Trước hết ta chứng minh bổ đề sau: Nếu bốn ° C đường thẳng đồng quy cắt hai đường thẳng thì tỉ : số kép của bốn điểm trên đường thẳng này bằng : B tỈ số kép của bốn điểm tương ứng trên
Trang 1NAM THY MUOI BON
Trang 2Children’s Fun Maths Journal
Thư kí tòa soạn:
NGUYEN XUAN MAI
TS NGUYEN MINH DUC
ThS NGUYEN ANH DUNG
PHAM VAN TRONG
ThS HO QUANG VINH
TOA SOAN:
Tang 5, số 361 đường Trường Chỉnh,
quận Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại (Tel): 04.35682701
Điện sao (Fax): 04.35682702
Điện thư (Email): toantuoitho@vnn.vn
Trang mang (Website): http://www.toantuoitho.vn
DAI DIEN TAI MIEN NAM:
TRAN CHi HIEU
Biên tập: HOÀNG TRỌNG HẢO,
NGUYEN NGOC HAN, PHAN HƯƠNG
Trị sự - Phát hành: TRỊNH THỊ TUYẾT TRANG,
MAC THANH HUYEN, NGUYEN HUYỀN THANH
Chế bản: ĐỖ TRUNG KIÊN
Mĩ thuật: TÚ ÂN
CHIU TRACH NHIEM XUAT BAN
Chi tich HBTY hiêm Tổng Biám dic NXBED Viet Nam:
NGUT NGO TRAN Al
Tong bién tap kiém Pho Ting Giam dic NXBGD Vidt Nam:
TS NGUYEN QUY THAO
® Giải toán thế nào?
Một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên (Tiếp theo kì trước)
® Đến với tiếng Han
Bài 40 Họ tên của bạn là gì?
® Vào thăm vườn Anh Cùng dich nao!
Phuong Mai 29
Trang 3see ry eeeeseseeeeseeeseseeesoeeeeeseeseeeeeseeeaeeoeoeeeeaeeeeeseeseeeeeeeeeeseeeeeeseeseeeeeee eee ee es
: VŨ HỮU BÌNH (25, phố Yên Thái, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
: Bài toán hình học lớp 6 TỈ số kép của bốn điểm thẳng hàng
: Sách giáo khoa Toán 6 tập 4, phần Hình họccó Ta gọi tỈ số kép của bốn điểm thẳng hàng A, B, C,
- bài tập 39: Vẽ hình sau vào vở rồi vẽ tiếp các oo 2 ~ AC BC ,
: đoạn thẳng AE, BD cắt nhau tai I Vẽ các đoạn D, kí hiệu [A, B, C, DỊ, là tỉ số AD BD `”
; thang AF, CD cat nhau tại K Ve các đoạn thẳng các điểm A và B đều nằm ngoài (hoặc đều nằm
: BF và CE cắt nhau tại L Kiếm tra xem các điểm trong) đoạn thẳng CD
: |, K, L co thang hang hay khong Trước hết ta chứng minh bổ đề sau: Nếu bốn
° C đường thẳng đồng quy cắt hai đường thẳng thì tỉ
: số kép của bốn điểm trên đường thẳng này bằng
: B tỈ số kép của bốn điểm tương ứng trên đường
° với OA, cắt OC và OD lần lượt tại I và K Ta có
: D = F IA B,C, p] = AC BE _ AC BD
: Bài toán trên chỉ yêu cầu học sinh biết vẽ đoạn _AC BD _ AO BK _ BK (1)
: thẳng và dùng thước để kiểm tra ba điểm thẳng BC AD BI AO BỊ
> hang ; Qua B' kẻ đường thẳng song song với OA cat OC
° Khi hoc lên các lớp trên, nhiều học sinh đặt câu và OD lần lượt tại Ï' và K, ta có
- hỏi: Chứng minh ba điểm I, K, L thẳng hàng bằng ma an- AC BC AC BD
> cach nao? Nhiều giáo viên dạy cấp THCScũng ÏlA,B,C, DỊ= AD BD AD BC
° Cách chứng minh ba điểm I, K, L thẳng hàng chỉ = AC Bb = AO BK = BK (2)
: dùng kiến thức về định lí Ta-lét học ở lớp 8 BC AD Br AO Bì
: Để trình bày lời giải được ngắn gọn, ta dùng khái bo gK // B'K' nên BK _BK (3)
: niệm tỉ số kép của bốn điểm thẳng hàng BI Br
Trang 4Từ (1), (2), (3) suy ra [A, B, C, DỊ= [A', B', C', D]
Trả lời câu hỏi đặt ra
Bây giờ ta áp dụng bổ đề trên để chứng minh ba
điểm I, K, L ở bài tập 39 nêu trên (hình 2) là ba
