4 - Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là một hình thức thực hiện quy phạm pháp luật, trong đó các cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền căn cứ vào quy phạm pháp luật hành chính hiện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Đề tài: Quy phạm pháp luật về vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính
Sinh viên thực hiện: Nhóm 1
Giảng viên giảng dạy: ThS Phạm Đức Chung
Hà Nội, tháng 4 năm 2022
Trang 22
CHƯƠNG 1 QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
1 KHÁI NIỆM QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
1.1 Khái niệm
- Trong quản lý hành chính nhà nước, các chủ thể quản lý nhà nước cần đến quy phạm pháp luật để định ra các khuôn mẫu xử sự chung cho nhiều cá nhân, tổ chức (đối tượng quản lý) trong những tình huống được dự liệu trước và có thể lặp lại nhiều lần trong thực tiễn Mặt khác, khi tiến hành các hoạt động quản lý hành chính nhà nước thì giữa chủ thể và đối tượng quản lý đã phát sinh các quan
hệ xã hội cần được pháp luật điều chỉnh, đó chính là các quan hệ quản lý hành chính nhà nước
- Do đặc trưng của quan hệ quản lý hành chính nhà nước là quan
hệ “quyền lực – phục tùng”, quan hệ có sự bất bình đẳng về ý chí giữa các bên tham gia nên việc điều chỉnh bằng pháp luật đối với loại quan hệ này có những điểm riêng biệt cả về phương pháp điều chỉnh và loại quy phạm điều chỉnh
- Những quy phạm pháp luật được dùng để điều chỉnh các quan
hệ quản lý hành chính nhà nước là các quy phạm pháp luật hành chính Do đó, có thể hiểu:
“Quy phạm pháp luật hành chính là một dạng cụ thể của quy phạm pháp luật, được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước theo mệnh lệnh – đơn phương”
Trang 33
Ví dụ: Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012 là văn bản có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật hành chính chỉ có hiệu lực pháp lí trên phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội
1.2 Đặc điểm
1.2.1 Đặc điểm chung của quy phạm pháp luật hành chính
- Là quy tắc xử sự chung thể hiện ý chí của nhà nước;
- Được nhà nước bảo đảm thực hiện;
- Là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người về tính hợp pháp
1.2.2 Đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật hành chính
- Các quy phạm pháp luật hành chính chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành
- Các quy phạm pháp luật hành chính có số lượng lớn và có hiệu lực pháp lý khác nhau
- Các quy phạm pháp luật hành chính hợp thành một hệ thống trên cơ sở các nguyên tắc pháp lý nhất định
tổ chức, cá nhân thực hiện những hành vi mà pháp luật hành chính đòi hỏi họ phải thực hiện
Ví dụ: Thực hiện nghĩa vụ đăng ký tạm trú, tạm vắng theo quy định của pháp luật
Trang 44
- Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là một hình thức thực hiện quy phạm pháp luật, trong đó các cơ quan, tổ chức cá nhân
có thẩm quyền căn cứ vào quy phạm pháp luật hành chính hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước
Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải đáp ứng những yêu cầu pháp lý nhất định để đảm bảo hiệu lực quản lý của nhà nước và các quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân Những yêu cầu đó là:
- Phải đúng nội dung, mục đích của quy phạm pháp luật được
áp dụng;
- Phải được thực hiện bởi các chủ thể có thẩm quyền;
- Phải được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định;
- Phải được thực hiện trong thời hạn, thời hiệu do pháp luật quy định;
- Kết quả áp dụng phải trả lời công khai, chính thức cho các đối tượng có liên quan và phải được thể hiện bằng văn bản (trừ trường hợp pháp luật quy định khác);
- Quyết định áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được các đối tượng có liên quan tôn trọng và được bảo đảm thực hiện trên thực tế
Quan hệ giữa chấp hành và áp dụng quy phạm pháp luật hành chính được thể hiện qua một số khía cạnh chủ yếu sau:
- Trong nhiều trường hợp việc chấp hành quy phạm pháp luật hành chính là tiền đề hoặc là căn cứ cho việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
- Trong phần lớn các trường hợp không chấp hành đúng quy phạm pháp luật sẽ dẫn đến việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
Trang 55
- Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính chính là cơ sở cho việc chấp hành các quy phạm pháp luật hành chính của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÁC QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH
CHÍNH
Nội dung cơ bản của quy phạm pháp luật hành chính gồm ba
bộ phận: giả định, quy định, chế tài
- Giả định: nêu lên phạm vi tác động của quy phạm pháp luật hành chính bao gồm hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc
sống và chủ thể nào ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó phải chịu
sự tác động của quy phạm pháp luật hành chính
- Quy định: nêu ra cách xử sự mà chủ thể khi ở vào hoàn cảnh điều kiện đã được nêu trong phần giả định của quy phạm pháp
luật hành chính được phép hoặc buộc phải thực hiện
- Chế tài: nêu lên những biện pháp tác động mà Nhà nước dự
kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể không thực hiện hay thực
hiện không đúng, không đầy đủ mệnh lệnh của Nhà nước đã nêu ở
bộ phận quy định của quy phạm pháp luật
- Về hình thức thể hiện thì quy phạm pháp luật hành chính có
thể bị khuyết một hay hai bộ phận Phần bị khuyết đó có thể được
hiểu ngầm hoặc có thể được quy định tại một điều luật khác hoặc
3 PHÂN LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
Do tính chất đa dạng và phức tạp của các quy phạm pháp luật hành chính nên việc phân loại các quy phạm quy phạm pháp luật hành chính có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn xây dựng cũng như áp dụng pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước
Trang 66
Việc phân loại các quy phạm này có thể được thực hiện theo các tiêu chí cơ bản sau:
- Căn cứ vào chủ thể ban hành:
• Quy phạm pháp luật hành chính do các cơ quan quyền lực nhà nước ban hành
• Quy phạm pháp luật hành chính do Chủ tịch nước ban hành
• Quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành
• Quy phạm pháp luật hành chính do Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- Căn cứ vào cách thức ban hành:
• Quy phạm pháp luật hành chính do một cơ quan hay người có
thẩm quyền độc lập ban hành
• Quy phạm pháp luật hành chính liên tịch
- Căn cứ vào mối quan hệ được điều chỉnh:
• Quy phạm nội dung: là loại quy phạm được ban hành để quy định nội dung quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ
quản lý hành chính nhà nước Các quy phạm này được ban hành chủ
yếu để quy định về địa vị pháp lý hành chính của các chủ thể tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước
Ví dụ: Quy định về thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của
Chủ tịch UBND các cấp
• Quy phạm thủ tục: là loại quy phạm được ban hành để quy định
những trình tự, thủ tục cần thiết mà các bên tham gia quan hệ
quản lý hành chính nhà nước phải tuần theo khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình do các quy phạm pháp luật nội dung quy định
Ví dụ: Quy định về thủ tục xử phạm vi phạm hành chính, thủ
tục giải quyết khiếu nại hành chính, …
Trang 77
- Căn cứ vào hiệu lực pháp lý về thời gian:
• Quy phạm áp dụng lâu dài: là loại quy phạm mà trong văn bản ban hành chúng không ghi rõ thời hạn áp dụng Các quy phạm này
chỉ hết hiệu lực khi bị bãi bỏ, thay thế Các quy phạm này có số lượng rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc điều chỉnh lâu dài và ổn định các quan hệ phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước
Ví dụ: Các quy phạm pháp luật hành chính trong Hiến pháp năm 1992 hay trong Luật thanh tra 2004
• Quy phạm áp dụng có thời hạn: là loại quy phạm được ban hành
để điều chỉnh các quan hệ quản lý hành chính nhà nước chỉ phát sinh trong những tình huống đặc biệt hay chỉ tồn tại trong khoảng
thời gian nhất định Khi tình huống đó không còn hay hết thời hạn
đó thì quy phạm hết hiệu lực
14/08/2000 về “Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc là” trong giai đoạn 2000 – 2010
• Quy phạm tạm thời: là loại quy phạm được ban hành để điều
chỉnh một số loại quan hệ quản lý hành chính nhà nước trên một
phạm vi, trong khoảng thời gian nhất định làm cơ sở tổng kết để ban hành chính thức
Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, thì Pháp lệnh được ban hành để quy định về những vấn đề được
Quốc hội giao, sau một thời gian thực hiện trình Quốc hội xem xét, quyết định ban hành thành luật
- Căn cứ vào hiệu lực pháp lý về không gian:
• Quy phạm có hiệu lực pháp lý trên cả nước: Các loại quy phạm này do các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành;
• Quy phạm có hiệu lực pháp lý trên phạm vi từng địa phương
nhất định: Các quy phạm này chủ yếu do các có quan ở địa phương
Trang 88
ban hành để đáp ứng nhu cầu điều chỉnh các quan hệ quản lý hành chính nhà nước phù hợp với đặc thù địa phương mình Ngoài ra, các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở Trung ương có thể ban hành những quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực pháp lý trên phạm vi từng địa phương nhất định để điều chỉnh riêng biệt một số loại quan hệ quản lý hành chính nhà nước quan trọng có tính đặc thù ở địa phương đó
