rõ chức năng và các nhiệm vụ cụ thế của quán 1 thì chú thê quán lý không thê điều hành được hệ thống Trên
cơ NU lác chức năng quan lý mà người lãnh đạo tiến hành thiết kê cơ cấu bó máy tổ chức cho các cấp và các khâu, các hộ phận quán lý, các chức rúng và nhiệm UI cụ thế, bố trí nhân sự cho phù hợp han hành các qu ' ché tổ chức và hoạt động cua các đơn vị các cơ chế phối hợp
và phái công công việc, tố chức và chi đạo trien khai các hoạt động, giám sít và đánh giá quá trình thực hiện và kết quá các hoạt động, điểu chinh mục tiêu, các hoạt động và các điều kiện thực hiện cho phù hợp vớ hoàn cánh và điều kiện thực tiễn
2 Fhân loại các chức nàng quản lý
hiện nav đang tổn tại một sỏ cách phân loại các chức năng của quán K Tuỳ theo mục đích và đặc thù về công việc, cấu trúc tổ chức của đơn vị mà các chủ thể quán lv có thê lựa chọn cách phân loại chức năng qaản lý cho phù hợp Ví dụ phán loại háy (7) chức năng quán lý, hao gổn: 1) Dự đoán; 2) Kê hoạch hoá; 3) Tổ chức; 4) Động viên; 5) Điế-I chinh; 6) Kiểm tra; 7) Đánh giá (34, tr 55 - 63) Cách phân loại có ưu điểm là rất cụ thê, giúp cho chú thê quản lý hình dung khá đầy dủ và cặn kẽ các nhiệm vụ cần phái thực hiện Tuy nhiên, cách phân lcại này cho thấy có sự trùng lặp và chổng chéo giữa một số chức ning, như khi đé cập tới chức năng kế hoạch hoá đòi hói phái trien khai các nhiệm vụ: đánh giá thực trạng của đối tượng quản lý và bối cam , dự báo hoặc dự đoán xu thê phát triển, xác định sứ mệnh và tầm n h n của tổ chức theo một điểm mốc thời gian cụ thể, mục tiêu của tcS (hức, các hoạt động và các điều kiện tố chức thực hiện Hoặc khi đ<é cập tới chức năng đánh giá, không the không đề cập tới các yếu
tố nhiư ciểm tra và điều chinh một, vài hay một sô nội dung trong kế hoạch ciã được phê duyệt (mục tiêu, các hoạt động, nhân lực, tài chính, phuơngtiện thiết b ị , )
Trang 28Có tác giá chia các chức năng quán lí ra làm 5 loại Tuy nhiôn,
dê thuận lợi trong công tác quân lí và nghiên cứu phục vụ quán lí irong các lĩnh vực có thê sử dụng cách phân loại 4 chức năng quán li bao gồm: Lập kế hoạch hoá; tổ chức; chí đạo, lãnh đạo và kiểm tra, đánh giá (Hình 3)
a Klìíú niệm và pliân loại
Lặp kê hoạch là chức năng cơ bán nhất trong sô các chức nàng quán lý, có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát trien của mỏi hệ thống nói chung và các hoạt động cụ thê nói riêng K ế hoạch ìơ văn
Trang 29f>ẽ dam bao lính kha thi và hiệu qua cua kê hoạch trong thực tiễn, vàn hán kè hoạch phái thê hiẹn rõ các diéu kiện \ề nguồn lực (tài lực, vá lực nhân lực \ à Iicuổn lực ihôna tin), xác định rõ ràng của các
tổ cliír; có liên quan trong côn2 tác quan lý cũng như trien khai thực
hiện kc hoạch Cần đặc biệt lưu V các côn g việc có mối qu an hệ trực
tiếp VÌI chi phối lẫn nhau đc ihiẽì kẽ lộ trinh và tiên độ thực hiện các công vệt' đó cho phù hợp trong quá Innh xây dựng kế hoạch
Huìn loại kê hoạch tuv thuộc và mức độ phức tạp, tầm quan irọnịi 'à độ dài thời gian kê hoạch, có thê phân loại: kê hoạch ngắn hạn (kc hoạch tuấn, kê hoạch thang, kê hoạch quv, kế hoạch năm), kê hoạch trung hạn (kê hoạch 2 đến 5 nãm) và kê hoạch dài hạn (kế hoạch 10 đến 20 năm); Kê hoạch chiên lược và kế hoạch tác nghiệp,
kế hoạch thực hiện các công việc cụ the \
I) Quá trình lập kê lioạcli
hổ Văn Vinh và nhóm cộng sự của Học viện Chính trị Quốc gia
Hồ C'hi Minh cho rằng kê hoạch hoá bao gồm toàn bộ quá trình từ xác định mục tiêu, các phương pháp, phương tiện đê đạt mục tiêu đến tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá quá trình ihực hiện mục tiêu (34, tr 57) Tiy nhiên, đế đám bào tính khoa học, tính kế thừa và có cơ sở thực tiền khi xây dựng kế hoạch, kê cá đối với tổ chức mới được hình thành đều phái được bắt đầu bằng việc đánh giá thực trạng phát trien của đối tượng quán lý và những vân đề liên quan, bôi cánh phát triển của ngáih, lĩnh vực, của hệ thống, của tổ chức, bối cảnh kinh tê - xã hội tiorg nước và quốc tế nhàm xác định những thời cơ và thách thức đôi vói hệ thòng Nhìn chung trong công tác lập kế hoạch cần quán triệt mót cách triệt đê một sỏ quan điếm liếp cận lịch sử - lôgic, tiếp
