Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệmcác cảm xúc tích cực, khai th
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất cứ thời đại nào, con người chỉ tồn tại và phát triển khi có những kỹnăng sống phù hợp Kỹ năng sống (KNS) được xem như một năng lực quan trọng
để con người làm chủ bản thân, chung sống hòa nhập với những người xung quanhcũng như toàn xã hội Giáo dục KNS cho học sinh phổ thông là một trong nhữngnội dung quan trọng nhằm giúp các em rèn luyện kỹ năng ứng xử thân thiện trongmọi tình huống; hình thành thói quen, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạtđộng xã hội, thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tácđộng xã hội Quá trình giáo dục KNS có ảnh hưởng đến quá trình hình thành, pháttriển nhân cách của mỗi học sinh Ngày nay sự phát triển của kinh tế, xã hội, khoahọc kỹ thuật cùng với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đã, đang tạo ra nhữngtác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến quá trình hình thành, phát triển nhâncách con người Kỹ năng sống là một thành phần quan trọng của nhân cách conngười trong xã hội hiện đại Chính vì thế nội dung giáo dục KNS đã được nhiềuquốc gia trên thế giới đưa vào giáo dục cho học sinh trong các trường phổ thôngdưới nhiều hình thức khác nhau
Ở Việt Nam Đảng, Nhà nước ta đã rất chú ý quan tâm đến nội dung giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh các bậc học; Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có định hướngđúng đắn trong việc triển khai, nhân rộng nội dung giáo dục kỹ năng sống cho thànhthiếu niên Tại Thông tư 32/2018/TT-BGĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo đã đưa hoạt động giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dụcbắt buộc trong chương trình phổ thông mới, từ đó chúng ta có thể thấy hoạt độngtrải nghiệm bằng nhiều hoạt động giúp giáo dục học sinh hình thành kỹ năng sốnggóp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong cáctrường học
Ở bậc tiểu học các em đã có những kiến thức cơ bản về KNS, tuổi của các
em là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết,thích tìm tòi, khám phá, song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, thiếu kinh
1
Trang 2nghiệm sống, dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, kích động, bước bậc THCS các
em phát triển cao hơn về thể chất, thay đổi về tâm lý do đó cần trang bị nâng caonhững kỹ năng sống để thích nghi, phù hợp với lứa tuổi tránh tình trạng mất thăngbằng khi đối diện khó khăn, thách thức, những áp lực tác động từ gia đình, xã hội dễ
bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển hình thành nhân cách
Vì vậy việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS là rất cần thiết, giúp các em
có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống trong cuộc sống
Huyện Đăk Glong là huyện thuộc vùng đặc biệt khó khăn, có nền kinh tếchậm phát triển, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 60%, đời sống người dâncòn thấp với 37,32% thuộc diện hộ nghèo, địa hình đồi núi chia cắt, giao thông đilại khó khăn, một số xã cách xa trung tâm huyện hơn 100 km Trong những nămqua chính quyền, ngành Giáo dục đào tạo đã chăm lo nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo các bậc học, đặc biệt là đẩy mạnh việc quản lý giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh, nhờ đó chất lượng giáo dục hàng năm được nâng lên
Học sinh THCS hiện này cơ bản đã được trang bị KNS, các trường học hiện nay đãtừng bước đưa hoạt động trải nghiệm vào lồng ghép để giáo dục kĩ năng sống chocho học sinh Tuy nhiên, công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống của các trường họctrên địa bàn toàn huyện chưa đồng bộ, còn hạn chế, bất cập, kế hoạch giáo dục kĩnăng sống cho học sinh còn lồng ghép với kế hoạch giáo dục chung của nhà trường
mà chưa đưa ra kế hoạch cụ thể, chưa gắn từng hoạt động cụ thể nhằm phát huy kĩnăng sống cho học sinh Cho nên vẫn còn tình trạng học sinh nói tục; đánh nhau; kĩnăng giao tiếp, chưa tự tin trước đám đông; kĩ năng giải quyết vấn đề, tư duy, phảnbiện của các em còn nhiều hạn chế bất cập, nhiều em còn sa đà vào các tệ nạn xãhội Đây là những vấn đề gây nhiều nỗi lo cho gia đình, nhà trường, toàn xã hội nóichung và huyện Đắk Glong nói riêng Do vậy, việc nghiên cứu để phân tích thựctrạng, tìm ra các giải pháp thực hiện tốt quản lý giáo dục kỹ năng sống thông quahoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Đăk Glong, tỉnh ĐăkNông là nhiệm vụ cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Xuất phát từ những lý do nêu
trên tác giả chọn nội dung “Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
Trang 3động trải nghiệm cho học sinh THCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông” làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cở sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lýgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trườngTHCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nângcao chất lượng giáo dục kỹ năng sống góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện các trường THCS trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Nhiệm vụ nghiên cứu: (1) Xác định cở lý luận về Quản lý giáo dục kĩ năngsống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS; (2) Đánh giá thực trạng
về quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ởtrường trung học cơ sở huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông; (3) Đề xuất các biện phápquản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm
ở các trường THCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáodục trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở tại các trường trung học cơ sở trên địabàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông quahoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở huyện Đắk Glong, tỉnh ĐắkNông
4 Giới hạn và phạm vị nghiên cứu
Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sốngthông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở
Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Về phạm vi không gian: Luận văn đượcnghiên cứu tại các trường THCS trên toàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Sử dụng số liệu trong 3 năm học
2018-2019, 2019-2020, 2020-2021
Trang 4Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Các nội dung tác giả tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống của các trường THCS trên địa bàn huyện Đắk Glong chưa đồng bộ, còn hạn chế, bất cập, hiệu quả chưa cao so với yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn mới Nếu xác định được cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng về việc quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm thì có thể đề xuất các biện pháp cấp thiết và khả thi cho các nhà quản lý, chỉ đạo công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
6 Cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu
6.1 Cơ sơ lý luận
Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lê nin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và các quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh bậc học phổthông
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các nghị quyết, Chỉ thị của Đảng; các văn bản pháp quy của nhànước và các tài liệu liên quan đến vấn đề Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thôngqua hoạt động trải nghiệm
6.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra bằng phiếu câu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, phân tích tổng hợp đểkhảo sát đánh giá thực trạng giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
ở các trường THCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
6.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng công thức toán học để thống kê, phân tích, xử lý, tổng hợp các dữ liệu thu thập trong nghiên cứu
6.2.4 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Trang 5Xây dựng mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho chuyên gia có kinh nghiệm nhằm nâng cao độ tin cậy của các biện pháp đã đề xuất.
6.2.5 Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất, nhằm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi cuả biện pháp
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn được chia làm 3chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng quản lý giáo dục giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Chương 3 Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
trải nghiệm cho học sinh THCS huyện Đắk Glong, tình Đắk Nông
Trang 6Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục kỹ năng sốngthông qua hoạt động trải nghiệm dưới nhiều góc độ khác nhau như: đề tài khoa học;giáo trình; bài báo; bài đăng tạp chí…Có thể khái quát một số công trình tiêu biểudưới các góc độ tiếp cận như:
1.1.1 Các nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học
cơ sở
Nguyễn Ngọc Quang (1989),“ Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục”, Trường quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội [29].
Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Dung, Lưu Thu Thủy, Vũ Thị Sơn
(2003), Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam, Viện chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội [5].
