BẤT ĐẲNG THỨC HÌNH HỌC I) SỬ DỤNG CÁC TÍNH CHẤT HÌNH HỌC ĐƠN GIẢN 1) Bất đẳng thức liên hệ giữa độ dài các cạnh một tam giác AB AC BC AB BC Chú ý rằng a) Với 3 điểm , ,ABC bất kỳ ta luôn có AB BC AC Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi , ,ABC thẳng hàng và điểm B nằm giữa hai điểm ,AC b) Với 3 điểm , ,ABC bất kỳ ta luôn có AB AC BC Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi , ,ABC thẳng hàng và điểm B nằm giữa hai điểm ,AC c) Cho hai điểm ,AB nằm về một phía đường thẳng ( )d Điểm M chuyển động trên đường thẳng ([.]
Trang 1BẤT ĐẲNG THỨC HÌNH HỌC I) SỬ DỤNG CÁC TÍNH CHẤT HÌNH HỌC ĐƠN GIẢN
1) Bất đẳng thức liên hệ giữa độ dài các cạnh một tam giác
Chú ý rằng:
a) Với 3 điểm A B C, , bất kỳ ta luôn có: AB BC AC Dấu bằng xảy
ra khi và chỉ khi A B C, , thẳng hàng và điểm B nằm giữa hai điểm A C,
b) Với 3 điểm A B C, , bất kỳ ta luôn có: AB AC BC Dấu bằng xảy
ra khi và chỉ khi A B C, , thẳng hàng và điểm B nằm giữa hai điểm A C,
c) Cho hai điểm A B, nằm về một phía đường thẳng ( )d Điểm M chuyển
động trên đường thẳng ( )d Gọi A là điểm đối xứng với A qua ' ( )d Ta có kết quả sau:
+ MA MB MA' MB A B Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M là 'giao điểm cuả 'A B và đường thẳng ( )d ( M trùng với M ) 0
Trang 2+ MA MB AB Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M là giao điểm cuả
AB và đường thẳng ( )d ( M trùng với M ) 1
d) Cho hai điểm A B, nằm về hai phía đường thẳng ( )d Điểm M chuyển
động trên đường thẳng ( )d Gọi A là điểm đối xứng với A qua ' ( )d Ta có kết quả sau:
+ MA MB AB Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M là giao điểm cuả
AB và đường thẳng ( )d ( M trùng với M ) 0
+ MA MB MA' MB A B Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M là 'giao điểm cuả A B và đường thẳng ' ( )d ( M trùng với M ) 1
e) Trong quá trình giải toán ta cần lưu ý tính chất: Đường vuông góc luôn
nhỏ hơn hoặc bằng đường xiên
Trong hình vẽ: AH AB
M1
M0A'
A
Trang 32) Trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất
3) Cho đường tròn ( ; )O R và một điểm A Đường thẳng AO cắt đường
tròn tại hai điểm M M Giả sử 1, 2 AM1 AM Khi đó với mọi điểm M 2
nằm trên đường tròn ta luôn có: AM1 AM AM 2
Ví dụ 1:Cho tam giác ABC và điểm M nằm trong tam giác Chứng minh
rằng:
a) MB MC AB AC
b) 1
2 AB BC CA MA MB MC AB BC CA
c) BM MN NC AB AC trong đó điểm N nằm trong tam
giác sao cho MN cắt hai cạnh AB AC,
A
Trang 4c) Giả sử AB AC Gọi AD AM, theo thứ tự là đường phân giác,
đường trung tuyến của tam giác ABC Chứng minh rằng:
+ Gọi D là điểm đối xứng với A qua M thì ABDC là hình bình hành nên
AB CD và AD 2AM Trong tam giác ACD ta có:
A
Trang 5b) Áp dụng bất đẳng thức ở câu a) Cho 3 đường trung tuyến AM BN CP, ,
Kết quả này vẫn đúng với D là điểm
bất kỳ nằm bên trong đoạn BC
Dựng AH BC Với AB AC thì AM AD Với AB AC thì
BM BH M thuộc đoạn BH
Hơn nữa ADB ADC ADB tù Do đó D thuộc đoạn BH
Lấy điểm P trên AB sao cho AP AC ADP ADC (c.g.c)
,
P
H D
B
A
Trang 6+ Nếu ACB 900 (hình) thì
090
qua H song song AC cắt AB tại E
Tứ giác AEHD là hình bình hành nên
A
