PHÂN TÍCH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP1 Giới thiệu Doanh nghiệp 1.1 Tên doanh nghiệp Vinamilk là tên viết tắt của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vietnam Dairy Products Joint Stock Company; là một
Trang 2I PHÂN TÍCH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1 Giới thiệu Doanh nghiệp
1.1 Tên doanh nghiệp
Vinamilk là tên viết tắt của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products
Joint Stock Company); là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và sản phẩm từ sữa cũngnhư các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam
Hình 1: Logo chính thức của Vinamilk từ 2016 – nay
1.2 Lịch sử hình thành
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên
cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa cũ
1985: Nhân Huân chương Lao động hạng Ba
1991: Nhận Huân chương Lao đôngN hạng NhO
1995: Khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội
2000: Nhận Danh hiệu Anh hùng lao động
- 2005: Nhận Huân chương Độc lập Hạng Ba và khánh thành Nhà máy sữa Nghệ An
Xây dựng trang trại tại Thanh Hóa
Nhận Huân chương ĐôcNlâpNhạng NhO
Vinamilk áp dụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc thiết bị hiện đại cho tất cả nhà máy sữa
Phát triển đến Newzealand và 20 nước khác
Trang 3Khởi công trang trại bò sữa Thanh Hóa
Tăng cổ phần tại công ti sữa Miraka tại Newaland
2020:
Mộc Châu Milk chính thức trở thành công ty thành viên của Vinamilk
2021:
Đánh dấu cột mốc 45 năm thành lập
Công bố công ty liên doanh tại Philippines
Ra mắt hệ thống trang trại Green Farm và sản phẩm cao cấp sữa tươi Vinamilk Green Farm thơm ngon, thuần khiết
Hình 1.2: Sơ đồ lịch sử hình thành của Doanh Nghiệp Vinamilk
1.3 Sơ đồ tổ chức
Trang 41.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chủ yếu
1.4.1 Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm khác Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát
1.4.2 Sản phẩm của doanh nghiệp
Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:
Nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu
Hình 1.4.1: Sản phẩm sữa của Vinamilk
Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty, Vinamilk Star, Love Yogurt, Greek, Yomilk
Trang 5Hình 1.4.2: Sản phẩm sữa chua của Vinamilk
Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum (Gold), bột dinhdưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold, Organic Gold, Yoko
Trang 6Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star), Ông Thọ và Tài Lộc
Hình 1.4.4: Sản phẩm sữa đặc của Vinamilk
Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem, Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ
Hình 1.4.5: Sản phẩm phô mai
và kem của Vinamilk
Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy
Trang 7Hình 1.4.6: Sản phẩm sữa đậu nành của Vinamilk
2 Phân tích 4P
2.1: Sản phẩm, Giá
Sữa nước Vinamilk
Sữa tươi vinamilk 100%
Sữa bổ sung vi chất Vinamilk
ADM Gold
Sữa bịch Vinamilk
Sữa tiệt trùng Flex
Sữa tươi Vinamilk 100% Organic
Giá:390.000đ/1 thùng 48 hộp
Trang 8Sữa chua Vinamilk
Sữa chua vinamilk trắng dành cho
gia đOnh
Sữa chua vinamilk Pro Beauty
dành cho phái đẹp
Sữa chua vinamilk dành cho bé
Sữa chua Probi
Sữa bột Vinamilk
Dielac Optimum mama
Optimum Gold
Dielac Alpha Gold
Dielac Grow Plus
Bột ăn dặm Vinamilk
Bột ăn dặm Optimum Gold
Bột ăn dặm Ridielac Gold
Bột ăn dặm Ridielac trái cây
Bột ăn dặm Ridielac yến mạch
Giá:5300 đ/1 hộp
Giá:236.000đ/1 hộp
Giá: 39.000đ - 57.000đ/1 hộp 200g
Trang 9TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 10Sản phẩm dinh dưỡng dành cho người