Nguyễn Thanh Bình (2008), Giáo trình giáo dục kỹ năng sống [4], NXB Đại
học Sư phạm Hà Nội Tác giả khẳng định những yêu cầu cụ thể đối với việc đổi mớinội dung chương trình và phương pháp dạy học Tác giả cho rằng: “ Cốt lõi của việcđổi mới phương pháp dạy học là hướng vào học tập chủ động, chống thói quen thụđộng, đồng thời coi dạy học thông qua tổ chức hoạt động học của học sinh đặc trưngthứ nhất của phương pháp dạy học tích cực” [4]
Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên) (2010), Giáo dục Giá trị sống và Kỹ năngsống cho học sinh, Hà Nội [24]
Ngô Thị Tuyên trong cuốn: “Cẩm nang giáo dục cho học sinh tiểu học” đã chỉ
ra rằng kỹ năng sống là sản phẩm bắt buộc phải có của giáo dục nhà trường Tác giảđưa ra khái niệm, các loại kỹ năng sống, vị trí vai trò, phương pháp giáo dục kỹ năngsống trong giáo dục nhà trường, nguyên tắc chọn nội dung và hướng dẫn giáo viênphương pháp giáo dục bằng việc làm để có sản phẩm là kỹ năng sống Tác giả Ngô
Trang 7Thị Tuyên đã chỉ ra vai trò quan trọng của giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường
và cho rằng thiếu kỹ năng sống con người sẽ thiếu nền tảng giá trị sống [32]
Các tác giả của các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều vấn đề lýluận khái niệm kỹ năng sống, các loại kỹ năng sống, vị trí vai trò của kỹ năng sốngtrong giáo dục nhà trường, phương pháp giáo dục kỹ năng sống làm rõ mối quan hệgiữa hình thành kỹ năng sống cho học sinh có vai trò đến giáo dục toàn diện chohọc sinh trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động trải nghiệm
* Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm
Đỗ Ngọc Thống (2015), “ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm
giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, ( Số
115/2015) [35]
Bài viết của tác giả Đỗ Ngọc Thống với tiêu đề: “Hoạt động trải nghiệm sángtạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam” Ở đây, tác giả phântích kinh nghiệm giáo dục hoạt động trải nghiệm sáng tạo của một số nước cụ thể làAnh, Hàn Quốc, và liên hệ đến Việt Nam Theo tác giả giáo dục sáng tạo là yêu cầuquan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông của nhiều nước sáng tạo đòi hỏimọi cá nhân phải nổ lực, năng động có tư duy độc lập Tác giả đã đưa ra những lýluận chung về trải nghiệm, sáng tạo, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nội dung vàphương pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo [35]
Nguyễn Thị Liên ( chủ biên), Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào ThịNgọc Minh ( 2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổthông, NXB Giáo dục Việt Nam [23]
Đinh Thị Kim Thoa (chủ biên) ( 2019), Tài liệu tìm hiểu về chương trìnhhoạt động trải nghiệp và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong Chương trìnhGiáo dục phổ thông 2018, Tài liệu tập huấn giáo viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo [33]
* Nghiên cứu về quản lý giáo dục
Trang 8Chưa có nghiên cứu mang tính tổng hợp về quản lý giáo dục KNS thông quahoạt động trải nghiệm Các nghiên cứu mới được triển khai tiến hành ở địa bàn nhỏ.
Có thể kể đến một số nghiên cứu sau:
Tác giả Hoàng Thị Hiền ( 2014) đã nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáodục KNS thông qua hoạt động GDNGLL đã đánh giá thực trạng và đề xuất biệnpháp quản lý có ý nghĩa nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này ở các trườngPTDTNT và các trường THCS ở Tuyên Quang [21]
Tác giả Đoàn Thị Duyến nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống thôngqua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học thành phố Lào Cai, tỉnhLào Cai [19]
Các công trình nghiên cứu đã phân tích, đánh giá được các mặt tích cực, hạnchế trong quá trình phát triển giáo dục kỹ năng sống, chỉ ra nguyên nhân của nhữnghạn chế khi tiến hành phát triển giáo dục kỹ năng sống trong điều kiện phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đưa ra những kiến nghị về nângcao chất lượng kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh… Tuynhiên, vẫn chưa có các công trình nghiên cứu kỹ năng sống thông qua hoạt động trảinghiệm cho học sinh trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông Do đó, nghiên
cứu “ Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông” là công trình nghiên cứu đầu tiên
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầunhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những điều kiện nhất định”[40]
Trang 9Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiệnbiến động của môi trường” [29].
Tác giả Phan Văn Kha cho rằng, “ Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc
sử dụng các hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”.[22]
Từ những quan niệm khác nhau của các nhà khoa học về khái niệm quản lý,chúng ta có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý, bao gồm nhiều giải pháp khác nhau, thôngqua cơ chế quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệthống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
* Quản lý giáo dục
Quản lý GD là một loại hình quản lý của xã hội, là quản lý nhà nước về Giáodục và Đào tạo, là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nướcđối với các hoạt động Giáo dục và Đào tạo, do các cơ quan quản lý Giáo dục củanhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ donhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, duy trì trật tự,
kỉ cương, thỏa mãn nhu cầu GD & ĐT của nhân dân
Có những khái niệm khác nhau về quản lý GD nhưng cơ bản đều thống nhất
về nội dung và bản chất
Theo từ điển giáo dục học “ Quản lý giáo dục ( nghĩa hẹp) chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ tre, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “ Quản lý GD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho sự vận hành theo đường lối GD của Đảng thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – GD thế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [29].
9
Trang 10Từ những khái niệm trên, chúng tôi quan niệm: Quản lý giáo dục là tác động
có hệ thống, có mục đích, có kế hoạch, là quá trình tổ chức và điều khiển, là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân đưa ra giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến.
1.2.2 Giáo dục kỹ năng sống
* Kỹ năng sống
Khái niệm kỹ năng nói chung được hiểu là khả năng chuyên biệt của một cánhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huốnghay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống
Có nhiều quan niệm, cách tiếp cận khác nhau về kỹ năng sống:
Trong những nghiên cứu của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc ( UNICEF) thìKNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận nàylưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng với mụcđích giúp người học ứng phó với các vấn đề của cuộc sống và tự hoàn thiện mình[39]
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (viết tắt UNESCO)
quan niệm: Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày Đó là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của
mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể kiểm soát, quản lý cóhiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày [38]
Với phân tích nêu trên, chúng tôi sử dụng khái niệm KNS trong nghiên cứu
này như sau: Kỹ năng sống là năng lực làm cho hành vi và sự thay đổi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày để sống thành công, hiệu quả.
* Giáo dục kỹ năng sống
Có nhiều cách biểu đạt khái niệm GD KNS, mỗi khái niệm nhấn mạnh đếnnhững khía cạnh khác nhau như:
Trang 11Theo tổ chức y tế thế giới (WHO): “GD KNS nhằm tạo thuận lợi cho việcthực hành, củng cố các kỹ năng tâm lí trong một nền văn hóa và phát triển một cáchthích hợp, nó góp phần vào việc thúc đẩy phát triển cá nhân và xã hội, phòng chốngcác vấn đề y tế, xã hội và việc bảo vệ quyền con người”.
Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình: GD KNS là “hình thành cách sống tíchcực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi nhữnghành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ
và kỹ năng thích hợp [4]
Như vậy, cả WHO và tác giả Nguyễn Thanh Bình nhấn mạnh đến mục đíchthực hiện GD KNS
Dựa vào phân tích ở trên chúng ta xác định khái niệm giáo dục kỹ năng sống
như sau: Giáo dục kỹ năng sống là quá trình dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm trang bị cho người học những kiến thức, thái độ, giá trị và tạo cho họ cơ hội rèn luyện, trải nghiệm trong cuộc sống thực tiễn, từ đó giúp họ làm chủ bản thân, ứng xử tích cực với mọi người vào giải quyết có hiệu quả các tình huống, các vấn
đề trong thực tiễn.
1.2.3 Hoạt động trải nghiệm trong giáo dục *.
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường là hoạt động có động cơ, có đốitượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của học sinh, được thựchiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường
Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa, hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáodục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinhnghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinhnghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực [33]
Theo tác giả Bùi Ngọc Diệp, hoạt động trải nghiệm là một biểu hiện của hoạtđộng giáo dục đang tồn tại trong chương trình giáo dục hiện hành Hoạt động trảinghiệm là hoạt động mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trongnhà trường để học sinh tự trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện
Trang 12được phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điềuchỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bảnthan[18].
Tác giả Cao Thị Hồng Nhung cho rằng, “HĐTN là hoạt động giáo dục, ở đótrẻ được hành động thực tiễn với các sự vật, hiện tượng và con người, trẻ trảinghiệm, tìm tòi khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức khác nhau,nhờ đó kinh nghiệm của trẻ được tích lũy”
Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm là hoạtđộng giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệmcác cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao, hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợpvới lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hóa những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thứcmới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai Hoạt động trải nghiệm góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho học sinh; nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp [17]
1.2.4 Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm là giáoviên tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm đa dạng phong phú nhằm kích thíchhọc sinh tham gia một cách tích cực, chủ động vào các quá trình hoạt động, thôngqua đó hình thành hoặc thay đổi hành vi cho người học theo hướng tích cực nhằmphát triển nhân cách học sinh một cách toàn diện, giúp các em có thể sống một cách
an toàn, khỏe mạnh, tích cực chủ động trong cuộc sống hàng ngày
Trang 13Giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm là quá trình thiết kế, vậnhành đồng bộ các thành tố của hoạt động trải nghiệm và giáo dục KNS trong mộtchỉnh thể để thực hiện đồng thời cả mục tiêu của hoạt động trải nghiệm lẫn mục tiêucủa giáo dục KNS.
Để thực hiện tích hợp giáo dục KNS với hoạt động trải nghiệm cần phải thựchiện các nội dung sau:
- Tích hợp được các mục tiêu của giáo dục KNS cho học sinh THCS trong hoạt động trải nghiệm
- Xác định cụ thể các nội dung KNS (xác định cụ thể các KNS cần hìnhthành và phát triển cho học sinh THCS) để tích hợp vào nội dung của hoạt động trảinghiệm
- Lựa chọn các phương pháp để thực hiện các nội dung của hoạt động trảinghiệm phù hợp với phương pháp giúp học sinh hình thành và phát triển các KNS
đã xác định
- Thiết kế các công cụ kiểm tra đánh giá cho phép đánh giá được kết quả của hoạt động trải nghiệm và kết quả của giáo dục KNS
1.2.5 Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Qua nhiều thế hệ nghiên cứu phát
triển khái niệm này, có thể hiểu khái quát: “Quản lý là quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đề
ra bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra” [16].
Quản lý HĐGDKNS cho học sinh: Là quá trình tiến hành những HĐ khaithác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lýtheo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hướng đếnhoạt động GDKNS cho HS nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết củahoạt động này theo mục tiêu GD và rèn luyện KNS cho HS đã đề ra
Từ những phân tích các khái niệm thành phần, chúng tôi quan niệm:
Trang 14Quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm là hoạt động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục trải nghiệm trong kế hoạch giáo dục của nhà trường nhằm giúp người học hình thành hành vi, thói quen theo hướng tích cực để giao tiếp, ứng phó hiệu quả và thích nghi với mọi hoàn cảnh sống.
1.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lứa tuổi trung học cơ sở
Giáo dục KNS trong các nhà trường là nhằm mang đến cho người học những
kỹ năng cơ bản, cần thiết, hướng tới hình thành những thói quen tốt giúp người học
có thể thích nghi với cuộc sống hiện tại Như vậy, việc giáo dục KNS cần được thựchiện từ rất sớm ngay từ khi còn nhỏ và nội dung giáo dục cần phải phù hợp với từnglứa tuổi và phải được tiếp tục được rèn luyện theo mức độ tăng dần
Các nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh đã được quy định tại côngvăn số 463/CV-BGDĐT, ngày 28/1/2015 của Bô Giáo dục Đào tạo về việc hướngdẫn triển khai thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tại các cơ sở GDMN,GDPT Đối với cấp Mầm non và cấp tiểu học nội dung chủ yếu là hình thành chocác em kĩ năng cơ bản như tự tin, tự lực, kĩ năng giao tiếp với bạn bè thầy cô, kĩnăng kiên trì…, ở lứa tuổi THCS tiếp tục rèn luyện những nội dung ở cấp tiểu học,tập trung giáo dục những KNS cốt lõi thiết thực như: (1) kỹ năng ra quyết định vàgiải quyết vấn đề; (2) kỹ năng tư duy phản biện và sáng tạo; (3) kỹ năng giao tiếp vàhợp tác; (4) kỹ năng tự nhận thức và cảm thông; (5) kỹ năng quản lý cảm xúc vàđương đầu với áp lực; (6) kỹ năng tự học [14]
1.3.1 Đặc điểm học sinh lứa tuổi trung học cơ sở
Học sinh THCS bắt đầu từ 11 đến 15 tuổi lứa tuổi này có vị trí đặc biệt, tầmquan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổithơ sang tuổi trưởng thành
Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang táchdần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người trưởng thành)tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ,
Trang 15tình cảm, đạo đức của thời kỳ này Các em bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến bảnthân, đến những phẩm chất nhân cách của mình, các em có biểu hiện nhu cầu tựđánh giá, so sánh mình với người khác, muốn thể hiện bản thân Điểm nổi bật ở lứatuổi này là dễ xúc động, dễ bị kích động, vui buồn thường hay đan xen, tình cảmcòn mang tính bồng bột, dễ bị sa đà Như vậy trong giai đoạn phát triển của conngười, lứa tuổi thiếu niên có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời
kỳ phát triển phức tạp nhất, và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho nhữngbước trưởng thành sau này Hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lýthiếu niên, giúp chúng ta có cách đối xử đúng đắn và giáo dục để các em có mộtnhân cách toàn diện
1.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Mục đích cao nhất của việc giáo dục kỹ năng cho học sinh chính là để các em
có một cuộc sống an toàn và tốt đẹp hơn Bên cạnh đó, trong quá trình giáo dục kỹnăng cũng cần hướng các em đến những hành vi tốt đẹp Có thể nói quá trìnhGDKNS cho học sinh THCS trong các cơ sở giáo dục đã được tiến hành từ cấp họcthấp nhất và dần củng cố, phát triển ở cấp học cao hơn Ở cấp THCS nội dungGDKNS được tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:
(1) Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề (Problem solving) là một kỹ năng rất cần thiết trong họctập, làm việc và mọi thứ khác xoay quanh cuộc sống của một con người Trong việchọc tập và các công việc hàng ngày, khi có một vấn đề nào đó xảy ra, ta thườngphân vân không biết giải quyết theo hướng nào, đặc biệt với lứa tuổi học sinh trunghọc cơ sở đang có những thay đổi cơ bản về tâm – sinh lý Vì vậy việc giáo dục chocác em ở lứa tuổi này “Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề” là hướng tớigiúp các em biết: (1) Lựa chọn phương án tối ưu kịp thời khi xử lí các vấn đề cầnthiết trong cuộc sống; (2) Rèn cho HS có khả năng đưa ra lựa chọn đúng đắn, kịpthời phù hợp trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống
Như vậy, có thể nhận thấy để đạt được mục tiêu nêu trên, các nhà trường cầnxác định các phương pháp và hình thức giáo dục phù hợp, ví dụ như đưa học sinh
Trang 16vào các tình huống giả định, lồng ghép vào các hoạt động trải nghiệm bởi vì đểgiải quyết vấn đề một cách đúng đắn nhất trong tình huống cụ thể thì cần nghĩ racàng nhiều giải pháp càng tốt cho mọi vấn đề và nhận phản hồi từ những ngườixung quanh có những quan điểm, suy nghĩ khác để có tầm nhìn rộng hơn và từ đó,chọn ra một giải pháp phù hợp.