Trang 30cận phân tích - tổng hợp, tiếp cận mục tiêu và tiếp cận hệ thống có thể tiến hành theo các bước sau đây:
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển của hệ thống và thực trạng các hoạt động có liên quan trong thực tiền do các hệ thống tổ chức khác tiến hành, trên cơ sở đó so sánh, phân tích và đánh giá những điểm mạnh (Strengths) của hệ thông cần được tiếp tục phát triển, các mặt hạn chế (Weeknes), đặc biệt là những hạn chế có tính quy luật, những nguyên nhân của các mặt hạn chê đó đế có kê hoạch khắc phục trong tương lai
Tuỳ theo từng loại kê hoạch (kê hoạch dài hạn - kế hoạch chiến lược, kế hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn han) để xác định khoảng thời gian cần đánh giá thực trạng phát triển của hệ thông cho phù hạp Nhìn chung, xây dựng kế hoạch loại nào (10 nãm, 5 năm, 1 năm hay 6 tháng ) thì cần đánh giá thực trạng của hệ thống trong khoảng thời gian tương ứng trước kỳ kê hoạch (10 nãm trở lại đây, 5 năm trớ lại đây, 1 nãm qua hay 6 (háng qua ) Đôi với hệ thống lớn, do điều kiện không có đủ khả năng đánh giá hệ thống trên một phạm vi rộng, ctòi hỏi thiết kế kỹ lưỡng bộ công cụ đánh giá, quy trình đánh giá phù hợp, chọn mẫu đánh giá sao cho mẫu đám bảo tính khách quan, tính đại diện cho các đối tượng đánh giá
- Phân tích bối cảnh sự phát triển của hệ thống: Phân tích bối cảnh của hệ thống về thực chất là đánh giá sự tác động ảnh hưởng, chi phôi của các yếu tô môi trường bên ngoài hệ thống đối với sự phát triển của hệ thống ở thời điểm hiện tại và có thê xảy ra trong tương lai, trên cơ sở đó phân tích đê xác định những thời cơ, cơ hội (Opportunities), những thuận lợi do những yếu tô môi trường mang lại Đồng thời, phân tích những nguy cơ (Threats), khó khãn, những tác động xấu có thể xảy ra do môi trường mang lại Trong quá trình phân tích bối cảnh, điều đặc biệt quan trọng là xác định các phương án để tận dụng triệt để các cơ hội, giám và phòng ngừa tới mức có thể các nguy cơ có thê xảy ra trong tương lai
Một điểm đáng lưu ý trong quá trình phân tích bối cánh, cần thu thập đầy đủ các thông tin về sự phát triển của các hệ thống có các chức
30
Trang 31nãnị' \à nhiệm vụ tương tự ờ trong nước có “nguy cơ cạnh tranh”, so
sánh tiong từng lĩnh vực cu the dô dưa ra những nhận định đầy dú và
chính xác những diêm mạnh và điếm yếu của hệ thống trong mối
tương quan so sánh với các hệ thông khác có các chức năng và nhiệm
vụ tirmg tự Đổng ihời phát hiện những yếu tô môi trường có khá
năng mang lại những ánh hưởng xâu, những điéu không thuận lợi cho
hệ thốig ngoài tầm kiểm soát của hệ thông (Assumptions) Thông
thường đ ó là nh ữ n g vân đề liên quan tới chính sách, cần dược ghi nhận
dê có những kiến nghị với các CƯ quan quán lv cấp trên hoặc các
ngành ;ó liên quan đế điểu chinh
Với tầm quan trọng của yếu tỏ môi irường nên vấn đề này được
đưa và.) nghiên cứu, phân tích một cách kỹ lưỡng trong hầu hết các
công tnnh nghiên cứu lớn như: đề án xây dựng Chiến lược phát triển
giáo die 2001 - 2010; xâv dựng quy hoạch phát triển giáo dục của các
tinh, thinh phố; kê hoạch chiến lược phát triển đào tạo của các trường
đại học cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề v.v
T ong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế và cạnh tranh trên
mọi lĩm vực trong khu vực và thê giới, trước ngưỡng cửa gia nhập Tổ
chức thiơng mại thế giới (WTO), bối cảnh quốc tế cần đặc biệt quan
