TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT POLYTECHNICCẦN THƠ NGHIÊN CỨU MARKETING - EC16301 CHUYÊN NGÀNH: DIGITAL MARKETING NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ, ĐẠI HỌC CẦN THƠ,
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT POLYTECHNIC
CẦN THƠ
NGHIÊN CỨU MARKETING - EC16301 CHUYÊN NGÀNH: DIGITAL MARKETING
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ, ĐẠI HỌC CẦN THƠ, CAO ĐẲNG FPT CẦN THƠ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM LIFEBUOY CỦA CÔNG TY
TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM
Phạm Trung Kiên – PC01405 Cao Văn Thiện – PC01318 Trần Hùng Thuận – PC01304
Võ Hoàng Duy - PC02577
02/2022
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT POLYTECHNIC
CẦN THƠ
NGHIÊN CỨU MARKETING - EC16301 CHUYÊN NGÀNH: DIGITAL MARKETING
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ, ĐẠI HỌC CẦN THƠ, CAO ĐẲNG FPT CẦN THƠ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM LIFEBUOY CỦA CÔNG TY
TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM
Phạm Trung Kiên – PC01405 Cao Văn Thiện – PC01318 Trần Hùng Thuận – PC01304
Võ Hoàng Duy - PC02577
02/2022
Trang 3MỤC LỤC NỘI DUNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN UNILEVER 1
1.1.1 Thông tin về công ty 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.3 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CHỦ YẾU 4
1.1.3.1 Sản phẩm sữa tắm 4
1.1.3.2 Sản phẩm nước rửa tay 6
1.1.3.3 Sản phẩm xà phòng 7
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
1.2.1 Xác định vấn đề 8
1.2.1.1 Phương pháp tiếp cận để xác định vấn đề nghiên cứu Marketing 8
1.2.1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 8
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.2.2.1 Phương pháp tiếp cận để xác định mục tiêu nghiên cứu 9
2.1 NGUỒN VÀ DẠNG DỮ LIỆU 11
2.1.1 Nguồn dữ liệu 11
2.1.1.1 Bên trong doanh nghiệp 11
2.1.1.2 Bên ngoài doanh nghiệp 11
2.1.2 Dạng dữ liệu 11
2.1.2.1 Dạng dữ liệu thứ cấp 11
2.1.2.2 Dạng dữ liệu sơ cấp 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 12
2.2.1 Thông tin thứ cấp 12
2.2.2 Thông tin sơ cấp 12
2.2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 12
2.2.2.2 Đối tượng phỏng vấn 12
2.2.2.3 Cỡ mẫu 12
2.2.2.4 Cách thực hiện 12
3.1 XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI THANG ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ 14
3.1.1 Xác định thang đo 14
Trang 43.1.1.2 Thang thứ tự 14
3.1.1.3 Thang khoảng cách 14
3.1.1.4 Thang tỷ lệ 14
3.2 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 14
PHẦN 1: SÀNG LỌC 15
PHẦN 2: NỘI DUNG 15
PHẦN 3: THÔNG TIN CÁ NHÂN 17
4.1 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 19
4.1.1 Chuẩn bị dữ liệu 19
4.1.1.1 Hoàn thành mã hóa số liệu 19
4.1.1.2 Kết quả 19
4.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 26
4.2.1 Cơ sở đề ra giải pháp 26
4.2.2 Giải pháp đối với sản phẩm 28
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Logo Công ty 1
Hình 1.2 Ảnh trụ sở công ty 2
Hình 1.3 Sữa tắm Lifebuoy Than Hoạt Tính Bạc Hà (Chai) 5
Hình 1.4 Sữa tắm Lifebuoy Matcha & Khổ Qua (Chai) .5
Hình 1.5 Sữa tắm Lifebuoy Dầu Tràm Trà & Muối Hồng (Chai) .5
Hình 1.6 Sữa tắm Lifebuoy Bảo Vệ Khỏi Vi Khuẩn: Bảo Vệ Vượt Trội (Chai) 6
Hình 1.7 Sữa tắm Lifebuoy Bảo Vệ Khỏi Vi Khuẩn: Mát Lạnh Sảng Khoái (Chai) 6
