1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV

51 713 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Một Số Phương Pháp Thống Kê Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Trường học Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Thể loại đề án
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 819 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo tài chính ngân hàng Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV

Trang 1

Lời mở đầu

Bất cứ 1 doanh nghiệp nào khi bớc vào hoạt động kinh doanh đều vì mụctiêu lợi nhuận Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanhcuối cùng của doanh nghiệp mà nó còn phản ánh khả năng tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp đó Ngân hàng cũng là doanh nghiệp - doanh nghiệp đặcbiệt hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nên lợi nhuận cũng

đợc đặt lên hàng đầu Trong kinh doanh Ngân hàng, lợi nhuận và rủi ro là 2yếu tố song hành với nhau, lĩnh vực nào mang nhiều lợi nhuận tất yếu chứa

đựng nhiều rủi ro Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đã tạo

điều kiện cho các Ngân hàng có thể mở rộng, đa dạng hoá các nghiệp vụ Ngânhàng, cùng với đó là sự ra đời của nhiều loại hình tổ chức tín dụng đã tạo nên

sự cạnh tranh gay gắt, trong điều kiện cạnh tranh lãi suất thờng xuyên thay đổi

do quan hệ cung cầu và chính sách tiền tệ của NHTW đã tạo nên áp lực đốivới Ngân hàng vì điều này sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận thu đợc củaNgân hàng Ngoài ra hoạt động kinh doanh Ngân hàng có liên quan đến nhiềulĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xã hội Mỗi sự biến động lớn nhỏ của

đời sống kinh tế xã hội đều có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh Ngânhàng, có thể làm giảm kết quả kinh doanh thậm chi có thể thua lỗ dẫn đến phásản Bài toán lợi nhuận trở nên khó khăn hơn, làm sao dể tăng thu nhập, tăngsức cạnh tranh, giảm chi phí, giảm rủi ro, tối đa hoá lợi nhuận để nâng caohiệu quả kinh doanh của Ngân hàng là vấn đề quan trọng mà các Ngân hàngluôn phải quan tâm Việc xem xét và phân tích hiệu quả kinh doanh cho phépcác nhà quản trị có cái nhìn khách quan hơn về hiệu quả hoạt động tìm ranguyên nhân để đa ra các biện pháp thích hợp trên cả 2 phơng diện tăng kết

quả giảm chi phí và nâng cao hiệu quả Vì ly do trên, em chọn đề tài: "Vận

dụng một số phơng pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam".

Đề án gồm 2 chơng:

Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả và các phơng pháp thống kê để

phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Đầu t và pháttriển Việt Nam

Chơng II: Vận dụng các phơng pháp thống kê để phân tích hiệu quả

hoạt động của Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam

Trang 2

Chơng I

Lý luận chung về hiệu quả và các phơng pháp thống kê để phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam

I Hiệu quả kinh tế xã hội

1 Bản chất và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội

1.1 Bản chất hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội

Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả, có thể đứng trên các quan điểm khácnhau

* Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế là biểu hiện của kết quả sản xuất thôngqua các chỉ tiêu:

- Số lợng sản phẩm sản xuất (q)

- Tổng giá trị sản xuất (GO)

- Giá trị tăng thêm (VA), tổng sản phẩm trong nớc (GDP)

- Lợi nhuận (LN)

* Quan điểm 2: Hiệu quả kinh tế là một đại lợng so sánh giữa kết quảkinh tế đạt đợc so với chi phí đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Nói cách kháchiệu quả kinh tế là đại lợng so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào

Trang 3

HQKT = KQ đầu ra – CP đầu vào ≥ 0

* Quan điểm 3: Hiệu quả kinh tế là 1 quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêmcủa kết quả với phần tăng thêm của chi phí

HQKT =

HQKT =

=> Vậy: Hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội là 1 phạm trù kinh tếtổng hợp biểu hiện quan hệ so sánh (quan hệ tỉ lệ) giữa kết quả kinh tế mà nềnsản xuất xã hội đạt đợc so với chi phí hoặc nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc hiệuquả kinh tế đó

