1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hình thức kỷ luật và trách nhiệm vật chất áp dụng với người lao động quy đinh trong Bộ luật Lao động 2019. Cho ví dụ minh hoạ

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 289,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật - Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định theo lu

Trang 1

NHIỆM VỤ

Câu 1 Phân tích văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy

phạm pháp luật? Cho ví dụ minh họa?

Câu 2 Phân tích hình thức kỷ luật và trách nhiệm vật chất áp dụng với

người lao động quy đinh trong Bộ luật Lao động 2019 Cho ví dụ minh hoạ?

M c l cụ ụ

Văn bản quy phạm pháp luật ……… 3

Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật ……… 9

Hình thức kỉ luật đối với NLĐ………12

Trách nhiệm vật chất đối với NLĐ………15

Trang 2

I VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và được bảo đảm thực hiện bởi quyền lực của Nhà nước, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, được áp dụng nhiều lần trong thực

tế đời sống

Ví dụ: Hiến pháp, Bộ luật, Lệnh, Nghị định,

2 Đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật

- Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (được quy định trong luật

ban hành văn bản quy phạm pháp luật) ban hành

Không phải tất cả những văn bản do nhà nước ban hành đều là văn bản quy phạm pháp luật Ví dụ những lời tuyên bố, những lời hiệu triệu nhằm giải thích chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước, tuy mang ý nghĩa pháp lý, nhưng không phải là những văn bản quy phạm pháp luật

- Là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung (quy phạm pháp luật)

mang tính bắt buộc

Trong thực tế, có rất nhiều các văn bản chứa các quy tắc xử sự chung, tuy nhiên, so với các văn bản quy phạm pháp luật, phạm vi tác động của các văn bản trên thường hẹp hơn rất nhiều Ví dụ: nội quy trường lớp, nội quy công ti,…

- Là văn bản được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội đối với những

trường hợp khi có những sự kiện pháp lý xảy ra Sự thực hiện văn bản không làm chấm dứt hiệu lực của nó Hiệu lực của văn bản chỉ chấm dứt khi văn bản đó chấm dứt hiệu lực

Đặc điểm này thường được sử dụng để phân biệt các văn bản quy phạm pháp luật với các văn bản khác như văn bản áp dụng quy phạm pháp luật Ví dụ quyết định đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, quyết định của toà án….Những văn bản này gọi là văn bản cá biệt vì chúng chỉ được áp dụng một lần và chỉ trong quan hệ đối với cá nhân, tổ chức cụ thể được ghi đích danh trong văn bản

Trang 3

- Tên gọi, nội dung, trình tự, thủ tục ban hành của văn bản quy phạm pháp

luật được quy định cụ thể trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

3 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

3.1 Các văn bản luật

- Do Quốc hội – cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực

nhà nước cao nhất nước ta ban hành Các văn bản luật có giá trị pháp lý cao nhất, tất cả các văn bản khác khi ban hành phải căn cứ vào văn bản luật, không được trái, không được mâu thuẫn với các quy định trong các văn bản luật

- Văn bản luật có hai hình thức Hiến pháp và các đạo luật.

+ Hiến pháp là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các văn bản pháp luật Nó quy định những vấn đề cơ bản nhất của quốc gia như hình thức, bản chất nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng … + Các đạo luật, bộ luật: được ban hành để cụ thể hóa Hiến pháp, điều chỉnh các loại quan hệ xã hội trong các lĩnh vực đời sống nhà nước và xã hội

3.2 Các văn bản dưới luật

- Là những văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ Quốc hội) ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức được luật quy định và có hiệu lực pháp

lý thấp hơn các văn bản luật

Nghị quyết Nghị quyết liên tịch

Quyết định

Trang 4

3 Chính phủ Nghị định

Nghị quyết liên tịch

5 Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Nghị quyết

6 Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Thông tư Thông tư liên tịch

10 Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh

tế đặc biệt

Văn bản quy phạm pháp luật

4 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

4.1 Khái niệm

- Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là phạm vi không gian thời gian và đối tượng mà văn bản quy phạm pháp luật tác động tới

4.2 Hiệu lực theo thời gian

- Hiệu lực về thời gian của văn bản quy phạm pháp luật được xác định từ thời điểm phát sinh cho đến khi chấm dứt sự tác động của văn bản đó

Chẳng hạn như, Luật tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông

qua ngày 19 tháng 6 năm 2015 có quy định: “Luật này có hiệu lực thi hành từ

Trang 5

ngày 01 tháng 01 năm 2016” (Điều 141) Như vậy, ngày 01 tháng 01 năm 2016 là

ngày phát sinh hay ngày có hiệu lực của văn bản này

Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 điều 151 khoản 1, thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản

đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã

Tuy nhiên, văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Công báo tỉnh thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành

- Thời điểm chấm dứt hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật:

+ Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;

+ Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;

+ Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực

(Theo Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật)

Ví dụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư quy định ngưng hiệu lực thi hành việc ghi tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất vào sổ đỏ từ ngày 05/12/2017 (Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT)

Ngoài ra, văn bản quy phạm pháp luật có thể bị ngưng hiệu lực khi bị đình chỉ thi hành cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Văn bản bị ngưng hiệu lực có thể sẽ tiếp tục có hiệu lực sau thời gian bị đình chỉ thi hành hoặc sẽ hết hiệu lực khi bị hủy bỏ

Trang 6

- Hiệu lực hồi tố của văn bản quy phạm pháp luật: là hiệu lực trở về trước của văn bản pháp luật

Theo khoản 1 điều 152 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ trong trường hợp thật cần thiết để đảm bảo lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương ới được quy định hiệu lực trở về trước

Ví dụ, theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 2015:

“Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.”

Tuy nhiên, khoản 2 và 3 tại điều 152 Luật ban hành văn bnar quy phạm pháp luật cũng quy định:

2 Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây: a) Quy định trách nhiệm em pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.

3 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt không được quy định hiệu lực trở về trước

4.3 Hiệu lực theo không gian

- Hiệu lực không gian của văn bản quy phạm pháp luật là giới hạn tác động theo không gian của văn bản được xác định theo lãnh thổ quốc gia, một vùng hay một địa phương nhất định

- Xác định hiệu lực không gian:

+ Hiệu lực về không gian được ghi rõ trong văn bản;

Trang 7

+ Hiệu lực về không gian không ghi rõ trong văn bản thì dựa vào thẩm quyền, nội dung và hiệu lực thời gian của văn bản để xác định

+ Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước trung ương có phạm vi cả nước trừ trường hợp văn bản có quy định khác hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

Ví dụ: Khoản 1 Điều 5 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy

định: “Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện

trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam”.

4.4 Hiệu lực theo đối tượng tác động

- Đối tượng tác động của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Cá nhân, tổ chức và những mối quan hệ mà văn bản đó cần phát huy hiệu lực

Các văn bản pháp luật tác động đến tất cả các đối tượng nằm trong lãnh thổ

mà văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực về thời gian và không gian Trong một số trường hợp nhất định, Pháp luật Việt Nam còn có hiệu lực đối với người nước ngoài, người không quốc tịch trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia

có quy định khác

Ví dụ, theo khoản 1a điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2015 các đối

tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:”Người từ đủ 14 tuổi đến

dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính” Như vậy, theo quy định này, người từ đủ 14 tuổi trở lên có thể

bị xử phạt hành chính

II VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

1 Khái niệm

Trang 8

- Áp dụng pháp luật là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền dựa trên cơ

sở các quy định của pháp luật hiện hành để đưa ra các quyết định có tính các biệt

nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội theo mục tiêu cụ thể (Giáo trình Đại cương về

Nhà nước và Pháp luật trang 114)

- Văn bản áp dụng pháp luật là loại văn bản có chứa các quy phạm pháp luật, các quy tắc xử sự mang tính cá biệt thể hiện quyền lực của Nhà nước, do cơ quan

và tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được Nhà nước trao quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định trên cơ sở áp dụng các quy phạm pháp luật đối với những quan hệ cụ thể, cá biệt nhằm thiết lập quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, cơ quan, tổ chức nhất định hoặc xác định trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể vi phạm pháp luật

- Văn bản áp dụng pháp luật do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo đúng thủ tục và trình tự của pháp luật quy định mà trong đó có nội dung là những quy tắc xử sự hoặc thông báo, mệnh lệnh, cụ thể đối với từng cá nhân, cơ quan xác định, được thực hiện một lần trong trong đời sống dưới sự cưỡng chế của Nhà nước

- Hiểu dễ hơn, văn bản áp dụng pháp luật giống như một khuôn mẫu, giúp mọi

người hiểu hơn về các văn bản quy phạm pháp luật vì trong đó có nêu rõ áp dụng ở đâu, áp dụng với ai, áp dụng như thế nào

- Ví dụ:

+ Quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh A ban hành với nội dung bổ nhiệm bà Trần Thị B làm Hiệu trưởng trường THPT C

+ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh A ban hành với nội dung bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A làm Giám đốc sở Nội vụ

+ Trong bản án của Tòa án Nhân dân huyện A: ông Trần Văn B phải bồi thường cho ông Trần Văn C số tiền là 30.000.000 đồng

+ Biên bản xử phạt của công an huyện B với anh Nguyễn Văn A số tiền là 3.000.000 do lỗi vượt đèn đỏ

+ Quyết định số 510/QĐ- UBND ngày 03 tháng 2 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh về việc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện rà soát thủ tục hành chính trọng tâm năm 2012 tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 9

2 Đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật

- Văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan Nhà nước, cơ quan tổ chức, các nhân có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước giao quyền áp dụng pháp luật, ban hành theo thủ tục, trình tự mà pháp luật quy định và thường theo các mẫu quy định có sẵn Chỉ những người có thẩm quyền về những nội dung trong văn bản do pháp luật quy định thì mới có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật

được

Nhà nước bảo đảm thực hiện và được áp dụng nhiều lần trong thực tế thì văn bản

áp dụng pháp luật lại chứa những quy tắc xử sự riêng, mang tính cá biệt, áp dụng một lần đối với những chủ thể xác định trong trường hợp cụ thể

Ví dụ:

2014, Luật tố cáo 2011,

trường Đại học Kinh tế Quốc dân cho sinh viên Nguyễn Thị A, biên bản phạt chị

A do không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông,

như quy định, biên bản, lệnh,

tổ chức hay cá nhân nào là chủ thể áp dụng pháp luật, đưa ra văn bản ấy

tịch Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh về việc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện rà soát thủ tục hành chính trọng tâm năm 2012 tại thành phố Hồ Chí Minh.Như vậy, qua tên gọi của văn bản áp dụng pháp luật trên ta biết được đó là văn bản áp dụng của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh

quy định của pháp luật, bám sát các văn bản quy phạm pháp luật và vẫn phải đảm bảo sự linh hoạt, phù hợp với đời sống thực tế

Trang 10

Bất cứ loại văn bản nào liên quan đến pháp luật đều phải đảm bảo tính hợp pháp cao, văn bản áp dụng pháp luật cũng như vậy Bên cạnh đó, nó còn đòi hỏi tính linh hoạt và chủ động Các chủ thể có chủ quyền ban hành các văn bản áp dụng pháp luật cần phải phân tích một cách khách quan về sự việc, xem xét và sử dụng các quy phạm pháp luật phù hợp rồi mới đưa ra các quyết định và thi hành áp dụng quy định pháp luật đó Đặc điểm này là yếu tố quan trọng để đảm bảo được

sự công bằng, khách quan cho tất cả mọi người Nếu như văn bản áp dụng pháp luật đó không đảm bảo được tính đúng đắn, phù hợp với lẽ phải thì sẽ có thể bị khiếu nại và khó có thể được thi hành và chấp hành

Pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện, chính vì vậy các văn bản áp dụng pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước Nhờ đó, các văn bản áp dụng pháp luật có sức mạnh bắt buộc đối với các chủ thể liên quan được đề cập trong văn bản đó

3 Hiệu lực và phạm vi của văn bản áp dụng pháp luật

3.1 Hiệu lực

- Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là phạm vi không gian thời gian và đối tượng mà văn bản quy phạm pháp luật tác động tới

- So với hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật thường kéo dài, ổn định (cụ thể đã được trình bày ở phần I) thì văn bản áp dụng pháp luật có hiệu lực ngắn theo từng vụ việc

3.2 Phạm vi áp dụng

Phạm vi của văn bản áp dụng pháp luật chỉ có hiệu lực đối với một hoặc một vài đối tượng đã được xác định cụ thể ở trong văn bản áp dụng pháp luật được ban hành

Ví dụ: Quyết định công nhận tốt nghiệp của trường Đại học Kinh tế Quốc dân cho sinh viên Nguyễn Thị A Phạm vi áp dụng của văn bản trên chỉ áp dụng với sinh viên Nguyễn Thị A tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân

III HÌNH THỨC KỈ LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ngày đăng: 26/05/2022, 13:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Văn bản luật có hai hình thức Hiến pháp và các đạo luật. - Phân tích hình thức kỷ luật và trách nhiệm vật chất áp dụng với người lao động quy đinh trong Bộ luật Lao động 2019. Cho ví dụ minh hoạ
n bản luật có hai hình thức Hiến pháp và các đạo luật (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w