1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hình tượng cát tường trong văn hóa trung hoa_part4

206 1,8K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình tượng Cát Tường Trong Văn Hóa Trung Hoa Part 4
Trường học University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Vietnamese Cultural Studies
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 48,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT Ở tỉnh Quảng Bình.. Theo NNHN, làng Sét nay thuộc xã Thịnh Liệt có con sông Kim Ngưu từ phía Tây Bắc chảy qua, mùa rét gió bấc thổi làa khắp các thôn xóm, nh

Trang 1

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT

Ở tỉnh Quảng Bình VHQB: Lũ Đăng: một địa phương ở

Quảng Trạch, xưa có nhiều người di ăn xin

Rét tháng giêng nằm nghiêng mà chịu

VHQB 292

Rét tháng tư, nắng dư tháng tám

TNCL 413 VD 543 Năm nào tháng tư (âm lịch) còn rét thì sang đến tháng tám

nắug vẫn dữ dội (theo VD)

'Rét xuống Sét mà ở, xuống Sở mà đi, xuống âm tỉ mà nằm CCM 113 NNGQ 102 NNHNI193

Ở huyện Thanh Trì, Hà Nội Theo NNHN, làng Sét (nay

thuộc xã Thịnh Liệt) có con sông Kim Ngưu từ phía Tây Bắc chảy qua, mùa rét gió bấc thổi làa khắp các thôn xóm, những

người xưa đi tới chợ Sét (là một chợ nổi tiếng) thường đi bằng

đò trên sông này nên càng cảm thấy rất rét Cả khu chợ Sét xưa kia Ở trên bờ sông Kim Ngưu Con sông này cũng chảy qua làng Sở tức Sở Thượng (nay thuộc xã Yên Sở) Làng Sở xưa rất nghèo, phải đi đánh cá vê mùa rét, ngâm mình xuống nước giá ở cánh đồng trng quanh vùng

Rể hiên hon con trai

NL245 TNCL 123

NL: Có những trường hợp người rể dối với bố mẹ vợ rất tối

Nguyễn Hùng Vĩ: Người con rể mà hiên thảo thì sẽ được bố

mẹ vợ đánh giá, quý trọng hơn cả con trai -

Nbs tán thành Nguyễn Hùng Vĩ.

Trang 3

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT

“Tim la: tức bệnh giang mai, một thứ bệnh lây qua đường tình dục

Rết cán không đau

NASL I 2a

Rét cũng hap, bé cap cfing xong

VCVN IV 54 Theo VCVN, có người bị rết cắn thì rất áaH nhức, nhưng bị

bô cạp đốt thì lại thấy ít đau, dường như hợp nhau; người

khác khi bị bỏ cạp đốt thì rất dau nhức, còn khi bị rết cắn thì

lại ít dau Đằng này rết cắn cũng thấy it dau, bô cạp đốt cũng thấy ít đa

ÁÑb: Gặp loại ác độc nào mình cũng chơi được

Ri sé an may ngày mùa

Trang 4

Ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam VHLĐ: Nga Sơn nay

thuộc xã Liêm Thuận; Chiêng Thong nay thuộc xã Thanh Tam; vat vin: vat có tính chất biểu diễn

Ríu rít như ba mươi tết

Trang 5

KHO TANG TUC NGU NGƯỜI VIET

VD: Chân tay không lúc nào yên, cử chỉ không đàng hoàng

Róc rỉa như cá lòng tong

VD 543 VD: Cá lòng tong: cá nước ngọt cỡ nhỏ, thân dẹp, sống thành

từng đàn, ăn nổi, rỉa các động vật ngâm nước

+ Hay rỉa rói móc máy, xin xổ của người khác

+ Hay nói cạnh khóe, chì chiết

Rơi song đánh đoạn thì thôi, một lời xiết cạnh muôn đời chửa quên

TNPDI253 VCIH433

BK - Roi song đánh đoạn /hờ¡ thôi, một lời xiết cạnh muôn

đời chẳng quên TNCL 278 TNVN304 TTVH 134

~ Roi song đánh đoạn rhời thôi, một lời xiết cạnh muôn

đời chửa quên NL 245

NL: Song là loại mây to, siết cạnh có nghĩa là chì chiết, đay nghiến Ý nói: Những lời day nghién khiến người ta dau xot,