1.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế

Tiêu chuẩn là tiêu thức (tính chất) đặc biệt để đánh giá 1 tiêu thức khácphù hợp với những điều kiện nhất định Ta có thể phân ra thành 4 quan điểm

để đánh giá hiệu quả kinh tế:

* Quan điểm 1:Tăng kết quả sản xuất (tăng sản lợng, tăng giá trị tăngthêm, tăng tổng giá trị sản xuất, tăng tổng sản phẩm trong nớc và tăng lợinhuận)

* Quan điểm 2: Tăng năng suất lao động bao gồm:

+ Năng suất lao động sống (là năng suất lao động tính theo GO)

Ws =

T GO

+ Năng suất lao động xã hội (là năng suất lao động tính theo VA, GDP)

WXH =

T

GDP , VA

+ Năng suất lao động vật hoá: tiết kiệm chi phí trung gian (IC) bằngcách: Giảm IC trong GO làm tăng NSLĐ vật hoá

Tăng IC trong GO làm giảm NSLĐ vật hoá

* Quan điểm 3: Mức hiệu quả tối đa có thể đạt đợc trong những điều kiện

cụ thể

* Quan điểm 4: Đạt đợc quan hệ tỉ lệ tối u giữa hiệu quả kinh tế đạt đợc

so với chi phí hoặc nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc hiệu quả đó Theo cách hiểunày, tiêu chuẩn HQKT có các biểu hiện cụ thể:

Trang 4

- Theo quan điểm xã hội: là tăng GO và tăng GDP

- Theo quan điểm ngành: là tăng VA và tăng GDP

- Theo quan điểm doanh nghiêp:

+ Có xét đến lợi ích của xã hội: tăng VA+ Không xét đến lợi ích của xã hội: tăng LN

2 Hệ thống chỉ tiêu đo lờng, đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội trong ngân hàng

2.1 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT chi phí thờng xuyên

2.1.1 Khái niệm chi phí thờng xuyên:

Là tất cả chi phí về lao động sống hoặc lao động vật hoá , chi phí sảnxuất vật chất và chi phí trả cho các dịch vụ sản xuất chuyển dịch vào giá trịsản phẩm đợc tạo ra và đợc tính vào chi phí sản xuất

Chi phí thờng xuyên bao gồm:

+ Chi phí về lao động sống (V)

+ Chi phí về lao động vật hoá (quá khứ) (C)

2.1.2 Lựa chọn chỉ tiêu kết quả để đánh giá HQKT của chi phí thờng xuyên

* Nếu đánh giá HQKT của toàn bộ chi phí thờng xuyên theo:

+ Quan điểm doanh nghiệp: chọn LN

+ Quan điểm xã hội: chọn GO

* Nếu đánh giá HQKT của chi phí lao động sống theo:

+ Quan điểm doanh nghiệp: chọn LN

+ Quan điểm xã hội: chọn VA, GDP

* Nếu đánh giá HQKT của chi phí lao động vật hoá theo:

+ Quan điểm doanh nghiệp: chọn LN

+ Quan điểm xã hội: chọn GO

2.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT của chi phí thờng xuyên trong ngân hàng

2.1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT bộ phận của chi phí thờng xuyên:

Trang 5

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động vật hoá:

+ Hiệu suất chi phí trung gian =

Ngoài ra có thể tính chỉ tiêu hiệu quả chi phí trung gian theo dạngnghịch:

+ Chi phí trung gian bình quân =

2.1.3.2 HQKT chung của chi phí thờng xuyên

* Chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối: gồm những chỉ tiêu nh lợi nhuận trớc thuế,lợi nhuận sau thuế và giá trị tăng thêm

* Chỉ tiêu hiệu quả tơng đối:

+ Hiệu suất tổng chi phí =

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đơn vị chi phí, ngân hàng thu đợcbao nhiêu đơn vị kết quả

+ Chi phí bình quân một đơn vị kết quả =

2.2 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT của nguồn lực

2.2.1 Khái niệm nguồn lực:

Là lực lợng sản xuất đợc sử dụng trong quá trình sản xuất

Nguồn lực bao gồm:

+ Nguồn nhân lực: là lao động (T)