tâm nghiên cứu trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống
tầm vĩ mô, tầm quốc gia, như: Kê hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm, 10 năm; Kê hoạch chiến lược phát triền giáo dục; Chiến lược
phát trkn khoa học và công nghệ quốc gia v.v
- Dự báo, dự đoán: là bước quan trọng (rong quá trình xây dựng
kế hoạci Dự báo hay dự đoán là phán đoán trước quy luật hay các xu
thế phái triển của hệ thống có thê xảy ra trong kỳ kế hoạch Công tác
dự báo phái đám bảo tính khoa học, tính chính xác và tính khách quan,
mọi dự Dáo sai sẽ tất yếu dẫn đến hậu quả nghiêm trọng Tuỳ theo quy
mô và loại hình kế hoạch mà lựa chọn cách thức dự báo hay dự đoán,
xây dựrụ hệ thống các chí sô dự báo định tính và định lượng, lựa chọn
các phương pháp và quy trình dự báo phù hợp Theo chỉ đạo của Chính
phủ ngình giáo dục và đào tạo đang trong quá trình chuẩn bị cho việc
xây dựru Chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2020 Để thực hiện
Trang 32được nhiệm vụ này, cần xác định các chỉ sô dự báo, như: Quy mổ học sinh mầm non; Quy mỏ học sinh tiểu học; Quy mô học sinh THCS; Quy mô học sinh THPT; Quy mỏ giáo viên các cấp học v.v Các kết quả dự báo là cơ sở quan trọng cho việc xác định mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể.
- Xác định mục tiêu, các hoạt động, các điều kiện đám báo và kế hoạch tố chức thực hiên Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng của
hệ thống, kết quả phân tích môi trường Xây dựng mục tiêu chung, các mục tiêu cụ thể (hoặc mục tiêu tống thể và các mục tiêu cụ thể) đế thực hiện mục tiêu chung Đê đảm báo tính khá thi của các mục tiêu, đòi hỏi phải đánh giá được, đo được mức độ đạt được các mục tiêu, trình bày mục tiêu phái hàm chứa các chí tiêu cụ thể, có thế đo được, tránh chung chung tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch
- Xác định các nhóm hoạt động, kế hoạch thời gian và các điều kiện thực hiện kế hoạch Trên cơ sớ các mục tiêu đã được thiết kế, xác định các nhóm hoạt động cần được triển khai nhầm đạt được từng mục tiêu cụ thế và các sản phẩm tương ứng cần đạt, góp phần đạt được mục tiêu chung Xây dựng khung kế hoạch thời gian và các nguồn lực cần thiết (tài chính, cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật, nguón lực thông tin v.v ) đế triển khai từng hoạt động Đồng thời, trong văn bản
kế hoạch cần có sự phân công cụ thể cho các tố chức và cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện (sẽ được trình bày dưới đây trong phần Tổ chức)
- Với những kế hoạch dài hạn, có tính chất phức tạp, ngoài việc xây dựng kế hoạch chung hay kê hoạch tổng thể, cần phái xây dựng kê hoạch chi tiết, cụ thê’ đê triển khai từng nhóm công việc hoặc từng công việc cụ thể
Một sô điểm cần lưu ý:
I) Xây dựng kế hoạch đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quán lý, quyết định sự thành bại của mỗi hệ thống, tuv nhiên trên thực tế ớ nhiều cơ quan và tổ chức công việc này cũng chưa thực sự
32
Trang 33được coi trọng, do vay Irong quá trinh lổ chức thực hiện gặp nhiều lúnji lúng, hị dont: và Ilnrờng xuyên phái thay ctổi kế hoạch, gây khó klũui cho việc huy dõng các nguồn lực Đô có một bán kê hoạch tôt đòi hoi co sư tham ịìia cùa các chuyên sũa cùa nhiéu lình vực khác nhau,* c như: chuyên gia ké hoạch: chuyên gia dự báo; chuyên gia quán lí nhân lực: cluivẽn gia tài chính; chuyên gia tổ chức: chuyên gia giám sát và đánh gia V.V Trong quá trình xây dựng kê hoạch cán huy động trí tuệ cua các chuyên gia thông qua việc tổ chức các hội thảo khoa học đế xin V kiến góp V hoàn chinh kê hoạch Với sự huy động nhiều đôi tượng liên quan tham gia xay dựng kê hoạch, một mặt đám bảo chất lượng và tính khá thi của kê hoạch, mặt khác tạo ra sự cam kết của các bôn liên ụuan trong việc tổ chức thực hiện sau khi kê hoạch được& C T .
