Slide 1 Kính chào quý thầy cô tham dự tập huấn thay sách giáo khoa THPT lớp 11 phân ban! TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11 PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM I NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ SGK II NHỮNG ĐIỂM KHÓ CẦN LƯU Ý III VỀ MỘT SỐ BÀI MỚI ĐƯA VÀO SGK NGỮ VĂN 11 Người trình bày PGS TS Lã Nhâm Thìn I NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ SGK 1 Về cấu trúc và nội dung 2 Về văn bản tác phẩm văn học 3 Về tác giả 1 Về cấu trúc và nội dung 1 1 Về cấu trúc Thống nhất với S[.]
Trang 1Kính chào quý thầy cô tham dự
tập huấn thay sách giáo khoa THPT
lớp 11 phân ban!
Trang 2TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY HỌC
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11 PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
I- NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ SGK II- NHỮNG ĐIỂM KHÓ CẦN LƯU Ý
III- VỀ MỘT SỐ BÀI MỚI ĐƯA VÀO SGK NGỮ VĂN 11
Người trình bày: PGS.TS Lã Nhâm Thìn
Trang 3I- NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ SGK
1- Về cấu trúc và nội dung
2- Về văn bản tác phẩm văn học
3- Về tác giả
Trang 41- Về cấu trúc và nội dung
1.1 Về cấu trúc
- Thống nhất với SGK Ngữ văn 10: Kết hợp+ Kiểu văn bản, cụm thể loại
+ Tiến trình lịch sử văn học
1.2 Về nội dung
- Tiếp nối giai đoạn TK XVIII - nửa đầu XIX ở lớp 10
- Học tiếp các văn bản văn học nửa cuối TK XIX:
+ Có những kiểu văn bản, những thể loại đã học ở lớp 10
+ Có thêm những kiểu văn bản, những thể loại mới
+ Bên cạnh nội dung tiếp nối là những nội dung mới
Trang 52- Về văn bản tác phẩm văn học
2.1 Những văn bản mới đưa vào chương trình
2.2 Những văn bản văn học chuyển từ
chính thức sang đọc thêm hoặc ngược lại
từ đọc thêm sang học chính thức
Trang 62.1 Những văn bản mới đưa vào chương trình
2.1.1 Thơ trữ tình
- Tự tình (Bài II) - Trước đây học ở lớp 10
- Bài ca ngắn đi trên bãi cát
* Đọc thêm
- Vịnh khoa thi hương
- Chạy giặc (trước đây học ở lớp 9)
Trang 72.2 Những văn bản chuyển từ học chính thức sang đọc thêm
- Từ học chính thức sang đọc thêm
+ Khóc Dương Khuê + Bài ca phong cảnh Hương Sơn
Trang 8+ Không học tác gia thành bài riêng
+ Tác gia Nguyễn Đình Chiểu là một phần của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Trang 9II- NHỮNG ĐIỂM KHÓ CẦN LƯU Ý
1- Những nội dung mới
2- Những lưu ý mới về phương pháp
Trang 101- Những nội dung mới
- Những nội dung đã học ở lớp 10: Thương người,
Lên án tố cáo hiện thực xã hội, khẳng định đề cao con người (về tài năng, về nhân phẩm ), ca ngợi đạo lí v.v
1.1 Nội dung nhân đạo
- Nội dung mới: con người cá nhân, con người trần
thế
+ Bi kịch duyên phận, khát vọng hạnh phúc mang dấu ấn cá nhân (Tự tình - bài II)
+ Ý thức tài năng, bản lĩnh, sở thích cá nhân (Bài ca ngất ngưởng)
+ Tình bạn cá nhân đời thường (Khóc Dương Khuê)
Trang 111.2 Nội dung yêu nước
- Những nội dung đã học ở lớp 10: Tự hào
trước truyền thống dân tộc, căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu
- Những nội dung mới:
+ Cảm hứng bi tráng (ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử: Khởi nghĩa quật khởi nhưng thất bại, đất nước mất vào tay giặc)
