Phương pháp nghiên cứu
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu Đề tài được thực hiện tại nhà “Ương Nuôi Công Nghệ Cao”, khoa Thủy Sản, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Địa chỉ: Ngõ 64, đường Ngô Xuân Quảng, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Hình 3.1 Khoa Thủy sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Thời gian nghiên cứu từ tháng 8 năm 2019 - tháng 6 năm 2020.
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên tôm thẻ chân trắng, nguồn gốc từ công ty TNHH Tôm Giống Châu Phi (Ninh Thuận)
Chế phẩm Nano – Ag – Chitosan
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này bao gồm hai thí nghiệm được thực hiện trong bể nhựa 300 lít, với kích thước tôm thí nghiệm là 0,28 g và mật độ thả 150 con/bể Thí nghiệm diễn ra trong thời gian 60 ngày với độ mặn 5 ppt.
Thí nghiệm 1 : Ảnh hưởng của việc bổ sung Nano - Fe trong thức ăn với các hàm lượng khác nhau đến sinh trưởng phát triển của tôm thẻ chân trắng
Thí nghiệm được bố trí gồm 4 nghiệm thức với ba lần lặp lại, chế phẩm Nano – Fe được trộn vào thức ăn của các nghiệm thức như sau:
NT1: Đối chứng (không bổ sung chế phẩm Nano – Fe);
NT2: Bổ sung 5mg Nano – Fe / kg thức ăn;
NT3: Bổ sung 10mg Nano – Fe / kg thức ăn;
NT4: Bổ sung 15mg Nano – Fe / kg thức ăn;
Mức sắt bổ sung vào thức ăn được lựa chọn dựa trên kết quả của Srinivasan
Hình 3.2 Sơ đồ thí nghiệm nano sắt
Thí nghiệm 2 : Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Nano – Ag – Chitosan đến sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ chân trắng
Thí nghiệm được thực hiện với hai nghiệm thức và ba lần lặp lại, trong đó chế phẩm Nano – Ag – Chitosan được bổ sung trực tiếp vào môi trường nước nuôi tôm với hàm lượng phù hợp cho từng nghiệm thức.
NT1: Đối chứng (Không bổ sung chế phẩm nano bạc)
Nồng độ 0,002 ppm của chế phẩm nano Ag-Chitosan được pha chế từ 1,3 ml dung dịch 500 ppm vào 300 lít nước nuôi tôm, được sử dụng để khử trùng nước sau mỗi lần thay nước Nồng độ này được xác định dựa trên nghiên cứu năm 2018 về ứng dụng nano Ag-Chitosan trong việc khử trùng môi trường nuôi tôm thẻ chân trắng, cho thấy khả năng tiêu diệt 100% Vibrio tổng số.
Hình 3.3 Sơ đồ thí nghiệm nano bạc
Hình 3.4 Chế phẩm Nano – Ag – Chitosan 3.3.2 Cho ăn và chăm sóc
Trong hai thí nghiệm, thức ăn viên của Công ty TNHH Grobest được sử dụng, bao gồm bốn loại thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm: No.1s, No.1, No.2 và No.2M Các loại thức ăn này có thành phần dinh dưỡng với độ đạm từ 39-40%, béo tổng số từ 5-7%, Lysine tổng số từ 1,7-1,8% và Methionine + Cystine tổng số từ 0,9-1%.
Hình 3.5 Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm
Hàng ngày, tiến hành cho tôm ăn 4 bữa vào lúc 6h, 11h, 14h và 18h, với lượng thức ăn bắt đầu là 2 gam/bể trong 3 ngày đầu Sau đó, tăng dần lượng thức ăn tùy theo sức ăn của tôm trong những ngày tiếp theo Khoảng 1,5 giờ sau khi cho ăn, cần kiểm tra tình hình ăn uống của tôm và lượng cám dư trong bể để điều chỉnh lượng thức ăn cho lần cho ăn tiếp theo.
Trong nghiên cứu này, tôm được cho ăn hai bữa mỗi ngày vào lúc 6h và 14h, với mục tiêu tối đa hóa lượng thức ăn chứa sắt mà tôm tiêu thụ, ngoại trừ nhóm đối chứng Hỗn hợp nano sắt được chuẩn bị bằng cách kết hợp 5, 10, và 15 mg nano sắt với 10 g glucose, sau đó trộn 0,01 g hỗn hợp với 1 g thức ăn để đạt nồng độ 5, 10, và 15 mg nano sắt/kg thức ăn Nano sắt được sản xuất tại Phòng Hoá học và Vật liệu Xúc tác thuộc Viện Khoa học Vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sau khi trộn, một lượng nước được phun lên viên thức ăn, và viên thức ăn được để khô trong 2-3 phút trước khi rải đều vào bể nuôi.
Để duy trì môi trường sống cho tôm, cần thực hiện vệ sinh bể nuôi định kỳ bằng cách siphon và thay nước Sử dụng ống siphon có lưới để ngăn tôm bị hút ra ngoài, và đảm bảo dụng cụ được khử trùng trước khi dùng Thay nước mỗi 3 ngày, với 80% lượng nước trong bể được thay thế Hàng ngày, siphon phân, vỏ tôm và thức ăn thừa hai lần vào lúc 9h và 15h, đồng thời bù đắp 10% lượng nước đã siphon Kiểm tra số lượng tôm chết và thức ăn dư để điều chỉnh lượng cám cho phù hợp Các thao tác vệ sinh cần thực hiện nhẹ nhàng để giảm stress cho tôm, tránh nhiễm bệnh.