Ví dụ: Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội ngày 28/12/2000 là văn bản
có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật hành chính chỉ có
hiệu lực pháp lý trên phạm vi địa bàn Thành phố Hà Nội
CHƯƠNG 2 VI PHẠM HÀNH CHÍNH
1 NỘI DUNG
1.1 Khái niệm
Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực
hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không
phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi
của các chức danh có thẩm quyền xử phạt ở cấp cơ sở, giảm tình
trạng chuyển việc xử phạt lên cấp trên không cần thiết
Trang 99
- Về áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Luật giao cho Chủ
tịch UBND cấp xã có quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả
- Về việc giao quyền xử lý vi phạm hành chính: Luật quy định, người được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nếu là cấp trưởng thì có thể giao cho cấp phó thực hiện Việc giao quyền phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, thời hạn giao quyền Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt hành chính
của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật Người được giao quyền không được giao quyền hoặc ủy quyền cho bất kỳ người nào khác
- Về các biện pháp xử lý hành chính bao gồm: Giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo
dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Về thủ tục xử phạt và quyền giải trình: Luật quy định đối với hình thức xử phạt xảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối
với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng thủ
tục xử phạt không lập biên bản, người xử phạt phải ra quyết định
xử phạt tại chỗ Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng từ 500.000 đồng trở lên và áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động, tước quyền
xử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính… thì phải áp lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt Để đảm bảo cho việc xử phạt được đảm bảo khách quan, chính xác, hạn chế đến mức thấp nhất việc sai xót dẫn đến khiếu kiện, luật Xử lý vi phạm hành chính quy định
việc giải trình được áp dụng đối với đối tượng vi phạm và chỉ áp
dụng đối với mức phạt từ 15 triệu đồng trở lên đối với cá nhân và
35 triệu đồng trở lên đối với tổ chức Đồng thời luật quy định người
có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm tổ chức phiên giải trình
trực tiếp hoặc thông qua bộ máy giúp việc
Trang 1010
- Về việc nộp tiền phạt: Luật quy định trong thời hạn 10 ngày,
tổ chức, cá nhân bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quyết định có ghi thời hạn nộp tiền phạt nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó Đồng thời luật cũng quy định cho phép khi cá nhân bị xử phạt trên 20 triệu, tổ chức bị xử phạt trên 200 triệu được nộp tiền phạt thành nhiều lần, nhưng không quá 3 lần trong thời hạn 6 tháng, lần thứ nhất nộp phạt không dưới 40% tổng số tiền phạt
2 DẤU HIỆU CỦA VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Phải là hành vi xác định của con người
- Hành vi ấy trái với quy tắc quản lý nhà nước nhưng tính chất,
mức độ, hậu quả chưa nghiêm trọng, chưa đến mức được coi là vi
Vi phạm hành chính có ba đặc điểm chính: tính trái quy định pháp luật xâm hại nguyên tắc quản lí nhà nước, tính có lỗi của hành
Trang 1111
vi, chịu xử lí vi phạm hành chính Để hiểu rõ vi phạm hành chính là
gì thì chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu các đặc điểm nêu trên
- Đặc điểm vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật xâm hại các quy tắc quản lí nhà nước Các hành vi trái pháp luật quản lí hành chính được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động Sẽ không có vi phạm hành chính nếu không có hành vi trái pháp luật xâm phạm các quy tắc này
- Tính có lỗi của hành vi vi phạm hành chính Đây là yếu tố quan trọng trong yếu tố xác định mặt chủ quan của hành vi, thể hiện ý chí của người thực hiện Lỗi trong vi phạm hành chính được thể hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý
• Lỗi cố ý thể hiện ở nhận thức của chủ thể có hành vi biết được tính chất nguy hại của hành vi của mình, thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố ý thực hiện và mong muốn điều đó xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc hậu quả xảy ra
• Lỗi vô ý thể hiện ở chủ thể thực hiện hành vi không nhận thức được tính chất nguy hại của hành vi đó mặc dù có thể hoặc cần phải nhận thức được hoặc nhận thức được nhưng cho rằng hậu quả không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được hậu quả