+ Tư tưởng canh tân đất nước (ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử: Tư tưởng Nho giáo rạn nứt, tiếp xúc với phương Tây)
Trang 12+ Giai đoạn này: thêm quan điểm viết từ
“những điều trơng thấy” (sở kiến)
- Hướng ngịi bút tới ghi chép hiện thực lịch sử, hiện thực xã hội của chính thời đại mình
Trang 132- Những lưu ý mới về phương pháp
2.1 Dạy học theo hướng tích hợp
- Dạy và học phần Văn phải củng cố hoặc chuẩn bị kiến thức cho phần Tiếng Việt, Làm Văn
+ Ví dụ 1: Dạy và học bài Tự tình (bài II), bài Câu cámùa thu chuẩn bị kiến thức cho bài Thực hành vềnghĩa của từ trong sử dụng ở phần Tiếng Việt
+ Ví dụ 2: Dạy và học bài Thương vợ, bài Khóc Dương Khuê chuẩn bị kiến thức cho bài Thực hành
về thành ngữ, điển cố ở phần Tiếng Việt
-Tích hợp dọc phần văn: Bài đang học tích hợp
kiến thức bài đã giảng hoặc sẽ giảng
+ Ví dụ dạy tác phẩm văn chính luận Chiếu cầu hiền (lớp 11), tích hợp với Bàn về phép học (lớp 8), Hiềntài là nguyên khí quốc gia (lớp 10)
Trang 142.2 Dạy học theo hướng gợi mở, phát huy năng lực tự học, chủ động, tích cực của học sinh
2.2.1 Dạy văn là dạy cách đọc hiểu văn bản
- Nắm vững kiến thức văn bản để có cách dạy và học thích hợp
+ Kiểu văn bản thơ trữ tình: cảm xúc nhân vật trữ tình,
từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu, các thủ pháp nghệ thuật tu từ
+ Kiểu văn bản tự sự: các sự kiện, nhân vật, tính cách, ngôn ngữ tự sự
+ Kiểu văn bản chính luận: trình tự lập luận, mối quan
hệ giữa các lập luận
Trang 15Ví dụ: Ở Tự tình ( bài II)
- Câu 1 có tác dụng gợi mở HS phát hiện những yếu tố ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật, biết liên kết cá yếu tố để tìm hiểu hoàn cảnh, tâm trạng nhân vật trữ tình trong 4 câu đầu
- Câu 2, 3 hướng dẫn HS trên cơ sở phát hiện những yếu tố NT như hình tượng thiên nhiên, từ ngữ để tìm hiểu thái độ, tâm trạng của tác giả
4 câu còn lại
- Câu 4 đòi hỏi khả năng khái quát tổng hợp
Trang 162.2.2 Đi từ những phát hiện cụ thể đến khái quát tổng hợp ; kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận - Hạn chế những câu hỏi mang tính áp đặt đối với HS.
- Hệ thống câu hỏi mang tính chất gợi mở, đi từ những phát hiện cụ thể đến tổng hợp, khái quát
- Hình thức trắc nghiệm khách quan thường kết hợp với tự luận
Trang 17III- Về một số bài mới đưa vào SGK Ngữ văn 11
Bài Vào phủ chúa Trịnh
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể
kí sự: ghi chép một câu chuyện, một sự việc có thật và tương đối hoàn chỉnh
- Lưu ý cách quan sát tỉ mỉ, kể chuyện chi tiết và ghi lại cảm nghĩ chân thực của tác giả trước sự việc
+ Bức tranh hiện thực nơi phủ chúa cho thấy sự xa hoa đến cực điểm và sự
lộng quyền của nhà chúa, đó cũng là cuộc sống ốm yếu, bệnh tật
Trang 18+Thái độ của Lê Hữu Trác:
không đồng tình với cuộc sống xa hoa của nhà chúa và dửng dưng với cuộc sống nơi phủ chúa
+ Từ tâm trạng khi chữa bệnh cho thế tử, cho thấy ông là người thầy thuốc giỏi, có y đức cao, xem thường danh lợi, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm giản dị.- Ngòi bút kí sự đặc sắc: quan sát tỉ
mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, cách kể lôi cuốn, chọn chi tiết tiêu biểu.