Trang 7Ví dụ 4) Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3a M là một điểm tùy ý
trên cạnh BC , gọi P Q, lần lượt là hình chiếu vuông góc của M lên
,
AB AC Tìm vị trí điểm M để:
a) PQ có độ dài nhỏ nhất
b) Dựng một đường thẳng song song với BC cắt AB AC, tại E F,
sao cho AE 2a Tìm vị trí điểm M sao cho MA ME MF
B
A
Trang 8b) Gọi R là điểm đối xứng với E qua BC , I là trung điểm của BC Ta
bằng xảy ra khi và chỉ khi M I
Ví dụ 5: Cho đường tròn ( ; )O R và điểm A nằm ngoài đường tròn đó Một
đường thẳng thay đổi quanh A cắt ( ; )O R tại hai điểm M N, Tìm vị trí
Xét tam giác vuông OKA
Ta có: OK2 KA2 OA2 không đổi Như vậy AK lớn nhất khi và chỉ
khi OK nhỏ nhất OK 0 A M N O, , , nhỏ nhất
Ví dụ 6: Cho đường tròn ( ; )O R và dây cung AB cố định (AB 2 )R
Trên cung lớn AB lấy điểm M Tìm vị trí điểm M để chu vi tam giác
MAB lớn nhất
O
Trang 9Hướng dẫn giải:
Trên tia đối của AM lấy điểm N sao cho
MN MB Khi đó chu vi tam giác MAB
Là 2p MA MB AB AN AB
Do AB không đổi nên chu vi tam giác
MAB lớn nhất khi và chỉ khi AN lớn
nhất.Tam giác BMN cân tại M và MH
là phân giác của góc BMN đồng thời
cũng là phân giác ngoài của góc AMB Phân giác trong của góc AMB là
MI với I là trung điểm cung lớn AB Suy ra MI MH Do đó MH
cắt đường tròn ( ; )O R tại điểm J và IJ là đường kính của ( ; )O R
Tam giác MBN cân tại M nên MJ là đường trung trực của BN Từ đó ta
có: JA JB JN Hay điểm N thuộc đường tròn tâm J cố định bán
kính JA Vì AN là dây cung của đường tròn J nên AN lớn nhất khi và
chỉ khi AN là đường kính của J M J Như vậy chu vi tam giác MAB lớn nhất khi và chỉ khi M trùng với trung điểm J của cung nhỏ
AB
Ví dụ 7: Cho tam giác ABC có A 600 Trên cạnh BC lấy điểm I cố
định Tìm trên cạnh AB AC, lấy hai điểm M N, để chu vi tam giác
IMN đạt giá trị nhỏ nhất
Hướng dẫn giải:
Gọi E F, lần lượt là các điểm đối xứng của
I qua AB AC, Do tam giác ABC cố
M
O
H N J
I
B A
F E
I
N M
C B
A
Trang 10định nên E F, cố định:
Ta có: Chu vi tam giác IMN là
2 IM IN MN ME MN NF EF Dấu bằng xảy ra khi
và chỉ khi E M N F, , , thẳng hàng Hay M N, là các giao điểm của EF với
các cạnh AB AC,
Ví dụ 8: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB AC ngoại tiếp đường
tròn tâm O Gọi D E F, , lần lượt là tiếp điểm của O với các cạnh
AB AC BC; M là điểm di chuyển trên đoạn CE Gọi N là giao điểm
của BM với cung nhỏ EF của O , P và Q lần lượt là hình chiếu của
N trên các đường thẳng DE DF, Xác định vị trí của điểm M để PQ lớn nhất
EF Như vậy PQ lớn nhất bằng EF khi và chỉ
khi Q F khi đó P E , do P và Q lần lượt là hình chiếu của N trên
các đường thẳng DE DF, nên khi Q F , P E thì DN là đường
Q
P
N
M O
F
E D
C B
A
Trang 11kính của ( )O Từ đó suy ra cách xác định M như sau: Dựng đường kính
DN cuả ( )O , M là giao điểm của BN và AC
Ví dụ 9: Cho hai đường tròn ( ; ),( ;O R1 1 O R cắt nhau tại 2 điểm 2 2) A B,
Một đường thẳng ( )d bất kỳ qua A cắt ( ; ),( ; )O R1 1 O R lần lượt tại 2 2 M N,
Tiếp tuyến tại M của ( ; )O R và tiếp tuyến tại N của 1 1 ( ; )O R cắt nhau tại 2 2
I Tìm giá trị lớn nhất của bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác IMN
khi ( )d quay quanh A