Hình 1.8 Nước rửa tay Lifebuoy Bảo vệ Khỏi Vi Khuẩn: Bạc Bảo Vệ (Chai) 6
Hình 1.9 Nước rửa tay Lifebuoy Thiên Nhiên Bảo Vệ Khỏi Vi Khuẩn và Cân Bằng PH: Than Hoạt Tính Bạc Hà (Chai) 7
Hình 1.10 Nước rửa tay Lifebuoy Thiên Nhiên Bảo Vệ Khỏi Vi Khuẩn và Cân Bằng PH: Matcha & Nha Đam (Chai) 7
Hình 1.11 Nước rửa tay Lifebuoy Bảo vệ Khỏi Vi Khuẩn: Chanh Khử Mùi (Chai) 7
Hình 1.12 Nước rửa tay Lifebuoy Bảo vệ Khỏi Vi Khuẩn: Sữa Dưỡng Ẩm (Chai) 8
Hình 1.13 Xà bông cục diệt khuẩn Lifebuoy Chăm Sóc Da .8
Hình 1.14 Xà bông cục diệt khuẩn Lifebuoy Mật Ong Và Nghệ .8
Hình 1.15 Xà bông cục diệt khuẩn Lifebuoy Thiên Nhiên .9
Hình 1.16 Sơ đồ khảo sát tiêu dùng Việt Nam năm 2020 10
Hình 1.17 Cây mục tiêu 11
Trang 6Bảng 4.2: Dòng sản phẩm nước rửa tay Lifebuoy mà đáp viên 21thường mua.
Bảng 4.3: Đáp viên thường đi mua sản phẩm cùng 22Bảng 4.4: Thứ tự yêu thích đối với từng sản phẩm của đáp viên 22Bảng 4.5: Mức độ sử dụng sản phẩm của đáp viên 23Bảng 4.6: Sự hài lòng của đáp viên đối với sản phẩm Lifebuoy 23Bảng 4.7: Sự hài lòng của đáp viên đối với giá cả của sản phẩm 24Lifebuoy
Bảng 4.8: Sự hài lòng của đáp viên đối với sự phân phối của sản 25phẩm Lifebuoy
Bảng 4.9: S ự hài lòng của đáp viên đối với sự xúc tiến của sản 25phẩm Lifebuoy
Bảng 4.10: Số lượng đáp viên sẽ tiếp tục sử dụng các sản phẩm của 26Lifebuoy trong thời gian tới
Bảng 4.11: Số lượng đáp viên sẵn sàng giới thiệu sản phẩm này đến 26người khác
Bảng 4.15: Chi tiêu hàng tháng dành cho mặt hàng tiêu dùng nhanh 27
Trang 8TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 9Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN UNILEVER
1.1.1 Thông tin về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM
- Địa chỉ 1: Số 156 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Phú, Quận 7, TP Hồ Chí Minh (TPHCM), Việt Nam
- Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Bích Vân
- Website: https://www.unilever.com.vn
- Điện thoại: (028) 54135686
- Hình thức kinh doanh: Công ty cổ phần
- Lĩnh vực hoạt động: Unilever là một doanh nghiệp đa quốc gia chuyên sản xuất cácsản phẩm về lĩnh vực mỹ phẩm, giặt tẩy, thực phẩm, dầu gội
- Fanpage: https://www.facebook.com/unilever
Hình 1.1 Logo công ty
Trang 10Hình 1.2 Ảnh trụ sở công ty
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.2.1 Toàn cầu
- Năm 1885-1889: Cải tiến sản phẩm đầu thế kỷ 19, mặc dù Unilever được thành lập
cho đến năm 1929 công ty lever Brothers và nhà sản xuất bơ thực vật Hà Lan Margarine Unieđây là hai công ty đã tạo ra doanh nghiệp Unilever thời sơ khai
- Năm 1900-1909: Vào nửa đầu thế kỷ 20, các doanh nghiệp sản xuất margarine và
xà phòng bắt đầu xâm nhập sâu hơn vào thị trường của nhau Sự cạnh tranh và chi phí nguyênliệu thô tăng cao bất ngờ dẫn đến nhiều công ty thành lập các hiệp hội, tăng cường lợi ích của
họ và tự bảo vệ mình chống lại sự độc quyề n của các nhà cung cấp
- Năm 1910-1919: Thị trường xà phòng Vương Quốc Anh đạt đế n điểm bão hòa, do
đó Lever Brothers tập trung vào các hoạt động mua đi bán lại Đồng thời nhu cầu về
margarine tiếp tục tăng cao và Lever Brothers, Jurgens và Vanden Bergh quan tâm hơn đến việc sản xuất nguyên liệu thô