Trang 19Bài Bài ca ngắn đi trên cát
- Cách phân tích bài thơ cĩ sự kết hợp giữa nghĩa thực và nghĩa tượng trưng trong một hình tượng nghệ thuật
+ Nghĩa tượng trưng tốt lên từ văn bản, tránh ápđặt
+ Đặt bài thơ trong hệ thống chủ đề thơ Cao Bá Quát
- Từ việc thấy được ý nghĩa thực để hiểu ý nghĩa tượng trưng
+ Hình ảnh thực của bãi cát, con đường thăm thẳm, người lữ hành
đi không được, lùi cũng không được, đứng trên bãi cát hát bài cùng đường.
Trang 20+ Hình ảnh đường cùng biểu
tượng cho sự bế tắc trên con đường khoa cử, danh lợi, con đường đời của một trí thức; khái quát hơn là con đường bế tắc của xã hội trong hoàn cảnh CBQ viết bài thơ này - Tầm nhìn và nhân cách của
CBQ + Thấy được sự lạc hậu của học
thuật đương thời, sự trì trệ bảo thủ của chế độ nhà Nguyễn
+ Phê phán những kẻ tất tả trên con đường danh lợi, tự cảnh tỉnh mình trước bả công danh.
- Tính chất hàm súc ý tại ngôn ngoại của bài thơ, tính chất đa nghĩa của hình tượng.
Trang 21Bài Chiếu cầu hiền
- Hiểu thêm về đặc điểm của thể
chiếu , một thể văn nghị luận chính trị – xã hội trung đại.
- Nắm được hoàn cảnh ra đời của Chiếu cầu hiền:
+ Hoàn cảnh loạn lạc nhiều kẻ sĩ thường lúng túng, bi quan; tâm lí trốn tránh không muốn ra làm quan; một số nho sĩ có tâm lí bất hợp tác, chống lại nhà Tây Sơn
+ Vì lợi ích chung cuả đất nước cần sự hợp tác của nhiều hiền tài
Trang 22- Nội dung chính của bài chiếu thể
hiện ở trình tự lập luận, cũng là kết cấu của bài chiếu
+ Thiên tính của người hiền tài để dùng cho đời
+ Thực trạng người hiền Bắc hà khi Quang Trung ra Bắc Từ thực trạng đó, chỉ
ra tính chất của thời đại và vai trò của người hiền tài đối với đất nước, trong buổi đầu mới đại định thiên hạ
+ Con đường để người hiền tài cống hiến cho đất nước rõ ràng, dễ làm và
ai cũng làm được
Trang 24Bài Tự tình (Bài II)
- HS cần hiểu được thơ HXH là một hiện tượng độc đáo trong văn học Việt Nam Thơ bà đậm phong vị dân gian, vừa dân tộc vừa hiện đại
- Về nội dung: Bài thơ thể hiện
tâm trạng đau buồn, phẫn uất trước duyên phận éo le, và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ.
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ
ngữ, xây dựng hình ảnh táo bạo, giàu sức biểu cảm
Trang 25Bài Câu cá mùa thu
Cần đặt bài thơ trong chùm bài thơ thu : Thu vịnh, Thu ẩm, và Thu điếu
để thấy được nét độc đáo và đặc
sắc của bài thơ
Về nội dung : Bài thơ vẽ lên bức tranh làng quê với vẻ đẹp nên thơ, có phần hiu hắt rất điển hình của cảnh sắc mùa thu vùng đồng bằng Bắc bộ; đồng thời thể hiện tâm trạng thời thế, tấm lòng yêu thiên nhiên, đất nước của nhà thơ
Về nghệ thuật: Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm NK với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ
Trang 26Bài Thương vợ
- Cần chú ý nhấn mạnh sự kết hợp chất trữ tình và trào phúng
trong thơ Tú Xương Với Tú Xương, cũng là với văn học Việt Nam,
lần đầu tiên hình ảnh người vợ xuất hiện và in đậm nét trong thơ ca.