Sữa đậu nành gấp đôi Canxi
Sữa đậu nành Goldsoy giàu đạm
Sữa đậu nành hạt óc chó
Giá: 24.200đ/1 hộp 1L
Trang 11Nước trái cây Vinamilk
Nước trái cây Fruit Love
Nước trái cây Vfresh
Giá: 18.000đ-48.000đ/1 hộp 1L
Phô mai Vinamilk
Phô mai Vinamilk thường
Phô mai Vinamilk vị Pate
Giá :25.200đ/1 hộp 120g
2.2 Phân phối
Phân phối trực tiếp
Trang thương mại điện tử của vinamilk
Hệ thống hơn 600 cửa hàng giấc mơ sữa việt
Hình 2.2.1: Cửa hàng bán sản phẩm của vinamilk
Trang 12Hình 2.2.2: Website bán sản phẩm của Vinamilk
Phân phối gián tiếp
Các kênh thương mại điện tử: shopee, lazada, tiki, bách hóa xanh,
Các đại lý, cửa hàng, các chợ truyền thống,
Các siêu thị lớn như big c, AEON Mall,
Hình 2.2.3: Sản phẩm của Vinamilk được bán trên Shoppe Mall
Trang 13Hình 2.2.4: Sản phẩm của Vinamilk được bán ở đại lý, tạp hóa…
2.3 Xúc tiến
Quảng cáo
Sản phẩm được quảng bá rộng rãi với người tiêu dùng qua các phương tiện: tivi, tạpchí, poster, banner ngoài trời, báo, internet
Hình 2.3.1: Vinamilk quảng cáo trên VTV1 – Truyền hình quốc gia
Thường xuyên thay đổi nội dung, hOnh thức quảng cáo để lôi kéo, tạo ấn tượng với khách hàng
Trang 14Khuyến mại, khuyến mãi:
Tạo các chương trOnh khuyến mại lớn cho khách hàng: tăng thể tích nhưng giá không đổi, tặng quà đính kèm: mua 4 tặng 1
Hình 2.3.2: Chương trình khuyến mại của Vinamilk
Bán hàng cá nhân:
Công ty có những chiến lược tiêu thụ sản phẩm, từng vùng, từng lứa tuổi
Đội ngũ nhân viên bán hàng nhiệt tOnh niềm nở, giàu kinh nghiệm, năng động, gắn liền với lợi ích cá nhân và lợi ích của công ty
Hình 2.3.3: Nhân viên Vinamilk chăm sóc khách hàng
Trang 15- PR:
Hình 2.3.4: Hoạt động PR của Vinamilk
Thực hiện các chương trOnh dùng thử sản phẩm ở những nơi công cộng: Siêu thị, trường học Bên cạnh kinh doanh, công ty còn quan tâm đên các hoạt động xã hội,
từ thiện như: quỹ khuyến học, tài trợ và phát động chương trOnh từ thiện: “Chương trOnh 3 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo trị giá 10 tỷ đồng”
Vinamilk dành 3,1 tỷ đồng cho Quỹ học bổng “Vinamilk ươm mầm tài năng trẻ” Các hoạt động giúp đỡ người già trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trị giá 2,8 tỉ
Bên cạnh đó còn tham gia trợ cứu bão lũ và các hoạt động khách trị giá 1,6 tỉ
Nhận phụng dưỡng suốt đời 20 bà mẹ Việt Nam Anh Hùng ở Bến Tre, Quảng Nam
Trang 16- Các phụ nữ nội trợ, có thói quen chăm sóc gia đOnh, mua sữa cho con, mua sữa cho bố mẹ, mua sữa cho cả gia đOnh.
Người tiêu dùng mục tiêu:
- Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếuniên bởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa là lớn nhất
- Tiếp theo là người già và trẻ sơ sinh
3.2 Sở thích nhu cầu
Sản phẩm không chỉ cần đạt yêu cầu về hương vị mà còn phải đảm bảo giá trị dinh dưỡng mang lại đạt chuẩn, chất lượng tốt, đạt vệ sinh an toàn thực phẩm
Bao bO bắt mắt thu hút khách hàng
Hơn nữa khách hàng đã có thói quen và tin tưởng các sản phẩm của Vinamilk nên
họ cũng không muốn thay đổi sản phẩm để sử dụng
Thêm vào đó, sản phẩm của Vinamilk nằm ở phân khúc giá tầm trung, phần lớn các
hộ gia đOnh đều có thể mua và sử dụng
3.3: Hành vi online
Họ thường online trên những kênh như facebook, website để tOm hiểu thông tin về những sản phẩm mOnh định mua và những kênh đấy có thể nói chuyện và tư vấn cho khách hàng
Khách hàng online vO muốn tiết kiệm thời gian và thông qua các đánh giá của các khách hàng khác để hiểu rõ và đưa ra quyết định mua sản phẩm
Trang 17Khách hàng thường đọc thông tin về sản phẩm, giá cả, bao bO và về ngoài sản phẩm trước khi quyết định mua.