- Năm 1920-1929: Unilever được thành lập vào ngày 02/09/1929, bởi sự hợp nhấtcủa nhà sản xuất bơ thực vật Hà Lan Margarine Unie và nhà sản xuất xà phòng AnhLever Brothers Trong n ửa sau của thế kỷ 20, công ty ngày càng đa dạng hóa từ việc chỉ
là nhà sản xuất các s ản phẩm làm từ dầu và mỡ công ty đã mở rộng hoạt động trên toànthế giới
- Năm 1930-1939: Thập kỷ đầu tiên của Unilever không hề dễ dàng, nó bắt đầu với cuộc đại suy thoái và kết thúc bằng chiến tranh thế giới thứ hai Nhưng mặc dù có suythoái, hoạt động kinh doanh tiếp tục mở rộng, một là nhờ vào sự phát triển các sản phẩm mới trong các thị trường đã có, và hai là nhờ vào việc mua lại các công ty để mở rộng thị trường mới như thực p hẩm đông lạnh và thực p hẩm ăn liền
Trang 11- Năm 1940-1949: Trong những năm chiến tranh Unilever sụp đổ, điều này dẫn
đến sự phát triển của một cơ cấu công ty trong đó các doanh nghiệp Unilever đang hoạtđộng với cường độ cao và tập trung v ào nhu cầu của các thị trường địa phương
- Năm 1950-1959: Sự bùng nổ kinh doanh khi công nghệ mới và Cộng Đồng Kinh tếChâu Âu dẫn đến mức sống ở phương Tây tăng lên, trong khi các thị trường
mới mở ra ở các nền kinh tế mới nổi trên toàn cầu
- Năm 1960-1969: Khi nền kinh tế thế giới mở rộng, Unilever cũng vậy và tập
đoàn này bắt đầu p hát triển các sản phẩm mới, thâm nhập thị trường mới và thực hiệnmột chương trình mua lại đầy tham vọng
- Năm 1970-1979: Unilever ngừng mở rộng theo chuỗi cung ứng vì các nhà cung
ứng bên thứ ba ngày càng lớn hơn và được trang bị tốt hơn để đảm n hận các nhiệm vụphi cốt lõi
- Năm 1980-1989: Unilever hiện là một trong những công ty lớn nhất thế giới,
nhưng đã quyết định tập trung danh mục đầu tư và hợp lý hóa hoạt động kinh doanh của mình
để tập trung vào các sản phẩm và thương hiệu cốt lõi
- Năm 1990-1999: Tái cơ cấu tạo ra bốn lĩnh vực kinh doanh cốt lõi: Chăm Sóc Nhà
Cửa, C hă m Sóc Cá Nhân, Thực Phẩm và Hóa Chất C huyên Dụng Cơ cấu mới này được c
hỉ đạo bởi một đội ngũ mới, ExCo (Ủy Ban Điều Hành) và gồm có 12 nhóm kinh doanh
- Năm 2000-2010: Những năm 2000 bắt đầu với việc ra mắt Con đường tăng trưởng,
một kế hoạch chiến lược 5 năm với sứ mệnh Sức sống của Unilever tập trung vào nhu cầu của người tiêu dùng thế kỷ 21 Năm 2009, Unilever công bố tầm nhìn mới của công ty – nỗ lực tạo ra một tương lai tốt đẹp hơn và bước vào những năm 2010 với một chiến lược mới
- Năm 2010 đến hiện tại: Công ty Unilever thuộc doanh nghiệp toàn cầu có các mặt
hàng trên 190 quốc gia, 2,5 tỷ người sử dụng sản phẩm mỗi ngày, 25 triệu nhà bán lẻ trên thếgiới
1.1.2.2 Tại Việt Nam
- Năm 1995: Unilever có mặt tại Việt Nam Đến nay tập đoàn đã đầu tư tổng cộng trên 181 triệu USD Với nhiều các công ty thành viên và Unilever có 5 nhà máy sản xuất tại
Hà Nội và Thành phố HCM
- Với các nhãn hiệu quen thuộc như OMO, VISO, Lux, LifeBuoy, trà Lipton Unilever được đánh giá là một trong những tập đoàn sản xuất hàng tiêu dùng hoạt độngthành công nhất tại thị trường Việt Nam, thể hiện kỳ vọng của công ty: không kiếm lợitrước mắt, đầu tư lâu dài tại Việt Nam
- Năm 1995-2000: Trong 5 năm qua, sản lượng của xí nghiệp đã tăng gần 8 lần
(23.000 tấn), doanh số tăng gần 16 lần (285.000 USD) Đối với 76 nhà cung ứng nguyên liệu
và 54 nhà cung ứng bao bì (tổng doanh số 34 triệu USD), Unilever đã xác
Trang 12định các tiêu chuẩn chất lượng, thiết lập đầ u vào công nghệ và hỗ trợ tài chính để đảm bảo sự tăng trưởng.
