KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT Ở tỉnh Quảng Bình.. Theo NNHN, làng Sét nay thuộc xã Thịnh Liệt có con sông Kim Ngưu từ phía Tây Bắc chảy qua, mùa rét gió bấc thổi làa khắp các thôn xóm, nh
Trang 1KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT
Ở tỉnh Quảng Bình VHQB: Lũ Đăng: một địa phương ở
Quảng Trạch, xưa có nhiều người di ăn xin
Rét tháng giêng nằm nghiêng mà chịu
VHQB 292
Rét tháng tư, nắng dư tháng tám
TNCL 413 VD 543 Năm nào tháng tư (âm lịch) còn rét thì sang đến tháng tám
nắug vẫn dữ dội (theo VD)
'Rét xuống Sét mà ở, xuống Sở mà đi, xuống âm tỉ mà nằm CCM 113 NNGQ 102 NNHNI193
Ở huyện Thanh Trì, Hà Nội Theo NNHN, làng Sét (nay
thuộc xã Thịnh Liệt) có con sông Kim Ngưu từ phía Tây Bắc chảy qua, mùa rét gió bấc thổi làa khắp các thôn xóm, những
người xưa đi tới chợ Sét (là một chợ nổi tiếng) thường đi bằng
đò trên sông này nên càng cảm thấy rất rét Cả khu chợ Sét xưa kia Ở trên bờ sông Kim Ngưu Con sông này cũng chảy qua làng Sở tức Sở Thượng (nay thuộc xã Yên Sở) Làng Sở xưa rất nghèo, phải đi đánh cá vê mùa rét, ngâm mình xuống nước giá ở cánh đồng trng quanh vùng
Rể hiên hon con trai
NL245 TNCL 123
NL: Có những trường hợp người rể dối với bố mẹ vợ rất tối
Nguyễn Hùng Vĩ: Người con rể mà hiên thảo thì sẽ được bố
mẹ vợ đánh giá, quý trọng hơn cả con trai -
Nbs tán thành Nguyễn Hùng Vĩ.
Trang 3KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT
“Tim la: tức bệnh giang mai, một thứ bệnh lây qua đường tình dục
Rết cán không đau
NASL I 2a
Rét cũng hap, bé cap cfing xong
VCVN IV 54 Theo VCVN, có người bị rết cắn thì rất áaH nhức, nhưng bị
bô cạp đốt thì lại thấy ít đau, dường như hợp nhau; người
khác khi bị bỏ cạp đốt thì rất dau nhức, còn khi bị rết cắn thì
lại ít dau Đằng này rết cắn cũng thấy it dau, bô cạp đốt cũng thấy ít đa
ÁÑb: Gặp loại ác độc nào mình cũng chơi được
Ri sé an may ngày mùa
Trang 4Ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam VHLĐ: Nga Sơn nay
thuộc xã Liêm Thuận; Chiêng Thong nay thuộc xã Thanh Tam; vat vin: vat có tính chất biểu diễn
Ríu rít như ba mươi tết
Trang 5KHO TANG TUC NGU NGƯỜI VIET
VD: Chân tay không lúc nào yên, cử chỉ không đàng hoàng
Róc rỉa như cá lòng tong
VD 543 VD: Cá lòng tong: cá nước ngọt cỡ nhỏ, thân dẹp, sống thành
từng đàn, ăn nổi, rỉa các động vật ngâm nước
+ Hay rỉa rói móc máy, xin xổ của người khác
+ Hay nói cạnh khóe, chì chiết
Rơi song đánh đoạn thì thôi, một lời xiết cạnh muôn đời chửa quên
TNPDI253 VCIH433
BK - Roi song đánh đoạn /hờ¡ thôi, một lời xiết cạnh muôn
đời chẳng quên TNCL 278 TNVN304 TTVH 134
~ Roi song đánh đoạn rhời thôi, một lời xiết cạnh muôn
đời chửa quên NL 245
NL: Song là loại mây to, siết cạnh có nghĩa là chì chiết, đay nghiến Ý nói: Những lời day nghién khiến người ta dau xot,
không thể quên được
Nguyễn Hùng Vĩ: Siết cạnh là nói cạnh, nói khóe, nói mát, nói bóng gió nhưng độc địa động vào nỗi đau hoặc khuyết tật
người khác
Rong dưới phá, lá trên đôi
VHQB 292 Nhiêu rong, lá
Rồng ròng lá mít, sìn sịt lá mơ
TNTH 34
Trang 6TNTH: Bị ía chảy lấy lá cây mít sắc uống Bị kiết lị, hái lá mơ
tam thể thái nhỏ trộn với trứng gà, nướng chín ăn
Roong có rường, nương có nạp
VHQB292 Roọng: ruộng; rường: bờ ruộng; nương: vườn; nạp: hàng rào
Rót nước không chừa cặn
CNGN 66 NTP 162
Rô anh còn tiếc, nữa giếc tôi ư ?
