TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN Phương pháp dạy học tiếng Việt ở Tiểu học 1 ĐỀ 5 “ Xây dựng hệ thống bài tập chính tả cho học sinh lớp 2 Thiết kế kế hoạch bài dạy vần trong Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống Viết chữ trên vở ô li bài thơ Quạt cho bà ngủ của nhà thơ Thạch Qùy HÀ NỘI – 2021 MỤC LỤC Câu 1 Xây dựng hệ thống bài tập chính tả cho học sinh lớp 2 1 A Mở đầu 1 B Nội dung nghiên cứu 1 1 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài t.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: Phương pháp dạy học tiếng Việt ở Tiểu
Trang 2MỤC LỤCCÂU 1: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHÍNH TẢ CHO HỌC SINH LỚP 2 1
1 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập chính tả cho học sinh: 1
3 Các bước xây dựng hệ thống bài tập chính tả lớp 2: 4
4 Một số bài tập rèn kĩ năng chính tả cho học sinh lớp 2 thông dụng: 5
CÂU 2: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY VẦN TRONG TIẾNG VIỆT LỚP 1 BỘ
Trang 3CÂU 1: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHÍNH TẢ CHO HỌC SINH
LỚP 2
A Mở đầu
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng nói: “Chữ viết là một biểu hiện của nết người Dạy
cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cần thận, lòng tự trọng đối với mình cũng như đối với thầy và bài vở của mình” Đúng
vậy! chữ viết không đơn giản chỉ là chữ được viết ra mà qua đó nó còn thể hiện ócthẩm mĩ, đức tính cẩn thận của người viết Ngoài ra, nó“cũng thể hiện thái độ yêu quýtiếng Việt, chữ viết của tiếng Việt, tôn trọng bản thân và tôn trọng người đọc.”Trongdạy học Tiếng Việt,“phân môn chính tả đóng vai trò rất quan trọng.”Đặc biệt là ở
trường tiểu học, Macarencô đã nhấn mạnh: “Đây là bậc học tạo nên bộ cốt thép”
làm“nền tảng hình thành kỹ năng viết chính tả, làm chỗ dựa vững chắc và tácđộng“hướng phát triển toàn bộ nhân cách của cả đời người.”Trong trường Tiểu học,các em học sinh lớp 2 là giai đoạn đầu của cấp học Tiểu học vẫn còn thích vừa học vừa
chơi Chính vì vậy, ta càng cần phải “xây dựng hệ thống bài tập chính tả cho học
sinh lớp 2” tốt nhất để giúp cho các em cảm thấy hứng thú với tiết học, từ đó sẽ nâng
cao kỹ năng viết chính tả
B Nội dung nghiên cứu
1 “ Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập chính tả cho học sinh: ”
1.1 “ Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất ”
Về hình thức thì ta cần“hệ thống bài tập chia thành các nhóm, các kiểu, các dạngmột cách nhất quán Chúng ta“xây dựng các bài tập”dựa vào“mục tiêu của mỗi bài học
cụ thể trong các bài tập âm - vần sao cho phù hợp đạt kết quảcao.”
Về nội dung thì“các bài tập đều được xây dựng theo một số yêu cầu kĩ năng chính
tả cụ thể Các bài tập đều hướng đến việc thực hiện mục tiêu bài học.”
1.2 “ Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với nội dung chương trình ”
Trong nguyên tắc này, ta đặc biệt chú ý đến“hệ thống bài tập”vì nó luôn phải“bámsát với nội dung chương trình của môn học, phải đảm bảo được mức độ kiến thức cầnđạt đối với học sinh khi học xong chương trình.”Điều này,“thể hiện ở chỗ các bài tậpkhông những phải tuân thủ nội dung chương trình của môn học mà cần phải đảm bảo
sự phù hợp về kiến thức trong từng bài, trong cả chương trình.”
1.3 “ Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh ”
Khái niệm“tính vừa sức được hiểu là hệ thống bài tập đưa ra phải phù hợp với trình
độ tri thức cũng như trình độ nhận thức của các em.”Từ ý trên hãy ghi nhớ rằng khi đưa
ra một bài tập nào đó thì nó“không được quá khó cũng không được quá dễ.”