(2) Kỹ năng tư duy phản biện và sáng tạo
Con người trong thời đại ngày nay phải đối mặt với nhiều vấn đề, phải xử lýnhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp Để đưa ra những quyết định phù hợp, conngười cần có khả năng phân tích một cách phê phán
Biểu hiện của tư duy phê phán: Tính phê phán của tư duy đòi hỏi phải xemxét, đánh giá đối với tri thức, kinh nghiệm đã có Khi xem xét các nguồn thông tin,con người phải nhìn nhận một cách có phê phán, xác định thông tin nào là chứng cứcho lập luận đưa ra Tính phê phán của tư duy, một mặt biểu hiện trong tư duy cóphê phán với tư tưởng của chính mình, mặt khác thể hiện trong thái độ tư duy cóphê phán đối với ý kiến, quan điểm của người khác
Người có tư duy phê phán thường biết đưa ra, bảo vệ những luận cứ về mộtvấn đề nào đó, song cũng sẵn sàng thay đổi ý kiến trước những bằng chứng và lậpluận hợp lý; đồng thời có năng lực nhận ra, chống lại các thành kiến, dám quyếtđoán
Tư duy sáng tạo là kĩ năng sống quan trọng bởi vì chúng ta thường xuyên bịđặt vào những hoàn cảnh bất ngờ hoặc ngẫu nhiên xảy ra Khi gặp những hoàn cảnhnhư vậy đòi hỏi chúng ta phải có tư duy sáng tạo để có thể đáp ứng lại một cách phùhợp Người có tư duy sang tạo thường không thỏa mãn với cách giải quyết vấn đề
đã có, luôn mong muốn tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau cho vấn đề đưa ra
Hoạt động học tập của học sinh THCS đòi hỏi tính năng động và tính độc lập
ở mức cao hơn nhiều so với học sinh TH Ở lứa tuổi này, các thao tác trí tuệ nhưphân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa được hoàn thiện hơn; tính tựtrọng và tự ý thức của HS phát triển đến trình độ cao, do đó HS có thể tự đánh giábản thân một cách toàn diện hơn trước; khả năng tư duy lí luận, tư duy trừu tượng
Trang 17một cách độc lập sáng tạo được phát triển.Vì vậy, ở lứa tuổi này HS cần được tạo điều kiện để rèn luyện tư duy phản biện và tư duy sang tạo.
(3) Kỹ năng giao tiếp và hợp tác
Học sinh lứa tuổi THCS cần đạt được kĩ năng cơ bản trong giao tiếp như:lắng nghe, nói, đọc, viết, tự thể hiện mình, đánh giá giao tiếp với người khác vàthích ứng một cách có hiệu quả với những giao tiếp có liên quan, chia sẻ ý kiến vớicác thành viên gia đình, bạn bè và người khác, thể hiện tình cảm một cách cởi mởnhưng không làm hại người khác
Mỗi cá nhân phải biết cách đối xử một cách phù hợp trong từng mối quan hệ
để có thể phát triển tối đa tiềm năng sẵn có trong môi trường của mình.;Hoạt độngtrao đổi thông tin, tiếp xúc tâm lí, hiểu biết giữa người nói và người nghe nhằm đạtmục đích mong muốn là quá trình giao tiếp Qua hợp tác, HS trao đổi ý tưởng giúpnhau trong việc lĩnh hội tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo và tự mình tìm kiếm trithức bằng chính hành động của mình
(4) Kỹ năng tự nhận thức và cảm thông
Sự nhận thức đưa đến sự tự trọng khi con người nhận thức được năng lựctiềm tàng của bản thân và vị trí của mình trong cộng đồng Điều này thể hiện qua sựnhận thức những điều tốt đẹp của bản thân, qua giá trị của mình và kiên định giữ gìnnhững giá trị có ý nghĩa đối với mình trong các tình huống phải lựa chọn giá trị
- Nếu con người có lòng tự trọng cao hay tích cực:
+ Người đó sẽ cảm nhận tốt về bản thân
+ Người đó tự tin và quý trọng bản thân
+ Người đó cảm thấy mình còn có giá trị đối với người khác
+ Người đó sẽ cư xử tốt và cảm thấy mạnh mẽ
- Nếu con người có lòng tự trọng thấp hoặc tiêu cực sẽ không tự hào về bảnthân, không có những hành động lành mạnh, trong sáng trong cuộc sống và cảmthấy bản thân là vô dụng và không có sức mạnh
Trang 18Bày tỏ sự cảm thông bằng cách tự đặt mình vào vị trí của người khác, đặcbiệt khi phải đương đầu với những vấn đề nghiêm trọng do hoàn cảnh hoặc donhững hành động của chính bản thân họ gây ra
(5) Kỹ năng quản lý cảm xúc và đương đầu với áp lực
Đây chính là kỹ năng giúp con người nhận biết được những biểu hiện của sựcăng thẳng, tầm quan trọng của kĩ năng kiểm soát, làm chủ cảm xúc, từ đó có thái
độ tích cực đối với những tình huống gây căng thẳng, biết cách giải tỏa và làm chủcảm xúc
Nếu học sinh có thể hiểu biết, nắm bắt được cảm xúc của mình sẽ giúp các
em thể hiện suy nghĩ của mình với người khác, biết cách điều chỉnh các hành vi,ngôn từ thì không diễn ra những sai lầm đáng tiếc và giữ được những mối quan hệtốt đẹp
Kỹ năng quản lý cảm xúc, đương đầu với áp lực giúp HS nhận thức căngthẳng là tất yếu trong cuộc sống, nhận biết nguyên nhân gây ra căng thẳng để cóbiện pháp khắc phục; có thể làm chủ và giữ cho cảm xúc của chính mình luôn ởhiện trạng tích cực, con người cần cố gắng rèn luyện và điều chỉnh mỗi ngày
(6) Kỹ năng tự học
Tự học hiểu theo đúng bản chất là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng cácnăng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (sửdụng các phương tiện) cùng các phẩm chất, cả động cơ, tình cảm, để chiếm lĩnh mộtlĩnh vực khoa học nào đó,biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình
Ngày nay, tự học là một xu thế tất yếu, bởi vì quá trình giáo dục thực chất làquá trình biến người học từ khách thể giáo dục thành chủ thể giáo dục (tự giáo dục);
tự học giúp nâng cao kết quả học tập của học sinh và chất lượng giáo dục của nhàtrường; tự học giúp chủ động tìm hiểu, thu thập kiến thức, tự làm giàu kho kiến thứccủa mình; tự học lúc còn học phổ thông sẽ là tiền đề tốt cho việc tự học ở các bậchọc cao hơn
Kỹ năng tự học là khả năng thực hiện một hệ thống các thao tác tự tổ chức,
tự điều khiển hoạt động tự học trên cở sở vận dụng các kinh nghiệm có liên quan
Trang 19đến hoạt động đó Các nhà nghiên cứu đã phân chia các kỹ năng tự học theo nhiềucách khác nhau Theo nhóm nghiên cứu ở Khoa Tâm lý – Giáo dục Trường Đại học
Sư phạm I Hà Nội, kỹ năng tự học có thể phân thành 4 nhóm, đó là nhóm kỹ năngđịnh hướng, nhóm kỹ năng thiết kế( lập kế hoạch), nhóm kỹ năng thực hiện kếhoạch và nhóm kỹ năng kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
Tóm lại: kỹ năng tự học giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả nănghiểu biết và tiếp thu tri thức mới của các bạn học sinh Mỗi tiết học đều bị giới hạn
về thời gian, giáo viên không thể truyền tải hết toàn bộ nội dung đến cho các bạn, vìvậy, kỹ năng tự học sẽ giúp các bạn hiểu sâu hơn kiến thức, từ đó nhớ lâu hơn, dễdàng vận dụng các kiến thức khi cần thiết
1.3.3 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Để đạt được mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cần đảm bảocác nguyên tắc quan trọng đối với GD KNS như:
Tổ chức các hoạt động cho người học để phản ánh tư tưởng/ suy nghĩ vàphân tích các trải nghiệm trong cuộc sống của học sinh
Đặt tầm quan trọng vào giải quyết vấn đề, không chỉ là ghi nhớ những thôngđiệp hoặc các kỹ năng