Trang 6

+ Nguồn vật lực: là tài sản (G)

+ Nguồn tài lực: là vốn (V)

2.2.2 Lựa chọn chỉ tiêu kết quả để đánh giá HQKT của nguồn lực

* Nếu đánh giá HQKT của nguồn lực và từng bộ phận của nguồn lực (T,

G, V) theo:

+ Quan điểm doanh nghiệp: chọn LN

+ Quan điểm xã hội: chọn VA, GDP

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá HQKT của nguồn lực trong ngân hàng

2.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT bộ phận của nguồn lực

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

+ Hiệu suất tổng tài sản =

Chỉ tiêu kết quả có thể là lợi nhuận sau thuế,VA, GO,…Nếu tính theo lợiNếu tính theo lợinhuận sau thuế ta có chỉ tiêu

+ Hiệu suất tổng tài sản theo =

lợi nhuận sau thuế

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tự có

+ Hiệu suất vốn tự có =

+ Hiệu suất tổng tài sản theo tổng thu nhập

+ Tỷ lệ sinh lời hoạt động

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn huy động

+ Hiệu suất vốn huy động =

+ Hiệu suất vốn huy động =

theo lợi nhuận sau thuế

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định

+ Hiệu suất tài sản cố định =

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

+ Năng suất lao động =

2.2.3.2 Các chỉ tiêu HQKT chung của nguồn lực

Trang 7

Hiệu suất nguồn lực =

2.3 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT tổng hợp chi phí nguồn lực

KQDR

II Một số phơng pháp thống kê cơ bản dùng để phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam

1 Chỉ số

1.1 Khái niệm:

Chỉ số trong thống kê là chỉ tiêu tơng đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa

2 mức độ nào đó của hiện tợng kinh tế theo không gian và thời gian

Trong thực tế đối tợng nghiên cứu của chỉ số là hiện tợng phức tạp baogồm nhiều đơn vị, nhiều phần tử có tính chất khác nhau

Trang 8

c Phân loại

Trong nghiên cứu chỉ số ngời ta căn cứ vào nội dung, phạm vi tính toán

và tính chất của chỉ tiêu để phân chia thành các loại chỉ số cơ bản sau:

*Theo nội dung chỉ số bao gồm:

Trang 9

pq

Ipq =

0 0

1 1 0

1

q p

q p D

Nếu chọn quyền số là lợng hàng hoá tiêu thụ kỳ gốc (qo), ta có chỉ sốtổng hợp của Laspeyres:

0 0

0 1 L

p

q p

q p I

1 1 P

p

q p

q p I

2 chỉ số tổng hợp Laspeyres và Paache có bất lợi là không có tính nghịch

đảo và tính liên hoàn nên ta có chỉ số tổng hợp của Fisher:

F p

I =

1 0

1 1 0

0

0 1

q p

q p x q p

q p

p L

p xI I

* Chỉ số tổng hợp về lợng hàng hoá tiêu thụ:

Cần phải cố định giá cả tại 1 thời kỳ nhất định đợc gọi là quyền số củachỉ số tổng hợp về lợng hàng hoá tiêu thụ

Trang 10

Nếu chọn quyền số là giá cả hàng hoá kỳ gốc, ta chọn chỉ số tổng hợpLaspeyres:

0 0

0 1 L

q

p q

p q I

1 1 P

q

p q

p q I

I =

0 1

1 1 0

0

1 0

q p

q p x q p

q p

q L

q xI I

* Chỉ số đơn về lợng hàng hoá tiêu thụ: phản ánh sự biến động về lợnghàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng ở thị trờng này so với thị trờng kia,

iq(A/B) = hoặc iq (B/A) = =

b Chỉ số tổng hợp

* Chỉ số tổng hợp về giá cả: phản ánh sự biến động chung về giá cả củamột số mặt hàng ở thị trờng này so với thị trờng kia Quyền số thờng đợc sửdụng là lợng hàng hoá tiêu thụ chung của 2 thị trờng tính riêng cho từng mặthàng