Trang 4Đối với học sinh, tính sáng tạo có ý nghĩa rất quan trọng nó có thể ảnh hưởng đếntương lai sau này của cac em Vì vậy,“để phát huy tính sáng tạo của học sinh thì các bàitập được xây dựng phải mang tính khoa học,”có nghĩa“là các bài tập đưa ra không nêntrích nguyên văn trong sách giáo khoa, các phương án trả lời có cùng một cách viết vàgần giống nhau để tăng độ nhiễu.”
1.4 “ Nguyên tắc đảm bảo tính thừa kế ”
Khái niệm“kế thừa được hiểu là sự tiếp thu có chọn lọc kết quả nghiên cứu đã có.”
Chính bới sự kế thừa này nên khi xây dựng hệ thống bài tập,“ta cần nghiên cứu cácsách tham khảo của Bộ Giáo dục và các tác phẩm đi trước để có hướng xây dựng phùhợp với nội dung của từng bài nhất.”
1.5 “ Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ”
Tính“khả thi rất quan trọng trong hệ thống bài tập vì chỉ khi có nó mới đạt đượcmục đích đặt ra,”tức“là chúng phải là một hệ thống bài tập có thể vận dụng được trongthực tế dạy học và đem lại hiệu quả như mong muốn.”
2 “ Hệ thống bài tập chính tả cho học sinh lớp 2: ”
Bảng 1: Hệ thống bài Chính tả lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết hoa tên người5
Đi học vui làm sao
Nghe - viết: Thời khóa biểu Phân biệt: c/k, ch/tr, v/d
Phân biệt: g/gh, s/x dấu hỏi, dấu ngã
Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, an/ang
8 Nghe - viết: Khi trang sách mở raViết hoa tên người
Phân biệt: l/n, ăn/ăng, ân/âng
Phân biệt: c/k, iêu/ươu, en/eng
Phân biệt: g/gh, iu/ưu, iên/iêng
Trang 5Niềm vui tuổi thơ
Phân biệt: ng/ngh, ch/tr, uôn/uông
Phân biệt: d/gi, s/x, ươn/ương
14
Mái ấm gia đình
Nghe - viết: Em mang về yêu thương Phân biệt: iên/yên/uyên, r/d/gi, ai/ay
15 Nghe - viết: Trò chơi của bốViết hoa tên riêng địa lí
Phân biệt: l/n, ao/au
Phân biệt: ch/tr, ac/at
Phân biệt: iu/ưu, ăt/ăc, ât/âc
19
Vẻ đẹp quanh em
Nghe - viết: Mùa nước nổi Phân biệt: c/k, ch/tr, ac/at
Phân biệt: g/gh, s/x, uc/ut
Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, ưc/ưt
Phân biệt: uynh/uych, l/n, iêt/iêc
Phân biệt: d/gi, iu/ưu, ươc/ươt
Phân biệt: ng/ngh, tr/ch, êt/ếch
26 Nghe-viết: Tạm biệt cánh cam Phân biệt: oanh/oach, s/x, dấu hỏi/dấu
ngã
28
Giao tiếp và kết nối
Nghe - viết: Thư viện biết đi Phân biệt: d/gi, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã
29 Nghe - viết: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét
Phân biệt: eo/oe, l/n, ên/ênh
30
Con người Việt Nam
Nghe - viết: Thư gửi bố ngoài đảo Phân biệt: d/gi, s/x, ip/iêp
Viết hoa tên người
Phân biệt: iu/ưu, im/iêm
Trang 633 Nghe - viết Khám phá đáy biển ở Trường Sa
Phân biệt: it/uyt, ươu/iêu, in/inh
Viết hoa tên riêng địa lí
Phân biệt: r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã
3 “ Các bước xây dựng hệ thống bài tập chính tả lớp 2: ”
Muốn có“được các bài tập đảm bảo đo lường tốt các mục tiêu đã xác định Quátrình xây dựng hệ thống bài tập chính tả cần được tiến hành theo các bước sau:”
Bước 1.“Xác định mục tiêu, nội dung bài học ”
Muốn“xây dựng hệ thống bài tập”tốt thì“chúng ta phải xác định được mục tiêu củabài bao”gồm:“kiến thức, kĩ năng, thái độ và xác định nội dung của bài cần dạy.”