điểm thẳng hàng
Gọi M là giao điểm của FA và EC, N là giao điểm
của EA và DC, O là giao điểm của AC và DF
Áp dụng bổ đề với bốn đường thẳng đồng quy tại
F đi qua O, A, B, C cắt đường thẳng EC theo thứ
tự ở E, M, L, C ta có
[O, A, B, C] = [E, M, L, CỊ (5)
Áp dụng bổ đề với bốn đường thẳng đồng quy tại
D đi qua O, A, B, C cắt đường thẳng EA theo thứ
tự ởE,A, I,N ta có
[O, A, B, CỊ =[E, A, I, NỊ (6)
Tur (5), (6) suy ra [E, M, L, C] = [E, A, I, NJ (7)
Giả sử LK cắt EA tai I’
Áp dụng bổ đề với bốn đường thẳng đồng quy tại
K đi qua E, M, L, C cắt đường thẳng EA theo thứ
Suy ra | tring I’
Vay ba diém I, K, L thang hang
Lưu ý Bổ đề trên cũng vẫn đúng trong trường
hợp hai đường thẳng AD và A'D' ở hình 3 song :
song với nhau Do đó ở bài tập 39 trong sách ,
giáo khoa Toán 6 tập 1, ba điểm I, K, L vẫn thẳng :
hàng trong trường hợp AC // DF
Bài toán chứng minh ba điểm I, K, L thẳng hàng
nói trên là một định lí mang tên nhà toán học Hy
Lạp Pap-puýt (Pappus) thế kỉ III
(Tiếp theo trang 7)
Bài 11 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: x + y + Z= xyz - 9
Bài 12 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình: WH AW 3
x3 + (x + 193 + (x + 2)3 + 4+ (x + 7) = yŠ
(Olympic Toan Hungary nam 2000) Bài 17 Giải phương trình nghiệm nguyên dương: x? + y? + 22 + 2xy + 2x(z — 1) + 2y(z + 1) =t2 Bài 18 Giải phương trình nghiệm nguyên:
Bài 21 Giải phương trình nghiệm nguyên:
a) x? - 3y2 = 17; c) 2X + 122 = y2 — 3'; b) x2 - 5y2 = 17; d) 15x2 — 7y2 = 9
Bài 22 Chứng minh rằng tổng bình phương của 3
số nguyên trong phép chia cho 8 không thể có dư
là 7 từ đó suy ra phương trình 4x2 + y2 + 9z2 = 71
không có nghiệm nguyên
Bài 23 Giải phương trình nghiệm nguyên:
xí+yÍ+zÍ=4
Kì sau đăng tiếp
3)
Trang 5
© Kindy Wét bai todu cou phin vin
- Trong giờ ra chơi, một học sinh dua lên hỏi thay giáo bài toán có nội dung
- Hoc sinh: Thưa thầy ta chọn đáp án (C) phải không ạ?
- Thầy giáo: Có nhất thiết phải chọn một trong các đáp án đã cho không em?
- Hoc sinh: phan van!!?
Theo các bạn thì tại sao thay giáo lại hỏi học sinh như vậy?
NGUYỄN TRỌNG THỌ (GV THCS Nguyễn Trãi, Nghi Xuân, Hà Tĩnh)
@ Két qua Co la đường kinh? (TTT2 số 120)
Nhận xét Có lẽ do mải ăn Tết nên dù đề ra
không khó, lại tương đối quen thuộc nhưng số bạn
chỉ ra chỗ sai và giải lại cho đúng không nhiều
Lời giải sai ở chỗ chưa xét đẳng thức xảy ra ở
bất đẳng thức MC.MD (£;°j
Ta có MC.MD = RẺ khi MC = MD và CD = 2R:
không xảy ra khi AB khác 2R
Lời giải đúng gene (wave Ï AB?
Ta có MC.MD = MA.MB < TT
Đẳng thức xảy ra khi MA = MB
2
Vậy GTLN của MC.MD bằng — xay ra khi va
chỉ khi M là trung điểm của AB
Phần thưởng kì này được trao cho các bạn: Trần
Minh Hung, 9A, THCS Tam Hiệp, Phúc Thọ;
Nguyén Ngoc Linh, 9B, THCS Nguyén Thuong Hiền, Ứng Hòa, Hà Nội; Phạm Minh Đức, 9A1,
THCS Hạ Hòa, Hạ Hòa, Phú Thọ
ANH KÍNH LÚP
4)
Trang 6
7 6 4 9 1 3 3 8 5 4
» Xinty CON SO Bi AN Ban hay quan sát thật kĩ các con số để tìm ra quy luật rồi điền số còn thiếu vào dấu hỏi chấm cho hợp lôgic nhé!
5 7 6 3 2 8 1 9 7 3 2 7 4 9 9 5 2 3 2 ?