Người học vận dụng kỹ năng và kiến thức mới vào các tình huống thực củacuộc sống; tổ chức các hoạt động học tập dựa trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau giữangười dạy và người học
Tóm lại: Giáo dục kỹ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vicủa người học từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cựcchuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nângcao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội
1.4 Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở
1.4.1 Hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Trang 20Với định hướng dạy học phát triển năng lực, hoạt động trải nghiệm, hoạtđộng trải nghiệm hướng nghiệp trở thành hoạt động bắt buộc, thực hiện xuyên suốt
từ lớp 1 đến lớp 12 với thời lượng không nhỏ ( 105 tiết/ năm ) trong chương trình
giáo dục phổ thông mới.
Đây là một bước chuyển lớn trong giáo dục phát triển năng lực, đòi hỏi sự nỗlực cả ở phía người thực hiện - lực lượng giáo viên trong nhà trường phổ thông.Định hướng phát triển bản thân là một trong những yêu cầu chiếm thời lượng lớnnhất của hoạt động trải nghiệm cấp trung học cơ sở
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp THCS giúp học sinh củng cốthói quen tích cực, nề nếp trong học tập và sinh hoạt, hành vi giao tiếp ứng xử cóvăn hóa và tập trung hơn vào phát triển trách nhiệm cá nhân: trách nhiệm với bảnthân, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành các giá trị của cá nhân theochuẩn mực chung của xã hội; hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đềtrong cuộc sống
Vận dụng những kiến thức lí luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm và xâydựng kế hoạch dạy học theo chủ đề, các nhà trường cần thực hiện xây dựng các chủ
đề trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở để thực hiện nội dung hướng đến cácnội dung theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.4.2 Mối quan hệ giữa giáo dục kỹ năng sống và hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở
Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS thông qua hoạt động trảinghiệm chính là làm thay đổi hành vi của học sinh từ thói quen thụ động chuyểnthành những hành vi mang tính chủ động làm thay đổi chất lượng cuộc sống cho cánhân góp phần phát triển xã hội; củng cố thói quen tích cực, nề nếp trong học tập vàsinh hoạt của học sinh; có hành vi giao tiếp ứng xử văn hóa và tập trung hơn vàophát triển trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình,cộng đồng; thông qua hoạt động trải nghiệm, học sinh có kiến thức cần thiết củacuộc sống, giúp các em thích ứng với cuộc sống hiện tại và không ngừng biến đổitrong tương lai
Trang 21Tục ngữ Việt Nam từ lâu cũng đã khẳng định “ học đi đôi với hành”, như vậy
có thể nói nếu như các em học sinh được giáo dục kỹ năng mà lại không có điềukiện thực tế và các hoạt động giáo dục giả định để trải nghiệm thì kết quả giáo dụcKNS sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn.Vì vậy, nhà trường cần tạo ranhững tình huống khác nhau thông qua hoạt động trải nghiệm để có thể giúp các emhình thành các KNS cần thiết và đồng thời giúp các nhà giáo dục có cơ sở thực hiệnviệc kiểm tra, đánh giá hiệu quả giáo dục KNS và sự vận dụng các kỹ năng đã đượcgiáo dục ứng phó với các thay đổi của cuộc sống; quá trình này cũng giúp các nhàgiáo dục phát hiện những hạn chế của quá trình giáo dục và tiến hành điều chỉnh sửachữa nhằm hướng tới mục tiêu không có sản phẩm lỗi trong giáo dục
1.4.3 Hình thức và phương pháp tổ chức triển khai giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở
Giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm trong nhà trường trung học
cơ sở có thể tổ chức dưới nhiều hình đa dạng, phong phú được thực hiện thông quacác nhóm hình thức tổ chức sau đây:
Các hình thức có tính khám phá: là những hình thức tổ chức hoạt động tạo
cơ hội cho học sinh trải nghiệm với thế giới tự nhiên, trải nghiệm thực tế cuộc sống
và công việc, giúp học sinh khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện vấn đề
từ môi trường xung quanh, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tíchlịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy Qua hình thức này giáo dục cho học sinh biếttình yêu quê hương đất nước, tính sáng tạo, tính đoàn kết…Nhóm hình thức tổ chứcnày bao gồm các hoạt động tham quan, cắm trại, thực địa, bài tập quan sát phát hiện,
xử lí tình huống…ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được nhữngkinh nghiệm thực tế, tình yêu quê hương đất nước, từ đó có thể áp dụng vào cuộcsống của chính các em
Các hình thức có tính thể nghiệm, tương tác: là những hình thức tổ chức
hoạt động tạo cơ hội cho học sinh giao lưu và thể nghiệm ý tưởng Có thể tổ chứcnhiều phương pháp như hoạt động tập thể, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân,
Trang 22được thể hiện qua các nội dung diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, giao lưu, hội thi, tròchơi, triển lãm, tạo sản phẩm…
Thông qua các hoạt động này thu hút, lôi cuốn học sinh tham gia, qua đóphát triển các kỹ năng của học sinh như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, làmviệc nhóm, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, kỹ năng đoàn kết, biết chia
sẻ, biết phát huy tính sáng tạo; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; tạo được bầukhông khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn, và đạt hiệu quả caotrong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện
Các hình thức có tính cống hiến: là những hình thức tổ chức hoạt động tạo
cơ hội cho học sinh mang lại những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cốnghiến thực tế của mình thông qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động côngích, tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội…Nhà trường có thể tổ chức cho họcsinh thăm hỏi các lão thành cách mạng, gia đình neo đơn có hoàn cảnh khó khăn,các công trình măng non của liên đội như trồng rau sạch, vườn thuốc của em, vườnhoa em yêu…, cần tổ chức những nội dung sao cho học sinh có thể áp dụng nhữngkiến thức vừa học để áp dụng vào trong cuộc sống ở tại trường
Các hình thức có tính nghiên cứu: là những hình thức tổ chức hoạt động tạo
cơ hội cho học sinh tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ áp dụngkiến thức đã học vào thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề mộtcách khoa học Hiện nay trong nhà trường ở mỗi một bộ môn luôn lồng ghép cáchoạt động trải nghiệm sáng tạo thông qua các bộ môn đó học sinh đấp dụng kiếnthức đã học để tìm hiểu nghiên cứu tạo ra sản phẩm theo yêu cầu Trong chươngtrình phổ thông mới hàng tuần chúng ta sẽ tổ chức các hoạt động theo chủ đề gắnvới những hoạt động cụ thể Để hình thức này đạt được kết quả cao đòi hỏi nhàquản lý cần có tầm nhìn, biết phát huy sở trường của cán bộ giáo viên công nhânviên, xem xét tình hình thực tế của từng vùng miền, từng đối tượng học sinh để tổchức cho phù hợp