- Vi phạm hành chính phải bị xử phạt theo quy định của pháp luật Luật xử lí vi phạm hành chính là khung pháp lí cơ bản điều chỉnh việc xử lí vi phạm hành chính Trong nguồn luật này đặt ra các nguyên tắc xử lý vi phạm; các biện pháp xử lý vi phạm; các đối tượng bị xử lý vi phạm;…
Trang 1212
Việc xử lý vi phạm hành chính được cụ thể hóa ở các văn bản pháp luật khác quy định từng lĩnh vực cụ thể khác nhau như: giao thông đường bộ; hàng hải; an ninh trật tự, an toàn xã hội; dầu khí, kinh doanh dầu khí;…
4 NGUYÊN TẮC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
4.1 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm1
- Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
- Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng quy định của pháp luật
- Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định
Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì
mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính
đó
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi
phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm
1 Khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 134.2 Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm
- Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc
một trong các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94, 96 của
Luật này
- Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều này
- Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính
phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính Cá nhân bị áp dụng
biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính
5 THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Theo quy định cảu Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc về những chủ thể sau:
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Thẩm quyền của Hải quan
- Thẩm quyền của Kiểm lâm
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 1414
- Thẩm quyền của Cơ quan Thuế
- Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Thẩm quyền của Thanh tra
- Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng
vụ đường thủy nội địa
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân
- Thẩm quyền của Cơ quan thi hành án dân sự
- Thẩm quyền của Cục quản lý lao động ngoài nước
- Thẩm quyền của Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự,
cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt hành chính:
Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính thẩm quyền
phạt tiền của chủ thể quản lý hành chính nhà nước phải căn cứ vào
mức tối đa của khung phạt tiền được quy định đối với từng hành vi
vi phạm cụ thể tương ứng trong từng lĩnh vực
Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử
phạt của nhiều người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người
thụ lý đầu tiên thực hiện
Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:
- Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử
phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyển xử phạt vẫn thuộc về người
đó
- Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 15xảy ra vi phạm
6 CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH KHÁC
Đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính có hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt được xác định theo số lần, giá trị tang vật vi phạm, hàng hóa vi phạm, thì thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xác định theo tỷ lệ phần trăm mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đó và phải được tính thành mức tiền cụ thể để quy định trong nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước
Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp cưỡng chế hành chính khác áp dụng trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính
• Trục xuất
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 1616
Hình thức cảnh cáo, phạt tiền chỉ được quy định và áp dụng
là hình thức xử phạt chính Các hình thức còn lại có thể được quy định là hình thức phạt bổ sung hoặc hình thức phạt chính
Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính; có thể bị
áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung Hình thức phạt
bổ sung chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính
7 CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VÀ BẢO ĐẢM XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH
CHÍNH
Chương I Phần thứ tư Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
7.1 Điều 119: Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp sau đây theo thủ tục hành chính2:
5) Khám phương tiện vận tải, đồ vật
6) Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 7) Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
8) Giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính
2 Điều 19 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)