DO THU HÀ (sưu tầm)
e# „u¿ NHÂN VỚI CỘNG ¿32
Nhận xét Quy luật của kì này không khó, tuy
nhiên số bạn giải đúng không nhiều, một số
bạn đưa ra đáp án đúng nhưng không phát
biểu rõ quy luật bằng lời
Quy luật
Bài 1 Số gồm ba chữ số ở nửa trên của hình
lục giác nhân với 3 thì được số có ba chữ số
ở nửa dưới Ta có 316.3 = 948 Vậy số cần
điền là 8
Bài 2 Theo cột dọc, tính từ trên xuống dưới
thì tích của hai số ở hai ô đầu bằng tổng của
hai số ở hai ô còn lại Ta có 7.3 = 8 + 13 Vậy
số cần điền là 13
Nhận xét Các bạn và các nhóm bạn sau
được thưởng kì này: Lê Nguyễn Yến Nhi, 8B; Nhóm bạn Phan Thị Kiều Oanh, Nguyễn Thị
Hồng Nhung, Tran Thi Thanh Mai, 6A; Tap
thé I6p 7B, THCS Hoang Xuan Hãn, Đức
Tho, Ha Tinh
NGUYEN XUAN BiNH
5)
Trang 7NGUYEN DUY LIEN (GV THPT chuyén Vinh Phuc)
Tiếp theo kì trước
3 Phương pháp cực hạn cạnh a, b, c của tam giác Bán kính đường tròn
Ví dụ 10 Chứng minh rằng không tồn tại các số nội tiếp bằng 1 nên x, y, z > 2 Giả sử x > y >z > 2
nguyên x, y, z thỏa mãn đẳng thức: Ta có
4 v4 „ „4 2, ,2 22 22 _
x4 + y4 + 2h — axty* — 2yéz? — 27x? = 2000 (1) s „ =-Lax=-Lby=-Lcz=-L(a+b+c)
Giải Giả sử tồn tại các số nguyên x, y,zthỏa = ax=by=cz=a+bi+ec
mãn (1), các số hạng ở vế trái của (1) đều có bậc b+io-3- b c a+b+c
chẵn nên ta giả sử rằng x, y, z đều không âm FAT DT OR TET ET aa 1 14
* Néu y =z thi (1) tré thanh X yzuxydz
x4 — 4x2y? = 2000 = x : 2 Dat x = 2t (te N) Ta 1 1 41 3
Gia sx > y > z2>0 Do x* + y* +z*channén © (2x — 3)(2y — 3) =9
trong ba số x, y, z tổn tại ít nhất một số chẵn và _ sụy ra x = y =z = 3 Vậy tam giác ABC đều
hai số có cùng tính chắn lẻ ; 4.4 _A 22 2_2 22 4 Ph ương pháp loại trừ - a ;
Ta co 2000 = x" + y" + Z°— 2x*y* — 2y*2* — 22°x* Ki gidi phuong trình nghiệm nguyên ta cần đánh
= (x2 - y2)2 - 2(x2 - y2)z2 + 24 - 4y2z2 giá miền giá trị của các biến, nếu số giá trị mà
= (x2 — y2 — z2)2 ~ (ayz)2 các biến có thể nhận không nhiều ta có thể dùng
ha y 2 y 2 2 9 phương pháp thử trực tiếp Để đánh giá được
=(“-y“-Z † 2/2)“ - yˆ - Zˆ — 2y2) miền giá trị của biến số ta cần vận dụng linh hoạt
=(X+y+Z)%—Y + 2W + y~ Z\X~ y~ 2) các tính chất chia hết, đồng dư, bất đẳng thức
Đây là tích của 4 sô nguyên phân biệt và * Chú ý
X+Y+Z>X+YÿY-Z>X-Y+Z>X-y-Z>0 + Nếu xu <Y" <(X+a)",(n,a e Ѱ) thì Y"
Do đó x + y+Z,X+Yy—Z,X—Yy+Z,x-y-Zzlà 4 (X + vớiI=1,223 ;a- 4
số nguyên dương chẵn phân biệt nên các số đó * Nếu X(X + 1) (X + n) < Y(Y + 1) VY +n) <
không chia hết cho 4 Suy ra (X + aX + at 1) (X + a tn), (n, a € N’) thi
(x+y+Z)\x-y+Z)x+y-Z)x-—y-—-Z)> Y + 1) (ÝYÍ+n) =(X+ j)%X + ¡+ †1) (X + i+ n)
2.10.50.250 > 2000: Vô lí vỚi Ì = 1; 2; 3; ; a - 1
Vậy không tồn tại các số nguyên x, y, z thỏa mãn (1) Ví dụ 12 Tìm nghiệm nguyên của phương trình:
Ví dụ 11 Một tam giác có số đo của chiều cao là XỔ + 3x3 + 1 = yÝ
những số nguyên và bán kính đường tròn nội tiép Giải * Với x = 0 thì y=+1
aad 1 Chứng minh răng tam giác đó làtamgiác , Với x = ~1 thì y = —1 (loại)
Giải Giả sử đó là tam giác ABC có a=BC,b=CA,_ ”Vớix>0 thì &Ở+ 1)^=xŠ+ 2xŸ+ 1< x9 + 3x7 + 1
c=AB Gọi x, y, z là độ dài đường cao ứng với các _< xÊ + 4xŠ + 4 = (xỶ + 22
“p*
Trang 8Suy ra (x3 + 1)2 < (y2)2 < (x3 + 2): Vô lí
* Với x < -2 thi (x? + 2)? = xổ + 4x + 4 < xổ + 3xỞ + 1
< xổ + 2xỶ + 1 = (x? + 1)2
Suy ra (x? + 2)? < (y2)ˆ < (x + 1): Vô lí
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm nguyên (x; y)
Vậy phương trình có nghiệm nguyên (x; y) là (0; 0)
Ví dụ 15 Tìm tất cả nghiệm nguyên không âm
của phương trình: xˆ = y2 + Jy +1 (1)
(Đề thi THPT chuyên Đại học KHTN Hà Nội năm
2001)
Giải Giả sử (x; y) là một nghiệm nguyên không
âm của phương trình (1)
Từ đó suy ra x2 > yÊ
Mặt khác y > 0 => y + 1< 4y^2 + 4y + 1 =(2y + 1)
hay Jy+1 <2y +1
Do đó yŸ +Jy+1<y? +2y+1=(y + 1Ê (2)
Dấu bằng ở (2) xảy ra khi y = 0
= y" <x? =yˆ +Jyt+1<(y+1)? = x? =(y +1)?