Tóm lại: Giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm hay là hình thức
GD gắn liền với các hoạt động trong đó đề cao việc tích lũy kinh nghiệm người học
Trang 23Trong hình thức giáo dục này, GV đóng vai trò là người hướng dẫn thúc đẩy việctrực tiếp trải nghiệm của HS, đảm bảo quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức của
HS có ý nghĩa và lâu dài Giáo dục dựa vào sự trải nghiệm cũng luôn được hìnhdung như “ mô hình học tập” trong đó nó được khởi động bằng kinh nghiệm đã cóban đầu, sau đó được tiếp tục bằng các quá trình phản hồi, thảo luận, phân tích vàđánh giá kinh nghiệm
Học sinh lứa tuổi THCS bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến bản thân, đếnnhững phẩm chất nhân cách của mình, các em có biểu hiện nhu cầu tự đánh giá,soanhs mình với người khác Điểm nổi bật ở lứa tuổi này là dễ xúc động, dễ bị kíchđộng, vui buồn thường hay đan xen, tình cảm còn mang tính bồng bột Đặc điểmnày là do ảnh hưởng của sự phát dục và sự thay đổi về tâm sinh lí, nhiều khi do hoạtđộng hệ thần kinh không cân bằng, quá trình hưng phấn thường mạnh hơn quá trình
ức chế, khiến các em không tự kiềm chế được bản thân Đối tượng giao tiếp hằngngày thường là thầy, cô, bạn bè và những người thân trong gia đình Qua hoạt độnggiao tiếp giúp các em nhận thức được người khác và bản thân mình, từng bước pháttriển các kỹ năng cần thiết như: so sánh, phân tích, khái quát hành vi của mình vàcủa người khác, trên cơ sở đó từng bước tự điều chỉnh hành vi, hoạt động để hoànthiện nhân cách bản thân
Như vậy có thể nói việc KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
sẽ giúp cho từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môitrường nhà trường, cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn, tổchức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất, nhân cách,các năng lực…từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng, hình thành các KNS cần thiết
1.5 Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở
Khoa học về quản lý giáo dục nói chung, quản lý hoạt động giáo dục trongcác nhà trường THCS nói riêng đều có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau vớinhững phương pháp luận khác nhau Ở góc độ tiếp cận theo chức năng quản lý thìnhà quản lý giáo dục trong các nhà trường thường thực hiện bốn chức năng cơ bản
Trang 24gồm: Lập kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra –đánh giá hoạt động Cụ thể các chức năng khi tiến hành quản lý giáo dục kỹ năngsống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh cụ thể như sau:
1.5.1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
Lập kế hoạch là chức năng quan trọng của hiệu trưởng nhà trường trong mọihoạt động quản lý vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hànhđộng của tổ chức, định hướng cho việc xác định các chức năng quản lý còn lại.Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như: mục tiêu, nội dung, cácđiều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và các biện pháp cần thiết đểđạt đượcmục tiêu đặt ra Đối với nhiệm vụ quản lý giáo dục KNS cho học sinh trongcác nhà trường THCS, khi thực hiện xây dựng kế hoạch GD KNS cho học sinhthông qua hoạt động trải nghiệm các nhà trường cần dựa trên những nội dung cơ sởsau:
Thực hiện điều tra, khảo sát để nắm thực trạng kỹ năng sống của học sinhtheo từng lứa tuổi, nhóm lớp và các điều kiện sống và học tập của các em để làm cơ
sở cho việc xác định và xây mục tiêu GD KNS cụ thể cần hướng tới Đồng thờiBGH nhà trường cũng cần thiết xem xét lại quá trình thực hiện GD KNS cho họcsinh của nhà trường trong những năm học trước để từ đó để thấy được ưu điểm vànhược điểm của công tác GD KNS, những vấn đề gì còn tồn tại, từ đó xếp ưu tiêntừng vấn đề cần giải quyết
Để lập kế hoạch GD KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm,BGH nhà trường nhất thiết cần phải nghiên cứu các kế hoạch giáo dục của ngành,của địa phương, đã được cụ thể hóa trong nhiệm vụ năm học và cần đặc biệt chú ýtới đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương nơi nhà trường đóng để có thểlên kế hoạch phù hợp cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm
Kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm phảithể hiện được tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể và trọng tâm trong từng hoạt
Trang 25động giáo dục Đồng thời kế hoạch phải mô tả rõ việc tích hợp mục tiêu, nội dung giáo dục KNS với mục tiêu, nội dung hoạt động trải nghiệm.
1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
Tổ chức thực hiện kế hoạch GD KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm là sự xếp đặt những hoạt động khoa học, hợp lý, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận để tạo ra sự cộng hưởng trong thực hiện nhiệm vụ Để thực hiện tốt chức năng này Hiệu trưởng phải thực hiện các công việc cụ thể như:
Thông báo kế hoạch, chương trình hành động phối hợp giáo dục KNS chohọc sinh thông qua hoạt động trải nghiệm đến các thành viên có liên quan trong vàngoài nhà trường sao cho mỗi thành viên đều có thể nắm vững và thực hiện đúng kếhoạch
Dựa trên kế hoạch đã xây dựng, BGH nhà trường thực hiện phân bổ côngviệc phải quy định đúng chức năng, quyền hạn cho từng thành viên và tính đến nănglực, hiệu quả cho từng hoạt động, xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và cácthành viên liên quan hướng tới phát huy tối đa năng lực và tiềm lực của bộ phận vàthành viên tham gia vào quá trình GD KNS cho học sinh nói riêng, thực hiện tốtmục tiêu giáo dục nói chung
Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch gồm:
Hiệu trưởng thành lập Ban chỉ đạo tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhàtrường do Hiệu trưởng làm trưởng ban Xác định các nhiệm vụ cụ thể cho ban chỉđạo với các công việc cụ thể có thể kể đến như sau: (1) Xây dựng chương trình, kếhoạch hoạt động cụ thể cho hoạt động trải nghiệm của từng khối lớp theo kế hoạchtổng thể; (2) Xác định các bên tham gia vào quá trình GD KNS cho HS thông quahoạt động trải nghiệm theo chương trình và kế hoạch đã xây dựng; (3) Phân côngnhiệm vụ cụ thể cho các bên liên quan đã xác định trong và ngoài nhà trường trongthực hiện triển khai kế hoạch giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm; (4)Xây dựng và thống nhất cơ chế phối hợp thực hiện trong toàn bộ quá trình thực hiện
GD KNS thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh với các bên liên quan; (5)
Trang 26Xây dựng và thống nhất phương thức đánh giá kết quả giáo dục KNS cho học sinhđồng thời xây dựng và thống nhất phương thức đánh giá kết quả thực hiện quản lýgiáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm.