180 MIN Suy ra tứ giác IMBN nội tiếp
Các góc AMB ANB, là những góc nội tiếp chắn cung AB cố định của
( ; ),( ;O R O R nên ) AMB ANB không đối Suy ra MBN không đổi Suy ,
ra MIN 1800 MBN không đổi Gọi R bán kính vòng tròn ngoại tiếp
tam giác MIN thì 2 sin
2 sin
MN
MIN Do đó R lớn nhất khi và chỉ khi MN lớn nhất Gọi E F, là hình chiếu vuông góc của
1, 2
O O lên ( )d , K là hình chiếu vuông góc của O lên 1 O F thì 2
K
F E
O2
N M
B A I
Trang 12Ví dụ 10) Trên các cạnh AB BC CD DA, , , của hình chữ nhật ABCD lần
lượt lấy các điểm M N E F, , , Tìm vị trí bốn điểm đó để chu vi tứ giác
MNEF đạt giá trị nhỏ nhất
Giải:
Ta chứng minh kết quả phụ sau:Cho điểm M cố định Khi chu
vi tứ giác MNEF đạt giá trị nhỏ
nhất ta có MNEF là hình bình
hành có các cạnh song song với
các đường chéo của hình chữ nhật
ABCD Thật vậy, gọi I J K, , lần lượt là trung điểm MN ME EF, , ta có:
IB MN IJ NE JK MF DK EF (hệ thức lượng trong
tam giác vuông)
Vậy chu vi tứ giác MNEF : 2 p 2 BI IJ JK KD 2BD Dấu
“=” xảy ra khi và chỉ khi B I J K D, , , , theo thứ tự nằm trên một đường thẳng MF/ /NE/ /BD
Tương tự ta có để chu vi tứ giác MNEF đạt giá trị nhỏ nhất thì MNEF là
hình bình hành có cạnh song song với đường chéo của hình chữ nhật
ABCD (kết quả phụ được chứng minh)
Từ chứng minh trên ta thấy, nếu tứ giác MNEF có các cạnh song song với các đường chéo của hình chữ nhật ABCD thì chu vi của nó là
2
p BD const , không phụ thuộc vào cách lấy điểm M trên cạnh AB
I F
E
N M
B A
Trang 13Vậy chu vi tứ giác MNEF đạt giá trị nhỏ nhất bằng 2BD khi MNEF là
hình bình hành có các cạnh song song với với các đường chéo của hình chữ nhật ABCD
Ta có bài toán tổng quát sau: Cho tứ giác ABCD Gọi M N P Q, , , lần
lượt là trung điểm của AB BC CD DA, , , Khi đó:
AD cắt AB tại Fcắt CD tại H Biết hình thoi ABCD có độ dài hai
đường chéo là d và 1 d Xác định 2 M sao cho chu vi tứ giác EFGH là nhỏ nhất?Tính chu vi đó theo d d 1, 2
Hướng dẫn giải:
Ta dễ dàng chứng minh được
EFGH là hình thang cân,
E Q
A
L
K
J I
A
Trang 14AFME , MGCH là hình thoi,
Các tứ giác BFMG EDHM, là
hình bình hành Do đó các đường chéo
, EF
AM cắt nhau tại L , MC GH, cắt nhau tại J , BM FG, cắt nhau tại
I , DM EH, cắt nhau tại K thì L I J K, , , lần lượt là trung điểm của
khi và chỉ khi FG/ /AC FGHE là hình chữ nhật Tức điểm M O là
giao điểm của hai đường chéo của hình thoi ABCD
SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CỔ ĐIỂN ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CỰC TRỊ
Ở cấp THCS, các em học sinh được làm quen với bất đẳng thức Cauchy dạng 2 số hoặc 3 số:
Để giải quyết tốt các bài toán hình học: Ta cần nắm chắc một số kết quả quan trọng sau:
Trước hết ta cần nắm được các kết quả cơ bản sau:
Trang 15Ngoài ra các em học sinh cần nắm chắc các công thức về diện tích tam
giác ,liên hệ độ dài các cạnh và góc như:
Trang 16+ a 2 sinR A, b 2 sin ,R B c 2 sinR C…
Ví dụ 1) Cho tam giác ABC có BC a CA, b AB, c M là một
điểm thuộc miền trong ABC Gọi E F K, , lần lượt là hình chiếu vuông
góc của M trên BC CA AB, , Xác định vị trí điểm M để tích
A