- Bao quát hơn 100.000 địa điểm bán lẻ trên toàn quốc Unilever là Công ty quốc giatrong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, chăm sóc cá nhâ n và thực phẩm đầu tiên đầu tưvào Việt Nam với 4 dự án cùng nguồn vốn đầu tư hơn 100 triệu đô la Mỹ
- Năm 2000-2008: Sau 8 năm hoạt động, mức đóng góp vào ngân sách đã tăng gấp
13 lần tương ứng với 130 tỷ đồng/ năm Sử dụng tới 60% nguyên vật liệu và 100% bao bì sảnxuất trong nước Ngoài 1.800 nhân viên, công ty còn tạo việc làm cho hơn 5.500 lao động vệtinh
- Các hoạt động hợp tác kinh doanh này đã giúp Unilever tiết kiệm nhiều chi phínhập khẩu, hạ giá thành sản phẩm, và ngược lại giúp các đối tác Việt Nam phát triển sản xuấtkinh doanh, đảm bảo thu nhập cho nhân viên và tạo thêm khoảng 5500 công ăn việc làm
- Năm 2010-2020: Tập đoàn Unilever toàn cầu đã khởi động kế hoạch Phát triển Bền
vững (USLP) hướng đến mục tiêu tăng trưởng gấ p đôi, giảm một nửa tác động đến môitrường, đồng thời tăng cường tác động tích cực đến cộng đồng xã hội
- Năm 2020: Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch phát triển bền vững 10 năm
(2010-2020) với ba trụ cột chính, hướng đến mục tiêu tăng trưởng gấp đôi, giảm một nửa tác động
đế n môi tr ường, đồng thời gia tăng các tác động tích cực đến cộng đồng xã hội Kế hoạch này là trọng tâm trong mô hình kinh doanh của Unilever Việt Nam, góp phần giúp công ty và các nhãn hàng phát triển một cách bền vững
- Qua đó, doanh nghiệp đã đạt mục tiêu cải thiện sức khỏe và điều kiện sống c ho hơn 22 triệu người Việt Nam, sử dụng 100% năng lượng tái tạo, giảm 43% lượng nước và không có rác thải độc hại trong hệ thống nhà máy tại Việt Nam, tích cực hỗ trợ tập huấn đào tạo c ho hơn 3,7 triệu phụ nữ Tổng số phát vốn hơn 350 tỷ đồng giúp phụ nữ khởi nghiệp thông qua chương trình tài chính vi mô
1.1.3 SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CHỦ YẾU
- Gồm 27 dòng sản phẩm đến từ Unilever bao gồm: Cif, Clear, Omo, P/S, Lipton, Pond’s, Comfort,…
- Vì nhóm nghiên cứu về dòng sản phẩm Lifebuoy thương hiệu Unilever nên nhóm
sẽ liệt kê chi tiết về sản phẩm của Lifebuoy
1.1.3.1 Sản phẩm sữa tắm
Các loại sữa tắm nổi bật của Lifebuoy được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1 Sản phẩm sữa tắm Lifebuoy
Trang 13Tên sản phẩm Hình ảnh sản phẩm
Sữa tắm Lifebuoy
Detox và Bảo Vệ Khỏi
Vi Khuẩn: Than Hoạt
Tính Bạc Hà (Chai)
Hình 1.3 Sữa tắmLifebuoy Than Hoạt TínhBạc Hà (Chai)
Mô tả sản phẩm
Chiết xuất 100% từ Than hoạt tính
