Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế...7 2.1 Mâu thuẫn giữa tính tổ chức, tính kế hoạch trong từng xí nghiệp rất chặt chẽ và khoa học với khuynh hướng tự phát vô chính phủ trong toàn xã h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ
VÀ CÁCH KHẮC PHỤC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ
Tên sinh viên: Phạm Thảo Oanh Lớp: Pháp 1 - Khối 4
Khóa: 59 Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
Mã sinh viên: 2011110182 Tên giáo viên hướng dẫn: ThS Đinh Thị Quỳnh Hà
Hà Nội năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: NGUYÊN NHÂN CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 5
1 Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin về khủng hoảng kinh tế 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Bản chất 5
1.3 Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế 6
2 Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế 7
2.1 Mâu thuẫn giữa tính tổ chức, tính kế hoạch trong từng xí nghiệp rất chặt chẽ và khoa học với khuynh hướng tự phát vô chính phủ trong toàn xã hội 7
2.2 Mâu thuẫn giữa khuynh hướng tích luỹ, mở rộng không có giới hạn của tư bản với sức mua ngày càng co hẹp của quần chúng do bị bần cùng hoá 8
2.3 Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư bản và giai cấp lao động làm thuê 8
CHƯƠNG II: HẬU QUẢ CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 9
1 Phá hoại lực lượng sản xuất và làm rối loạn lĩnh vực lưu thông 9
2 Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản là điều kiện dẫn tới độc quyền 10
3 Cùng với quá trình tích tụ và tập trung tư bản là việc gia tăng khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn và mâu thuẫn giữa tư bản và người lao động ngày càng tăng 10
CHƯƠNG III: CÁCH KHẮC PHỤC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 12
KẾT LUẬN 15
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 4L I M ĐẦẦU Ờ Ở
Trong báo cáo “Viễễn c nh toàn cầầu” m i nhầất, Quỹễ Tiễần t quốấc tễấả ớ ệ
(IMF) g i điễầu đang x ỹ ra do tác đ ng c a d ch b nh COVID-19 là “Đ iọ ả ộ ủ ị ệ ạ
phong t a” C m t nàỹ nói đễấn m t th c tễấ là nễần kinh tễấ toàn cầầu đangỏ ụ ừ ộ ự
lầm vào kh ng ho ng trầầm tr ng Đầỹ là cu c kh ng ho ng l n nhầấtủ ả ọ ộ ủ ả ớ
mà thễấ gi i ph i đốấi m t k t sau Chiễấn tranh thễấ gi i th hai và làớ ả ặ ể ừ ớ ứ
th m h a kinh tễấ l n nhầất k t cu c Đ i suỹ thoái năm 1930 ả ọ ớ ể ừ ộ ạ
V ỹ, kậ hủng hoảng kinh tế toàn cầu có nguyên nhân do đâu? Hậu quả của nó là gì? Và làm thế nào để hạn chế những hậu quả đó? Khi trả lời được các câu hỏi trên, các nhà kinh tế học có thể đưa nền kinh tế quốc gia nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung thoát khỏi tình trạng tăm tối này
Nh n th c đậ ứ ược tính th i s và tầầm quan tr ng c a vi c nghiễnờ ự ọ ủ ệ
c u vè kh ng ho ng kinh tễấ, em đã l a ch n “ứ ủ ả ự ọ Nguyên nhân, h u qu ậ ả
và cách khắắc ph c kh ng ho ng kinh têắ ụ ủ ả ” làm đề tài tiểu luận môn
Kinh tế chính trị Mác-Lênin của mình Bài tiểu luận của em gồm những nội dung sau:
Chương I: Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế
Chương II: Hậu quả của khủng hoảng kinh tế
Chương III: Cách khắc phục khủng hoảng kinh tế