Trang 17Ví dụ 2) Cho tam giác ABC cân đỉnh A Gọi O là trung điểm của BC Đường tròn O tiếp xúc với AB ở E tiếp xúc với AC ở F Điểm H
chạy trên cung nhỏ EF tiếp tuyến của đường tròn tại H cắt AB AC, lần lượt tại M N, Xác định vị trí của điểm H để diện tích tam giác AMN đạt giá trị lớn nhất
Ta lại có S AMN S ABC S BMNC
nên S AMN đạt giá trị lớn nhất
khi và chỉ khi S BMNC đạt giá trị
N
M
C B
A
Trang 18Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, từ (1) và (2) suy ra:
2
BMNC
BC
khi BM CN MN / /BC khi và chỉ khi H là giao điểm của đường
trung trực của BC với đường tròn O Vậy diện tích tam giác AMN đạt giá trị lớn nhất khi H là giao của đường trung trực của BC với đường tròn
O
Ví dụ 3) Cho tam giác ABC trên trung tuyến AD lấy điểm I cố định Đường thẳng d đi qua I lần lượt cắt cạnh AB AC, tại M N, Tìm vị trí của đường thẳng d để diện tích tam giác AMN đạt giá trị nhỏ nhất
N M
C B
A
Trang 19Gọi h h là khoảng cách từ B, M B M, đến AC Áp dụng định lý Talet, ta có
1
.2
B ABC
AI khi d là đường thẳng đi qua I và song song với BC
Ví dụ 4) Cho góc nhọn xOy và điểm I cố định nằm ở trong các góc đó
Đường thẳng d đi qua I và cắt Ox Oy, lần lượt tại M N, Xác định đường thẳng d để diện tích tam giác OMN đạt giá trị nhỏ nhất
Giải:
Trước hết ta dựng đường thẳng đi qua I cắt Ox Oy, tại E F, sao cho
IE IF (*)
Ta dựng đường thẳng như sau:
Lấy O' là điểm đối xứng của
O qua I Từ O' kẻ đường
thẳng song song với Ox cắt
Oy tại F , song song với Oy
cắt Ox tại E Vì OEO F' là hình bình hành nên OO' EF I là trung
điểm của E Lấy là đường thẳng EF, ta có thỏa mãn điều kiện (*),
Trang 20Giả sử d là đường thẳng bất kỳ qua I cắt Ox ở M, cắt Oy ở N Ta dễ
đường thẳng AB Góc vuông xIy quay xung quanh đỉnh I sao cho hai
cạnh của góc tương ứng cắt d ở M cắt 1 d ở N Tìm vị trí của 2 M N, để
diện tích tam giác IMN đạt giá trị nhỏ nhất
Giải:
Ta có:
N M
A
Trang 21Khi đó AIM, BIN vuông cân tại các đỉnh A B, IM IN, hợp với
AB các góc bằng 450 Vậy diện tích tam giác IMN đạt giá trị nhỏ nhất khi
Kí hiệu S S S S lần lượt là diện tích a, , ,b c
tam giác MBC MAC MAB ABC, , ,
m
R
M H
D
C B
A
Trang 22Sử dụng bất đẳng thức Cô si ta dễ chứng minh được kết quả sau(với
Ví dụ 7) Cho tam giác ABC và một điểm M tùy ý trong tam giác đó Các
đường thẳng AM BM CM, , cắt các cạnh BC CA AB, , tại các giao điểm
tương ứng là: A B C Kí hiệu , , ,1, ,1 1 S S S S lần lượt là diện tích tam giác a b c
C B
A
Trang 23S S S S Hay M là trọng tâm của tam giác ABC
Chú ý rằng: Từ bài toán trên ta cũng có:
1
1
MBA MCA MBA MCA a
ABA ACA ABA ACA
Ví dụ 8 Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a Gọi đường vuông góc từ
điểm M nằm trong tam giác đến các cạnh BC CA AB, , lần lượt là
MD ME MF Xác định vị trí điểm M để:
a) 1 1 1
MD ME MF đạt giá trị nhỏ nhất Tính giá trị đó
Trang 24b) 1 1 1
MD ME ME MF MF MD đạt giá trị nhỏ nhất Tính giá
trị đó
Hướng dẫn giải:
Gọi h là độ dài đường cao của
tam giác đều ABC thì 3
x y y z z x h a Trong cả hai trường hợp đẳng
thức xảy ra khi và chỉ khi x y z , lúc đó M là tâm của tam giác đều
D
F M
C B
A
Trang 25Gọi diện tích các tam giác ABC HBC HAC HAB, , , lần lượt là S S S S , , ,1 2 3