ĐNQT72a TNPDI252 VCII434
BK Rôanh cũng tiếc, nữa diếc tôi ư ? CCM 110
Rô cũng tiếc, diếc cũng muốn
Xem thêm A336 Ð 856
Rỗi chạy nồi rang cũng chạy
CNGN 66 NTP 162 Swa lai: ndi rang CNGN = ndi rang
Xem thêm T 510
Trang 7KHO TANG TUC NGU NGUOI VIET
Rộn rịp như thây bói dọn cưới
BK Rồng đen lấy nước /(hời nắng, rồng trắng lấy nước (hời
Trang 8BK - Dong dong theo na NNCC 10 TNPDI 93
- Dong dong theo na PNTN 10a Na: me
Dòng dòng: cá mới nở (thường là cá quả)
Xem thêm C 1481 Ð 885
Rồng rồng theo nạ, qua theo gà con
NL246 TNCL445 VD544 VNNN9 Xem thêm C1481 Ð 885
BK Rồng vàng tắm nước ao tù, người khôn ở với người ngu
Trang 9BK Rộng kếp hẹp đơn ANTN8 VD 545
VD: Kép: nhiêu; đơn: ít
Tuỳ theo hoàn cảnh, điêu kiện mà định liệu, xử sự cho phù
hợp (trong cỗ bàn, cưới hỏi, ma chay)
Xem thêm D139 G472
Rộng miệng cả tiếng
ANTN9 MGL32 NASLI56a NL246 TMT50 TNCĐ 26 TNCL313 TNVN299 TTVH 134 VD 545
Rộng nhất là đông Quảng La, thứ nhì đông Biển, thứ ba đồng Sây
PNXB54
Ở tỉnh Bắc Giang Theo PNXB, Quảng La, Biển, Sây là ba
cánh đông, xưa thuộc tổng Biển Động, nay thuộc xã Biển
Động, huyện Lục Ngạn Các cánh đồng này bằng phẳng, trải đài như một cao nguyên, thích hợp với việc chăn nuôi và
trồng cây công nghiệp
Rộng như bể
NNCC 6
Rộng thì đông Biển, sâu giếng Kép Ba
PNXB54
Ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Đông Biển nay thuộc xã
Biển Động; Kép Ba (tức thôn Giáp) nay thuộc xã Hồng Giang.
Trang 10182 Rủ nhau đi hái dành dành, treo lên giàn bếp để dành
VD: Trạnh: một loại rùa biển, có nơi gọi là con miết, con lu,
con càng nhỏ ăn càng ngon Ăn rùa thì phải chọn con to, ăn
trạnh phải chọn con nhỏ mới ngon
184 _ Rúc ra rúc rích như chim chích vườn rậm
TNTB 14a
Trang 112334 KHO TANG TUC NGU NGUOI VIET
VD: May ít rủi nhiễu, cơ hội tốt rất hiếm hoi
187 Rủi tay may vai
VD 545
VD: Tay phải xách thì vai đỡ phải vác Người này gặp rủi thì
người khác lại may mắn, đỡ được gảnh nặng
188 — Run như cầy sấy
Trang 12Nad: Rung cha lam động nước cho cá nhảy lên mà bắt
ÁNb: Tìm cách kích động để lừa người ta vào-tròng
Rung khô, bẻ héo
Trang 13KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT
Khuyếc: một loại tép biển
Ruốc đỏ cá đen nhìn quen mới biết
VHQB 292 Ruốc: loại tép biển Luông đi của ruốc màu đỏ, luồng cá
BK - Ruốc tháng hai không khai cũng thối TNCL 445
- Ruốc tháng hai vừa khai vừa thối NASL IV 45a
VD: Ruốc: mắm làm bằng tép nhỏ ở biển Tháng hai nưưa dâm, độ ẩm cao, món ăn giàu đạm như ruốc dễ bị hỏng
Ruốc tháng sáu máu rồng
VHQB 292
Ruồi bay qua biết con đực con cái
NASL IV 47b
BK Con rudi bay qua cũng biết con đực con cái VD 214
VD: Người tỉnh đời, không gì qua mắt, không dễ lừa gạt, giấu
Trang 14Rubi vang 2337
206
207
208