Đê đám bảo các mối quan hệ chặt chẽ giữa các công việc cần được trien khai trong kê hoạch, tính khoa học và khá thi của văn bán
kê hoạch và tạo điểu kiện thuận lợi cho việc giám sát và tổ chức thực hiện kế hoạch, tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của kê hoạch có thể sử dụng các phương pháp nêu trên đế xây dựng kế hoạch
3) Đế đảm bảo tính pháp lí của văn bán kê hoạch và nâng cao hiệu lực của công tác quản lý, văn bản kế hoạch cần được trình lên các cấp có thẩm quyền để thấm định, phó duyệt và chính thức ban hành
2.2 To chức
Tổ chức lù quá trình xác định câu trúc tố chức của hệ thông
theo các đơn vị trực thuộc với các chức năng và nhiệm vụ của các đơn
vị và cá nhân rõ ràng và cơ chế phối hợp nhàm đám báo thực thi các
Trang 34chức năng, nhiệm vụ hướng tới mục tiêu chung của toàn hệ thông, đồng thời tổ chức triển khai các công việc, hoạt động cụ thê (phân
bổ công việc và quyền hành và các nguồn lực cần thiết cho các thành viên, tổ chức thực hiện các công việc được phân công) nhằm đạt (tược các mục tiêu của các hoạt động một cách có hiệu quả
Như vậy, nội hàm của tổ chức bao gồm hai khía cạnh là thiết kế
cơ cấu (cấu trúc) tổ chức của hệ thống và tổ chức triển khai các công việc cụ thể
ứng với những mục tiêu, chức nãng và các nhiệm vụ cụ thể khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị cũng khác nhau Trong thiết
kế tổ chức, cân cứ mục tiêu và các chức năng cơ bản của một đơn vị để xác định các nhiệm vụ tương ứng với mỗi chức năng cần được triển khai Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc tổ chức hợp lý, phù hợp với những mục tiêu chung của hệ thống, xác định biên chế và sắp xếp clội ngũ và nguồn lực khác, quy định về cơ chế phối hợp giữa các đơn vị với các đơn vị, giữa các cá nhân với các cá nhân trong đơn vị và irong
hệ thống Quá trình đó còn được gọi là thiết kế tổ chức Một tổ chức được coi là có hiệu quả khi các mục tiêu của hệ thống đạt được trong một thòi hạn nhanh nhất có thể và hạn chế tới mức tối thiểu về chi phí
bộ máy và chi phí tổ chức triển khai các hoạt động
Mối quan hệ giữa các chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động qua
ví dụ đối với một trường đại học được trình bày trên Hình 4
Trong công tác tổ chức cần tạo lập mối quan hệ hợp tác giữa các
bộ phận và giữa các cá nhân để đảm bảo chất lượng và hiệu qua các hoạt động của đơn vị Mọi sự bất hợp tác nảy sinh đéu phải được xem xét để có những quyết định xử lý kịp thời Các bộ phận, cá nhân tham gia quản lý và triển khai các hoạt động được hình thành đổng bộ, phối hợp nhịp nhàng và chặt chẽ với nhau, phải thực sự như một hệ thống hướng tới một mục tiêu chung, cuối cùng của đơn vị
34
Trang 35Hỉnh 4: Mô hình c á c ch ức n â n g và n h i ệ m vụ c ủ a trường đại h ọ c
Lãnh đạo, chí đạo là điều hành, điều khiên, tác động, huy động
và giúp đỡ những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công nhằm thực hiện được các mục tiêu của hệ thống Trong công tác chí đạo đòi hỏi các nhà quán lý phái có các quyết định kịp thời, có những tác động kịp thời trong việc huy động các nguồn lực, điều phối các mối quan hệ nhằm đạt tới từng mục tiêu cụ thể đã đặt