Q = qA + qB

Trang 11

Ip(A/B) =

Q P

Q P

Q P

* Chỉ số tổng hợp về lợng hàng tiêu thụ: (Quyền số là giá cả)

+ Dùng giá cố định: Pn

Iq(A/B) =

n B

n A

P q

P q

Hoặc Iq(B/A) =

n A

n B

P q

P q

=

) B / A ( q I 1

+ Dùng giá bình quân của từng mặt hàng tính chung cho 2 thị trờng:

Iq(A/B) =

P q

P q

P q

+ Hoàn thành kế hoạch:

Trang 12

iq ht =

KH

1

q q

KH 1

q Z

q Z

1 1

q Z

q Z

0 KH

Z q

Z q

0 1

Z q

Z q

1.3 Hệ thống chỉ số

Các chỉ số đơn , chỉ số tổng hợp chỉ có thể đánh giá ảnh hởng riêng lẻcủa từng yếu tố tới hiện tợng kinh tế mà ta nghiên cứu Vì vậy cần phải có mộtphơng pháp có thể nêu lên đợc ảnh hởng của từng nhân tố cũng nh ảnh hởngtổng hợp của các nhân tố tới hiện tợng nghiên cứu

Vậy: Hệ thống chỉ số là một đẳng thức phản ánh mối quan hệ giữa cácchỉ số với nhau

1.3.1 Hệ thống chỉ số phát triển

a Hệ thống chỉ số đơn

Ta có: Doanh thu = giá bán đơn vị x lợng hàng hoá tiêu thụ

Trang 13

Từ đó có chỉ số doanh thu = chỉ số giá cả x chỉ số l ợng hàng hoá tiêuthụ

1 1

q p

q p

=

1 0

1 1

q p

q p

x

0 0

1 0

q p

q p

1 1

q p

q p

=

0 0

0 1

q p

q p

x

0 1

1 1

q p

q p

Với chỉ số nhân tố lớn hơn 3 chỉ số nhân tố (a, b, c) Mỗi nhân tố đều có

2 mặt chất và lợng đợc sắp xếp theo thứ tự là chất giảm dần và lợng tăng dần.Khi nghiên cứu biến động về chất thì quyền số là lợng kỳ nghiên cứu, khinghiên cứu biến động về lợng thì quyền số là chất kỳ gốc

=>

0 0 0

1 1 1

c b a

c b a

=

1 1 0

0 1 1

c b a

c b a

x

1 0 0

1 1 0

c b a

c b a

x

0 0 0

1 0 0

c b a

c b a

* Phơng pháp biến động riêng biệt

Do ảnh hởng biến động riêng biệt của từng nhân tố và ảnh hởng tác động

pq I I I

=>

0 0

1 1

q p

q p

=

0 0

0 1

q p

q p

x

0 0

1 0

q p

q p

x

0 1 0

1

0 0 1

1

p q x q p

q p x q p

Trang 14

NgoàI ra ngời ta còn có thể xây dựng hệ thống chỉ số dựa vào chỉ sốFisher

I pq = F

q F

p I I

=>

0 0

1 1

q p

q p

=

0 0

0 1 1

0

1 1

q p

q p x q p

q p

0 1 1

0

1 1

p q

p q x p q

p q

n 1 i i i

f

f x

x phụ thuộc vào 2 nhân tố: lợng biến xi và tần số fi

a Đặc điểm của dãy số thời gian

Phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc với nhau giữa các mức độtrong dãy số nhằm phản ánh một cách khách quan sự biến động của hiện tợngqua thời gian

Cụ thể là:

+ Nội dung, phơng pháp tính chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian phảithống nhất

Trang 15

+ Phạm vi của hiện tợng nghiên cứu qua thời gian phải thống nhất, có thể

là phạm vi địa lý hay hành chính của một địa phơng, có thể là đơn vị thuộc hệthống quản lý

+ Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là dãy sốthời kỳ

b Tác dụng của phơng pháp dãy số thời gian

Dùng để phân tích đặc điểm và tính qui luật , sự biến động của hiện tợngqua thời gian

Dự đoán sự phát triển của hiện tợng trong tơng lai

2.2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

Để nêu đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian, ngời ta thờngtính các chỉ tiêu:

2.2.1 Mức độ trung bình qua thời gian

Phản ánh mức độ đại diện của hiện tợng trong suốt thời gian nghiên cứu

* Đối với dãy số thời kỳ:

y =

n

y

yi (i = 1 , n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

* Đối với dãy số thời điểm

+ Trờng hợp 1: Có khoảng cách thời gian bằng nhau

y =

1 n

2 / y y

y 2 /

Trang 16

y =

n 2

1

n n 2

2 1 1

t

t t

t y

t y t y

n 1 i i i

t

t y

yi (i=1 , n) là các mức độ dãy số

ti (i= 1 , n) là độ dài khoảng cách thời gian có yi (i= 1,n)

2.2.2 Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối

Phản ánh sự thay đổi về quy mô của hiện tợng qua thời gian

a Lợng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ (liên hoàn): phản ánh sự thay đổi

về quy mô của hiện tợng giữa 2 thời gian liền nhau

c Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: đại diện cho lợng tăng (giảm)tuyệt đối từng kỳ

 =

1 n

3 2

i

y

y

 (lần,%) (i = 2 , n)

b Tốc độ phát triển định gốc: phản ánh sự biến động của hiện tợng trongthời gian dài

Ti =

1

i

y y

Trang 17

Mối quan hệ giữa ti và Ti

Quan hệ tích: t2.t3…Nếu tính theo lợi…Nếu tính theo lợi.tn = Tn (=

2

1 t t t

 = n 1

n T

1 i i

y

y y

Phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) từng kỳ thì tơng ứngvới nó 1 quy mô cụ thể là bao nhiêu

Trang 18

2.3 Phơng pháp biểu diễn xu hớng biến động của hiện tợng

Sự vận động của hiện tợng qua thời gian là do tác động của nhiều nhân

tố, ngời ta chia làm 2 loại:

2.3.1 Mở rộng khoảng cách:

Đợc áp dụng đối với dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian ngắn và cónhiều mức độ mà qua đó cha phản ánh đợc xu hớng biến động của hiện tợng.2.3.2 Số trung bình trợt

Là số trung bình cộng của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số

đ-ợc tính bằng cách loại dần các mức độ đầu , đồng thời thêm vào các mức độtiếp theo sao cho tổng giá trị các mức độ tham gia tính số trung bình trợtkhông đổi

Trang 19

t b nb

2 1

0 t b t b

0 b t b t

nb     ty

2

2 1

0 t b t b t

4 2

3 1

2 0

0 t ln b t b

ln y ln

2.3.4 Biến động thời vụ

tb

b

Y^t 0 1

Trang 20

Sự biến động của một số hiện tợng kinh tế xã hội thờng có tính thời vụnghĩa là hàng năm trong từng thời gian nhất định sẽ biến động lặp đi lặp lại.

Có nhiều phơng pháp biến động thời vụ:

* Chỉ số thời vụ (ít nhất là 3 năm)

Trang 21

pn

)Y

t t

+ Tính hệ số điều chỉnh chung:

H =

Tống trung bình mong đợi: - Quý: 4 (hoặc 400%)

- Tháng: 12 (hoặc 120%)+ Chỉ số thời vụ điều chỉnh: St = TB xén x H (lần)

* Tính Zt

Zt =

t t

t

S f

Y

(lần)

=> Yt = ft x St x Zt

Trang 22

Chơng II:

Vận dụng các phơng pháp thống kê để phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng Đầu t

và phát triển Việt Nam

I Tổng quan về ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam

Đợc thành lập ngày 26/04/1957, Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam

là một trong 4 NHTM quốc doanh lớn nhất Việt Nam Khi mới thành lập chotới năm 1981, ngân hàng đợc mang tên là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trựcthuộc bộ tài chính, với nhiệm vụ chủ yếu là nhận vốn đầu t và phát triển củangân sách nhà nớc để tài trợ cho các dự án phát triển kinh tế của đất nớc

Sở giao dịch 1 (SGDI)- Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam (NHĐT