- Ruồi bá mép chẳng buồn xua NL 246
- Ruồi báu mép không buồn xua VC II 438
- Rudi bén mép chẳng buồn xua NQPN 24a_PNTN 19a
- Ruồi đậu mép chẳng buồn xua TNCL 373
Ruồi vàng, bọ chó, gió Than Uyên
TNVN 293
BK - Ruỏi vàng, bọ chó, gió Mai Siu PNXB 115
- Ruồi vàng, bọ chó, gió Tây Trang bk TNVN
Ruộng ai thì nấy đấp bờ
CNGN 65 NL246 NTP 162 TNCL 349,467 : TNLG IH 13,87 TNPDI251I TNVN 331 TTVH 134 VCIH438 VD546
Ruộng bề bề không bàng nghề trong tay
ĐNQT30a HT76 MGL28 NASLII45b NASL HI36a TMT39 TNCĐ23 TNCL 322 TNLGII 19, 136
TNVN 267 TTVH 134 VD 546
BK - Ruéng bé bé chdng bang mot nghé trong tay PNTN 34a
- Ruộng bề bề chẳng bằng nghề trong tay NQPN 35b
- Ruộng bề bể không bằng một nghề trong tay
TNPDI252 VCI439 Xem thêm B109 C 1531,2715
Ruộng bờ, cờ xe
TNCL 349 VD546 VHTB 107
VHTB: Ruộng được đắp:bờ như đánh cờ có quân xe.
Trang 152338 KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT
VD 547 VNP,I59 VNP,,243
BK_ Ruộng cao giồng mầu, ruộng sâu cấy chiêm NNCC 39
214 Ruộng Cầu Mái, gái Đông Chưa, cày bừa Vĩnh Lộc
NNHNII9 TNHT 36
Ở tỉnh Hà Tây Theo TNHT, ruộng Câu Mái là ruộng tốt
nhất; gái Đông Chưa có tiếng là đẹp; cày bừa do Vĩnh Lộc
sản xuất thì tốt, dễ làm Cả NNHN và TNHT tái bản có bổ
sung năm 1993, tr 29-30 đêu ghỉ giống TNHT in năm 1975:
Câu Mái thuộc xã Chỉ Quan; Đông Chưa thuộc thôn Phú Nghĩa, xã Phú Kim; Vĩnh Lộc thuộc xã Phùng Xá; cả ba xã này thuộc huyện Thạch Thất
Niên giám tổ chức hành chính Việt Nam 2000 cho biết ở
huyện Thạch Thất có các xã Phú Kim, Phùng Xá, Kim
Quan, không gỈủ xã nào có tên là Chỉ Quan
215 Ruộng cấy chay, ăn mày rồng bị.
Trang 16NI,: Đây là lí tưởng của một chàng nông đân lười, ngại di va
vd 6 ut trong thién cậu
VD: Ở vào dia thé, vị trí dễ tróng nom, biết chắc chắn
Nguyên Hùng Vĩ: “Ruộng đâu chợ" là rất bất lợi, vì thứ nhất,
người ta thường tiện thể hoặc vỏ ý đổ phế thải (vỏ ốc, xương
cá, lá bánh, mảnh bát, mảnh nồi ) xuống hoặc ngang tắt gidm đạp lên: thứ hai, kể nói ra người nói vào, ban tan lam điều
Ruộng gặt cắm sào, đống cao vật võ
NXK 110 TNCL 583 VHLD 335
VHLĐ: Sản xuất gian khổ vẫn say mê vật võ: lúa ruộng bị
ngập gặt đến đâu phải cắm sào đến đó để làm đấu kẻo bở sót
lúa, thế mà chỗ nào cao, khô, người ta vẫn lên đấy vật võ
Ruộng gần bỏ cỏ không cày, chợ xa quà rẻ mấy ngày cũng
đi
NL 246 TNPD 1254
BK Ruộng gần thi bd chdng cay, cho xa hon gạo mấy ngày
ciing di TNVN 261 TTVH 134 Ruộng già bừa, trưa già trở
VHTH 97
Trang 17KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT
Sửa lại: .giồng giữa làng NNPD = chổng giữa làng
BK Ruộng không cháu như thân không của VHSCL 163
Ruộng ma lôi, phải tội tôi, tôi chịu, phải tội bà, bà chịu
NXK 63 VNQNDN 193
Trang 18Hậu quả tai hại khi đã mắc tệ nạn nghiện húi
Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy sau
Sửa lại: đâu nái VNNN = trâu nái
Ruộng tốt cấy liên vụ, ruộng chua cấy cách vụ
VHQB 292
Ruột bỏ ra, da bỏ vào
CNGN 66 NTP 162 TNCL42 TNPDI25I VCI440
Trang 192342
235
237
238
KHO TANG TUC NGU NGUOI VIET
BK - Ruột bỏ ra, da bọc lấy CCM 73 ĐNQT50b VD 547
- Ruột bỏ ra, đa gói vào VD 547
- Ruột ném ra, da ném vào bk TNPD.I
VD: Đã-là anh em họ hàng cùng huyết thống, cho dù người ta
có tệ bạc với mình, cũng cứ phải ciu mang, dùm bọc họ
BK Ruột heo hơn phèo trau TNCL 445
Phèo: một khúc ruột non xếp vòng lại, nơi hút các chất bổ của thức ăn để đưa vào nuôi máu
Nb: Cái dở của vật tốt này còn hơn cái hay của vật xấu kia (theo VCVN)
Ruột ngay như ruột ngựa
NL247 NNCC27 TNPDI250 VCI440
BK_ Ruột :hẳng như ruột ngựa VCVN IV 61
Rút bàn tay, đệm bay búi tó
VHLĐ 343
Litu truyén ở vàng Liễu Đôi, tỉnh Hà Nam, nói về vật võ
Trang 20BK - Dứi dây động rừng PNTN32b TNTB2a
Nguyễn Hùng Vĩ: NL bị ảnh lutởng của việc giải thích câu
“Tai vách mạch dừng" rồi dem áp dụng vào câu này để chuyển rừng ra dừng là không thỏa đáng
TNPD I254
Trang 21Rừng già nhiều voi, rừng còi nhiều cọp
TNCL 395 VD 548
VD: Mỗi nơi đêu có mối nguy hiểm đe dọa
Trang 232346 KHO TANG TUC NGU NGƯỜI VIỆT
BK_ - Dem voi vé giay nha md NTP 137
- Ruse voi gidy md 16 KCTN 14,290 NL 247
- Rước voi về giay md té TNCL 568
- Rước voi về giày mồ DNQT 26b NASL IV 40b TNLG III 13, 87
260 Rười rượi như rươi tháng chín
262 Rượu chẳng uống, uống thì say; bạc chẳng đánh, đánh
thì thua
CNGN 66 NTP 162
263 Rượu cheo, cháo thí, nghe hát nhờ
TNCL 113,118 TNPD1I251 TNVN 278 TTVH 134 VD 549
BK - Rượu chào, cháo thí, nghe hát nhờ PNTN 42a
- Rượu cheo, cháo thí, hát nghe nhờ ĐNQT 47b
VD: Rượu cheo: rượu của người con gái nộp cho làng mình khi đi lấy chồng nơi khác: cháo thí: cháo cho làm phúc,
không lấy tiên Keo kiệt, bủn xin, chỉ dùng, hưởng những thứ không phải bỏ tiên ra; Người nghèo khổ, bẩn cùng
Trang 24BK - Rượu rên be, chè dưới ấm VD 549
~ Rượu ứrên be, chè đáy ấm TNCL 43
VD: Một kinh nghiệm thưởng thức rượu, chề: rượu nhẹ hơn nước, vì vậy phía trên chai ngon hơn, chè ngấm từ từ nên càng phía dưới đáy ấm càng đậm đặc
Rượu đãi thời dỗ, rượu mưa thời đừng
NASL III 8b
Rượu Đông Cường, đường xã Trung
CCM 36
Hai xã ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định (theo CCM)
Rượu Đông Lâu, bầu Tri Lai, khoai Tăng Cấu, dưa hấu
Yên Bồ, cá rô Phú Nghĩa
Trang 252348
270
271
272
KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIET
Ở huyện Thanh Trì, Hà Nội Theo NNHN, làng Ngâu tức
thôn Yên Ngưu, nay thuộc xã Tam Hiệp, ngày xưa chuyên
nghệ nấu rượu Làng Tó tức Tả Thanh Oai, có người giải thích bánh đúc trâu là bánh đúc loại lớn