Khách hàng mua sản phẩm trên các kênh sau:
Trực tiếp:
- Online: Trang web của vinamilk (https://giacmosuaviet.com.vn/ )
- Offine: Showroom của Vinamilk
Gián tiếp
- Online: Các sàn thương mại điện tử như shopee, sendo, lazada, tiki…
Truyền thống: đại lý, tạp hoá, …
Hiện đại: sieu thị, cửa hàng tiện lợi, …
Đặc biệt: Quán ăn, khách sạn, trường học, …
4 Mô hình SWOT
Điểm mạnh (Strenghs)
Hệ thống phân phối sâu rộng, thương hiệu mạnh, tiềm lực tài chính vững chắc, quy mô sản xuất lớn, đội ngũ lãnh đạo là những người mạnh
Chủ động trong nguồn nguyên liệu, giá thu mua sữa cao hơn, hệthống xe đông lạnh vận chuyển tốt, dây chuyền chế biến hiện
Điểm yếu (Weaknesses)
Chưa tự chủ được nguồn nguyênliệu: Do nhu cầu sữa tươi của người dùng ngày càng tăng cao Chính bởi vậy, chi phí đầu vào tăng và giá thành sản phẩm cũngtăng lên
Thị phần sữa bột chưa cao: Với nhu cầu ngày một khắt khe hơn
từ người dùng cùng với sự cạnh tranh đến từ các thương hiệu sữa ngoại, nhập khẩu từ Anh, Mỹ,
Hà Lan … Theo một báo cáo cho thấy, tại thị trường Việt Namsữa nhập khẩu chiếm 65%, Vinamilk chiếm 16% và Dutch
Trang 18Cơ hội (Opportunities)
Nguồn nguyên liệu cung cấp đang
được hỗ trợ từ chính phủ, nguyên
liệu nhập khẩu có thuế suất giảm:
đưa ra nhiều chính sách ưu đãi, giảm
bớt gánh nặng cho các doanh nghiệp
sữa Việt Nam
Lượng khách hàng tiềm năng cao và
có nhu cầu lớn: trung bOnh mỗi
năm, mức tiêu thụ sữa của 1 người là
14 lít/năm
Đối thủ cạnh tranh đang dần suy yếu
và tư duy sử dụng sữa của người Việt
đang dần thay đổi: Những cuộc vận
động “Người Việt dùng hàng Việt”
góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh của
các thương hiệu trong nước
Thách thức (Threats)
Sự tham gia thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh, lớn như: Nestle, Dutch Lady, Abbott… “đổ bộ” vào Việt Nam
Nguồn nguyên liệu đầu vào không
ổn định: thị trường xuất khẩu có nhiều rủi ro, tâm lý thích dùng sữa ngoại của khách hàng
Trang 19II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING CỦA
DOANH NGHIỆP
1 Phân tích mô hình P-O-E:
Paid
Quảng cáo trên truyền hOnh quốc gia:
Hình 1.1: TVC quảng cáo trên VTV3 – Truyền hình quốc gia
Quảng cáo trên thanh công cụ tOm kiếm:
Trang 20Hình 1.2: Vinamilk quảng cáo trên công cụ tìm kiếm
Bài viết trả phí trên các trang báo lớn và uy tín:
Hình 1.3: Bài báo về Vinamilk trên Báo Điện tử Chính phủ
Trang 21Hình 1.4: Bài báo về Vinamilk trên báo Dân trí
Owned
Website chính thức của Vinamilk có thiết kế khá thu hút và bắt mắt:
Hình 1.5: Website chính thức của Vinamilk
Kênh Youtube chính thức có đến 1,97 triệu người đăng kí và tổng lượt xem lên đến hơn 4 tỷ lượt:
Trang 22Hình 1.6:Kênh Youtube có 1.97 triệu lượt đăng ký
Fanpage trên Facebook của Vinamilk có 666.518 người theo dõi và 14,1
nghOn người theo dõi trên Intagram:
Trang 23Hình 1.7: Fanpage Facebook có hơn 666 nghìn người theo dõi
Hình 1.8:Fanpage Intagram có 14,1 nghìn người theo dõi
Trang thương mại điện tử của vinamilk phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng
Hình 1.9: Trang TMĐT của Vianmilk tích hợp với công cụ tìm kiếm
Earned
Bài viết chia sẻ trên mạng xã hội của Vinamilk:
Trang 24Hình 1.10: Bài chia sẻ của Vinamilk về chiến thắng đội tuyển nữ quốc gia Việt Nam
Đề cập, bOnh luận trên các diễn đàn:
Hình 1.11: Những bình luận về Vinamilk trên các diễn đàn
Trang 25Hình 1.12: Những bình luận về Vinamilk trên các diễn đàn
Đánh giá online trên sàn thương mại điện tử:
Hình 1.13: Những bình luận về Vinamilk trên sàn TMĐT lớn của Việt Nam
Kết hợp với các KOLs:
Trang 26Hình 1.14: Miu Lê thanh lịch cover “Vươn cao Việt Nam”
Hình 1.15: Hoàng Bách cover “ Vươn cao Việt Nam “
Trang 27Hình 1.16: Lipsync ca khúc “Vươn cao Việt Nam”
2 Social Media:
2.1: Facebook
Hiện nay tại Việt Nam có khoảng 70% dân số sử dụng facebook Với số lượng người sử dụng lớn, facebook đã trở thành nền tảng mới không chỉ cung cấp thông tin về sản phẩm mà còn là nơi để chia sẻ, phản hồi về sản phẩm 1 cách nhanh chóng
và dễ dàng Với xu hướng này Vinamilk cũng đã có cho riêng 1 fanpage cho doanh nghiệp trên nền tảng này với gần 700.000 lượt thích và theo dõi
Trang 28Hình 2.1.1: Fanpage của Vinamilk trên Facebook
Doanh nghiệp có thể giảm thiểu chi phí tiếp thị Khách hàng có thể dễ dàng biết đếnsản phẩm thông qua fanpage Điều này, có thể giúp bạn tiết kiệm được nhiều chi phítrong việc quảng bá hOnh ảnh thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp đến khách hàng tiềm năng
Trên fanpage, có thể đăng tải nhiều hOnh ảnh và video sinh động để thu hút khách hàng 1 cách dễ dàng Cập nhật thông tin về sản phẩm nhanh chóng với tần suất 2-3 bài đăng 1 ngày
2.2: Youtube
Kênh youtube chính thức của vinamilk nơi cập nhật những video mới nhất của Tập đoàn Vinamilk Việt Nam được đưa lên từ 14/10/2014.Kênh luôn cập nhật video giới thiệu sản phẩm hằng ngày với nhiều nội dung phong phú và hấp dẫn
Trang 29Hình 2.2.1: Kênh Youtube chính thức của Vinamilk
Đến thời điểm hiện tại kênh đã đã đăng tải 1,1 nghOn video và có 1,96 triệu lượt theo dõi
Tại kênh sẽ tOm thấy sẽ tOm thấy tất cả những video thông tin về Vinamilk, những đoạn phim quảng cáo, sản phẩm hay chương trOnh truyền thông 1 cách trực quan
và sinh động nhất
2.3: Instagram
Instagram là 1 nền tảng xã hội khá mới đối với Vinamilk Số bài đăng khiêm tốn là
100 bài đăng nhưng đã thu hút được 14.000 người theo dõi
Dễ dàng đăng tải nội dung, tiếp cận tới đối tượng khách hàng trẻ dễ dàng hơn và không bị trôi bài
Trang 30Hình 2.3.1: Tài khoản Intagram của Vinamilk
3 SEO & SEM
Do tOnh hOnh Covide 19 tại Việt Nam, mua sắm bằng hOnh thức trực tuyến là một phần không thể thiếu HOnh thức SEM & SEO chính là công cụ giúp
Vinamilk tăng trưởng tốt hơn bằng cách tối ưu và tiếp thị trên công cụ tOm kiếm
3.1: SEO
Lợi ích của SEO với doanh nghiệp Vinanilk:
Seo giúp xây dựng các nền tảng liên kết cho website của Vinamilk, nhằm tạo ra tínhliên kết của website về doanh nghiệp trong internet Từ đó, nhờ những liên kết màbạn có thể điều hướng người đọc từ liên kết này đến liên kết khác, đem đến chokhách hàng những trải nghiệm tốt nhất