ra Hoạt động lãnh đạo: làm việc với con người Con người vừa là mục tiêu, vừa là yếu tố quyết định kết quả của mọi hoạt động Con người là nhân tô quyết định sự Ihành bại của mỗi tổ chức, phát huy được nhân tô con người là vấn đé đặc biệt quan trọng, là nhiệm vụ quan trọng của nhà quán lý Trong công tác chí đạo cần đặc biệt quan tâm và thường xuyên bám sát kế hoạch tổng thể và kế hoạch cụ thể, chi tiết thực hiện từng nhóm công việc, công việc có trong kế hoạch tổng thê
Trong công tác chi đạo, các nhà quản lý cần tạo mọi điều kiện, huy đỏng các nguồn lực trong điều kiện cho phép, trong khuôn khổ kế
Trang 36hoạch đã được phê duyệt, hỗ trợ các thú tục hành chính và cơ chế giúp đội ngũ dưới quyền thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công.
Ngày nay, việc ứng dụng các thành tựu của các lĩnh vực k hoa học, đặc biệt là khoa học tâm lý học xã hội trong hoạt động quảrn lý
có hai vấn đề lớn nổi lên là: 1) Theo quan điếm của hệ thống qiáìn lý chất lượng toàn bộ (TQM), quyền lực quán lý từ chỗ được tập trung ờ
những ngươi lành đạo cấp cao chuyến dần, phân cấp dần xuống cấp dưới, xuống đến người lao động trực tiếp, vai trò tự quán của ngiờii lao động mang ý nghía quyết định; 2) Mô hình quán lý có sự kết hợp nhuần nhuyễn “Đức trị, pháp trị có tính đến các yếu tố tâm ỉý xã Ihộị” đang được ứng dụng rộng rãi Các nhà lãnh đạo cần đặc biệt qinn tâm tới yếu tô quan hệ giữa c.on người và con người trong tổ ch arc, tới yếu tô tâm lý của tố chức, tới sự khích lệ tinh thần, kích thích đlộng
cơ của các cá nhân và tạo động lực tập thế trong các hoạt điộng Trên cơ sớ đó phát huy tính tự giác, tích cực, sự sáng tạo tiền măng của mỗi cá nhân trong tố chức và sự hợp tác chặt chẽ với các thiành viên trong tổ chức, góp phần quyết định trong quá trình thụ: hiện mục tiêu của hệ thống Một tổ chức không thê thành đạt nếu các thành viên trong tổ chức chỉ biết hoạt động riêng lẻ Tuy nhiên, mỗi con người là một cá nhân, có nhân cách riêng, có cá tính, thói (quen
và tình cảm riêng, cần được tôn trọng Để làm được điều đó ntgười
lã nh đ ạ o phái hiểu và là m m ọ i c á c h có thê đ ể là m t h o ả m ã n nlhững
mong muốn, nhu cầu và nguyện vọng chính đáng của mỗi cí inhân
và tập thể, biết lôi cuốn, thúc đấy mọi người trong tổ chức đỉrm hết sức lực tài năng làm việc vì công việc chung, mục tiêu chungciua hệ thống Cần xây dựng một tập thê đoàn kết, có tinh thần hợp tíác vì mục tiêu chung của hệ thống
Tuỳ thuộc vào đặc thù của tổ chức và các bối cảnh cụ htc mà người lãnh đạo vận dụng các phong cách lãnh đạo và các phươrg pháp quản lý linh hoạt cho phù hợp, phát huv những ưu điểm, thói quern tốt
và hạn chế những nhược điểm, thói quen xấu có thể gây những cám trớ trong công việc Về mặt lý luận cũng như thực tiễn quán lý tlhòng thường các nhà lãnh đạo sử dụng phối hợp các phương pháp qum lý cơ
36
Trang 37b á n h a > g ốm : Phươnii ph áp lo chức - hành chính; P h ư ơ n g p h á p kin h ló: l’hư('n>: p h á p tá m ly - g iá o đục.