& PT – tên giao dịch BIDV)đợc thành lập theo thông báo số 572 TCCB/DTngày 26/12/1990 của Ngân hàng nhà nớc về tổ chức bộ máy của BIDV vàquyết định số 76 QĐ/TCCB ngày 28/03/1991 của tổng giám đốc BIDV SGDI

là một đơn vị thành viên lớn nhất của hệ thống BIDV, thực hiện hạch toán nội

bộ, có bảng cân đối tài khoản riêng, có con dấu riêng và thực hiện kinh doanh

nh một NHTM

Trụ sở của SGDI đặt tại 191 toà nhà Vincom – Bà Triệu – Hà Nội, làmột trung tâm tập trung nhiều cơ quan, các doanh nghiệp thuộc tổng công ty

90 , 91, các doanh nghiệp lớn và các tầng lớp dân c thuộc mọi thành phần kinh

tế nên có đIều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc thu hút khách hàng, thời gian quaSGDI đã chú trọng phát triển kinh doanh theo hớng phục vụ tốt nhất mọikhách hàng Bên cạnh đó, SGDI cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộtham gia các khoá đào tạo, đa số lợng cán bộ có trình độ đại học trở lênchiếm phần lớn trong số hơn 264 ngời của SGDI, với trên 14 % cán bộ cótrình độ trên đại học

Trên cơ sở nhu cầu khách hàng trong năm 2004, SGDI đã mở thêm 5

điểm giao dịch là các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, nâng tổng số đIểm giaodịch lên trên 12 điểm ở hầu hết các quận nội thành, trong quý I / 2005 SGDI

đã thành lập thêm chi nhánh ở 53 Quang Trung nhằm mở rộng địa bàn kinhdoanh khu vực phía Bắc thủ đô

Trang 23

Cùng với việc mở rộng mạng lới phục vụ khách hàng, ngân hàng rất chútrọng đến việc đầu t cơ sở vật chất, công nghệ thông tin, đa dạng hoá các sảnphẩm dịch vụ nh mở rộng dịch vụ ngân hàng tại nhà (HomeBanking,InternetBanking), phát triển dịch vụ trả lơng cho các cán bộ công nhân viêncủa các tổ chức, phát triển mạng lới máy rút tiền tự động (ATM) Bên cạnh đó,SGDI còn làm đại lý thanh toán thẻ Visa, Master, chuyển tiền nhanh (WesternUnions), đa Website giao dịch vào hoạt động, triển khai các hình thức tiếtkiệm tích luỹ, tiết kiệm ngoại tệ, tiết kiệm bảo hiểm, …Nếu tính theo lợi

Song song với việc mở rộng và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ phục vụkhách hàng, thời gian qua SGDI đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất l-ợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000 trên các mặt nghiệp vụ chính làthanh toán, tín dụng và bảo lãnh đã đợc tổng cục tiêu chuẩn Đo lờng chứngnhận đạt tiêu chuẩn quốc gia

1 Cơ cấu tổ chức của SGDI BIDV

Trang 24

2 Tình hình hoạt động kinh doanh của SGDI

2.1 Về công tác huy động vốn

SGDI đã huy động vốn phục vụ cho đầu t phát triển, đạt mức tăng trởngcao từ 6986 tỉ đồng (2001) đã tăng lên 9325 tỉ đồng (2004) với chính sách lãisuất cạnh tranh linh hoạt và các sản phẩm huy động phong phú phù hợp với thịtrờng

Trang 25

Đối với một ngân hàng hay một xí doanh nghiệp, các yếu tố đầu ra có tác

động chính đến hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của đơn vị Vốnhuy động chính là đầu vào quan trọng nhất của một ngân hàng và ngân hàng

có đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội hay không , có đa đợc một “ mức giá”cạnh tranh hay không do đó công tác huy động vốn là hoạt động có ý nghĩaquyết định Với mạng lới phòng giao dịch, các quỹ tiết kiệm rộng và mức lãisuất hợp lý cho các loại tiền gửi, đảm bảo tính cạnh tranh, SGDI đã thu hút đ-

