1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THÍ NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM bài THÍ NGHIỆM số 2 KHẢO sát KHẢ NĂNG dị hóa CARBOHYDRATE

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 261,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ---o0o---BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM BÀI THÍ NGHIỆM SỐ 2:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

-o0o -BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM

BÀI THÍ NGHIỆM SỐ 2:

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG DỊ HÓA CARBOHYDRATE

Danh sách thành viên: Nhóm 4 – L02

Ngày thí nghiệm: 12/04/2022 – Buổi 2

Giảng viên hướng dẫn: TS Châu Trần Diễm Ái

Trang 2

1 Lý thuyết

1.1 Carbohydrate

Carbohydrate là nguồn cung cấp carbon và năng lượng chủ yếu cho phần lớn vi sinh vật Carbohydrate có thể được phân loại thành

- Đường đơn: glucose, galactose, fructose

- Đường oligo: saccharose, lactose, maltose

- Đường đa phân tử: tinh bột và cellulose

Không phải mọi vi sinh vật đều có khả năng sử dụng đường đa phân tử Chỉ những vi sinh vật nào có khả năng tiết ra môi trường enzyme ngoại bào để thủy phân những đường này thành đường đơn mới có thể dị hóa chúng

1.2 Khái niệm dị hóa

Dị hóa là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ được tổng hợp trong quá trình đồng hóa tạo thành những hợp chất đơn giản và giải phóng năng lượng

Không có dị hóa thì không có năng lượng đẻ cung cáp cho quá trình đồng hóa và các hoạt động của tế bào

Trang 3

2 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

2.1 Nguyên liệu và môi trường

- Vi khuẩn: Bacillus substilis, Lactobacillus acidophillus

- Nấm men: Saccharomyces cerevisiae

- Nấm mốc: Aspergillus oryzae

- Môi trường tinh bột (M8)

- Môi trường OF (M9)

- Dung dịch lugol (S3)

2.2 Chuẩn bị môi trường

2.2.1 Môi trường tinh bột (M8)

Thành phần

- Bột chiết thịt bò :1.5g

- Tinh bột hòa tan :5g

- Thạch :6g

Trang 4

- Nước cất :500mL

- Tiệt trùng ở 121oC trong thời gian 15 phút

2.2.2 Môi trường OF (M9)

Thành phần

- Glucose : 10g

- Peptone : 2g

- NaCl : 5g

- KH2PO4 : 0,3g

- Dd bromthymol blue 1% : 3mL (Dung môi là nước)

- Thạch : 3g

- Nước cất vừa đủ : 1L

- pH cuối : 7,1 ± 0,2

3 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM – NHẬN XÉT, BÀN LUẬN 3.1 Khả năng thủy phân tinh bột

3.1.1 Kết quả

Trang 5

Hình 1: Kết quả khảo sát khả năng thủy phân tinh bột của nấm mốc Aspergillus oryzae

Đường kính ngoài: D = 4cm

Đường kính trong: d = 3.5cm

3.1.2 Nhận xét, bàn luận

Khi cho thuốc thử lugol vào sẽ xuất hiện vùng có màu xanh tím và vùng trong suốt Vùng có màu xanh tím là vùng còn tinh bột không bị thủy phân Tinh bột sẽ bao lấy

các phân tử iod trong thuốc thử lugol xuất hiện màu xanh tím của iod

Trang 6

Vùng trong suốt là vùng xung quanh khuẩn lạc nấm mốc A oryzae Do nấm mốc A.

oryzae là vi sinh vật có khả năng tiết ra enzyme amylase ngoại bào mạnh, nên có khả

năng thủy phân tinh bột mạnh ở môi trường xung quanh nó không còn tinh bôtj để tác dụng với thuốc thử lugol trong suốt

3.2 Môi trường OF – glucose

3.2.1 Kết quả:

Trang 7

Hình 2: Kết quả các ống nghiệm sau nuôi cấy trong điều kiện yếm khí

(Theo thứ tự từ trái sang phải: mẫu trắng, Saccharomyces cerevisiae, Lactobacillus

acidophilus, Bacillus subtilis, Aspergillus oryzae)