5 Dung chia hét va chia co du
Phương pháp này thường dùng để chứng minh
phương trình không có nghiệm nguyên bằng cách
chứng minh hai vế chia cho cùng một số có số dư
a3 =0, 1, 6 (mod 7)
Từ (1) suy ra 19(xỔ - 2) = 98(y2 + 20) : 7
= (x3 — 2) : 7 (vì (19, 7) = 1)
= XỞ = 2 (mod 7): Vô lí
Vậy phương trình đã cho không có nghiệm nguyên
Ví dụ 18 Tìm nghiệm nguyên của phương trình:
x? + 17y? + 34xy + 51(x + y) = 1740 (1)
(Đề thi THPT chuyên Đại học KHTN Hà Nội năm
2005) Giải Ta có
(1) © x2 = 1740 - 17[y2 + 2xy + 3(x + y)] (2)
Nhận xét Với mọi số nguyên x thì x = 17k + r với r=0:1;2;3:4;5:6: 7: 8vake Z
Từ đó x2 có dạng tương ứng là: 17h, 17h + 1,
17h + 4, 17h + 9, 17h + 16, 17h + 8, 17h + 2, 17h + 15, 17h + 13 (he 22)
Mặt khác 1740 = 17.102 + 6
Do đó không tồn tại các số nguyên x, y thỏa mãn (2)
Vậy phương trình không có nghiệm nguyên
Ví dụ 19 Chứng minh rằng không tồn tại x, y
nguyên dương thỏa mãn:
Trang 9Hé thi Olympic Todn Singapore 201 I
Singapore Mathematical Olympiad (SMO) 2011
JUNIOR SECTION Ngay 31.5.2011 0930 - 1200
Tiếp theo kì trước
Chú ý
Trả lời tất cả 35 câu hỏi
Điền câu trả lời trên giấy trả lời được phát
Với các câu lựa chọn, điền câu trả lời trên giấy trả lời bằng cách tô vào vòng
tròn chứa chữ (A, B, C, D hoặc E) ứng với câu trả lời đúng
Với các câu hỏi ngắn khác, viết câu trả lời trên giấy trả lời và tô các hình tròn
thích hợp dưới câu trả lời
VŨ ĐÔ QUAN
(Dịch và giới thiệu) Mỗi câu ứng với 1 điểm
Không phải giải thích các câu trả lời
Máy tính không được sử dụng
KHÔNG LẬT XEM TRƯỚC KHI LÀM HẾT TRANG
mọi số nguyên dương n Tìm 82014:
14 Cho a, b, c là các số thực dương sao cho
a7 +ab + bˆ =2B b* +be+c* = 49 c* +ca+a* =64
nhiêu nghiệm trên đoạn [1, 20]?
47 Gọi n là số nguyên dương nhỏ nhất sao cho
tổng của các chữ số của nó là 2011 Hỏi n có bao
Gọi m và M là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của
(a — c)2 + (b — d)2 tương ứng Tìm m x M
20 Giả sử Xạ, X2, ., Xaoa; là các số nguyên dương
thỏa mãn X¿ + X- + + Xzo44 = X4Xs Xzo+;- Tìm
giá trị lớn nhất của x; + X„ + + Xo944-
21 Giả sử một hàm M(n), trong đó n là số nguyên
dương được định nghĩa
(n) = n—10 nếu n >100
~ |M(M(n+11)) néu n <100
Hỏi phương trinh M(n) = 91 có bao nhiêu nghiệm?
22 Với mỗi số nguyên dương n, định nghĩa
các viên gạch cùng kích thước là giống hệt nhau
(Ví dụ, sau đây là hai cách khác nhau dùng hai
viên kích thước 1 x 1, hai viên kích thước 1 x 2 và
một viên kích thước 1 x 4 Không nhất thiết phải dùng tất cả ba kiểu gạch)
24 Một bảng Sudoku 4 x 4 được điền các chữ số
sao cho mỗi cột, mỗi hàng và mỗi bảng nhỏ 2 x 2 nằm trong bảng 4 x 4 đều có các chữ số từ 1 đến 4.
Trang 1025 Nếu ngày thứ 13 của một tháng cụ thể nào đó
rơi vào thứ sáu ta gọi là thứ sáu ngày 13 Biết rằng
thứ sáu ngày 13 xảy ra ít nhất một lần một năm
Nếu khoảng dài nhất giữa hai thứ sáu ngày 13 là
x tháng, hãy tìm x
26 Có bao nhiêu cách đặt 7 quả táo y như nhau
vào 4 cái túi y như nhau sao cho mỗi túi có ít nhất
1 quả táo
27 Trong một hội chợ vui, vé có thể dùng để mua
thức ăn Mỗi vé có trị giá 5$, 8$ hoặc 12$§ Ví dụ
để bằng 15$ bạn có thể dùng ba vé 5$, hoặc dùng
một vé 5$ và một vé 8$ và trả thêm 2$ tiền mặt
Giả sử các mặt hàng trong hội chợ đều là một số
nguyên đô la Hỏi số tiền lớn nhất mà bạn không
thể trả được nếu chỉ dùng vé sẽ là bao nhiêu?