- Về nội dung: Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của TTX dành cho người vợ thể hiện qua việc khắc họa hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng vì con.
- Về nghệ thuật: Bài thơ sử dụng nghệ thuật trào phúng kết hợp vớí trữ tình, từ ngữ giản dị,vận dụng thành công hình ảnh, ngôn ngữ của văn học dân gian
Trang 27Bài ca ngất ngưởng
- Nắm được những nét cơ bản trong cuộc đời Nguyễn Công Trứ: Có tài năng, nhiệt huyết, con đường làm quan không bằng phẳng, thăng giáng thất thường - Bài ca ngất ngưởng thể hiện
túng của NCT trong cuộc sống bị ràng buộc ở xã hội PK - Thể hát nói có hình thức tự do,viết theo lối tự thuật, tự nhìn nhận và đánh giá bản thân; nghệ thuật điệp ngữ, chọn lọc chi tiết, hình ảnh làm nổi bật tư tưởng chủ đề.
Trang 28PHẦN VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
So sánh cơ cấu chương trình
Sách Cơ bản Sách Nâng cao
Lưu biệt khi xuất
dương
Lưu biệt khi xuất dương
Tác gia Xuân Diệu
Đây mùa thu tớiThơ duyên
Tràng giangTràng giang
Đây thôn Vĩ Dạ Đây thôn Vĩ Dạ
Trang 29Sách cơ bản Sách nâng
cao
- Tương tư – Chiều xuân
- Tống biệt hành
- Nhật kí trong tù
- Tiếng mẹ đẻ-
nguồn giải phóng
các DT bị áp bức
Trang 30Bài Một số thể loại văn học : Thơ, truyện
- Đây là loại bài lí luận văn học Cần nắm được những nét khái lược về thơ, về truyện Quan trọng nhất là phải nắm được những yêu cầu của việc
đọc thơ, đọc truyện.
Trang 31Bài Vĩnh biệt Cửu Trùng đài
- Đây là vở bi kịch có 5 hồi của
Nguyễn Huy Tưởng Vị trí đoạn trích là toàn bộ hồi V, hồi kết thúc vở kịch
- Qua bi kịch của nhân vật Vũ Như Tô, tác giả đặt ra vấn đề sâu sắc, có ý nghĩa vĩnh cửu về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống, giữa lí tưởng nghệ thuật với lợi ích thiết thân và trực tiếp của quần chúng.- Về nghệ thuật kịch của NHT trong đoạn trích, cần khẳng định nghệ thuật dẫn dắt, đẩy xung đột đến cao trào
Cần vận dụng những tri thức về: Kịch và bi kịch vào phân tích ( mâu thuẫn, xung đột kịch, nhân vật bi kịch- hành động, ngôn ngữ đối thoại)
Trang 32Bài Hầu trời
- Cần thấy được vai trò của Tản Đà với
tư cách là người dạo những bản đàn cho cuộc hòa nhạc tân kì đang sắp sửa Ông là người của hai thời, là gạch nối giữa thơ ca trung đại và thơ ca hiện đại Tản Đà là người phong tình và có cá tính ngông
- Bài thơ Hầu trời biểu hiện cái tôi cá nhân, cái tôi ngông, phóng túng, ý thức được tài năng và giá trị của mình, muốn được khẳng định mình giữa cuộc đời- Thể thơ thất ngôn kể chuyện với
giọng điệu thoải mái, trí tưởng tượng phong phú, ngộ nghĩnh
Trang 33Bài Từ ấy
- Về tác giả Tố Hữu cần nắm được: Thơ ông gắn liền với những chặng đường cách mạng của đất nước Bài thơ Từ ấy ghi lại những kỉ niệm lần đầu tiên tiếp xúc, giác ngộ lí tưởng của một thanh niên yêu nước
- Bài thơ thể hiện trạng thái hưng phấn, sung sướng khi tiếp thu ánh sáng “mặt trời chân lí”; là lời tâm nguyện của một thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng cách mạng gắn bó với quần chúng, đấu tranh cho những người lao khổ
