1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 873,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA CHUYÊN ĐỀ KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG (Phương pháp, ví dụ có giải chi tiết + bài tập luyện tập) HỌ VÀ TÊN MÃ HỌC SINH LỚP TRƯỜNG Thông tin học sinh Trang 1 d (P) (α) H O PHẦN 1 KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG DẠNG 1 DỰNG HÌNH CHIẾU VÀ TÍNH KHOẢNG CÁCH *) Quy trình tìm hình chiếu của O trên mặt phẳng (α) Bước 1 Tìm một mặt phẳng (P) d với d là đường thẳng nằm trong ( ) Bước 2 Tìm ( ) ( )P   Bước 3 Từ O kẻ OH  thì H là hình chiếu của O[.]

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA

CHUYÊN ĐỀ: KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG

(Phương pháp, ví dụ có giải chi tiết + bài tập luyện tập)

HỌ VÀ TÊN:

MÃ HỌC SINH:

LỚP:

TRƯỜNG:

Thông tin học sinh

Trang 2

(P)

(α)

H

O

PHẦN 1: KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG

DẠNG 1: DỰNG HÌNH CHIẾU VÀ TÍNH KHOẢNG CÁCH

*) Quy trình tìm hình chiếu của O trên mặt phẳng (α)

Bước 1: Tìm một mặt phẳng (P) d

với d là đường thẳng nằm trong ( )

Bước 2: Tìm ( )P ( )

Bước 3: Từ O kẻ OH 

thì H là hình chiếu của O trên ( )

Khi đó, d(O;(α)) = OH

*) Tính OH

Dùng công thức diện tích, các hệ thức lượng trong tam giác, tam giác đồng dạng để tính OH

Với mỗi dạng bài ta lại có quy trình dựng cụ thể hơn mà chúng ta sẽ tìm hiểu dưới đây

Dạng 1.1 Khoảng cách từ O đến (α) chứa đường cao hình chóp

Bước 1:  ( )  đáy

*) Dựng hình chiếu OH

Bước 1:  ( )  đáy

Bước 2: Kẻ OH  

Chứng minh OH ( ) d O( ;( )) OH

*) Tính OH

Dạng này thường tính qua diện tích tam giác

PHƯƠNG PHÁP CHUNG

Δ

H

A

B

D

C I

S

O

A – KIẾN THỨC CHUNG

SI: đường cao

( ) : ( SIB)

Trang 3

H I

S

Ví dụ 1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B với AB = 2a;

BC = 3

2

a

; AD =3a Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm I của BD Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SBD)

Giải:

*) Dựng hình chiếu CH

Kẻ CHBD, (HBD)

Ta có: SI (ABCD)SICH (1)

Mà, CHBD (2)

CHSBd(C;(SBD)) = CH

*) Tính CH

Ta tính CH qua diện tích tam giác BCD

D

BC

S  AB BCB CH

D

AB BC

CH

B

BABA    a ; 3a

2

BC

3a 2a

3a 2

CH

a

d(C;(SBD)) =

13

Bài 1 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a M là trung điểm của CD, hình chiếu

vuông góc của S lên (ABCD) là trung điểm H của AM Biết góc giữa SD và (ABCD) bằng 0

60 Tính

khoảng cách

a Từ B đến (SAM)

b Từ C đến (SAH)

Bài 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A với AB = a 3 ; AC = a Gọi I là điểm trên BC sao cho 1

2

BIIC và H là trung điểm của AI Biết rằng SH (ABC) và góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 0

60 Tính khoảng cách:

a Từ B đến (SHC)

b Từ C đến (SAI)

B – VÍ DỤ

SI: đường cao

( ) : ( SBD); : DB

C – BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Trang 4

Δ

H

M

B

C O

S

60°

I

K H

C

B

S

Dạng 2 : Khoảng cách từ O chân đường cao đến mặt phẳng (α) chứa cạnh trong mặt đáy

*) Dựng hình chiếu OH

Bước 1 : Dựng mặt phẳng (P)

qua O và vuông góc với CD bằng

cách kẻ từ S hoặc từ O đường vuông góc với CD

Khi đó, (P) là (SOM)

Bước 2 :  (SOM)(SCD)

Chứng minh OH ( ) d O( ;( )) OH

*) Tính OH

Dạng này thường dùng hệ thức lượng trong tam giác vuông

Ví dụ 1 : (Đề thi thử trường THPT chuyên Vĩnh Phúc lần 2)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a Mặt bên (SAB) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, hình chiếu vuông góc của S trên mặt đáy là điểm H thuộc đoạn AB sao cho BH=2AH Góc giữa SC và mặt phẳng đáy là 60 Tính khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (SCD)