28 Tìm chiều dài của đường gấp khúc xuắn ốc
sau đây, trong đó khoảng cách giữa hai cạnh song
song kề nhau là 1 đơn vị
©
©
29 Có hai con xúc xắc đồng chất và trên các mặt
của nó là các số nguyên dương 84, 82, , Ag và bạ,
tung hai con xúc xắc đồng chất thông thường Giả
sử rằng a¿ + a„ + + ae < bạ + b„ + + bạ Hỏi
a;+ a; + + ae là bao nhiêu?
30 Xét tam giác ABC với AB = 20, BC = 25 và
CA = 17 P là một điểm trên mặt phẳng Tìm giá trị
nhỏ nhất của 2 x PA + 3 x PB + 5 x PC?
31 Cho một tam giác đều Hỏi tỉ số diện tích của
đường tròn ngoại tiếp với diện tích của đường tròn nội tiếp của nó
32 Cho A và B là các điểm nằm trên Parabol y = x2
sao cho cả hai đều cách đường thẳng y = -x - 4 một đoạn 84/2 đơn vị Tìm bình phương khoảng
34 Xét tam giác đều ABC, trong đó AB - BC - CA
= 2011 Gọi P là điểm nằm trong AABC Vẽ các
đường thẳng đi qua P sao cho DE // BC, FG //CA
Trang 11= (a2 + b2)2 + 2(a2 + b2)(a + b)2 + (a + b)f
= (a2 + b2)2 + [(a — b)2 + (a + b)”J(a + b)^ + (a + b)4
= (a2 + b2)2 + (a2 — b2)2 + 2(a + b)f
Do đó theo định lí Talét ta có ——
Trang 12[a> Suy ra NF =NE =
Cho a, b, c, d là các số thực thỏa mãn điều kiện:
abc + bcd + cda + dab = a +b + c + d+ 42012
chi đường tròn có tâm là diém X) Gia sử (O,),
(O,) tiếp xúc ngoài với nhau tại điểm | va (O,),
(O.) lần lượt tiếp xúc trong với (O) tại M¿, M Tiếp tuyến của đường tròn (O,) tại điểm I cắt đường
tròn (O) lần lượt tại các điểm A, A' Đường thẳng
AM, cat lại đường tròn (O,) tại điểm N,, đường thẳng AM cắt lại đường tròn (O,) tại điểm N
1 Chứng minh rằng tứ giác M¿N;N.M nội tiếp và
đường thẳng OA vuông góc với đường thẳng N„N
2 Kẻ đường kính PQ của đường tròn (O) sao cho PQ vuông góc với AI (điểm P nằm trên cung
AM; không chứa điểm M.) Chứng minh rằng
nếu PM,, QM không song song thì các đường
Vậy AMBEF cân tại M nén MBF =MFB
Mà MFB = FBA (so le trong) nên MBF =FBA
Vậy F nằm trên đường phân giác của góc ABC
Vậy p + q = 2mn nên là tích ít nhất ba số nguyên
lớn hơn 1 (ba số này không nhất thiết phải khác
nhau)
4)
Trang 13Lời giải (Theo bạn Tạ Lê Ngọc Sáng, 6E, trường
phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội)
Vậy A không phải là số chính phương
Nhận xét Có nhiều bạn đã chứng minh A chia cho
3 dư 2 hoặc chứng minh A có chữ số tận cùng là 8
Từ đó cũng suy ra được A không là số chính phương
Ngoài bạn Sáng còn có các bạn sau có lời giải ngắn
gọn: Nguyễn Ngọc Sơn, 6B, THCS Nguyễn Thượng
Hiền, Ứng Hòa, Hà Nội; Nguyễn Thành Đinh, 6A1,
trường phổ thông chuyên Hai Bà Trưng, TX Phúc
Yên, Vĩnh Phúc; Nguyễn Thị Viên, 7A, THCS Yên
Phong, Yên Phong, Bắc Ninh; Nguyễn Hưng
Quang Khải, 7A, THCS Trần Quốc Toản, TP Tuy
Hòa, Phú Yên; Đỗ Minh Gia An, 8A9, THCS Kim
Hồng, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp; Nguyễn Phương
Thảo, 7C, THCS Thanh Thủy, Thanh Thủy; Lê
Nguyễn Quỳnh Trang, 6C, THCS Văn Lang, TP
Việt Trì; Trần Hồng Nhung 7A, THCS Phong Châu,
TX Phú Thọ; Phạm Ngọc Linh Chi, 6A4, THCS
Lâm Thao, Lâm Thao, Phú Thọ
NGUYỄN NGOC MINH
Bài 2(120) Tim tất cả các số A có ba chữ số khác
nhau thỏa mãn: Trung bình cộng các số có ba chữ số
nhận được khi hoán vị các chữ số của A thì bằng A
Lời giải (Theo bạn Nghiêm Thị Ngọc Ánh, 7B,
THCS Hoang Xuan Han, Đức Thọ, Hà Tĩnh)