1.5.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
Khi BGH nhà trường đã có sự thống nhất về phương thức, biện pháp thựchiện kế hoạch GD KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm thì công việccần tiến hành tiếp theo chính là việc chủ thể quản lý thực hiện các biện pháp chỉ đạo
để kế hoạch GD thực hiện được đúng theo tiến trình, tiến độ đã xây dựng
Trong việc chỉ đạo thực hiện, Hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho người thamgia tổ chức giáo dục KNS thông qua HĐTN phát huy tinh thần tự giác, tích cực,phối hợp cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ Các công việc cụ thể có thể kể đếnnhư sau: (1) Chỉ đạo các tổ chuyên môn, các tổ chức có liên quan triển khai thựchiện phân dã kế hoạch giáo dục theo từng nội dung, chủ đề đã xây dựng; (2) Phâncông công việc cụ thể cho đội ngũ giáo viên dựa trên sự đánh giá về năng lực thựchiện và năng lực giáo dục của từng thành viên có thể đáp ứng đối với yêu cầu cụ thểcủa từng chủ đề, từng hoạt động GD KNS thông qua hoạt động trải nghiệm
đã được xây dựng trong kế hoạch; (3) Huy động các tổ chức, cá nhân ngoài nhàtrường cùng tham gia để thực hiện KH giáo dục KNS thông qua hoạt động trảinghiệm cho học sinh Bởi hoạt động này có thể diễn ra trong nhà trường và ngoàinhà trường Các lực lượng tham gia phối hợp bao gồm: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,Đội TNTP Hồ Chí Minh, GVCN, GVBM, nhân viên, Hội cha mẹ HS, các tổ chức
xã hội: Đoàn xã, Công an, Phụ nữ, các đơn vị kết nghĩa Tổ chức tốt giáo dục KNSthông qua hoạt động trải nghiệm chính là thực hiện tốt tốt công tác XHH giáo dục,tạo môi trường giáo dục tốt nhất cho HS; (4) Huy động tối đa các nguồn lực tàichính, cơ sở vật chất phục vụ cho trải nghiệm
Tóm lại: Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GD KNS cho học sinh thông qua hoạt độngtrải nghiệm ở trường THCS là sự can thiệp của Hiệu trưởng vào toàn bộ quá trìnhtriển khai kế hoạch GD KNS thông qua hoạt động trải nghiệm để bảo đảm việc thực
Trang 27hiện hoạt động trải nghiệm được diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch nhằm đạt hiệuquả giáo dục kỹ năng sống và giáo dục trải nghiệm như mục tiêu đã đề ra.
1.5.4 Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở
Kiểm tra, giám sát là nhận định về kết quả của việc thực hiện kế hoạch Việckiểm tra phải dựa vào chương trình, kế hoạch đã được quy định Phải có tiêu chí,chuẩn mực cụ thể cho từng hoạt động, có thể định tính, định lượng hoặc được sựthừa nhận của tập thể, của xã hội trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục KNS thông qua hoạtđộng trải nghiệm giúp Hiệu trưởng kịp thời phát hiện và điều chỉnh những lệch lạc,sai sót trong quá trình thực hiện kế hoạch từ đó đưa ra những uốn nắn, sửa chữa cầnthiết Để làm tốt công tác này hiệu trưởng cần: (1) Xây dựng được các tiêu chí đánhgiá tích hợp kết quả giáo dục KNS và kết quả hoạt động trải nghiệm sát với mụcđích yêu cầu của từng hoạt động, trong từng thời điểm; (2) Tổ chức bộ phận đánhgiá có năng lực và uy tín đối với từng hoạt động; (3) Việc đánh giá phải cần phảiđược kế hoạch hóa và thực hiện thường xuyên, liên tục dưới các hình thức trực tiếphoặc gián tiếp nhằm kịp thời phát hiện và điều chỉnh những lệch lạc, sai sót trongquá trình thực hiện kế hoạch từ đó đưa ra những uốn nắn, sửa chữa cần thiết; (4) Kếtquả quá trình kiểm tra, đánh giá cần được xử lý và phân tích kịp thời, chính xác,khách quan; (5) Thông tin phản hồi của quá trình kiểm tra đánh giá cần đến đúngđối tượng (cho giáo viên, học sinh, cán bộ QLGD, cha mẹ học sinh ) để có thể điềuchỉnh hoạt động giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm từ nhiều phía giúpnâng cao hiệu quả giáo dục
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
Cũng như sự hình thành và phát triển tâm lý nói chung, sự hình thành và pháttriển của mỗi cá nhân là kết quả tác động của yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan
mà tác động đến kết quả của việc quản lý có hiệu quả và phát huy được những lợi
Trang 28ích của hoạt động giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm hay không Một
số yếu tố tác động như:
1.6.1 Các yếu tố chủ quan
Nhận thức của đội ngủ CBQL và các lực lượng giáo dục
- Trong tổ chức giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm,cán bộ quản lý nhà trường nói chung, hiệu trưởng nói riêng giữ vai trò quyết định sựthành công của việc GD KNS Đội ngũ CBQL phải có nhận thức đúng đắn về vị trí,vai trò của việc GD KNS thông qua HĐTN đối với việc giáo dục toàn diện HShướng tới mục tiêu đào tạo của cấp THCS để từ đó xây dựng được kế hoạch giáodục KNS và từ đó đưa ra được các đề xuất về HĐTN thực sự phù hợp với thực tếkhả thi
- Giáo viên, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên được phân công nhiệm vụ cóvai trò quan trọng, là lực lượng nòng cốt, quyết định chất lượng của hoạt động giáodục này, giáo viên phải hiểu rõ tầm quan trọng của giáo dục KNS trong quá trìnhhình thành và phát triển nhân cách của học sinh THCS
- Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường đặc biệt là ban đại diệnCMHS phải được tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục KNS, đặcbiệt là các phương pháp giáo dục thông qua trải nghiệm để hỗ trợ nhà trường trongviệc triển khai thực hiện kế hoạch định hướng giáo dục KNS
Trình độ năng lực của lãnh đạo và của đội ngũ giáo viên
- Về năng lực quản lý của hiệu trưởng
Để quản lý tốt công tác GD KNS cho học sinh thì đội ngũ lãnh đạo của nhàtrường đặc biệt là hiệu trưởng vô cùng quan trọng Muốn quản lý tốt hoạt động này,hiệu trưởng phải thực hiện tốt các các chức năng quản lý và không ngừng trau dồi,học hỏi để nâng cao năng lực quản lý của bản thân, phải có kế hoạch cụ thể, chỉ đạophân công người phụ trách, dự trù các hoạt động chính trong kỳ, trong năm, hoàntoàn chủ động, chỉ đạo và điều hành các hoạt động của nhà trường; xây dựng cơ chếphối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tổ chức có hiệu quả hoạt động trảinghiệm và hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
Trang 29- Trình độ năng lực của đội ngũ GV, đặc biệt là GVCN đóng vai trò quantrọng trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch giáo dục KNS Đội ngũGVCN phải được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về năng lực tổ chức, phươngpháp hoạt động giáo dục KNS, năng lực thiết kế kế hoạch giáo dục KNS thông quahoạt động trải nghiệm, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm và năng lực đánh giákết quả hoạt động trải nghiệm để rút kinh nghiệm và điều chỉnh hoạt động Ngoài