Hình 3.7 Siphon phân tôm 3.3.3 Các chỉ tiêu môi trường
Các yếu tố môi trường pH, nhiệt độ, độ mặn, DO, kiềm, NH4/NH3, NO2 được kiểm tra hàng ngày lúc 7 giờ sáng bằng test kit và máy đo
Hình 3.8 Đo chất lượng nước Hình 3.9 Ghi chép các chỉ tiêu
Nhiệt độ được đo bằng máy đo nhiệt độ Hach (Mỹ) bằng cách thả đầu kiểm tra vào giữa bể thí nghiệm và ghi chép kết quả khi máy ổn định Để đo pH, sử dụng bộ test kit pH Sera (Đức) bằng cách rửa lọ thủy tinh với mẫu nước cần kiểm tra, sau đó cho 5ml mẫu nước vào lọ Lắc đều chai thuốc thử trước khi cho 4 giọt vào lọ, đóng nắp và lắc nhẹ, rồi so sánh kết quả với bảng so màu để xác định giá trị pH Cuối cùng, làm sạch cả trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra.
Hàm lượng Oxy hòa tan trong nước
Để xác định chỉ số DO trong nước, sử dụng máy Hach bằng cách thả trực tiếp đầu kiểm tra vào bể tôm và chờ đến khi số dừng nhảy để ghi nhận kết quả đo.
Sử dụng tỉ trọng kế để kiểm tra độ mặn trong bể nuôi tôm và môi trường trước khi thả tôm là rất quan trọng Đầu tiên, lấy dụng cụ ra khỏi hộp theo chiều thẳng đứng và lau sạch bằng nước cần đo Tiếp theo, tráng rửa hộp đựng bằng nước cần kiểm tra độ mặn và đổ đầy nước vào hộp Cuối cùng, cầm thẳng đứng dụng cụ đo, nhìn ngang mặt nước và ghi kết quả phần ngàn theo vạch trùng với mực nước.
Các chỉ tiêu NH 3 /NH 4 + , NO 2 - , kH
Các chỉ tiêu NH3/NH4 + và NO2 - KH sử dụng loại test nhanh của hãng Sera để kiểm tra và theo dõi trong suốt quá trình nuôi
Để thực hiện kiểm tra nồng độ ammonia tự do, trước tiên, hãy làm sạch cả bên trong và bên ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra Lắc đều các chai thuốc thử trước khi sử dụng, sau đó rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra và đổ đầy 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ, sau đó thêm 6 giọt thuốc thử từ chai thuốc thử 1 vào lọ, đóng nắp và lắc đều Tiếp theo, mở nắp, cho 6 giọt thuốc thử từ chai thuốc thử 2 vào, đóng nắp và lắc đều, rồi mở nắp ra Cuối cùng, cho 6 giọt thuốc thử từ chai thuốc thử 3 vào, đóng nắp và lắc đều So sánh kết quả thử nghiệm với bảng so màu bằng cách đặt lọ thủy tinh vào vùng trắng của bảng và đối chiếu để xác định giá trị tương ứng với nồng độ ammonia tự do.
Để kiểm tra mẫu nước, hãy làm sạch cả trong lẫn ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần sử dụng Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng, sau đó rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra và đổ 5ml mẫu nước vào lọ Lau khô bên ngoài lọ, rồi nhỏ 5 giọt thuốc thử số 1 và 5 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước Đóng nắp lọ và lắc nhẹ, sau đó mở nắp ra và chờ 3-5 phút trước khi đối chiếu với bảng so màu Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Để kiểm tra mẫu nước, đầu tiên rửa lọ thủy tinh bằng chính mẫu nước cần kiểm tra, sau đó cho 5 ml mẫu nước vào lọ và lau khô bên ngoài Nhỏ từng giọt thuốc thử vào lọ, lắc đều sau mỗi giọt cho đến khi màu nước chuyển từ xanh sang vàng Số giọt thuốc thử đã nhỏ nhân với 17,8 sẽ cho hàm lượng CaCO3 (mg/l), trong khi số giọt thuốc thử nhân với 21,8 sẽ tính được hàm lượng HCO3 (mg/l).
Xác định mật độ khuẩn Vibrio trong nước
Mẫu nước được thu thập trước khi thay nước ở các bể đối chứng và bể nano bạc Mật độ vi khuẩn được xác định thông qua phương pháp cấy mẫu nước lên môi trường thạch TCBS Sau 24 giờ ủ ở nhiệt độ 28°C, số lượng khuẩn lạc trên đĩa thạch sẽ được đếm để đánh giá mật độ vi khuẩn.
Xác định hàm lượng sắt trong tôm
Hàm lượng sắt trong thịt tôm được xác định bằng phương pháp ICP-MS Mười con tôm trong mỗi bể được bóc thịt và xay nhuyễn để tạo thành mẫu Sau đó, mẫu này được gửi đến Viện Khoa học Vật liệu để tiến hành phân tích.
3.3.4 Chỉ tiêu tăng trưởng và tỉ lệ sống