Rượu kẻ Mơ, cờ Mộ Trạch
CCM 81 NNGQ 100 NNHNI178 NXK 28 TMT 81 TNVN 289
BK_ Rượu Hoàng Mơ, cờ Mộ Trạch TNVN 281 Theo NNHN, kẻ Mơ ở đây tức là Hoàng Mai, nay thuộc phường Hoàng Văn Thụ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà
Nội, xưa có nghề nấu rượu nổi tiếng Chùa Mơ gọi là chùa
làng Hoàng Mai Theo Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
(1991) của Nguyễn Q Thắng và Nguyễn Bá Thế và Các nhà khoa bảng Việt Nam (7993) do Ngô Đức Thọ chủ biên, Nguyễn Huyên (1670 - ?) người làng Mộ Trạch (nay thuộc xã Nhân Quyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương) đỗ Đệ tam
giáp đồng tiến sĩ xuất thân năm 1712, lam quan đến chức
Đông Các hiệu thư, không những giỏi thơ văn, mà còn rất giỏi môn đấu cờ tướng, được vua ban danh hiệu Đấu kì trạng
nguyên (Trạng nguyên đấu cờ)
Rượu không hay, hay vì nhắm
VCVN IV 66 Nhắấm: món nhậu, món ăn dj theo với rượu Uống rượu thì
không giỏi nhưng ăn thức ăn thì giỏi Còn có nghĩa: Mượn tiếng uống rượu để ăn cho sướng
Rượu không say, say về chén
VD 549
BK Rượu không say, say vì chén NL 247
Trang 26Theo VCVN 1V 66, có lẽ nên hiểu chén là động từ chăng?
Rượu Kiên Lao, ao Lục Thuỷ
NXK28 TMT8I TNNH229 -
BK Rượu Kiên Lao, ao Lạc Thủy PNHNN 51
Ở tỉnh Nam Định Theo TNNH, Kiên Lao và Lục Thủy nay thuộc huyện Xuân Trường; Kiên Lao xưa có nghề nấu rượu và rượu ngon có tiếng; Lục Thủy có nhiều ao hồ
Rượu làng Hương, tương làng Xấu
PNXB 132
Ở tỉnh BắẮc Giang Theo PNXB, hai lang nay thuộc xã Liên
Trung, huyện Tán Yên, xưa rượu nhạt, tương chua, chỉ dàng ở địa phương
Rượu làng Mơ, cá rô đầm Sét
NNGQ 100
Xem thêm C102 R270
Rượu làng Mơ, cờ Mông Phụ
NNGQ 100 NNHN H11
Làng Mơ: xem R 270 Mông Phụ là thôn, thuộc xã Đường
Lâm, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây Ở Mông Phụ đàn ông làm
việc đồng áng, đàn bà ở nhà dệt vải hoặc chạy chợ
Trang 27KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT
Rượu làng thì uống, rượu mua thì đừng
BK - Rượu ngon chổng lọ be sành, áo rách khéo vá hơn
BK Rượu ngon bởi có men nồng, người khôn bởi vị giống
đồng mới khôn NASL H 57b
Rượu ngon chẳng nệ be sành ˆ
NL247 TNCL43 VD549
Trang 28Ryu ngon 2351
282
BK Rượu ngon bất luận be sành bk VD
Rượu ngon phải có bạn hiển
VCH446
Rượu ngon xưa vốn nghề nhà, Hoàng Mai, Vọng Thuỷ
không qua rượu Vỗi
Phụng Pháp, Hiên Ngang ở tỉnh Bắc Ninh
Rượu vào lời ra
CNGN66 MGL34 NL247 NTP162 NXK 138 TMT5I TNCĐ27 TNCL278 TNPDI250 TNVN 302 TTVH 134 VD 549
BK Rượu vào nhời ra NNCC 13
Xem thêm T 2195
Trang 296 huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Theo TNNH, thôn Vân La
xưa có nghề nấu rượu; thôn Trác Búi là đất trồng cà; thôn
Lội Hà xưa làm bún ngon nổi tiếng.