không thể quên được

Nguyễn Hùng Vĩ: Siết cạnh là nói cạnh, nói khóe, nói mát, nói bóng gió nhưng độc địa động vào nỗi đau hoặc khuyết tật

người khác

Rong dưới phá, lá trên đôi

VHQB 292 Nhiêu rong, lá

Rồng ròng lá mít, sìn sịt lá mơ

TNTH 34

Trang 6

TNTH: Bị ía chảy lấy lá cây mít sắc uống Bị kiết lị, hái lá mơ

tam thể thái nhỏ trộn với trứng gà, nướng chín ăn

Roong có rường, nương có nạp

VHQB292 Roọng: ruộng; rường: bờ ruộng; nương: vườn; nạp: hàng rào

Rót nước không chừa cặn

CNGN 66 NTP 162

Rô anh còn tiếc, nữa giếc tôi ư ?

ĐNQT72a TNPDI252 VCII434

BK Rôanh cũng tiếc, nữa diếc tôi ư ? CCM 110

Rô cũng tiếc, diếc cũng muốn

Xem thêm A336 Ð 856

Rỗi chạy nồi rang cũng chạy

CNGN 66 NTP 162 Swa lai: ndi rang CNGN = ndi rang

Xem thêm T 510

Trang 7

KHO TANG TUC NGU NGUOI VIET

Rộn rịp như thây bói dọn cưới

BK Rồng đen lấy nước /(hời nắng, rồng trắng lấy nước (hời

Trang 8

BK - Dong dong theo na NNCC 10 TNPDI 93

- Dong dong theo na PNTN 10a Na: me

Dòng dòng: cá mới nở (thường là cá quả)

Xem thêm C 1481 Ð 885

Rồng rồng theo nạ, qua theo gà con

NL246 TNCL445 VD544 VNNN9 Xem thêm C1481 Ð 885

BK Rồng vàng tắm nước ao tù, người khôn ở với người ngu

Trang 9

BK Rộng kếp hẹp đơn ANTN8 VD 545

VD: Kép: nhiêu; đơn: ít

Tuỳ theo hoàn cảnh, điêu kiện mà định liệu, xử sự cho phù

hợp (trong cỗ bàn, cưới hỏi, ma chay)

Xem thêm D139 G472

Rộng miệng cả tiếng

ANTN9 MGL32 NASLI56a NL246 TMT50 TNCĐ 26 TNCL313 TNVN299 TTVH 134 VD 545

Rộng nhất là đông Quảng La, thứ nhì đông Biển, thứ ba đồng Sây

PNXB54

Ở tỉnh Bắc Giang Theo PNXB, Quảng La, Biển, Sây là ba

cánh đông, xưa thuộc tổng Biển Động, nay thuộc xã Biển

Động, huyện Lục Ngạn Các cánh đồng này bằng phẳng, trải đài như một cao nguyên, thích hợp với việc chăn nuôi và

trồng cây công nghiệp

Rộng như bể

NNCC 6

Rộng thì đông Biển, sâu giếng Kép Ba

PNXB54

Ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Đông Biển nay thuộc xã

Biển Động; Kép Ba (tức thôn Giáp) nay thuộc xã Hồng Giang.