Giải :

*) Dựng hình chiếu HI

Kẻ HKCD (KCD)

Ta có : SH (ABCD)SHCD

HKCD (SHK)CD

KẻHISK I( HK) (1)CD(SHK)CDHI (2)

Từ (1) và (2) suy ra HI (SCD)d H SC( ;( D))HI

*) Tính HI

a

BH a CH

39

3

a

SH  Ta có :

4

a HI

HISHSK  

( ;( D))

4

a

d H SC

A – KIẾN THỨC CHUNG

SO: đường cao

( ) :( SCD); ( ) : (P SOM)

:SM

B – VÍ DỤ

SH: đường cao

( ) :( SCD); ( ) : (P SHK)

:SK

Trang 5

O

I

M

(α)

Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a Gọi I là trung điểm của cạnh AB

HÌnh chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng đáy là trung điểm H của CI, góc giữa đường thẳng

SA và mặt đáy bằng 60 Tính khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (SBC)

Bài 2:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật Biết SA(ABCD) , SC hợp với mặt

phẳng ( ABCD) một góc  với tan 4

5

  , AB=3a, BC=4a Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC)

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm I và có cạnh bằng a,BAD60o Gọi

H là trung điểm của IB và SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Góc giữa SC và mặt phẳng

(ABCD) bằng 45 Tính khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (SCD)

DẠNG 2 : DỜI ĐIỂM VÀ DỰNG KHOẢNG CÁCH GIÁN TIẾP

Trong một số trường hợp việc dựng khoảng cách trực tiếp từ O trở nên khó khăn Do đó, ta có thể dùng tính chất về tỉ số khoảng cách để dời khoảng cách từ O về khoảng cách từ điểm M đơn giản hơn (về dạng 1.1 và 1.2 ở trên) Cụ thể :

*) Tính chất

- Nếu OM cắt mặt phẳng ( ) tại I thì ta có : ( ;( ))

( ;( ))

I I

- Nếu OM / /( ) thì ( ;( ))d O  d M( ;( ))

*) Chú ý : Một số bài phức tạp có thể phải dời đến 2 lần

để việc tính tỉ số đơn giản hơn

C – BÀI TẬP LUYỆN TẬP

A – KIẾN THỨC CHUNG

Trang 6

C

D K

H

O A

B

S

I

K

H

O M

C

B

Ví dụ 1 : Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với AB =a, AD = a 3 , hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) là trung điểm H của OB với O là tâm đáy Biết góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 0

60 Tínhkhoảng cách từ B đến (SAC)

Giải : Thay vì dựng khoảng cách từ B đến (SAC) ta sẽ

dựng khoảng cách từ H đến (SAC) (theo dạng 1.2)

*) Dựng khoảng cách HI

Kẻ HKAC K( AC)

Ta có : SH (ABCD)SHAC

Mà HKAC (SHK) AC

KẻHISK I( HK) (1)

ACSHKACHI

Từ (1) và (2) suy ra HI (SAC)

( ;( ))

d H SAC HI

*) Tính HI

Theo công thức trung tuyến tính được :

BMAC MACBM  HK

16 21a

a HI

HIHKSH   

42 ( ;( ))

16

a

d H SAC

*) Tính khoảng cách từ B

Ta có : BH(SAC) = Od(B;(SAC)) = BO = 2d(B;(SAC)) = 2d(H;(SAC)) = a 42

( ;( ))

8

a

d B SAC

B – VÍ DỤ

Dời B về H

SH: đường cao

( ) :( SAC); ( ) : (P SHK)

:SK

Trang 7

Bài 1: (Đề thi thử THPT Bình Minh-Ninh Bình 2016)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm I và có cạnh bằng a, BAD60 Gọi H là trung điểm của IB và SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45 Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD)

Bài 2 (Đề thi thử THPT Chuyên Hùng Vương 2016)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = 2a Cạnh bên SA(ABCD) ;

cạnh bên SC tạo với đáy góc  với tan 2

5

  Gọi M là trung điểm BC , N là giao điểm của DM

và AC, H là hình chiếu của A trên SB Tính khoảng cách từ điểm H đến mặt phẳng (SDM)

Bài 3: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với (ABCD)

và SA = a 3 O là tâm hình vuông ABCD

a Tính khoảng cách từ điểm A đến (SBC)

b Tính khoảng cách từ O đến (SBC)

Bài 4: (Đề thi thử THPT Đông Du – ĐăkLăk 2016)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a Cạnh bên SA vuông với đáy, SC tạo với đáy một góc 45oSC 2a 2 Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SCD)