Giả sử A = abc, với a, b, c là các chữ số khác nhau
Ta có 5abc = acb + bac + bca + cab + cba, suy ra
5(100a + 10b + c) = 100a + 10c + b + 100b + 10a
Nhận xét Một số bạn không để ý đến điều kiện A
có ba chữ số khác nhau nên đã không loại bỏ những đáp số không chính xác
Ngoài bạn Ánh, các bạn sau cũng có lời giải đúng
và gọn: Lê Thị Phương, 6A1; Dương Gia Huy, 7A1, THCS Lâm Thao, Lâm Thao; Nguyễn Phương Thảo, 7C, THCS Thanh Thủy, Thanh Thủy, Phú Thọ; Phan Thúy Hằng, Lê Thị Ngọc Trâm, Thạm Thị Thu Trang, Trần Thị Tường Vy, 7B, THCS Hoang Xuan Han, Duc Tho, Ha Tinh
HO QUANG VINH
CAC LOP THCS Bài 3(120) Giải hệ phương trình
Trang 14Dat t = (fy —x/z)Ÿ > 0 Phương trình trở thành
tr=2© (—12 =0©t=l
Nghia la (,/y -Vz)* =1@ y+z-2,Jyz =1
Kết hợp với (1) suy ra yz = 36 Từ đó ta tìm được
(Jy - vz)? =1 Jy -Jz=+41; sau đó xét hai
trường hợp để tìm y, z thì lời giải sẽ dài
Các bạn sau đây có bài giải tốt: Nguyễn Phương
Thảo, 7C, THCS Thanh Thủy, Thanh Thủy; Dương
Gia Huy, 7A1; Phạm Anh Quân, Nguyễn Tùng
Dương, 8A1, THCS Lâm Thao, Lâm Thao; Hồ
Quang Huy, 7A, THCS Văn Lang, TP Việt Trì,
Phú Thọ; Nguyễn Thị Thanh Hương, Mẫn Bá
Tuấn, 8A, THCS Yên Phong, Yên Phong, Bắc
Ninh; Pham Hoang Anh, 8B, THCS Hoang Xuan
Hãn, Đức Thọ, Hà Tĩnh; Đỗ Văn Quyết, 8C, THCS
Vĩnh Tường, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc; Nguyễn
Trọng Hào, 8A; Phạm Quang Toàn, 8C, THCS
Đặng Thai Mai, TP Vinh, Nghệ An
NGUYỄN ANH DŨNG
Bài 4(120) Cho a, b và c là các số thực dương
thỏa mãn 0 <a < b <c< 1 Tìm giá trị lớn nhất của
(do áp dụng bất đẳng thức Côsi cho ba số dương)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
a=0b=22c-8,
23 23
Nhận xét Mấu chốt của bài toán là đưa biểu thức
về một biến Hầu hết các bạn tham gia giải bài
đều phát hiện được b - c < 0 nên a2(b - c) < 0 và
P < bÝ(c - b) + c2(1 — c) Tuy nhiên nhiều bạn còn
lúng túng trong việc tách và chọn điểm rơi khi sử
dụng bất đẳng thức Côsi
Có nhiều bài giải được gửi về tòa soạn, hầu hết
đều giải đúng, nhưng có một số bài biến đổi sai
hay ngộ nhận Sau đây là một số bạn có lời giải
tốt: Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thị Hương Ly,
Nguyễn Thị Tú Linh, Hoàng Thị Minh Anh, 8A1, THCS Yên Lạc, Yên Lạc, Vĩnh Phúc; Nguyễn
Tùng Dương, Phạm Anh Quân, Quản Đức Bình, 8A1, THCS Lâm Thao, Lâm Thao, Phú Thọ; Đỗ
Minh Gia An, 8A9, THCS Kim Hồng, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp; Nguyễn Trường Phong, 9A1,
THCS Hồng Bàng, Hồng Bàng, Hải Phòng; Lê Đình Mạnh, 9A, THCS Lê Văn Thịnh, Gia Bình, Bắc Ninh; Đỗ Nguyễn Vĩnh Huy, 9A1, THPT
chuyên Trần Đại Nghĩa, Q1, TP Hồ Chí Minh
CAO VĂN DŨNG
Bài 5(120) Cho S là một tập hợp Sự phân hoạch của S là một sự phân chia S thành P = {A} gồm các tập con A gọi là các ô sao cho mọi phần tử a trong S đều thuộc một tập con A, va cac tập con trong P là rời nhau, nghĩa là nếu ¡ z j thì A OA = ©, Cho S = {1, 2, 3, 4, 5, 6} Hay xac dinh dau la phan
Lời giải a) Không phải, vì 1 thuộc 2 tap con
b) Không phải, vì 4 c S nhưng không thuộc tập con nào
c) Đây là một phân hoạch của S
d) Không phải, vì 7 không thuộc S
Nhận xét Có một số bạn làm sai bài toán này Sau đây là những bạn có lập luận và kết quả đúng: Nguyễn Trường Phong, 9A1, THCS Hồng
43