Trang 10

182 Rủ nhau đi hái dành dành, treo lên giàn bếp để dành

VD: Trạnh: một loại rùa biển, có nơi gọi là con miết, con lu,

con càng nhỏ ăn càng ngon Ăn rùa thì phải chọn con to, ăn

trạnh phải chọn con nhỏ mới ngon

184 _ Rúc ra rúc rích như chim chích vườn rậm

TNTB 14a

Trang 11

2334 KHO TANG TUC NGU NGUOI VIET

VD: May ít rủi nhiễu, cơ hội tốt rất hiếm hoi

187 Rủi tay may vai

VD 545

VD: Tay phải xách thì vai đỡ phải vác Người này gặp rủi thì

người khác lại may mắn, đỡ được gảnh nặng

188 — Run như cầy sấy

Trang 12

Nad: Rung cha lam động nước cho cá nhảy lên mà bắt

ÁNb: Tìm cách kích động để lừa người ta vào-tròng

Rung khô, bẻ héo

Trang 13

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT

Khuyếc: một loại tép biển

Ruốc đỏ cá đen nhìn quen mới biết

VHQB 292 Ruốc: loại tép biển Luông đi của ruốc màu đỏ, luồng cá

BK - Ruốc tháng hai không khai cũng thối TNCL 445

- Ruốc tháng hai vừa khai vừa thối NASL IV 45a

VD: Ruốc: mắm làm bằng tép nhỏ ở biển Tháng hai nưưa dâm, độ ẩm cao, món ăn giàu đạm như ruốc dễ bị hỏng

Ruốc tháng sáu máu rồng

VHQB 292

Ruồi bay qua biết con đực con cái

NASL IV 47b

BK Con rudi bay qua cũng biết con đực con cái VD 214

VD: Người tỉnh đời, không gì qua mắt, không dễ lừa gạt, giấu

Trang 14

Rubi vang 2337

206

207

208

- Ruồi bá mép chẳng buồn xua NL 246

- Ruồi báu mép không buồn xua VC II 438

- Rudi bén mép chẳng buồn xua NQPN 24a_PNTN 19a

- Ruồi đậu mép chẳng buồn xua TNCL 373

Ruồi vàng, bọ chó, gió Than Uyên

TNVN 293

BK - Ruỏi vàng, bọ chó, gió Mai Siu PNXB 115

- Ruồi vàng, bọ chó, gió Tây Trang bk TNVN

Ruộng ai thì nấy đấp bờ

CNGN 65 NL246 NTP 162 TNCL 349,467 : TNLG IH 13,87 TNPDI251I TNVN 331 TTVH 134 VCIH438 VD546

Ruộng bề bề không bàng nghề trong tay

ĐNQT30a HT76 MGL28 NASLII45b NASL HI36a TMT39 TNCĐ23 TNCL 322 TNLGII 19, 136

TNVN 267 TTVH 134 VD 546

BK - Ruéng bé bé chdng bang mot nghé trong tay PNTN 34a

- Ruộng bề bề chẳng bằng nghề trong tay NQPN 35b

- Ruộng bề bể không bằng một nghề trong tay

TNPDI252 VCI439 Xem thêm B109 C 1531,2715

Ruộng bờ, cờ xe

TNCL 349 VD546 VHTB 107

VHTB: Ruộng được đắp:bờ như đánh cờ có quân xe.

Trang 15

2338 KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT

VD 547 VNP,I59 VNP,,243

BK_ Ruộng cao giồng mầu, ruộng sâu cấy chiêm NNCC 39

214 Ruộng Cầu Mái, gái Đông Chưa, cày bừa Vĩnh Lộc

NNHNII9 TNHT 36

Ở tỉnh Hà Tây Theo TNHT, ruộng Câu Mái là ruộng tốt

nhất; gái Đông Chưa có tiếng là đẹp; cày bừa do Vĩnh Lộc

sản xuất thì tốt, dễ làm Cả NNHN và TNHT tái bản có bổ

sung năm 1993, tr 29-30 đêu ghỉ giống TNHT in năm 1975:

Câu Mái thuộc xã Chỉ Quan; Đông Chưa thuộc thôn Phú Nghĩa, xã Phú Kim; Vĩnh Lộc thuộc xã Phùng Xá; cả ba xã này thuộc huyện Thạch Thất