Lập luận như trên đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều
Bất đẳng thức (*) có tên là bất đẳng thức Netbis là bất đẳng thức đơn giản nhưng có rất nhiều ứng dụng Ta có thể chứng minh nó như sau:
A
Trang 262 2 2 6
Suy ra a b c
b c c a a b Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a b c= =
Ví dụ 10 Xét tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn O với
ba đường cao AA BB CC lần lượt cắt đường tròn O lần nữa tại 1, 1, 1
giá trị nhỏ nhất là 9 khi và chỉ khi
tam giác ABC đều
A
Trang 27Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ABC là tam giác đều
Ví dụ 11 Trong các tam giác ngoại tiếp đường tròn tâm O bán kính r hãy các định dạng của tam giác sao cho tổng độ dài ba đường cao đạt giá trị nhỏ nhất Tính giá trị đó
khi h a h b h c 3 ,r h a h b h c 9r , lúc đó tam giác ABC đều
Ví dụ 12 Cho tam giác ABC và M là điểm nằm trong tam giác Kẻ
AM BM CM cắt các cạnh BC CA AB, , lần lượt tại A B C Xác định vị 1, ,1 1trí của điểm M để:
Trang 28Lấy điểm M đối xứng với 1
điểm M qua đường phân
giác trong của BAC Dựng
1
BH AM và CK AM 1
M1K D H
M
C B
A
Trang 29Giả sử AM cắt BC tại D Khi đó 1 BD BH DC, CK Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AD BC hay AM1 BC Từ đó ta có:
(Sử dụng bất đẳng thức Cauchy cho các biểu thức trong ngoặc)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c đồng thời M là trực tâm của 1
tam giác ABC Nói cách khác, M (và do đó cả M ) là tâm của tam giác 1
đều ABC Từ cách chứng minh trên chúng ta còn có một số kết quả sau:
Hệ quả 1 (Bất đẳng thức Erdos –Mordell dạng tích)
Cho tam giác ABC và M là điểm bất kỳ nằm trong tam giác đó Gọi
, ,
a b c
R R R thứ tự là khoảng cách từ M đến các đỉnh A B C, , Còn d d d a, ,b clần lượt là khoảng cách từ M đến các cạnh BC CA AB, , Khi đó ta có bất đẳng thức R R R a .b c 8d d d a b c
Trang 30Hệ quả 2 (Bất đẳng thức Erdos –Mordell dạng căn thức) Cho tam giác
ABC và M là một điểm bất kỳ nằm trong tam giác đó Gọi R R R thứ a, ,b c
2 d a d b d Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho các biểu c
thức trong ngoặc của bất đẳng thức trên Ta có điều cần chứng minh
Trang 31Một số ứng dụng của bất đẳng thức Erdos – Mordell
Ví dụ 1 Gọi I là tâm r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để tam giác ABC đều và
đẳng thức Erdos – Mordell cho điểm
I trong tam giác ABC , ta thấy IA IB IC 2 IH IJ IK 6r
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều Nói cách khác, điều
kiện cần và đủ để tam giác ABC đều là IA IB IC 6r (đpcm)
Ví dụ 2 Giả sử M là một điểm bất kỳ nằm trong tam giác ABC Gọi r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác Chứng minh rằng
A
Trang 32a) Gọi O R; theo thứ tự là tâm và bán
kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ;
H
O
C B
A
Trang 33(góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm cùng chắn
một cung) hay BAC HOC Tương tự có ABC AOI ACB; BOK
b) Dựng AA1 BC BB; 1 AC CC; 1 AB
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC
Do đó tứ giác BC HA nội tiếp nên 1 1
1
ABC A HC Tứ giác CA HB1 1 nội
tiếp nên ACB B HA1 Tứ giác
A