Bước 2.“Lựa chọn loại bài tập phù hợp với nội dung bài học ”
Có thể nói rằng việc lựa chọn loại câu hỏi không hề đơn giản mà còn phải phụthuộc vào“nội dung của từng bài học cụ thể và mục tiêu dạy học.”Ta có các kiểu“câuhỏi như câu hỏi có nội dung định tính, định lượng, câu hỏi có nội dung hiểu, biết, vậndụng.”Dựa vào các ý trên, “ta cần chọn ra những câu hỏi có mức độ khó phù hợp vớiyêu cầu đánh giá và trình độ nhận thức của học sinh.”
Lưu ý,“hệ thống bài tập phải luôn bám sát với nội dung chương trình của môn học,phải đảm bảo được mức độ kiến thức cần đạt của học sinh khi học xong chương trình.”
Bước 3.“Xây dựng kịch bản bài tập ”
Việc đầu tiên khi“xây dựng kịch bản bài tập”là ta cần phải biết cách“xác định yêucầu của bài tập,”tiếp theo là biết cách“thiết kế nội dung bài tập.”Có như vậy thì ta mới
có thể xây dựng một“kịch bản bài tập”tốt nhất cho học sinh và cũng sẽ có cách khắcphục,“xử lý kịp thời nếu phát sinh tình huống đột xuất.”
Bước 4.“Chuẩn bị tư liệu ”
Các tư liệu cần chuẩn bị gồm văn bản, bài tập, hình ảnh và video có âm thanh giúp các bài tập đa dạng hơn, khiến học sinh cảm thấy thu hút và thích thú khi làmbài
Bước 5 Thiết kế hoàn chỉnh bài tập chính tả lớp 2
Ví dụ: Thiết kế bài tập chính tả phân biệt c/k lớp 2
Trang 7Bước 1 Giáo viên xác định mục tiêu và nội dung bài dạy là dạy học sinh biết cáchphân biệt c/k.
Bước 2 Giáo viên lựa chọn loại bài tập phù hợp với học sinh
Bước 3 Giáo viên“xây dựng kịch bản bài tập”
- Xác định yêu cầu bài tập:“Biết cách phân biệt c/k.”
- Thiết kế nội dung bài tập:“Dựa vào tranh, viết tên đồ vật có tiếng bắt đầubằng c hoặc k.”
Bước 4 Giáo viên chuẩn bị đầy đủ tư liệu: Tranh vẽ hoặc hình ảnh, đồ vật (nếukhông có tranh ảnh) có chứa tiếng bắt đầu bảng c hoặc k
Bước 5 Thiết kế hoàn chỉnh bài tập chính tả
4 Một số bài tập rèn kĩ năng chính tả cho học sinh lớp 2 thông dụng 1 :
4.1 Bài tập phân biệt âm đầu
Bài tập chính tả r/d/gi:
Bài tập điền khuyết
Bài tập: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông [9; tr28]
Mưa ăng trên đồng
- Tiếng sáo diễu réo
(gieo/ reo) - Em bé lên khi thấy mẹ về
- Chị Bống cẩn thận hạt vào chậu đất nhỏ
Bài tập tìm từ
Bài tập:Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi thay cho hình [8; tr60]
1Lưu ý:“Tên gọi của các dạng bài tập chỉ mang tính chất tương đối bởi thực tiễn dạy học chính tả rất
phong phú ở trường Tiểu học ”
Trang 8- Chậm như
- Nhanh như
- Nắng tốt , mưa tốt lúa
Bài tập giải câu đố
Bài tập: “Chọn chữ r, d hoặc gi phù hợp với ô trống rồi giải câu đố.”