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên bài tiểu luận của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 5CH ƯƠ NG I: NGUYÊN NHẦN C A KH NG HO NG KINH TÊẾ Ủ Ủ Ả
1 Lý lu n c a ch nghĩa Mác – Lê nin vêề kh ng ho ng kinh têế ậ ủ ủ ủ ả
1.1 Khái ni m ệ
Trong học thuyết Kinh tế chính trị của Mác – Lênin, Karl Marx đã đưa
ra khái niệm của khủng hoảng kinh tế như sau: “Khủng hoảng kinh tế là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và trầm trọng hơn cả suy thoái trong chu kì kinh tế”
Theo đó, khủng hoảng kinh tế muốn nói đến quá trình tái sản xuất tạm thời đang bị suy sụp Trong khoảng thời gian này, những xung đột giữa các giai tầng trong xã hội ngày càng trở nên căng thẳng, nhưng đồng thời nó cũng chính là một sự tái khởi động của một quá trình tích tụ tư bản mới Trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa tư bản, cuộc khủng hoảng kinh
tế đầu tiên trên thế giới nổ ra ở nước Anh vào năm 1825, sau khi nền đại công nghiệp cơ khí xuất hiện và tiếp theo đó các cuộc khủng hoảng kinh tế nổ ra và mang tính chu kì
1.2 B n châắt ả
Trong chủ nghĩa tư bản, khi nền sản xuất đã xã hội hoá cao độ, khủng hoảng kinh tế là điều không tránh khỏi Từ đầu thế kỷ XIX, sự ra đời của đại công nghiệp cơ khí đã làm cho quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa bị gián đoạn bởi những cuộc khủng hoảng có tính chu kỳ Hình thức đầu tiên
và phổ biến trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là khủng hoảng sản xuất
"thừa"
Khi khủng hoảng nổ ra, hàng hoá không tiêu thụ được, sản xuất bị thu hẹp, nhiều doanh nghiệp bị vỡ nợ, phá sản, thợ thuyền bị thất nghiệp, thị trường bị rối loạn Tình trạng thừa hàng hoá không phải là so với nhu cầu của xã hội, mà là “thừa” so với sức mua có hạn của quần chúng lao động
Trang 6Trong lúc khủng hoảng thừa đang nổ ra, hàng hoá đang bị phá huỷ thì hàng triệu người lao động lại lâm vào tình trạng đói khổ vì họ không có khả năng thanh toán
1.3 Tính chu kỳ c a kh ng ho ng kinh têắ ủ ủ ả
Khủng hoảng kinh tế là không thể tránh khỏi và nó là một phần của hệ thống kinh tế Chủ nghĩa Mác khẳng định rằng khủng hoảng tài chính là thuộc tính cần thiết của chủ nghĩa tư bản, vì mục tiêu chính trong hệ thống của chủ nghĩa tư bản đã khởi sự là phải thu lợi nhuận Khủng hoảng kinh tế trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh dưới chủ nghĩa tư bản mang tính chu kỳ Mỗi chu kỳ trải qua một thời kỳ đình đốn (hay tiêu điều), hoạt động trung bình (hay phục hồi), phồn vinh (hay hưng thịnh) rồi khủng hoảng
Từ cuộc khủng hoảng năm 1825, sau khi nền đại công nghiệp vừa mới thoát khỏi thời kỳ ấu trĩ thì sự tuần hoàn có tính chất chu kỳ mới bắt đầu Tính trung bình thuở ban đầu là mười năm, vì thời gian sử dụng tư bản cố định cũng vào khoảng mười năm Tư bản cố định là cơ sở vật chất cho những cuộc khủng hoảng chu kỳ, vì khủng hoảng bao giờ cũng cấu thành khối điểm cho những khoản đầu tư mới và lớn của tư bản Do đó, khủng hoảng ít nhiều đều tạo một cơ sở vật chất mới cho chu kỳ chu chuyển sau
đó Tiến bộ khoa học, công nghệ lại làm cho cuộc đời của tư bản cố định bị rút ngắn do những biến thiên không ngừng trong các tư liệu sản xuất Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa càng phát triển thì những biến thiên này càng xảy ra thường xuyên hơn Hơn nữa, sự hao mòn vô hình cũng làm cho sự thay thế tư bản cố định sớm hơn Do đó chu kỳ khủng hoảng được rút ngắn lại
Ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế là những biến động không mang tính quy luật Không có hai chu kỳ kinh tế nào hoàn toàn giống nhau và cũng chưa có công thức hay phương pháp nào dự báo chính
Trang 7xác thời gian, thời điểm của các chu kỳ kinh tế Chính vì vậy chu kỳ kinh
tế, đặc biệt là pha suy thoái sẽ khiến cho cả khu vực công cộng lẫn khu vực
tư nhân gặp nhiều khó khăn Khi có suy thoái, sản lượng giảm sút, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, các thị trường từ hàng hóa dịch vụ cho đến thị trường vốn thu hẹp dẫn đến những hậu quả tiêu cực về kinh tế, xã hội
2 Nguyên nhân c a kh ng ho ng kinh têế ủ ủ ả
Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế tư bản chủ nghĩa bắt nguồn từ chính mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản Đó là mâu thuẫn giữa trình
độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất với chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
Mâu thuẫn này biểu hiện ra thành các mâu thuẫn sau:
2.1 Mâu thuâẫn gi a tính t ch c, tính kêắ ho ch trong t ng xí ữ ổ ứ ạ ừ nghi p râắt ch t chẽẫ và khoa h c v i khuynh h ệ ặ ọ ớ ướ ng t phát vô ự chính ph trong toàn xã h i ủ ộ
Trong từng xí nghiệp, lao động của công nhân được tổ chức và phục tùng ý chí duy nhất của nhà tư bản Còn trong xã hội, do dựa trên chế
độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, trạng thái vô chính phủ bao trùm tất cả
Các nhà tư bản tiến hành sản xuất mà không nắm được nhu cầu của
xã hội, quan hệ giữa cung và cầu bị rối loạn, quan hệ tỉ lệ giữa các ngành sản xuất bị phá hoại nghiêm trọng đến một mức độ nào đó thì nổ ra khủng hoảng kinh tế
Điển hình cho lòng tham t b n ch nghiaư ả ủ là cuộc khủng hoảng cuối những năm 70 khi nền kinh tế các nước công nghiệp chủ yếu đã bùng nổ khủng hoảng một loạt ngành có tính chất thế giới Hầu hết các ngành sản xuất quan trọng của thế giới như luyện kim, đóng tàu, công nghiệp
Trang 8dệt, Chẳng hạn: trọng tải hạ thủy của các nước công nghiệp chủ yếu vào thời kì khủng hoảng 1974 – 1975 là 34,4 triệu tấn, trong đó Nhật Bản là 17,7 triệu tấn, khối EEC là 8,1 triệu tấn, Mĩ là 8,6 triệu tấn Ngành luyện thép cũng có tình trạng tương tự Sản lượng thép của thế giới tư bản phát triển là 490,7 triệu tấn Các con số này vượt xa nhu cầuvề sắt thép của thế giới và là nguyên nhân gây nên cuộc khủng hoảng 1974 – 1975
2.2 Mâu thuâẫn gi a khuynh h ữ ướ ng tích luyẫ, m r ng không có ở ộ
gi i h n c a t b n v i s c mua ngày càng co h p c a quâần ớ ạ ủ ư ả ớ ứ ẹ ủ chúng do b bâần cùng hoá ị
Để theo đuổi lợi nhuận siêu ngạch, các nhà tư bản phải ra sức mở rộng sản xuất, cải tiến kĩ thuật, cạnh tranh gay gắt
Quá trình đó cũng là quá trình bần cùng hoá nhân dân lao động, làm giảm bớt một cách tương đối sức mua của quần chúng, làm cho sức mua lạc hậu so với sự phát triển của sản xuất
Cung và cầu trong xã hội mất cân đối nghiêm trọng, dẫn đến khủng hoảng thừa hàng hóa trên thị trường
2.3 Mâu thuâẫn đôắi kháng gi a giai câắp t b n và giai câắp lao ữ ư ả
đ ng ộ làm thuê.