Trang 30Sa chân chết đuối, sẩy miệng chết oan
VHSCL 206
Sa chân đỡ lại, sa miệng đỡ không lại
NL248 TNCL278 TNPDI259 VCII448 Xem thêm N969 S 145, 148, 149, 150 T2082
Sa chan gượng lại, sa lưới ai hay
VHTH 101
Sa cơ mà khéo tạo cơ, đổi dòng ngược gió một giờ lập công
VHLD 347
Trang 31KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT
Luu truyén ở vùng Liễu Đôi, tỉnh Hà Nam
Sa cơ phải luy cơ
NL248 NNCC27 NXK 178 TNPDI257 TNVN 371 TTVH 135
BK Sa cơ nén phải luy cơ TNCL 382
Sa cơ thì phải luy cơ, lạc thành thì phải bơ vơ ngoài thành
Luu truyén ở vùng Liễu Đôi, tỉnh Hà Nam, nói về vật võ
VHLĐ: Khi sa phải miếng rút thì phải chúi xa đối phương ra,
để tránh bị đệm hoặc bốc Khi sa phải miếng choèi thì phải dùng tay và đầu ôm chặt lấy ngực đối phương để tránh bị bốc
Sá bao cá chau chim lông, hễ người quân tử cố cùng mới nên
CNGN67 NTPI162 TNPDI26I VCIH449
Sách có lề quê có thói
NNCC 29
Trang 32BK - Sai một lí đi ngàn dặm TNTB 9a, 10a
Trang 33Lâm lôi nhỏ dẫn tới hậu quả lớn
Sai sải áo vải bền lâu
NXK 100 TNCL 15 TNVN 222 VD 550
VD: Nên ăn chắc mặc bên
Sai sim được mùa lúa dé, sai mé (?) được mùa lúa chiêm TNVP 46
Sài đầu cây vòi voi, sài đoi cây ích mẫu
TNTH 34 TNTH: Cây vòi voi chữa bệnh ngứa lở, cây ích mẫu chữa
bệnh phụ khoa
Sài đường cũng phải nhường dâu sớm
TNCL 350 VHTB 102
Theo VHTB, giống lúa sài đường có năng suất cao ở vụ chiêm
vẫn không bằng lúa dâu sớm ở vụ mùa
Sài đường, lúa tép vụ năm, hin, dâu, tám, dự thì chăm
vụ mười
VHTB 102 Theo VHTB, đây chỉ là một số giống lúa thường cấy ở Thái
Bình ngày xưa Vụ năm là vụ tháng năm; vụ mười là vụ thắng mười (âm lịch).
Trang 34BK - San sát hai gái lấy một chồng ĐNQT 19a
- San sát như hai gái lấy một chồng TNCL 601
Xem thêm  l1 C790 H21
Sản ho lo mần chầu
TNTH 32
TNTH: Rễ cây cỏ mân chẩu sao vàng sắc uống cô thể chữa
bệnh ho, ngứa cho phụ nữ
Sán như đỉa đói
Sang nhờ vợ, nợ vì con
VHQB 316
Trang 35VD: Nhà cửa rất sang trọng, lộng lẫy
Sang nước Lào phải ăn mắm nhái
DNOQT 34b TNPD 1258 BK_ - Sang Lào mà ăn mắm nhái CCM 123
- Sang Lào phải ăn mắm ngoé NL 248
Sàng cát lấy vàng
VD55I
Sàng đầu kim tận, tráng sĩ vô nhan
CNGN 67 NTP 163 CNGN: Đâu giường tiên hết, kể tráng sĩ không còn mặt mũi
Sáng bể chớ mừng, tối rừng chớ lo
HT53 MGL 13 NXK53 TMT9 TNCD9 TNCL 413 TNVN 199 TTVH 135 VD 551
BK_ Sáng bể chớ mừng, tối rừng dimg lo NASL I 16a Sửa lại: Tối bể sáng rừng TNCL 417 = Sáng bể 167 rimg
VD: Một kinh nghiệm về thời tiết: Ở nước ta bể ở phía đông,
rừng ở phía bắc, phía đông sáng chớ vội mừng vì rất có thể
gặp mưa, phía bắc w ám cũng chớ vội lo vì cơn đằng bắc nhanh tan, nắng to (cơn đằng bắc đổ thóc ra phơi)
Sáng con mắt, chặt đầu gối
CCMI0 NL249 TNCL113 TNPDI257 VHSCL206 VNNN8
Trang 36VD: Người cao tuổi mà vẫn mạnh khỏe, sáng suối
Sáng đình Kênh, tối lại đình Kênh, PNTN 24b, 37a
BK Sớm đình Kênh, tối lại đình Kênh CCM 111