và bạc hà tự nhiên, giúp bạn tự tinvới làn da sạch khuẩn, sạch bụimịn PM 2.5 và loại bỏ các tác nhângây nên các vấn đề về da và ngănngừa mùi cơ thể
Lifebuoy Detox được chiết xuất100% từ Matcha thiên nhiên vàkhổ qua, mang lại cho gia đìnhmột làn da được detox sạch sâu,loại bỏ vi khuẩn để từ đây có thểnói tạm biệt với bụi siêu mịnPM2.5
& Muối Hồng (Chai)
Lifebuoy Detox được chiết xuất100% từ Dầu Tràm trà từ thiênnhiên và muối hồng, mang lại chogia đình một làn da được detoxsạch s âu, loại bỏ vi khuẩn, bụi bẩn
Trang 14Vi Khuẩn: Bảo Vệ VượtTrội (Chai)
Mô tả sản phẩm
Sữa tắm Lifebuoy B ảo vệ Vượttrội 10 chứa ion Bạc Có hỗ trợ đềkháng da tự nhiên
Vi Khuẩn: Mát LạnhSảng Khoái (Chai)
Thành phần chiết xuất từ bạc hà kếthợp cùng ion Bạc cùng đề kháng da
tự nhiên giúp bảo vệ bản thân và giakhỏi vi khuẩn và ngăn ngừa vikhuẩn lây lan trên da
(Nguồn: https://www.lifebuoy.vn/)
1.1.3.2 Sản phẩm nước rửa tay
Các loại nước rửa tay nổi bật của Lifebuoy được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2 Sản phẩm nước rửa tay Lifebuoy
Trang 15Tên sản phẩm Hình ảnh sản phẩm
Nước rửa tay Lifebuoy
Bảo vệ Khỏi Vi Khuẩn:
Bạc Bảo Vệ (Chai)
Hình 1.8 Nước rửa tayLifebuoy Bảo vệ Khỏi
Vi Khuẩn: Bạc Bảo Vệ(Chai)
Mô tả sản phẩm
Nước rửa tay chứa ion Bạc cùng
đề kháng da bảo vệ giúp bảo vệvượt trội và làm sạch đến 99,9%
vi khuẩn gây bệnh và ngăn ngừa
vi khuẩn lây lan trên da
Nước rửa tay Lifebuoy
Thiên Nhiên Bảo Vệ
Khỏi Vi Khuẩn và Cân
Bằng PH: Than Hoạt
Tính Bạc Hà (Chai)
Hình 1.9 Nước rửa tayLifebuoy Thiên NhiênBảo Vệ Khỏi Vi Khuẩn
và Cân Bằng PH: ThanHoạt Tính Bạc Hà(Chai)
Chiết xuất 100% thiên nhiên từThan hoạt tính và Bạc hà mang lạicảm tươi mát cùng hương thơm tựnhiên
Trang 16Tên sản phẩm Hình ảnh sản phẩm
Nước rửa tay Lifebuoy
Thiên Nhiên Bảo Vệ
Khỏi Vi Khuẩn và Cân
Bằng PH: Matcha &
Nha Đam (Chai)
Hình 1.10 Nước rửa tayLifebuoy Thiên NhiênBảo Vệ Khỏi Vi Khuẩn
Nước rửa tay Lifebuoy
Bảo vệ Khỏi Vi Khuẩn:
Chanh Khử Mùi (Chai)
Hình 1.11 Nước rửa tayLifebuoy Bảo vệ Khỏi
Vi Khuẩn: Chanh KhửMùi (Chai)
Hương chanh tự nhiên giúp khửmùi hôi tanh trên tay khi vào bếp
Nước rửa tay Lifebuoy
Bảo vệ Khỏi Vi Khuẩn:
Sữa Dưỡng Ẩm (Chai)
Hình 1.12 Nước rửa tayLifebuoy Bảo vệ Khỏi
Vi Khuẩn: Sữa Dưỡng
Ẩm (Chai)
Nước rửa tay chứa ion Bạc cùng
đề kháng da bảo vệ giúp bảo vệvượt trội và làm sạch đến 99,9%
vi khuẩn gây bệnh và ngăn ngừa
vi khuẩn lây lan trên da
(Nguồn: https://www.lifebuoy.vn/ )
Trang 17Công thức chứa Ion Bạc cùng đềkháng da tự nhiên làm sạch khuẩnlàn da và bảo vệ vi khuẩn tốt hơngấp 10 lần.