Đ c đi m c a ch nghia t b n là hai ỹễấu tốấ c a s n xuầất tách r iặ ể ủ ủ ư ả ủ ả ờ
nhau: t li u s n xuầất tách r i ngư ệ ả ờ ười tr c tiễấp s n xuầất S tách r i đóự ả ự ờ
bi u hi n ro nhầất trong kh ng ho ng kinh tễấ ể ệ ủ ả
Trong khi t li u s n xuầất b xễấp l i, han r , m c nát thi ngư ệ ả ị ạ i ụ ười lao
đ ng l i khống có vi c làm M t khi t li u s n xuầất và s c lao đ ngộ ạ ệ ộ ư ệ ả ứ ộ
khống kễất h p đợ ược v i nhau thi guốầng máỹ s n xuầất t b n ch nghiaớ ả ư ả ủ
tầất nhiễn b tễ li t.ị ệ
Trang 9CH ƯƠ NG II: H U QU C A KH NG HO NG KINH TÊẾ Ậ Ả Ủ Ủ Ả
Kh ng ho ng kinh tễấ x ỹ ra là lúc mầu thuầễn bùng n , l c lủ ả ả ổ ự ượng
s n xuầất n i d ỹ chốấng l i quan h s n xuầất t b n ch nghia Tuỹả ổ ậ ạ ệ ả ư ả ủ
nhiễn kh ng ho ng ch gi i quỹễất mầu thuầễn t m th i b i nó ch có tácủ ả i ả ạ ờ ở i
d ng cần băầng s n xuầất trong ph m vi gi i h n c a nó, và m t khác nóụ ả ạ ớ ạ ủ ặ
cũng ch a đ m nh meễ đ gi i quỹễất t n gốấc mầu thuầễn đã ngầấm sầuư ủ ạ ể ả ậ
vào máu th t t b n ch nghia ị ư ả ủ
1 Phá ho i l c l ạ ự ượ ng s n xuâết và làm rốếi lo n lĩnh v c l u ả ạ ự ư thống
Kh ng ho ng kinh tễấ n ra làm cho năng l c s n xuầất c a nễần kinhủ ả ổ ự ả ủ
tễấ t b n ch nghia b phá ho i d d i, hàng lo t xí nghi p b đóng c a,ư ả ủ ị ạ ữ ộ ạ ệ ị ử
quỹ mố s n xuầất b thu h p, nhiễầu ngần hàng khống ho t đ ng, thả ị ẹ ạ ộ ị
trường ch ng khoán b rốấi lo n, giá c phiễấu h thầấp Mốễi khi kh ngứ ị ạ ổ ạ ủ
ho ng kinh tễấ đi qua ngả ười ta l i đ a ra nh ng con sốấ thốấng kễ vễầ sạ ư ữ ự
tàn phá kinh hoàng c a nó Kh ng ho ng năm 1929 – 1933 có th coi làủ ủ ả ể
m t ví d ro nét nhầất: 13 v n cống tỹ phá s n, s n lộ ụ ạ ả ả ượng thép s t 76%,ụ
s n lả ượng săất gi m 19.4%, s n lả ả ượng ố tố s t đễấn 80% ụ
Trong khi hàng ch c tri u cống nhần thầất nghi p, nhần dần laoụ ệ ệ
đ ng mầất hễất ru ng đầất lầm vào tinh c nh nghèo đói, túng quầễn thi m tộ ộ ả ộ
khốấi lượng c a c i kh ng lốầ bao gốầm t li u s n xuầất và hàng hóa tiễuủ ả ổ ư ệ ả
dùng đã b phá h ỹ Năm 1931, Mi ngị ủ ở ười ta đã phá h ỹ nh ng lò caoủ ữ
có th s n xuầất ra 1 tri u tầấn thép trong 1 năm, 92 lò nầấu săất, đánh đăấmể ả ệ
124 tàu bi n, phá b 1/4 di n tích trốầng bống, giễất và khống s d ngể ỏ ệ ử ụ
6,4 tri u con l n Còn Brazil năm 1933, 22 tri u bao cà phễ b li ngệ ợ ở ệ ị ệ
xuốấng bi n, Xầỹlan gầần 100 tri u kg chè b đốất v.v ể ở ệ ị
Trang 102 Đ y nhanh quá trình tích t và t p trung t b n là điêều ẩ ụ ậ ư ả