Niên giám tổ chức hành chính Việt Nam 2000 cho biết ở

huyện Thạch Thất có các xã Phú Kim, Phùng Xá, Kim

Quan, không gỈủ xã nào có tên là Chỉ Quan

215 Ruộng cấy chay, ăn mày rồng bị.

Trang 16

NI,: Đây là lí tưởng của một chàng nông đân lười, ngại di va

vd 6 ut trong thién cậu

VD: Ở vào dia thé, vị trí dễ tróng nom, biết chắc chắn

Nguyên Hùng Vĩ: “Ruộng đâu chợ" là rất bất lợi, vì thứ nhất,

người ta thường tiện thể hoặc vỏ ý đổ phế thải (vỏ ốc, xương

cá, lá bánh, mảnh bát, mảnh nồi ) xuống hoặc ngang tắt gidm đạp lên: thứ hai, kể nói ra người nói vào, ban tan lam điều

Ruộng gặt cắm sào, đống cao vật võ

NXK 110 TNCL 583 VHLD 335

VHLĐ: Sản xuất gian khổ vẫn say mê vật võ: lúa ruộng bị

ngập gặt đến đâu phải cắm sào đến đó để làm đấu kẻo bở sót

lúa, thế mà chỗ nào cao, khô, người ta vẫn lên đấy vật võ

Ruộng gần bỏ cỏ không cày, chợ xa quà rẻ mấy ngày cũng

đi

NL 246 TNPD 1254

BK Ruộng gần thi bd chdng cay, cho xa hon gạo mấy ngày

ciing di TNVN 261 TTVH 134 Ruộng già bừa, trưa già trở

VHTH 97

Trang 17

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT

Sửa lại: .giồng giữa làng NNPD = chổng giữa làng

BK Ruộng không cháu như thân không của VHSCL 163

Ruộng ma lôi, phải tội tôi, tôi chịu, phải tội bà, bà chịu

NXK 63 VNQNDN 193

Trang 18

Hậu quả tai hại khi đã mắc tệ nạn nghiện húi

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy sau

Sửa lại: đâu nái VNNN = trâu nái

Ruộng tốt cấy liên vụ, ruộng chua cấy cách vụ

VHQB 292

Ruột bỏ ra, da bỏ vào

CNGN 66 NTP 162 TNCL42 TNPDI25I VCI440

Trang 19

2342

235

237

238

KHO TANG TUC NGU NGUOI VIET

BK - Ruột bỏ ra, da bọc lấy CCM 73 ĐNQT50b VD 547

- Ruột bỏ ra, đa gói vào VD 547

- Ruột ném ra, da ném vào bk TNPD.I

VD: Đã-là anh em họ hàng cùng huyết thống, cho dù người ta

có tệ bạc với mình, cũng cứ phải ciu mang, dùm bọc họ

BK Ruột heo hơn phèo trau TNCL 445

Phèo: một khúc ruột non xếp vòng lại, nơi hút các chất bổ của thức ăn để đưa vào nuôi máu

Nb: Cái dở của vật tốt này còn hơn cái hay của vật xấu kia (theo VCVN)

Ruột ngay như ruột ngựa

NL247 NNCC27 TNPDI250 VCI440

BK_ Ruột :hẳng như ruột ngựa VCVN IV 61

Rút bàn tay, đệm bay búi tó

VHLĐ 343

Litu truyén ở vàng Liễu Đôi, tỉnh Hà Nam, nói về vật võ

Trang 20

BK - Dứi dây động rừng PNTN32b TNTB2a

Nguyễn Hùng Vĩ: NL bị ảnh lutởng của việc giải thích câu

“Tai vách mạch dừng" rồi dem áp dụng vào câu này để chuyển rừng ra dừng là không thỏa đáng