Trang 8

Hình 3: Kết quả các ống nghiệm sau nuôi cấy trong điều kiện hiếu khí

(Theo thứ tự từ trái sang phải: mẫu trắng, Aspergillus oryzae, Lactobacillus acidophilus,

Saccharomyces cerevisiae, Bacillus subtilis)

Trang 9

3.2.2 Nhận xét

Bảng 1: Bảng mô tả các ống nghiệm sau 2-3 ngày nuôi

Vi sinh vật Ống hiếu khí Ống kị khí

Mẫu trắng (1) Dịch trong, có màu xanh đậm, Dịch trong, có màu xanh đậm,

không có váng, không có bọt khí không có váng, không có bọt khí

Bacillus Dung dịch trong, đục dưới đáy Dung dịch trong, đục dưới đáy

subtilis (2) Dung dịch xanh, ánh vàng nhạt Dung dịch có màu vàng ánh

Có bọt khí nhìn rõ trong ống xanh

Durham Có bọt khí trong ống Durham

→Theo kết quả thí nghiệm, ta thấy Bacillus subtilis có khả năng lên men

và hô hấp hiếu khí → Dự đoán: kị khí tùy tiện

Trang 10

Lactobacillus Dung dịch đục, màu vàng đậm Dung dịch đục, màu vàng đậm.

acidophilus (3) Không có màu trong ống Không có màu trong ống

→ Theo kết quả thí nghiệm, ta thấy Lactobacillus acidophilus có khả

năng lên men và hô hấp hiếu khí

Saccharomyces Dung dịch đục, sinh khối nằm Dung dịch đục, sinh khối nằm

Dung dịch đục, có màu vàngDung dịch đục, có màu vàng

Có khí nhỏ li ti trong ốngCó khí trong ống Durham, đặc

Durham biệt còn có bọt khí trôi từ đáy

ống nghiệm lên bề mặt

→ Theo kết quả thí nghiệm, ta thấy Saccharomyces cerevisiae có khả

năng lên men và hô hấp hiếu khí

→ Dự đoán: Kị khí tùy tiện

Aspergillus Dung dịch tương đối trong, có Dung dịch tương đối trong, hơi

oryzae (5) mảng trắng (sinh khối) phát lợn cợn các mảng trắng

triển gần mặt thoáng làm đục

Trang 11

phần trên canh trường.

Dịch có màu vàng đậm ở trên, Dịch có màu vàng ở trên, nhạt nhạt dần và chuyển sang màu dần và chuyển sang màu xanh xanh đậm ở dưới ánh vàng ở dưới

Không có khí trong ốngHầu như không có khí trong

Durham ống Durham

→ Theo kết quả thí nghiệm, ta chỉ phỏng đoán Aspergillus oryzae có

khả năng hô hấp hiếu khí, còn khả năng lên men thì chưa xác định được

Ở 4 ống hiếu khí, màu vàng đậm dần: (1) < (2) < (5) < (4) < (3)

Trang 12

4 ỨNG DỤNG

B subtilis có khả năng tiết ra enzyme cellulose biến đổi cellulose thành

đường, men vi sinh

L acidophilus là giống dùng trong quá trình lên men của quy trình sản xuất

acid lactic, men vi sinh, sữa chua

S cerevisiae: ứng dụng hô hấp yếm khí vào quá trình sản xuất thực phẩm như

cơm rượu, bia,…

A oryzae: ứng dụng sự thủy phân trong việc sản xuất nước tương, hệ enzyme

của nấm mốc thủy phân bã đậu nành tạo môi trường lên men acid citric tốt nhất

Ngày đăng: 26/05/2022, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Kết quả các ống nghiệm sau nuôi cấy trong điều kiện hiếu khí - BÁO cáo THÍ NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM bài THÍ NGHIỆM số 2 KHẢO sát KHẢ NĂNG dị hóa CARBOHYDRATE
Hình 3 Kết quả các ống nghiệm sau nuôi cấy trong điều kiện hiếu khí (Trang 8)
Bảng 1: Bảng mô tả các ống nghiệm sau 2-3 ngày nuôi - BÁO cáo THÍ NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM bài THÍ NGHIỆM số 2 KHẢO sát KHẢ NĂNG dị hóa CARBOHYDRATE
Bảng 1 Bảng mô tả các ống nghiệm sau 2-3 ngày nuôi (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w