ki n dâẫn t i đ c quyêền ệ ớ ộ
Kh ng ho ng cùng s phá s n c a các nhà t b n nh là s l nủ ả ự ả ủ ư ả ỏ ự ớ
m nh c a các cống tỹ kh ng lốầ V i kh năng tài chính v ng vàng vàạ ủ ổ ớ ả ữ
cánh taỹ quỹễần l c vự ươn xa, các nhà t b n l n đã chiễấm đư ả ớ ược nhiễầu món l i trong th i kỳ nàỹ Vi c phá s n và sát nh p c a các liễn doanh,ợ ờ ệ ả ậ ủ
t p đoàn, cống tỹ đã làm cho s t p trung t b n ngàỹ càng cao Nễấuậ ự ậ ư ả
nh trư ước kh ng ho ng 1929-1933, Mi ch có 49 xí nghi p có quỹ mố tủ ả i ệ ừ
m t v n ngộ ạ ười tr lễn thi sau kh ng ho ng con sốấ nàỹ đã lễn t i 343.ở ủ ả ớ
Cũng Mi, đầầu thễấ k 20 ch có m t cống tỹ có sốấ vốấn 1 t USD thi đễấnở i i ộ ỷ
đầầu 1950 là 2 cống tỹ, năm 1974 có 24 trong sốấ 49 cống tỹ quốấc tễấ có sốấ vốấn 59 t L i nhu n c a 500 t ch c siễu đ c quỹễần c a Mi năm 1972ỷ ợ ậ ủ ổ ứ ộ ủ
là 27,8 t USD, năm 1973 là 38,7 t USD còn năm 1974 là năm kh ngỷ ỷ ủ
ho ng thi đã lễn t i 43,6 t USD T suầất l i nhu n 12 cống tỹ toàn cầầuả ớ ỷ ỷ ợ ậ
c a Mi tăng t 11% năm 1970 sau kh ng ho ng là 41% ( năm 1975) ủ ừ ủ ả
3 Cùng v i quá trình tích t và t p trung t b n là vi c gia ớ ụ ậ ư ả ệ tăng kho ng cách giàu nghèo ngày càng l n và mâu thuâẫn ả ớ
gi a t b n và ng ữ ư ả ườ i lao đ ng ngày càng tăng ộ
M t khi mà t li u s n xuầất t p trung hễất vào taỹ các ống ch tộ ư ệ ả ậ ủ ư
b n thi vi c bóc l t và bầần cùng hóa cống nhần càng diễễn ra ráo riễấtả ệ ộ
h n, m nh meễ h n L i d ng thầất nghi p do nhiễầu nhà máỹ đóng c a,ơ ạ ơ ợ ụ ệ ử
các ống ch t b n h thầấp tiễần lủ ư ả ạ ương người cống nhần, tăng cường độ
làm vi c M t khác, kh ng ho ng l i đem đễấn s t p trung t li u s nệ ặ ủ ả ạ ự ậ ư ệ ả
xuầất vào taỹ t b n càng cao nễn càng làm tăng thễm s đốấi l p l i ích.ư ả ự ậ ợ
Ch t b n có càng nhiễầu thi quầần chúng càng có ít, càng làm nễn chễnhủ ư ả
l ch to l n trong xã h i Trong khi hàng nghin ngệ ớ ộ ười đang ch u c nh đóiị ả
rét thi các cống ch t b n có th chi cho nh ng kho n ăn ch i tốấn kém,ủ ư ả ể ữ ả ơ
khống có m c đích v i chi phí lễn t i hàng tri u USD Th c tễấ cácụ ớ ớ ệ ự ở
Trang 11nướ ư ả ớc t b n l n cho thầấỹ, trung binh m t ngàỹ, nhà t b n có th kiễấmộ ư ả ể
được trễn dưới 1 tri u USD trong khi cống nhần nghèo ch có th kiễấmệ i ể
được xầấp x 2 USD i
Trong khi l c lự ượng s n xuầất ngàỹ càng mang tính xã h i thi quanả ộ
h s n xuầất vầễn khống thaỹ đ i, vầễn là quan h chiễấm h u t li u s nệ ả ổ ệ ữ ư ệ ả