Tối ưu hóa công cụ tOm kiếm, đem lại hiệu quả cao với thời gian nhanh và
giảm thiểu được một phần chi phí so với chạy quảng cáo thông thường
Bằng việc nghiên cứu từ khóa, hOnh thức Seo sẽ giúp bạn phân tích hành vi của người dùng Từ đó, điều hướng sản phẩm của mOnh đến với những khách hàng
có nhu cầu một cách chuẩn xác nhất Ví dụ những người mẹ muốn tOm sản phẩm
có lợi cho con cái, hay là tOm xem những tác dụng của sữa Vinamilk đối với từng
độ tuổi khác nhau
Hạn chế của SEO với doanh nghiệp Vinamilk
Mất thời gian đầu tư, đòi hỏi sự kiên nhẫn và cụ thể là Vinamilk cũng đã mất vài tháng để có thể nhOn thấy kết quả VO vậy Vinamilk cũng đã thay đổi từ SEO sangSEM
Nếu chiến dịch SEO thành công, có kết quả thO các đối thủ cạnh tranh có thể thay đổi chiến dịch của họ bằng cách bắt chước, tấn công DN
Thứ hạng có thể thay đổi, biến động từng ngày, từng giờ
3.2: SEM
Trong thời đại số hiện nay, trước khi thực hiện hành động mua hàng, mọi người
thường search trên các công cụ tOm kiếm (như facebook google…) để xem trước
Trang 31thông tin về sản phẩm, review của các người dùng trước, nên SEM vO thế mà phát triển
Vinamilk có
Lợi ích của SEM: Nhanh xuất hiện trên các công cụ tOm kiếm chứ không mất thời gian lâu như SEO Độ phủ tự khoá rộng, có thể quảng cáo vài chục từ khoá một lúc Tuỳ biến quảng cáo nhanh chóng, đo được chính xác hiệu quả quảng cáoHạn chế của SEM:
Mất phí và khi dừng chiến dịch quảng cáo thO lượng khách truy cập website không ổn định nữa Mức độ cạnh tranh gay gắt
Đồng hành cùng SEM bạn phải bỏ công sức đầu tư nhiều
+ Chi phí cao, số tiền mà bạn phải trả = số tiền click vào quảng cáo* giá thầu Nếu càng nhiều người click, số tiền của bạn chi ra càng lớn nên có thể bị kẻ xấu click vào chỉ để ta
bị tốn phí
+ Dễ bị đánh đồng khiến người xem không thích
+ Hiện nay quảng cáo đang xuất hiện tràn lan trên internet nên không trahs được phản ứng của người xem
4 CONTENT MARKETING
4.1: Động cơ
Người tiêu dùng ngày càng dành nhiều thời gian để online, nên việc tăng nhận biết thương hiệu thông qua kênh online là cơ hội mà các thương hiệu cần nắm bắt Vinamilk đã nắm bắt thành công cơ hội đó và thực hiện một chiến lược content marketing
Bằng việc nắm bắt xu hướng và đầu tư vào nội dung của video, Vinamilk đã tăng nhận biết thương hiệu và trở thành thương hiệu thuộc ngành hàng tiêu dùng đóng gói (CPG) đầu tiên tại Đông Nam Á đạt 1 triệu lượt theo dõi trên YouTube
4.2: Chiến lược content marketing của Vinamilk: Hero - Hub – Help
Vinamilk quyết định tập trung phát triển nội dung video xoay quanh chủ đề gia đOnh bằng chiến lược Hero - Hub - Help – một hOnh thức tiếp cận mới với cácthương hiệu Việt
Hero: là nội dung đem lại cho nhãn hàng nhiều quan tâm nhất và lan truyền nhanh nhất Nội dung phần hero thường tốn rất nhiều ngân sách, được sản xuất một cách chuyên nghiệp và kỹ càng
- Để tăng khả năng tương tác với phụ nữ, Vinamilk ưu tiên đầu tư để tạo các videonắm bắt xu hướng; hợp tác với những content creator nổi tiếng trên YouTube như Huỳnh Lập
và Thu Trang