Xà bông cục diệt khuẩn
Lifebuoy Mật Ong Và
Nghệ
Hình 1.14 Xà bông cụcdiệt khuẩn LifebuoyMật Ong Và Nghệ
Chiết xuất Mật Ong và Nghệ từthiên nhiên giúp detox da, ngănngừa mụn và mùi cơ thể hiệu quả
Xà bông cục diệt khuẩn
Lifebuoy Thiên Nhiên Chiết xuất từ thiên nhiên giúpdetox da, ngăn ngừa mụn và mùi
cơ thể hiệu quả
Hình 1.15 Xà bông cụcdiệt khuẩn LifebuoyThiên Nhiên
(Nguồn: https://www.lifebuoy.vn/ )
Trang 181.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Xác định vấn đề
1.2.1.1 Phương pháp tiếp cận để xác định vấn đề nghiên cứu Marketing
- Sử dụng phương pháp hình phễu giới hạn nội dung nghiên cứu, sàng lọc chặt chẽ Thu thập thông tin thứ cấp sau đó phân tích nhận định để xác định vấn đề
1.2.1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Trước đây, các sản phẩm của Lifebuoy chỉ phổ biến ở những thị trường như Ấn Độ
và Đông Na m Á Tuy nhiên khi đại dịch COVID-19 xảy ra, Lifebuoy - sản phẩm gắn liềnvới c ông dụng rửa tay sạch, đã trở lại đường đua với việc mở rộng đến 50 thị trường mới chỉ trong 100 ngày Ngoài việc khởi động lại thị trường ở Hoa Kỳ trong chuỗi siêu thị Walmart, Lifebuoy còn phủ sóng các nền tảng thương mại điện tử tại Trung Quốc và đang phát triển mạnh tại Anh, Ai Cập và Bangladesh
Theo Graeme Pitkethly (Giám đốc Tài chính Unilever), trong quý này, Lifebuoy
đã tấn công 55 quốc gia mới, thị phần tăng lên 93% Đến tháng 9, Lifebuoy trở thànhthương hiệu tỷ đô tiếp theo của Unilever, giá trị tăng hơn 67% so với cùng kỳ nămngoái và 13% so với thập kỷ trước
Tại Việt Tình hình dịch bệnh hiện nay đang có diễn biến rất phức tạp với hơn 1,93triệu ca mắc (16.035/ngày 12/1/2022), hơn 34, 787 ca tử vong (256/ngày 12/1/2022).Chịu sự ảnh hưởng của đại dịch Covid, hà nh vi của người tiêu dùng đã có nhiều sự thayđổi
Không chi tiêu nhiều về c ác hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi giải trí (giảm 79%).Người tiêu dùng có xu hướng gia tăng mua các mặt hàng nhu yếu phẩm, các sản phẩmliên quan đến sức khỏe nhiều hơn Tăng chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe 58%
Hình 1.16 Sơ đồ khảo sát tiêu dùng Việt Nam năm 2020
(Nguồn: Khảo sát người tiêu dùng Việt Nam của Deloitte (2020))
Như các số liệu đã nêu ở trên, nhu cầu về những hàng hóa, sản phẩm liên quan đếnvấn đề chăm sóc sức khỏe như: Nước rửa tay, thuốc, khẩu trang đang tăng Các đối thủcạnh tranh cũng không dừng lại ở đó Để có thể chiếm lĩnh thị trường phần cao thìkhách hàng là yế u tố không thể bỏ qua, càng hiểu rõ khách hàng thì sản phẩm càng
Trang 19có vị thế trong thị trường Việc quan tâm đến sự hài lòng của khách hàng là cần thiết đểgiữ chân khách hàng.