xuầất Khi kh ng ho ng x ỹ ra, đống đ o quầần chúng nhần dần lao đ ngủ ả ả ả ộ
càng điễu đ ng, càng có ý th c đầấu tranh đ thoát nghèo kh và tri tứ ứ ể ổ ệ
tiễu chễấ đ t b n Còn giai cầấp t b n và nhà nộ ư ả ư ả ướ ư ảc t b n thi l i bầấtạ
l c trự ước nh ng tai h a mà do minh t o ra Vi v ỹ, kh ng ho ng làmữ ọ ạ ậ ủ ả
cho đầấu tranh giai cầấp diễễn ra m nh meễ h n.ạ ơ
Trang 12CH ƯƠ NG III: CÁCH KHẮẾC PH C KH NG HO NG KINH TÊẾ Ụ Ủ Ả
Trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất quyết định tính chất của quan hệ sản xuất Quan hệ sản xuất tác động ngược lại lực lượng sản xuất, khi nó phù hợp với tính chất của lực lượng sản xuất thì nó giúp cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, khi nó không phù hợp thì nó biến thành trở ngại của lực lượng sản xuất Trong quá trình sản xuất con người không ngừng thu thêm kinh nghiệm sản xuất, không ngừng cải tiến công cụ, cải tiến kĩ thuật Lực lượng sản xuất phát triển đến một trình độ nào đó vượt ra ngoài khuôn khổ của quan hệ sản xuấtcho nên quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất của lực lượng sản xuất
Quan hệ cung cầu là quan hệ giữa người bán và người mua, những người sản xuất và những người tiêu dùng là những quan hệ có vai trò quan trọng trong kinh tế hàng hóa Không phải chỉ ở giá cả ảnh hưởng tới cung cầu, mà ảnh hưởng tới việc xác định giá cả trên thị trường Khi cung lớn hơn cầu người bán phải giảm giá cả, giá cả có thể thấp hơn giá trị
Giữa cung và cầu về hàng hóa phải có sự thích ứng cần thiết khách quan về hình thái hiện vật và hình thái giá trị Do vậy quan hệ cung cầu điều tiết được sự chênh lệch giữa giá cả thị trường và giá trị thị trường Sự lên xuống của giá cả thị trường lại điều tiết quan hệ cung cầu, làm cho nền sản xuất có được những tỉ lệ tương đối Trước khi đạt tới sự tương đối thì
xã hội lãng phí rất nhiều sức lực và của cải Vì vậy, xã hội đòi hỏi phải có
sự kiểm tra, điều tiết, định hướng một cách có ý thức với sự vận động của
cơ chế thị trường
Các nhà tư bản ra sức tìm lối thoát bằng cách giảm bớt chi phí sản xuất dù có bán hàng hóa với giá thấp vẫn thu được lợi nhuận Họ ra sức tăng cường bóc lột công nhân lợi dụng tình hình thất nghiệp để hạ thấp tiền lương, kéo dài ngày lao động nâng cao cường độ lao động Biện pháp quan
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)