Bài tập điền khuyết
Bài tập: Chọn ac hoặc at thay cho ô vuông. [8; tr127]
múa hát quét rác rửa bát cô bác ca nhạc phát quà
Bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi [9; tr14]
(khác, khát): Ở đây, bạn có thể giải bằng nhiều loại trà nhau
(các, cát): bạn nhỏ nô đùa trên bãi
Bài tập giải câu đố
Bài tập: “Chọn chữ ac hoặc at phù hợp với ô trống rồi giải câu đố.”
“Từ tre từ trúc mà raThành bạn thân thiết hát ca cùng người
Trang 9Thon dài một đốt thế thôi
Mà bao nốt nhạc thành lời ngân nga.”
(Là cái gì?)
4.3 Bài tập về quy tắc dấu thanh
Bài tập 1: Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm [9; tr65]
-Nhát như tho - Khoe như trâu - Dư như hổ.
Bài tập 2: Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm.[9;tr82]
- Sách giúp chúng em mơ rộng hiêu biết.
- Cô phụ trách thư viện hướng dân các bạn đê sách vào đúng chỗ trên
giá
4.4 Bài tập về quy tắc viết hoa
Bài tập 1: Những tên riêng nào duới đây được viết đúng? [8; tr36]
Bài tập 2: Viết tên 2 - 3 tỉnh hoặc thành phố mà em biết [9; tr114]
C Kết luận:
“Để đáp ứng những yêu cầu học tập và nhu cầu giao tiếp của học sinh tiểu học,chương trình dạy học Chính tả ở tiểu học nói chung và dạy học Chính tả lớp 2nói”riêng đã“đề ra định hướng cơ bản là rèn luyện kĩ năng viết chính tả cho họcsinh.”Mà hệ thống bài tập chính tả được coi là“phương tiện chủ chốt để sử dụng có hiệuquả các phương pháp dạy học tích cực hoạt động của học sinh, rèn luyện kĩ năng viếtchính tả cho các em.”Như vậy, việc “xây dựng hệ thống bài tập chính tả cho học sinh
lớp 2” là một việc rất cần thiết.“Học sinh lớp 2 ở trường Tiểu học là giai đoạn đầu củacấp học Tiểu.”Ở độ tuổi này, các em học sinh rất hiếu động, thích khám phát, còn kháham chơi Nên ta“cần lựa chọn các dạng bài tập theo chủ đề, nội dung, mục tiêu của bàidạy và trong các trường hợp cụ thể,”ta cần“thay đổi hình thức bài tập cho phù hợp vớitừng giờ học Chính tả.”Có như vậy, tiết học mới trở nên thú vị hơn, kích thích hứng thúcủa học sinh trong việc“tiếp nhận tri thức mới theo phương pháp dạy học tíchcực.”Bằng phương pháp sử dụng hệ thống bài tập,“giờ học học chính tả trở nên hiệuquả hơn, giúp thể hiện rõ hơn cái đich của giờ học Đó là việc rèn luyện kĩ năng viếtchính tả cho học sinh.”
Trang 10CÂU 2: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY VẦN TRONG TIẾNG VIỆT LỚP 1 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG.
Trường Tiểu học ………
Giáo viên: ……… Lớp: 1
Môn: Tiếng Việt
Ngày dạy: / /2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – TUẦN 7
BÀI 33: En, ên, in, un
Tiết 1+ 2: Học vần
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Về năng lực
a, Phát triển năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Đọc đúng các vần en, ên, in, un; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có cácvần en, ên, in, un Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vẫn en, ên, in, un cótrong bài học
+ Đọc đúng và rõ ràng đoạn thơ bản ngắn Tốc độ đọc khoảng 40 – 60 tiếngtrong 1 phút Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu kết thúc câu thúc dòng thơ
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết đúng các vần en, ên, in, un Nhận
biết được các từ, tiếng có chứa các vần trên Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liênquan đến nội dung đã đọc
b, Phát triển năng lực chung
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ học cá nhân.