TNPD I254

Trang 21

Rừng già nhiều voi, rừng còi nhiều cọp

TNCL 395 VD 548

VD: Mỗi nơi đêu có mối nguy hiểm đe dọa

Trang 23

2346 KHO TANG TUC NGU NGƯỜI VIỆT

BK_ - Dem voi vé giay nha md NTP 137

- Ruse voi gidy md 16 KCTN 14,290 NL 247

- Rước voi về giay md té TNCL 568

- Rước voi về giày mồ DNQT 26b NASL IV 40b TNLG III 13, 87

260 Rười rượi như rươi tháng chín

262 Rượu chẳng uống, uống thì say; bạc chẳng đánh, đánh

thì thua

CNGN 66 NTP 162

263 Rượu cheo, cháo thí, nghe hát nhờ

TNCL 113,118 TNPD1I251 TNVN 278 TTVH 134 VD 549

BK - Rượu chào, cháo thí, nghe hát nhờ PNTN 42a

- Rượu cheo, cháo thí, hát nghe nhờ ĐNQT 47b

VD: Rượu cheo: rượu của người con gái nộp cho làng mình khi đi lấy chồng nơi khác: cháo thí: cháo cho làm phúc,

không lấy tiên Keo kiệt, bủn xin, chỉ dùng, hưởng những thứ không phải bỏ tiên ra; Người nghèo khổ, bẩn cùng

Trang 24

BK - Rượu rên be, chè dưới ấm VD 549

~ Rượu ứrên be, chè đáy ấm TNCL 43

VD: Một kinh nghiệm thưởng thức rượu, chề: rượu nhẹ hơn nước, vì vậy phía trên chai ngon hơn, chè ngấm từ từ nên càng phía dưới đáy ấm càng đậm đặc

Rượu đãi thời dỗ, rượu mưa thời đừng

NASL III 8b

Rượu Đông Cường, đường xã Trung

CCM 36

Hai xã ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định (theo CCM)

Rượu Đông Lâu, bầu Tri Lai, khoai Tăng Cấu, dưa hấu

Yên Bồ, cá rô Phú Nghĩa

Trang 25

2348

270

271

272

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIET

Ở huyện Thanh Trì, Hà Nội Theo NNHN, làng Ngâu tức

thôn Yên Ngưu, nay thuộc xã Tam Hiệp, ngày xưa chuyên

nghệ nấu rượu Làng Tó tức Tả Thanh Oai, có người giải thích bánh đúc trâu là bánh đúc loại lớn

Rượu kẻ Mơ, cờ Mộ Trạch

CCM 81 NNGQ 100 NNHNI178 NXK 28 TMT 81 TNVN 289

BK_ Rượu Hoàng Mơ, cờ Mộ Trạch TNVN 281 Theo NNHN, kẻ Mơ ở đây tức là Hoàng Mai, nay thuộc phường Hoàng Văn Thụ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà

Nội, xưa có nghề nấu rượu nổi tiếng Chùa Mơ gọi là chùa

làng Hoàng Mai Theo Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam

(1991) của Nguyễn Q Thắng và Nguyễn Bá Thế và Các nhà khoa bảng Việt Nam (7993) do Ngô Đức Thọ chủ biên, Nguyễn Huyên (1670 - ?) người làng Mộ Trạch (nay thuộc xã Nhân Quyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương) đỗ Đệ tam

giáp đồng tiến sĩ xuất thân năm 1712, lam quan đến chức

Đông Các hiệu thư, không những giỏi thơ văn, mà còn rất giỏi môn đấu cờ tướng, được vua ban danh hiệu Đấu kì trạng

nguyên (Trạng nguyên đấu cờ)

Rượu không hay, hay vì nhắm

VCVN IV 66 Nhắấm: món nhậu, món ăn dj theo với rượu Uống rượu thì

không giỏi nhưng ăn thức ăn thì giỏi Còn có nghĩa: Mượn tiếng uống rượu để ăn cho sướng

Rượu không say, say về chén

VD 549

BK Rượu không say, say vì chén NL 247

Trang 26

Theo VCVN 1V 66, có lẽ nên hiểu chén là động từ chăng?