C-BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Trang 8

O B

A S

C

B

S

DẠNG 3 : TÍNH KHOẢNG CÁCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH

Trong một số trường hợp ngoài việc dừng hình chiếu hoặc dời điểm ta có thể tính khoảng cách thông

qua công thức thể tích : 1 3

3

V

V S h h

S

   Cụ thể :

Bước 1: Tính thể tích hình chóp S.OAB ( Chọn đỉnh là S;A hoặc B)

Bước 2: Tính diện tích của tam giác SAB

+) Phát hiện tam giác đặc biệt để tính diện tích đơn giản hơn

+) Nếu tam giác thường thì sử dụng hệ thức Herong :

ΔSAB

S = p(p - SA)(p - SB)(p - AB) với p = SA + SB + AB

2

S.MAB (M;(SAB)) ΔSAB (M;(SAB))

ΔSAB

3V 1

Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a; SA vuông góc với đáy; BAD 120 ;

3

2

a

SA Tính khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SBC)

Giải: +) Ta có ABC là tam giác đều cạnh a ( Vì AB = BC; BAC60 )

.2

S  SS  a

+) Tính V S BCD. có h = SA = 3

2

a

3 2

.

VSSAa

+) Tính SSBC

2

2

;

 

 

 

      

 

3

S.BCD

2 ΔSBC

a 3.

4

( ;( ))

4

a

d D SBC

A – KIẾN THỨC CHUNG

B-VÍ DỤ

Trang 9

Bài 1: (Đại học khối A;A 1 _2014)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, 3

2

a

SD Hình chiếu vuông góc của S lên đáy

là trung điểm của đoạn thẳng AB Tính theo a khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBD)

Bài 2: (Đề thi thử THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu lần 1)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, Biết SA vuông với đáy, SC hợp với mặt

phẳng đáy góc  với tan 4

5

  , AB = 3a, BC = 4a Tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SBC)

Bài 3: (Đại học khối D_2011)

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA = 3a, BC = 4a; mặt phẳng (SBC) vuông góc với (ABC) Biết SB2a 3;SBC 30 Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAC) theo a

C-BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 26/05/2022, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

thì H là hình chiếu củ aO trên . Khi đó, d(O;(α)) = OH   - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
th ì H là hình chiếu củ aO trên . Khi đó, d(O;(α)) = OH (Trang 2)
*) Quy trình tìm hình chiếu củ aO trên mặt phẳng (α) - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
uy trình tìm hình chiếu củ aO trên mặt phẳng (α) (Trang 2)
Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tạ iA và B với AB= 2a; BC  = 3 - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
d ụ 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tạ iA và B với AB= 2a; BC = 3 (Trang 3)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a. Mặt bên (SAB) nằm trong mặt phẳng vuông  góc  với  đáy,  hình  chiếu  vuông  góc  của  S  trên  mặt  đáy  là  điểm  H  thuộc  đoạn  AB  sao  cho  BH=2AH - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
ho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a. Mặt bên (SAB) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, hình chiếu vuông góc của S trên mặt đáy là điểm H thuộc đoạn AB sao cho BH=2AH (Trang 4)
*) Dựng hình chiếu OH - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
ng hình chiếu OH (Trang 4)
Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Gọi I là trung điểm của cạnh AB - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
i 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Gọi I là trung điểm của cạnh AB (Trang 5)
Bài 2:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết SA  (ABCD) , SC hợp với mặt phẳng ( ABCD) một góc   với tan4 - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
i 2:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết SA  (ABCD) , SC hợp với mặt phẳng ( ABCD) một góc  với tan4 (Trang 5)
Ví dụ 1: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với AB =a, AD =a 3, hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) là trung điểm  H của OB với O là tâm đáy - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
d ụ 1: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với AB =a, AD =a 3, hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD) là trung điểm H của OB với O là tâm đáy (Trang 6)
Bước 1: Tính thể tích hình chóp S.OAB ( Chọn đỉnh là S;A hoặc B). Bước 2: Tính diện tích của tam giác SAB  - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
c 1: Tính thể tích hình chóp S.OAB ( Chọn đỉnh là S;A hoặc B). Bước 2: Tính diện tích của tam giác SAB (Trang 8)
Trong một số trường hợp ngoài việc dừng hình chiếu hoặc dời điểm ta có thể tính khoảng cách thông qua công thức thể tích : 1.3 - Phân dạng bài tập và phương pháp giải bài toán về khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
rong một số trường hợp ngoài việc dừng hình chiếu hoặc dời điểm ta có thể tính khoảng cách thông qua công thức thể tích : 1.3 (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w