- Năng lực giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận
nhóm
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc như: nhận biết hìnhảnh bác bảo vệ, nhận biết hình ảnh hai em HS và hoạt động chơi đá bóng, hình ảnh quảbóng… và suy đoán nội dung tranh minh hoạ về tình huống: hai bạn HS sơ ý đá bóngvào bác bảo vệ và cần nói lời xin lỗi
- Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi (trong những tình huống cụ thể ở trườnghọc)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ Vậndụng bài học vào cuộc sống
Trang 11- Giáo viên (GV): Laptop, máy chiếu, Slices PowerPoint có chứa nội dung bàihọc (Tranh minh họa bài đọc, đoạn thơ và câu văn trong SGK …)
- Học sinh (HS) : Sách giáo khoa (SGK), vở bài tập (VBT), bảng con, phấn,
vở, bút chì, tẩy
2 Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kỹ thuật trình bày một phút
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 Hoạt động 1: Ôn và khởi động (Từ 3 đến 5 phút)
- GV tổ chức trò chơi: Thi tìm và nói tiếng
có chứa vần on, ôn, ơn theo hình thức chơi trò chơi:
Vượt chướng ngại vật.
- GV nêu luật chơi: Mỗi bạn đứng lên tìm từ
có chứa vần on hoặc ôn hoặc ơn phân tích, sau đó chỉ
định bạn khác làm
- GV theo dõi, nhận xét và tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS quan sát và lắngnghe
- HS chơi
- HS lắng nghe và quansát
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Từ 30- 32 phút)
2.1 Nhận biết (Từ 3-4 phút)
* Mục tiêu: Gây hứng thú cũng như ấn tượng cho HS về nội dung bài hôm
nay Từ đó, giúp các em tiếp cận nội dung bài tốt hơn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
với bạn bên cạnh: Em thấy gì trong tranh?
- GV giới thiệu: Nội dung bức tranh được thể
hiện qua câu sau: Cún con nhìn thấy/ dế mèn trên tàu
lá
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo GV cũng có thể đọc thành tiếng
cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo
- HS quan sát, trao đổivới bạn bên cạnh và trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và đôngthanh nói theo
Trang 12- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Cún con/ nhìn thấy/ dế mèn trên tàu
lá.
- GV giới thiệu: Các em quan sát câu C ún
con nh ìn thấy/ dế m èn tr ên tàu lá Các vần en, ên, in,
un được tô màu đỏ Đó chính là nội dung bài học hôm
nay: Bài 33: en, ên, in, un
- GV ghi bảng: Bài 33: en, ên, in, un
- HS lắng nghe và đôngthanh nói theo
- HS quan sát và lắngnghe
2.2 Đọc (13-15 phút)
* Mục tiêu: HS đánh vần và đọc trơn được vần, tiếng, từ ngữ Nhận biết
được vần, tiếng, từ ngữ trong bài
* Cách tiến hành:
a.Đọc vần en, ên, in, un
* So sánh vần
- GV giới thiệu vần en, ên, un, in
- GV đặt câu hỏi: Em hãy so sánh vần en với
vần ên, in, un xem có điểm nào giống và khác nhau?
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở
chữ đứng trước: e, ê, u, i)
- GV lắng nghe, nhận xét và nhắc lại điểm
giống và khác nhau giữa các vần
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu cả 4 vần: en,ên, un, in
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh
phát âm sai
- GV yêu cầu: HS đánh vần nối tiếp cả 4
vần: en, ên, un, in Sau đó, lớp đánh vần đồng thanh
lần lượt các vần: en, ên, un, in.
* Đọc trơn các vần
- GV đọc trơn làm mẫu
- GV yêu cầu: HS nối tiếp đọc trơn cả 4 vần:
en, ên, un, in HS đọc theo nhóm, tổ (có thể phân 2
cùng bàn 1 nhóm hoặc 2 đến 3 bàn là một tổ) Sau đó,
lớp đọc đồng thanh lần lượt 4 vần: en, ên, un, in
- HS quan sát và lắngnghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe và quansát
- HS quan sát và lắngnghe
- HS đánh vần
- Cả lớp đánh vần đồng
thanh lần lượt các vần: en,
ên, un, in.
- HS lắng nghe và quan sát