Rượu Kiên Lao, ao Lục Thuỷ

NXK28 TMT8I TNNH229 -

BK Rượu Kiên Lao, ao Lạc Thủy PNHNN 51

Ở tỉnh Nam Định Theo TNNH, Kiên Lao và Lục Thủy nay thuộc huyện Xuân Trường; Kiên Lao xưa có nghề nấu rượu và rượu ngon có tiếng; Lục Thủy có nhiều ao hồ

Rượu làng Hương, tương làng Xấu

PNXB 132

Ở tỉnh BắẮc Giang Theo PNXB, hai lang nay thuộc xã Liên

Trung, huyện Tán Yên, xưa rượu nhạt, tương chua, chỉ dàng ở địa phương

Rượu làng Mơ, cá rô đầm Sét

NNGQ 100

Xem thêm C102 R270

Rượu làng Mơ, cờ Mông Phụ

NNGQ 100 NNHN H11

Làng Mơ: xem R 270 Mông Phụ là thôn, thuộc xã Đường

Lâm, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây Ở Mông Phụ đàn ông làm

việc đồng áng, đàn bà ở nhà dệt vải hoặc chạy chợ

Trang 27

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT

Rượu làng thì uống, rượu mua thì đừng

BK - Rượu ngon chổng lọ be sành, áo rách khéo vá hơn

BK Rượu ngon bởi có men nồng, người khôn bởi vị giống

đồng mới khôn NASL H 57b

Rượu ngon chẳng nệ be sành ˆ

NL247 TNCL43 VD549

Trang 28

Ryu ngon 2351

282

BK Rượu ngon bất luận be sành bk VD

Rượu ngon phải có bạn hiển

VCH446

Rượu ngon xưa vốn nghề nhà, Hoàng Mai, Vọng Thuỷ

không qua rượu Vỗi

Phụng Pháp, Hiên Ngang ở tỉnh Bắc Ninh

Rượu vào lời ra

CNGN66 MGL34 NL247 NTP162 NXK 138 TMT5I TNCĐ27 TNCL278 TNPDI250 TNVN 302 TTVH 134 VD 549

BK Rượu vào nhời ra NNCC 13

Xem thêm T 2195

Trang 29

6 huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Theo TNNH, thôn Vân La

xưa có nghề nấu rượu; thôn Trác Búi là đất trồng cà; thôn

Lội Hà xưa làm bún ngon nổi tiếng.

Trang 30

Sa chân chết đuối, sẩy miệng chết oan

VHSCL 206

Sa chân đỡ lại, sa miệng đỡ không lại

NL248 TNCL278 TNPDI259 VCII448 Xem thêm N969 S 145, 148, 149, 150 T2082

Sa chan gượng lại, sa lưới ai hay

VHTH 101

Sa cơ mà khéo tạo cơ, đổi dòng ngược gió một giờ lập công

VHLD 347

Trang 31

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT

Luu truyén ở vùng Liễu Đôi, tỉnh Hà Nam

Sa cơ phải luy cơ

NL248 NNCC27 NXK 178 TNPDI257 TNVN 371 TTVH 135

BK Sa cơ nén phải luy cơ TNCL 382

Sa cơ thì phải luy cơ, lạc thành thì phải bơ vơ ngoài thành

Luu truyén ở vùng Liễu Đôi, tỉnh Hà Nam, nói về vật võ

VHLĐ: Khi sa phải miếng rút thì phải chúi xa đối phương ra,

để tránh bị đệm hoặc bốc Khi sa phải miếng choèi thì phải dùng tay và đầu ôm chặt lấy ngực đối phương để tránh bị bốc