- Bài thơ gần gũi với hình thức thơ mới Sự vận động của tâm trạng được thể hiện sinh động bằng những hình ảnh tươi sáng, các biện pháp tu từ gợi cảm, ngôn ngữ giàu nhạc điệu
Trang 34Bài Về luân lí xã hội
ở nước ta- Về luân lí xã hội ở nước ta là một
đoạn trích trong phần III của bài diễn thuyết Đạo đức và Luân lí Đông Tây
của Phan Châu Trinh, một bài văn chính luận viết vào đầu thế kỉ XX.- Đoạn trích thể hiện dũng khí của
một người yêu nước: vạch trần thực trạng lạc hậu của xã hội, đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ, hướng về ngày mai tươi sáng của đất nước
- Phong cách chính luận độc đáo: trên
cơ sở lòng nhiệt thành yêu nước, gịong văn lúc từ tốn, mềm mỏng, lúc kiên quyết, đanh thép, khi nhẹ nhàng, khi mạnh mẽ, đầy sức thuyết phục
Trang 35+ Về tính khoa học: chú ý đến hệ thống luận điểm khoa học chính xác, mói mẻ, cách kết cấu và triển khai hệ thống luận điểm cũng như nghệ thuật lập luận lôgic, chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
+ Về tính nghệ thuật: Biểu lộ qua thái độ cảm xúc, những biện pháp nghệ thuật được sử dụng có khả năng khơi gợi và truyền đạt những cảm xúc thẩm mĩ ở người đọc
Trang 36Hướng dẫn thực hiện chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn
lớp 11 Nâng cao
1 Hướng dẫn thực hiện
chương trình
2 Hướng dẫn thực hiện
sách giáo khoa
Trang 37Hướng dẫn thực hiện
chương trình
- Thứ nhất, về mục tiêu: Thỏa
mãn nhu cầu học sinh có nguyện vọng và thiên hướng học các ngành khoa học xã hội và nhân văn, tạo nguồn thí sinh cho các khối C, D sau này Do vậy chương trình không chỉ cung cấp thêm một lượng kiến thức nhiều hơn
so với các chương trình cơ bản, mà còn chú trọng hơn trong việc đào tạo kĩ năng đọc văn, làm văn và sử dụng tiếng Việt
Trong phần đọc văn chú trọng phương pháp đọc, cung cấp thêm tư liệu tham khảo dưới dạng tri thức đọc - hiểu
Trang 38- Thứ hai, về tính chất nâng cao:
+ Xét về thời lượng, chương trình
nâng cao chỉ hơn chương trình cơ bản mỗi tuần nửa tiết, cả năm 15 tiết, tăng 13% so với chương trình cơ bản
+ Tuy nâng cao không nhiều, nhưng là sự nâng cao có ý nghĩa quan trọng, giúp HS hiểu đầy đủ hơn nội dung chương trình
+ Về văn học dân tộc, các thể loại văn học được học đầy đủ hơn, như
đọc thêm về văn tự thuật (Chatôi - Đặng Huy Trứ), điều trần (Xin lập khoa luật- Nguyễn Trường Tộ),
tuồng (Sơn Hậu), phóng sự (Nghệ thuật băm thịt gà - Ngô Tất Tố), văn chính luận (Tiếng mẹ đẻ, nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh)
Trang 39+ Tác giả cũng được học đầy đủ hơn Phần chính thức học thêm như Đời thừa, Tiến sĩ giấy, Nhật kí trong tù, Lai tân, Tương tư hay đọc thêm như Chạy Tây, Đây mùa thu tới, Giải đi sớm có tác dụng giúp học các tác gia trong chương trình như Nguyễn Đình Chiểu,
Nguyễn Khuyến, Nam Cao, Xuân Diệu
được trọn vẹn hơn