Đình làng Kênh to mát, nay thuộc Hải Phòng (theo CCM)
Sáng gió may tối quay gió nêm
ANTN36 ĐNQT3b NL249 NNPD17 NXK52 TNCD86 TNCL 413 TNPDI258 TNVN200 VCII451
Xem thêm C6173 G675
Sáng mưa, trưa tạnh
MGL 13 TMT9 TNCĐ9 TNCL413 TNPD 1255 TNVN 199 TTVH 135 VCII451
Sáng ngày bồ dục chấm chanh, trưa gồi cá cháy, tối canh
Trang 372360
45
46
47
KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT
VD: Cung cách làm ăn dênh dàng, tắc trách của người làm
thuê (trong xã hội cũ)
Xem thêm C2436 S355, 356
Sáng tai họ, điếc tai cày
ANTN26 ĐNQT52a KCTN 14,295 NL249 NNCC28 TNCD8I TNCL350 TNPDI257 VCI453 VD552
BK - Điếc tai cày, sáng tai họ NL 104 PNTN 41a
TNPDI104 VCI515
- Sang tai ho, diéc tai Jam TNLG I 15, 72
~ Thính tai họ, điếc tai cày NASL III 31a NASLIV 45b VCVNTIV22I
Thính là nghe rỡ, họ là tiếng (Bắc) bảo trâu dừng lại
N4: Trâu, bò lười kéo cày, khi người nông dân hô họ (dừng lại) thì dù người chủ có hô nhỏ mấy chúng cũng nghe được, còn khi người nông dân giục "cày" thì dù anh ta có hô to mấy
chúng cũng không nghe thấy (điếc) và không chịu đi
Nb: Ché giéu người lười làm, ham hưởng thụ
Sáng tỏ như sao trên trời
Trang 38BK Sinh ki ti quy NL 251 TNPDI256
Sanh nghé tir nghiép
Sanh thuận tử an
CNGN 67 NTP 163
BK Sinh thuan titan TNPD 1 256
Sanh tử bất sanh tâm, sanh ngưu vô sanh giác
CNGN 67 NTP 163 Sinh con không sinh lòng, sinh trâu không sinh sừng
Sành Móng Cái, vại Hương Canh
TNVP 41
Trang 39KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT
Hương Canh có nghề gốm truyền thống sản xuất chum, vại, nồi và tiểu sành (theo TNVP) Hương Canh nay là thị trấn của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Móng Cái nay là một
trong ba thị xã của tỉnh Quảng Ninh
Sanh sẹ như mẹ với con, lon ton như con với mẹ
TNCL83 VHTB 120 Xem thêm B340 N 248
Sao dày thì mưa, sao thưa thì nắng
BK Sao đến /uổi thi moc TNCL 414
Thời gian và tục mở cuộc hát ở Liêu Đôi, huyện Thanh Liêm,
tỉnh Hà Nam Sao lên (chập tối) thì vào cuộc hát, lúc sao lặn thi chia tay
Sao ló trời nắng, sao vắng trời mưa
NTB 323 NXK51 TNCL414 VNQNPNI91
BK = Sao mau thi nang, sao vắng thì mưa VD 552
Sao mau thì mưa, sao thưa thì nắng
NNCC40 TMTI4 TNCL414 TNPDI259 TNVN 200 TTVH 135 VCII455 VNP,, 222
Trang 40Sao Rua 2363
62 Sao Rua đứng trốc, lúa lốc được ăn
HT5§ NL249 TNCL 350,414 TNVN202 TTVH 135 VCII456
Sao Rua: chòm sao Tua rua; trốc: đầu; lúa lốc: lúa trồng ở
miễn đổi núi, ít nước Năm nào thấy sao Tua rua mọc ở đỉnh
đâu thì năm đó lúa lốc sẽ được mùa
Ở tỉnh Thái Bình VHTB: Khi trời cb gió nồm, biển nhiêu
nước ngọt, những người đánh cá biển phải gác sào, lên bờ
Dân chài lưới ven biển Thụy Anh cũ có nhiều người quê ở
Thanh Hóa ra Vì vậy, những tháng không có cá, họ lại kéo
nhau vào Thanh
68 Sáo đói thì sáo ăn đa, phượng hoàng lúc đói cứt gà cũng ăn
TNCL 445 TNPDI26I TNVN274 TTVH 135