Sá bao cá chau chim lông, hễ người quân tử cố cùng mới nên

CNGN67 NTPI162 TNPDI26I VCIH449

Sách có lề quê có thói

NNCC 29

Trang 32

BK - Sai một lí đi ngàn dặm TNTB 9a, 10a

Trang 33

Lâm lôi nhỏ dẫn tới hậu quả lớn

Sai sải áo vải bền lâu

NXK 100 TNCL 15 TNVN 222 VD 550

VD: Nên ăn chắc mặc bên

Sai sim được mùa lúa dé, sai mé (?) được mùa lúa chiêm TNVP 46

Sài đầu cây vòi voi, sài đoi cây ích mẫu

TNTH 34 TNTH: Cây vòi voi chữa bệnh ngứa lở, cây ích mẫu chữa

bệnh phụ khoa

Sài đường cũng phải nhường dâu sớm

TNCL 350 VHTB 102

Theo VHTB, giống lúa sài đường có năng suất cao ở vụ chiêm

vẫn không bằng lúa dâu sớm ở vụ mùa

Sài đường, lúa tép vụ năm, hin, dâu, tám, dự thì chăm

vụ mười

VHTB 102 Theo VHTB, đây chỉ là một số giống lúa thường cấy ở Thái

Bình ngày xưa Vụ năm là vụ tháng năm; vụ mười là vụ thắng mười (âm lịch).

Trang 34

BK - San sát hai gái lấy một chồng ĐNQT 19a

- San sát như hai gái lấy một chồng TNCL 601

Xem thêm  l1 C790 H21

Sản ho lo mần chầu

TNTH 32

TNTH: Rễ cây cỏ mân chẩu sao vàng sắc uống cô thể chữa

bệnh ho, ngứa cho phụ nữ

Sán như đỉa đói

Sang nhờ vợ, nợ vì con

VHQB 316

Trang 35

VD: Nhà cửa rất sang trọng, lộng lẫy

Sang nước Lào phải ăn mắm nhái

DNOQT 34b TNPD 1258 BK_ - Sang Lào mà ăn mắm nhái CCM 123

- Sang Lào phải ăn mắm ngoé NL 248

Sàng cát lấy vàng

VD55I

Sàng đầu kim tận, tráng sĩ vô nhan

CNGN 67 NTP 163 CNGN: Đâu giường tiên hết, kể tráng sĩ không còn mặt mũi

Sáng bể chớ mừng, tối rừng chớ lo

HT53 MGL 13 NXK53 TMT9 TNCD9 TNCL 413 TNVN 199 TTVH 135 VD 551

BK_ Sáng bể chớ mừng, tối rừng dimg lo NASL I 16a Sửa lại: Tối bể sáng rừng TNCL 417 = Sáng bể 167 rimg

VD: Một kinh nghiệm về thời tiết: Ở nước ta bể ở phía đông,

rừng ở phía bắc, phía đông sáng chớ vội mừng vì rất có thể

gặp mưa, phía bắc w ám cũng chớ vội lo vì cơn đằng bắc nhanh tan, nắng to (cơn đằng bắc đổ thóc ra phơi)

Sáng con mắt, chặt đầu gối

CCMI0 NL249 TNCL113 TNPDI257 VHSCL206 VNNN8

Trang 36

VD: Người cao tuổi mà vẫn mạnh khỏe, sáng suối

Sáng đình Kênh, tối lại đình Kênh, PNTN 24b, 37a

BK Sớm đình Kênh, tối lại đình Kênh CCM 111

Đình làng Kênh to mát, nay thuộc Hải Phòng (theo CCM)

Sáng gió may tối quay gió nêm

ANTN36 ĐNQT3b NL249 NNPD17 NXK52 TNCD86 TNCL 413 TNPDI258 TNVN200 VCII451

Xem thêm C6173 G675

Sáng mưa, trưa tạnh

MGL 13 TMT9 TNCĐ9 TNCL413 TNPD 1255 TNVN 199 TTVH 135 VCII451

Sáng ngày bồ dục chấm chanh, trưa gồi cá cháy, tối canh

Trang 37

2360

45

46

47

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT

VD: Cung cách làm ăn dênh dàng, tắc trách của người làm

thuê (trong xã hội cũ)