Trang 15Bàng, Hồng Bàng, Hải Phòng; Nguyễn Trần Hậu,
9C, THCS Trần Quốc Toản, TP Tuy Hòa, Phú Yên;
Đỗ Minh Gia An, 8A9, THCS Kim Hồng, TP Cao
Lãnh, Đồng Tháp; Kim Văn Thiện, Nguyễn Thị
Tâm, Nguyễn Thị Hương Ly, Nguyễn Thị Tú Linh,
Hoàng Thị Minh Anh, 8A1, THCS Yên Lạc, Yên
Lạc, Vĩnh Phúc; Đỗ Nguyễn Vinh Huy, 9A1,
trường chuyên Trần Đại Nghĩa, Q 1, TP Hồ Chí
Minh; Đỗ Đăng Dương, 9A, THCS Đinh Công
Tráng, Thanh Liêm, Hà Nam; Phạm Thị Ngọc Hà,
9/3, THCS Lê Quý Đôn, TP Hải Dương, Hải
Dương; Trịnh Huy Vũ, 9A10, THCS Giảng Võ, Ba
Đình; Nguyễn Ngọc Linh, 9B, THCS Nguyễn
Thượng Hiền, Ứng Hòa, Hà Nội
HOÀNG TRỌNG HẢO
Bai 6(120) Cho tam giác ABC I là giao điểm của
ba đường phân giác, K là trung điểm AB Chứng
minh rang KIB = 90° khi và chỉ khi AB + AC = 3BC
Lời giải Gọi D là giao điểm của BC và AI Trên
BA lấy điểm E sao cho BE = BD
1 KIB = 90° 2 KI // ED
KE _ID KE _BD
KE KA 2KA _ BED 6 2KE = BE
7 BE =<BK 3 8 BD =—BA 3
11 AB + AC = 3BC
Chú ý, vì (1) nên 1 2; theo định lí Talét thì 2 = 3;
vì (2) nên 3 © 4; vì BD = BE, KB = KA nên 4 © 5;
ta thay 5 © 6, 6 = 7; vi BD = BE, KB = KAnén
7 & 8; ta thay 8 9; vì (3) nên 9 © 10; ta thấy
10 = 11
Nhận xét Bài toán này có nhiều bạn giải nhưng lời giải còn dài
Vì không hiểu rằng bài toán KIB = 90° © AB + AC
= 3BC bao gồm hai bài toán KIB = 90° > AB+AC
= 3BC va AB + AC = 3BC = KIB = 90° nén nhiéu bạn chỉ giải bài toán KIB = 90° > AB + AC = 3BC
Xin nêu tên các bạn có lời giải tương đối tốt: Trịnh
Huy Vũ, 9A10, THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội; Phạm Anh Quân, 8A1, THCS Lâm Thao, Lâm Thao, Phú Thọ; Đỗ Đăng Dương, 9A, THCS Đinh Công Tráng, Thanh Liêm, Hà Nam; Phạm Thị Ngọc Hà, 9/3, THCS Lê Quý Đôn, TP Hải Dương, Hải Dương; Đỗ Nguyễn Vĩnh Huy, 9A1, trường phổ thông chuyên Trần Đại Nghĩa, TP Hồ Chí Minh
NGUYỄN MINH HÀ
Trang 16Hồng và Hà đưa ra dự đoán: Nếu một số có 17 chữ số mà không chia hết cho
17 thì sẽ tồn tại một số gồm những chữ số liên tiếp của số đó và số này chia hết
Theo bạn thì dự đoán trên của Hồng và Hà có đúng không?
Do đó số 8 và 16 ở đầu và cuối của dãy
Bắt đầu từ số 16, ta xếp được dãy số sau:
16, 9, 7, 2, 14, 11, 5, 4, 12, 13, 3, 6, 10, 15, 1, 8
+ Theo (1) thì ta không thể xếp được dãy theo
vòng tròn thỏa mãn điều kiện bài ra
Nhận xét Để giải được bài toán này, đầu tiên ta
phải viết các số chính phương 4, 9, 16, 25 thành
tổng hai số tự nhiên khác nhau Chẳng hạn
25=9+ 16 = 10+ 15 = 11 + 14 = 12+ 13
Dựa vào bảng này ta sẽ có kết quả (1)
Các bạn sau có lời giải đúng: Nguyễn Văn Cao,
7A, THCS Nguyễn Thượng Hiền, Ứng Hòa, Hà
Noi; Bui Thi Khanh Linh, 7C, THCS Thanh Thủy,
Thanh Thủy, Phú Thọ; Phạm Ngọc Hoàng, 9A1,
THCS Lê Quý Đôn, Thanh Nê, Kiến Xương, Thái
Bình; Đỗ Minh Gia An, 8A9, THCS Kim Hồng,
Danh sach cac ban giai dung ki 49: Hai ban
Pham Viét Danh, Tran Ngoc Vuong, 7A, THCS
Hoàng Xuân Hãn, Đức Thọ, Hà Tĩnh; Nguyễn
Ngọc Quỳnh Như, 8A8, THCS Đoàn Thị Điểm,
56 Ngô Quyền, P An Cư, Ninh Kiều, TP Cần
Thơ, Cần Thơ; Trương Việt An, 6A4, THCS Cầu
Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
LÊ THANH TÚ
nhưng chưa đủ: Nguyễn Thanh Doãn, Nghiêm Sỹ Trung, Lê Như Việt Hoàng, Nguyễn Hoàng Hiệp, Trần Thùy Trang, 6A, THCS Hoàng Xuân Hãn, Đức Thọ, Hà Tĩnh