2.4 Kiếm tra
Kiếm tra là xem xót quá trình hoạt đọng hệ thống, những kết quá đạt đirơc và đánh íỉiá phù hợp so với kè hoạch đã dược phê đuvệt và mục tit'll đề ra Thông thườnc kiêm tra dược hiếu theo nghĩa họp hơn,
là việc lìm lỏi và đưa ra phương án khác phục Hệ thông OTK trong các doanh nghiệp được thành lập đê thực hiện chức năng này Ngày
nay kiòm tra được hiếu theo nghĩa rộng hơn hướng vào việc phòng ngừa li chính, hao lỊồm kiếm tra clánh ỊỈHÌ và điêu ch ín h q uá trình đám
hao dạ được kết quá dầu ra cùa hệ thông theo mục tiêu dã được xác định Mục đích của kiếm tra là giám sát sao cho hệ thống vận hành theo đmg kê hoạch, lấv phòng ngừa là chính, phát hiện kịp thời những sai lệch, sai sót nãy sinh trong suôi quá trình vận hành của hệ thống, xác định nguyên nhân và tim ra những biện pháp điều chinh, khắc phục vù sứa chữa kịp thời Đám bảo nguyên tắc không lỗi (Zero defect)trong quá trình vận hành của hệ thống
Có 3 yếu tô cơ bán của công tác kiếm tra:
1> Xây dựng hệ thống chuẩn thực hiện trên cơ sở các chí tiêu được xic định trong kế hoạch Các chuẩn thực hiện bao gốm chuẩn về quy trình, các hoạt động và chuán về các sán phẩm của hệ thống thông qua cát mục tiêu của hệ thống
2 Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quá đạt được trèn cơ sở so sánh với chuẩn
3 Trong quá trình tổ chức các hoạt động, nếu có sự chênh lệch thì cần áiều chính kế hoạch
Đính giá là khàu rất quan trọng nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, chính xác về thực trạng của đối tượng quán lý về quá trình vận hiàrh và kết quả hoạt động của hệ thống dựa trên các chuẩn thực hiện đã được xác định, dê một mặt giúp các nhà quản lý có những điều chinh hợp lý, quyết định đúng đắn về các bước phát triển mới trong
Trang 38tương lai Đê có những đánh giá chính xác trong công tác quản lý cùn lượng hoá các chuẩn thực hiện và xác định thang đo phù hợp Tuy nhiên, các đối tượng quản lý là rất đa dạng và không phái kết quả nào cũng lượng hoá được Do vậy, tránh tuyệt đối hoá phương pháp định lượng mà cần phối hợp hợp lý với phương pháp định tính trong quá trình kiém tra, đánh giá.
Quán triệt quan điểm hệ thống trong công tác kiêm tra Việc kiểm tra, giám sát và đánh giá cần được tiến hành toàn diện theo kê hoạch đã được phê duyệt, từ mục tiêu đến các nhóm hoạt động, kê hoạch thời gian, việc sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài chính, phương tiện .) và các sản phẩm Xem xét tương quan trong mối c|Uan
hệ nhân quả đê xác định 'đúng các nguyên nhân của các mặt hạn chế Nhằm đạt được mục tiêu phòng ngừa là chính, công tác kiêm tra cần được tiến hành với việc sử dụng đa dạng các hình thức kiểm tra như kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, kiểm tra toàn diện theo quá trình và kiểm tra theo chủ đề Tuy nhiên, như trên đã nêu đê nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra đòi hỏi trước hết cần xác định rõ ràng mục tiêu, nội dung và quy trình kiểm tra, kiểm tra nhằm phòng ngừa là chính những sai lệch có thể xảy ra đê tìm phương á n khắc phục Tránh tình trạng có sự cố xảy ra mởi tổ chức thanh tra, kiểm tra và để rồi quy kết trách nhiệm cho nhừng cá nhân và tập thể Đổng thời, công tác kiềm tra không làm ảnh hưởng tới bầu không khí tâm lý của tập thể, không cản trở việc triển khai các hoạt động của hệ thống
Những sai lệch, yếu kém được phát hiện trong quá trình kiểm tra cần được phân tích tỉ mỉ, xem xét để điều chỉnh kịp thời Tuy nhiên, việc điều chỉnh chỉ được thực hiện khi thực sự cần thiết và tránh tuỳ tiện Cần hết sức thận trọng khi ra các quyết định điều chỉnh vì chí một
sự thay đổi nhỏ trong một mắt xích của hệ thống sẽ có tác động đên toàn bộ hộ thông Trong thực tế, có những điều chinh nhỏ trong công tác quản lý nhưng mang lại hiệu quả cao cho toàn bộ hệ thông Tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra, đánh giá, các nhà lãnh đạo có thê’ đưa ra quyết định điều chỉnh các hoạt động, hoặc điều chỉnh phân hổ các
38
Trang 39nguon lực, h o ặ c ctiou c h i n h mục tiêu T r o n g trường hựp cần Ihiết có
the đ iề u chinh cá m ục tiêu, các hoạt độníi và n guổn lực c ho phù hợp.