Xem thêm C2436 S355, 356

Sáng tai họ, điếc tai cày

ANTN26 ĐNQT52a KCTN 14,295 NL249 NNCC28 TNCD8I TNCL350 TNPDI257 VCI453 VD552

BK - Điếc tai cày, sáng tai họ NL 104 PNTN 41a

TNPDI104 VCI515

- Sang tai ho, diéc tai Jam TNLG I 15, 72

~ Thính tai họ, điếc tai cày NASL III 31a NASLIV 45b VCVNTIV22I

Thính là nghe rỡ, họ là tiếng (Bắc) bảo trâu dừng lại

N4: Trâu, bò lười kéo cày, khi người nông dân hô họ (dừng lại) thì dù người chủ có hô nhỏ mấy chúng cũng nghe được, còn khi người nông dân giục "cày" thì dù anh ta có hô to mấy

chúng cũng không nghe thấy (điếc) và không chịu đi

Nb: Ché giéu người lười làm, ham hưởng thụ

Sáng tỏ như sao trên trời

Trang 38

BK Sinh ki ti quy NL 251 TNPDI256

Sanh nghé tir nghiép

Sanh thuận tử an

CNGN 67 NTP 163

BK Sinh thuan titan TNPD 1 256

Sanh tử bất sanh tâm, sanh ngưu vô sanh giác

CNGN 67 NTP 163 Sinh con không sinh lòng, sinh trâu không sinh sừng

Sành Móng Cái, vại Hương Canh

TNVP 41

Trang 39

KHO TÀNG TỤC NGỮ NGƯỜI VIỆT

Hương Canh có nghề gốm truyền thống sản xuất chum, vại, nồi và tiểu sành (theo TNVP) Hương Canh nay là thị trấn của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Móng Cái nay là một

trong ba thị xã của tỉnh Quảng Ninh

Sanh sẹ như mẹ với con, lon ton như con với mẹ

TNCL83 VHTB 120 Xem thêm B340 N 248

Sao dày thì mưa, sao thưa thì nắng

BK Sao đến /uổi thi moc TNCL 414

Thời gian và tục mở cuộc hát ở Liêu Đôi, huyện Thanh Liêm,

tỉnh Hà Nam Sao lên (chập tối) thì vào cuộc hát, lúc sao lặn thi chia tay

Sao ló trời nắng, sao vắng trời mưa

NTB 323 NXK51 TNCL414 VNQNPNI91

BK = Sao mau thi nang, sao vắng thì mưa VD 552

Sao mau thì mưa, sao thưa thì nắng

NNCC40 TMTI4 TNCL414 TNPDI259 TNVN 200 TTVH 135 VCII455 VNP,, 222

Trang 40

Sao Rua 2363

62 Sao Rua đứng trốc, lúa lốc được ăn

HT5§ NL249 TNCL 350,414 TNVN202 TTVH 135 VCII456

Sao Rua: chòm sao Tua rua; trốc: đầu; lúa lốc: lúa trồng ở

miễn đổi núi, ít nước Năm nào thấy sao Tua rua mọc ở đỉnh

đâu thì năm đó lúa lốc sẽ được mùa

Ở tỉnh Thái Bình VHTB: Khi trời cb gió nồm, biển nhiêu

nước ngọt, những người đánh cá biển phải gác sào, lên bờ

Dân chài lưới ven biển Thụy Anh cũ có nhiều người quê ở

Thanh Hóa ra Vì vậy, những tháng không có cá, họ lại kéo

nhau vào Thanh

68 Sáo đói thì sáo ăn đa, phượng hoàng lúc đói cứt gà cũng ăn

TNCL 445 TNPDI26I TNVN274 TTVH 135

Ngày đăng: 21/02/2014, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w