Do tình hình dịch bệnh đang diễn ra phức tạp, nên việc khảo sát trực tiếp là việctương đối khó khăn Thói quen sử dụng Internet của người tiêu dùng hầu hết thời gianđều dành cho việc giải trí, số người chấp nhận c ung cấp thông tin cho chúng ta khôngnhiều Chính vì thế nhóm nhắm đến đối tượng sinh viên tại địa bàn nội ô TP Cần Thơ
Do thuộc thế hệ trẻ hiểu biết về công nghệ, nắm bắt thông tin nhanh chóng chính
vì vậy những thông tin mà đối tượng được khảo sát cung cấp sẽ có tính chính xác hơn,hơn thế nữa là nhờ vào mối quan hệ giữa các sinh viên với nhau nên việc thu thập thôngtin qua phiếu khảo sát sẽ không gặp phải quá nhiều khó khăn
Chính vì thế việc “Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Cần Thơ, Đại học Nam Cần Thơ, Cao đẳng FPT Cần Thơ đối với sản phẩm Lifebuoy của công ty TNHH quốc tế Unilever Việt Nam” trong trường hợp này là cần thiết Để hiểu rõ
được người tiêu dùng thích gì và chưa thích gì ở sản phẩm Lifebuoy, để từ đó đưa ra các giải pháp Marketing phù hợp đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Nhằm giúp doanh nghiệp có được lòng tin của người tiêu dùng, gia tăng độ uy tín của thương hiệu Doanh nghiệp kiếm về lợi nhuận, chiếm được thị phần trên thị trường
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được sự hài lòng của sinh viên trường Đại học CầnThơ, Đại học Nam Cần Thơ, Cao đẳng FPT Cần Thơ đối với sản phẩm Lifebuoy của công ty
TNHH quốc tế Unilever Việt Nam” nhằm mục đích tìm ra các yếu tố ảnh hưởng mức độ hài
lòng của khách hàng và nâng cao mức độ hài lòng của họ về sản phẩm của công ty
1.2.2.1 Phương pháp tiếp cận để xác định mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng cây mục tiêu là cung cấp một phương tiện để giúp chúng ta xác địnhđược vấn đề cốt lõi, nguyên nhân và ả nh hưởng, tìm được giải pháp, lựa chọn được các hành
vi mà bạn muốn nhắm tới trong mục tiêu nghiên cứu
Hình 1.17 Cây mục tiêu
A Mục tiêu gốc: Xác định được sự hài lòng của sinh viên đối với sản phẩm
Lifebuoy của công ty TNHH quốc tế Unilever Việt Nam
B Mục tiêu trung cấp:
Trang 20+Thành phần: Thành phần nào tốt, không tốt cho sức khỏe Các thành phần đó
có gây kích ứng, dị ứng da hay không
+ Kích thước: Kích thước, dung tích chai như thế nào là phù hợp đối mức độ thu nhập của khách hàng
+ Mùi hương: Khách hàng thích, không thích những loại mùi hương như thế nào (nồng, nhẹ, từ các loại thực phẩm thiên nhiên)
+ Bao bì: Bao bì có thu hút được khách hàng không Khi nhìn vào bao bì khách hàng
có dẫn đến quyết định mua hàng hay không
- Giá: Giá của những sản phẩm phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Giá
của sản phẩm so với thị trường và đối thủ cạnh tranh như thế nào?