Kê hoạch được xác lập trẽn cơ sở phán tích chu đáo các nhiệm
vụ cụ thê, quỹ thời gian cho phép và trình tự thực hiện hợp lý các nhiệm vụ (công việc) Khi lập kê hoạch tránh tình trạng dồn hết công việc vào cùng một thời gian, đồng thời đám háo trình tự hợp lý các công việc thực hiện, có các công việc có thế tiến hành song song, có công việc làm gối đầu hoặc có những cổng việc phái làm kê tiếp (kết thúc công việc này mới tiến hành làm công việc khác) Kế hoạch
k h ô n g chí c hú ý đ ế n phán hố thời gian mà còn cần phái tính đ ế n các
điéu kiện đám bảo, như: nguồn phân bô tài chính, cơ sở vật chất và cán
bộ tham gia v.v đê có sự điểu chính cần thiết đám báo tính khá thi của kê hoạch
Cấu trúc kế hoạch và các nguồn lực đám bảo có thể trình bày theo các dạng khác nhau tuỳ thuộc mức độ phức tạp của các công việc, yêu c ầu của các cơ quan quán lý cấp trên và phương pháp tiến hành
1 Kế h o ạ ch tro n g nghiên cứu khoa học
Kế hoạch nghiên cứu là một công cụ quan trọng trong công tác quán lý khoa học Dựa vào kế hoạch nghiên cứu, các nhà quản lý sẽ xem xét cụ thê nội dung và các công việc cần được thực hiện trong quá trình nghiên cứu, thẩm định tính đúng đắn và khả thi của công trình nghiên cứu Đổng thời, kế hoạch nghiên cứu là công cụ quan trọng để kiêm tra, giám sát quá trình thực hiện Mặt khác, kế hoạch nghiên cứu
đã được phê duyệt là căn cứ pháp lý đê các nhà khoa học triển khai các hoạt dộng nghiên cứu và báo vệ các kết quả nghiên cứu của mình
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu là một công việc bất buộc trong quá trình xây dựng đề cương nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp Trên cơ sở mục tiêu, các nội dung và phạm vi nghiên cứu
Trang 40đã được xác định, các nhà nghiên cứu phái xây dựng kế hoạch rghiên cứu đé tài Kê hoạch nghiên cứu phái thê hiện được: các nhiemi vụ nghiên cứu và các hoạt động cụ thể cần triển khai đe thực hiện t ừng nhiệm vụ; thời gian thực hiện từng nhiệm vụ và hoạt động; các điếu kiện đế thực hiện nghiên cứu (lượng kinh phí cần thiết, các cá nhâm và
cơ quan phối hợp v.v ) và các sản phẩm trung gian, sản phẩm ccuối cùng cần đạt được (Bảng 1)
Bảng 1: Ví dụ cấu trúc bảng kế hoạch nghiên cứu đề tài
TT Nội dung công việc thực
hiện chủ yếu (dưới dây là ví dụ)
Thời gian
cơ quan phối hợp
Phê duyệt đề cương
2 Thu thập, xử lý tài liệu
trong nước và ngoài nước
có liên quan đến đề tài:
3 Viết báo cáo tổng quan về
tình hình nghiên cứu trong
và ngoài nước có liên quan
tới đề tài:
luận nghiên cứu và cơ sở lý
luận của để tài :
5 Đánh giá thực trạng vấn dề
nghiên cứu:
40