Trang 17au nay, cau bé Mac, con trai út của
thám tử Sêlôccôc vẫn tham gia sinh
hoạt tại một câu lạc bộ du lịch và
nhiếp ảnh tuổi teen Mọi thành viên của câu
lạc bộ đều rất thích đi chơi xa, chụp ảnh,
quay phim và sưu tầm sách báo, phim ảnh
về lĩnh vực này
Một hôm, câu lạc bộ của Măc quyết định
ra một bản tin nội bộ để giới thiệu hoạt động
của mình Cả nhóm say sưa làm việc Nào
viết bài, nào chọn ảnh, nào in ấn v.v Cuối
cùng, sản phẩm của niềm say mê và sự nỗ
lực đã hoàn thành Các thành viên câu lạc
Nhớ lời cha dan từ khi ý tưởng ra tờ tin mới
bắt đầu, Mặc vội mang bản in thử về để cha
xem và góp ý Thám tử Sêlôccôc vui mừng cầm tờ báo Cha! Cac cé bé cau bé giỏi quái
Trình bày đẹp, hình ảnh sắc nét, bài viết nhẹ nhàng, tươi vui Thật đúng với tâm lí tuổi
teen! Tham tử chăm chú đọc Kĩ từng bài,
xem kĩ từng bức ảnh, ngắm kĩ từng hình
minh họa Ông lấy bút, cẩn thận va ti mi
đánh dấu vào những câu chữ nên sửa hay
những hình ảnh chưa ưng ý
Khi đọc tới bài viết về một nhà nhiếp ảnh
Trang 18nổi tiếng, thám tử Sêlôccôc rất tâm đắc
Ông thực sự hài lòng vì bài viết tuy ngắn gọn
nhưng đã khắc họa khá rõ nét chân dung
một nhà nhiếp ảnh đầy tài năng và tình yêu
nghề nghiệp Rồi thám tử chợt nhíu mày
Minh họa cho bài viết là hai bức ảnh do nhà
nhiếp ảnh này chụp trong những chuyến
thám hiểm xa xôi Bên dưới bức ảnh chụp
hai mẹ con gấu trắng đang âu yếm nhau là
dòng chú thích “Chụp tại Nam cực, năm
2005” Bên dưới bức ảnh chụp một chú chim
cánh cụt con đang chập chững tập bước là
dòng ghi chú “Chụp tại Bắc cực, năm 2007”
Thám tử gọi con trai:
- Măc ơi! Ra ba bảo này!
- Da, con day a Miễn chê phải không
ba?
- Đúng là ban tin của các con rất dep, rat
hay Lần đầu làm mà đã được như thế này
chứng tỏ các con giỏi lắm! Tuy nhiên
- Có điểm gì chưa ổn hả ba? Mà ba đừng khắt khe quá đấy nhé Nếu không nghiêm
trọng thì bọn con ngại sửa đi sửa lại lắm
- Chỗ nhầm lẫn này dứt khoát phải sửa con ạ Ngại mấy cũng phải sửa
- Thế ạ? Ba nói cho con biết đó là chỗ nào
dil
- 6 Không! Con tự tìm đi! Ba tin chắc
rằng con sẽ tự phát hiện ra và khi đó con sẽ thấy là nhất thiết phải sửa
Cậu bé Măc đành đọc đi đọc lại bản tin để tìm ra chỗ nhầm lẫn Cuối cùng, cậu cùng
các bạn khác trong câu lạc bộ đều nhất trí
phải sửa Bạn nào bạn nấy đều thốt lên:
“May mà thám tử Sêlôccôc phát hiện ral”
* Đố các thám tử Tuổi Hồng biết Sêlôcôc
đã yêu cầu con trai sửa lại điểm nào trong
Đọc bài kì này các bạn gửi đến, Sêlôccôc
tôi rất vui vì thấy hình như bạn nào cũng đã
từng đọc Truyện cổ Grim Tập truyện tuyệt
vời này mà không đọc thì thật đáng tiếc,
phải không các bạn? Đúng như các thám tử
Tuổi Hồng nhận xét: Truyện cổ Grim không
chia thành nhiều chương, mà là một tập
truyện gồm nhiều truyện nhỏ riêng rẽ Anh
Pip đã để lộ sự vô lí này trong lời kể của
mình
Phần thưởng được trao cho: Trương Việt
An, 6A4, THCS Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà
Nội; Nhóm Nguyễn Chu Hoài Anh, Nguyễn
Linh Chi, Nguyễn Vũ Quang, 6A2, THCS Lê Văn Thiêm, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh; Nhóm Phan Thị Kiều Oanh, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Trần Thị Thanh Mai, 6A, THCS
Tùng Ảnh; Nguyễn Trần San, 6A, THCS
Hoàng Xuân Hãn, Đức Thọ, Hà Tĩnh
Thám tử Sêlôccôc
17