ợc một lợng vốn lớn, thể hiện sự phát triển nhanh chóng vững chắc trong hoạt

động kinh doanh của ngân hàng

Bảng 1: Tình hình nguồn vốn huy động của SGDI qua các năm

Đơn vị tính: tỉ đồng

Tuyệt đối (tỉ đ) Tơng đối (%)

Nhờ tăng đợc nguồn vốn đã giúp SGDI tăng lợng tài sản của mình lênnhanh chóng Thị phần huy động vốn trên địa bàn vẫn giữ vững trong điềukiện cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của SGDI theo đối tợng huy động

Đơn vị tính: tỉ đồng

tuyệt đốiTổng nguồn vốn huy động

540226632739

- 45

- 10358

Ngày đăng: 27/11/2012, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của SGDI theo đối tợng huy động - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của SGDI theo đối tợng huy động (Trang 30)
Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng của SGDI – BIDV - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 3 Tình hình hoạt động tín dụng của SGDI – BIDV (Trang 31)
Bảng 5: Chỉ tiêu hiệu suất tổng chi phí theo lợi nhuận sau thuế của  SGDI giai đoạn 2001 - 2004 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 5 Chỉ tiêu hiệu suất tổng chi phí theo lợi nhuận sau thuế của SGDI giai đoạn 2001 - 2004 (Trang 33)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu hiệu quả của SGDI - BIDV giai đoạn 2001 - 2004 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 7 Một số chỉ tiêu hiệu quả của SGDI - BIDV giai đoạn 2001 - 2004 (Trang 36)
Hình 1.2: Đồ thị chỉ tiêu ROA của SGDI - BIDV giai đoạn 2001 - 2004 Căn cứ vào số liệu trên ta thấy hiệu quả tổng tài sản theo lợi nhuận sau  thuế của SGDI tăng nhanh qua các năm từ 0,0049 tỉ đồng/tỉ đồng năm 2001 lên  0,00798 tỉ đồng/tỉ đồng năm 2004 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Hình 1.2 Đồ thị chỉ tiêu ROA của SGDI - BIDV giai đoạn 2001 - 2004 Căn cứ vào số liệu trên ta thấy hiệu quả tổng tài sản theo lợi nhuận sau thuế của SGDI tăng nhanh qua các năm từ 0,0049 tỉ đồng/tỉ đồng năm 2001 lên 0,00798 tỉ đồng/tỉ đồng năm 2004 (Trang 41)
Bảng 10: Kết quả phân tích biến động của chỉ tiêu ROA - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 10 Kết quả phân tích biến động của chỉ tiêu ROA (Trang 41)
Bảng 13: Biến động của chỉ tiêu ROA do ảnh hởng của tỉ lệ sinh lời hoạt - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 13 Biến động của chỉ tiêu ROA do ảnh hởng của tỉ lệ sinh lời hoạt (Trang 43)
Hình 1.3:  Đồ thị chỉ tiêu VA của SGDI giai đoạn 2001 - 2004 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Hình 1.3 Đồ thị chỉ tiêu VA của SGDI giai đoạn 2001 - 2004 (Trang 47)
Bảng 20: Phân tích biến động của chỉ tiêu VA do ảnh hởng của  NSLĐ bq và tổng số lao động - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 20 Phân tích biến động của chỉ tiêu VA do ảnh hởng của NSLĐ bq và tổng số lao động (Trang 48)
Bảng 19: Chỉ tiêu VA và năng suất lao động của SGDI  giai đoạn 2001 - 2004 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 19 Chỉ tiêu VA và năng suất lao động của SGDI giai đoạn 2001 - 2004 (Trang 48)
Bảng 21: Chỉ tiêu VA và hiệu suất sử dụng tài sản cố định của  SGDI giai đoạn 2001 - 2004 - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 21 Chỉ tiêu VA và hiệu suất sử dụng tài sản cố định của SGDI giai đoạn 2001 - 2004 (Trang 50)
Bảng 22: phân tích biến động của chỉ tiêu VA do hiệu suất sử dụng tài sản  cố định và tài sản cố định bình quân - Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động của BIDV
Bảng 22 phân tích biến động của chỉ tiêu VA do hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tài sản cố định bình quân (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w