- Phân Phối: Nơi bán sản phẩm tiếp cận được với nhiều khách hàng tiềm năng,
luôn là nơi mà khách hàng tiềm năng mua sản phẩm dễ dàng và ở khắp các khu vực
- Xúc tiến: Khách hàng thích những loại hình khuyến mãi, khuyến mại nào (giảm
giá, tặng quà) Tệp khách hàng tiềm năng mà công ty nhắm đến thích, hoặc không thíchnhững loại quảng cáo như thế nào (trẻ trung, năng động, ý nghĩa, đặc biệt, nổi bật)
1.2.2.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
A Phạm vi nội dung nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu của dự án là sự hài lòng của khách hàng đối vớ i sản phẩm LifeBuoy của công ty Unilever
B Phạm vi không gian
- Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thành phố Cần Thơ (Quận Ninh Kiều)
C Phạm vi thời gian
- Nghiên cứu được thực hiện từ 10/01/2022 đến 18/02/2022
- Số liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thu thập từ cuộc khảo sát
khách hàng trong tháng 2/2022
- Số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu là số liệu giai đoạn 2019-2021
Trang 21Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NGUỒN VÀ DẠNG DỮ LIỆU
2.1.1 Nguồn dữ liệu
2.1.1.1 Bên trong doanh nghiệp
- Các số liệu và thông tin của doanh nghiệp được lấy từ nhiều nguồn qua các tài liệu bên trong doanh nghiệp trong như:
+ Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp
+ Báo cáo tài chính
+ Giá trị tăng trưởng của thị phần năm 2020
+ Thông tin về sản phẩm
2.1.1.2 Bên ngoài doanh nghiệp
- Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp được sử dụng từ các nguồn như: các s ố liệu thông tin có sẵn, thông tin từ internet, báo chí:
+ Khảo sát người tiêu dùng Việt Nam của Deloitte (2020)
+ Thông tin về COVID-19 năm (2019, 2020, 2021)
+ Tình hình dịch bệnh từ các báo chí, thông tin chính phủ năm 2021
+ Các ấn phẩm của các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước (Niên giám thống kê,Niên giám điện thoại, hệ thống văn bản pháp luật về một số lĩnh vực kinh tế và kinh doanh,các chính sách về doanh nghiệp Việt Nam)
+ Các tạp chí xuất bản định kỳ và các loại báo (Kinh Tế Sài Gòn Mới, báo Mới, báo Tuổi trẻ)
+ Nguồn thông tin thương mại
+ Các nguồn dữ liệu khác (báo cáo của các tổ chức kinh tế - xã hội, viện nghiên cứu, kết quả nghiên cứu của các cơ quan Nhà nước)
Trang 22đối với sản phẩm Lifebuoy Sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS qua đó xây dựng
thành dữ liệu sơ cấp
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
2.2.1 Thông tin thứ cấp
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để thu thập thông tin thứ cấp
2.2.2 Thông tin sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi (Google Form) để thu thập thông tin
sơ cấp
2.2.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu không ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện)
- Lý do sử dụng phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên: + Dễ dàng tiếp cận với đối tượng được khảo sát
+ Phù hợp với trình độ hiện tại của nhóm +
Nhanh, thuận tiện, tiết kiệm nhiều chi phí +
Phù hợp với nghiên cứu định tính
2.2.2.2 Đối tượng phỏng vấn
- Sinh viên 3 trường:
+ Trường Đại học Nam Cần Thơ điều kiện khá giả, đại diện cho nhóm khách hàng
- Dự kiến khung mẫu: Ÿ
+ 60 mẫu lấy từ trường cao đẳng FPT
+ 60 mẫu lấy từ trường đại học Nam Cần Thơ
+ 83 mẫu lấy từ trường Đại học Cần Thơ
Tổng mẫu 203 mẫu, được khảo sát đồng điều ở 3 trường trên, để nhận được các ý kiến khảo sát một cách mạch lạc và số liệu rõ ràng nhất
Trang 232.2.2.4 Cách thực hiện
Khảo sát online:
- Tìm kiếm các đáp viên phỏng vấn từ các trang Fanpage Facebook c ủa 3 trường trên
và tiếp cận từng đáp viên để phỏng vấn
+ Trang thứ nhất: Truong Dai Hoc Nam Can Tho
+ Trang thứ hai: Trường Đại học Cần Thơ
+ Trang thứ ba: Cao Đẳng FPT Polytechnic Cần Thơ
Hình thức:
- Tìm sinh viên của từng trường trong các trang, và lựa chọn xác định đó là sinh viên
đó bằng các thông tin cá nhân trên facebook Tiếp cận sinh viên
- Nhắn tin xin phép và gửi link khả o sát bảng câu hỏi online trực tiếp qua Facebook của các đáp viên