ra, giáo viên cần có năng lực diễn đạt tốt, sáng tạo, thuyết trình thu hút học sinh vàohoạt động
Điều kiện CSVC, kỹ thuật, tài chính phục vụ cho hoạt động trải nghiệm của cơ sở giáo dục
Để tổ chức tốt các hoạt động trên thì ngoài nhân tố con người ra thì yếu tốCSVC, tài chính có vai trò vô cùng quan trọng Đây cũng là yếu tố có ảnh hưởngnhất định đến hiệu quả quản lý của Hiệu trưởng trường THCS
Cơ sở vật chất đáp ứng công tác GDKNS cho học sinh như phòng học,phòng chức năng có đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu vệ sinh trường học theo quyđịnh; thiết bị dạy học phải đảm bảo an toàn, phù hợp với nội dung dạy học, hoạtđộng và tâm lý lứa tuổi người học Việc xây dựng mục tiêu, nội dung, cách tiếp cậncủa hoạt động GD KNS cho học sinh THCS cũng cần căn cứ điều kiện vật chất củanhà trường, để tính toán, cân nhắc tính khả thi, hiệu quả trong triển khai hoạt động
1.6.2 Các yếu tố khách quan
Đặc điểm về nền tảng văn hóa gia đình người học
Cha mẹ học sinh cần nhận thức đúng về tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạtđộng trải nghiệm và giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm trongviệc hình thành nhân cách tốt đẹp cho con em họ, tạo hành trang để vững bước vàotương lai Có nhận thức đúng thì họ sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho con em mình thamgia vào hoạt động và có thể ủng hộ cả vật chất cho việc tổ chức các hoạt động củalớp, của trường; còn nếu nhận thức không đúng thì họ sẽ không hoặc không biếtcách tạo điều kiện tốt nhất cho con em mình tham gia hoạt động và cũng khó có thểhuy động đóng góp về tài chính cũng như CSVC cho HĐTN
Trang 30Đặc điểm văn hóa, kinh tế vùng miền
Quản lý về GD KNS thông qua HĐTN cũng cần cân nhắc những khó khăn,những thuận lợi từ đặc điểm tình hình của từng địa phương, một số địa phương hiệnnay rất khó khăn về khoảng cách địa lý, đặc biệt là vùng đặc biệt khó khăn thì côngtác GD KNS lại càng khó hơn nữa chính vì thế bản thân ban giám hiệu và Hiệutrưởng cũng cần đưa ra những định hướng giải pháp cho các khối lớp liên quan đếnđiều kiện CSVC của trường trên tinh thần khuyến khích mọi hoạt động giáo dụcKNS cho HS Có thể cân nhắc, phối hợp cùng các ban, ngành đoàn thể tại địaphương để tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động triển khai các KNS như: Tham quan các
di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các cơ sở nghề, tìm hiểu hoạt động của cácngành như công an, cứu hỏa tại địa phương
sở lí luận lẫn thực tiễn, vì vậy cần được tiếp tục nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quảquản lí và thực hiện tốt mục tiêu GD KNS đặc biệt thông qua HĐTN cho HS
Năm học 2021-2022 là năm bắt đầu thực hiện chương trình trải nghiệm để
GD KNS cho học sinh, là một nội dung chính, quan trọng trong chương trình giáodục phổ thông mới
Giáo dục kỹ năng sống thông qua HĐTN, một số kỹ năng cần dạy trong nhàtrường THCS, với các phương pháp giáo dục kỹ năng sống đó là: Phương pháp giảiquyết vấn đề, phương pháp sắm vai, phương pháp làm việc nhóm, phương pháp nêugương, phương pháp thuyết phục, phương pháp rèn luyện Với các hình thức giáo
Trang 31dục kỹ năng sống như: hoạt động tham quan, tự nguyện, hoạt động nhân đạo, hoạtđộng giao lưu, hoạt động CLB, hoạt động thực hành, trong đó quan tâm đến việcngười cán bộ quản lý ở trường THCS phải làm tốt việc lên kế hoạch, phân côngchuyên môn, triển khai quản lý, kiểm tra, đánh giá, hoạt động giáo dục kỹ năngsống thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế của học sinh Hoạt động giáo dục kỹnăng sống ảnh hưởng bởi các yếu tố: văn bản chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, khungchương trình, văn bản chỉ đạo của Sở GD-ĐT, năng lực kinh nghiệm quản lý củacác lực lượng tham gia, tính tích cực của học sinh, mối liên hệ giữa nhà trường, giađình và xã hội, điều kiện CSVC của nhà trường, địa phương Vì vậy cần phải cóbiện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống các trường THCS một cách hợp lý, phùhợp với khung chương trình giáo dục phổ thông mới, phù hợp với tình hình thực tếcủa nhà trường, địa phương để việc giáo dục kỹ năng sống đạt hiệu quả cao nhất.
Trang 32Chương 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH THCS
HUYỆN ĐĂK GLONG, TỈNH ĐĂK NÔNG 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội và phát triển giáo dục
huyện Đăk Glong tỉnh Đăk Nông
2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế- văn hóa – xã hội của huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
2.1.1.1 Vị trí địa lý, dân số, khí hậu
Đắk Glong là một huyện của tỉnh Đắk Nông, huyện được thành lập theoNghị định 82/2005/NĐ-CP, ngày 27 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ, trên cơ sởchia tách từ huyện Đắk Nông Đắk Glong nằm ở phía Đông Nam của tỉnh ĐắkNông, giáp với các huyện Lắk ở phía Đông Bắc, Đam Rông ở phía Đông, Lâm Hà ởphía Đông Nam, Di Linh và Bảo Lâm ở phía Nam, Đắk R’lấp và thị xã Gia Nghĩa ởphía Tây Nam, Đắk Song ở phía Tây và Krông Nô ở phía Bắc
Huyện Đắk Glong với diện tích tự nhiên 144.875,46 ha, có 7 đơn vị hànhchính cấp xã, có xã cách trung tâm huyện 120 km Toàn huyện có 30 dân tộc anh
em cùng sinh sống với 72.933 người Trong đó chủ yếu là người dân tộc tại chỗM’Nông, Mạ, Ê đê và dân tộc Mông di cư từ các tỉnh phía Bắc vào Tỷ lệ người dântộc thiểu số trên địa bàn chiếm 60% dân số phân bố trên địa bàn các xã [39]
Đắk Glong vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa chịuảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa vàmùa khô; nhiệt độ trung bình năm khoảng từ 210c - 220c, nhiệt độ cao nhất 330c,tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ thấp nhất 140c, tháng lạnh nhất vào tháng 12.Lượng mưa trung bình năm khoảng 2200 - 2400 mm, lượng mưa cao nhất 3000
mm [39]
2.1.1.2 Kinh tế - xã hội
Đắk Glong là một huyện nghèo của tỉnh Đăk Nông Đời sống nhân dân chủ
Trang 33yếu là nương rẫy còn gặp nhiều khó khăn Kinh tế-xã hội chậm phát triển, có37,32% thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo Trong những năm gần đây, kinh tế-xãhội của huyện đã có nhiều khởi sắc, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tăng, đónggóp ngân sách nhà nước ước đạt 37,745 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu ngườingày càng tăng ước đạt 16,9 triệu đồng, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dânđược cải thiện và nâng lên Có thể nói nếu so với mặt bằng chung của cả nước, điềukiện kinh tế-xã hội của huyện còn thấp Bởi lẽ, huyện có nhiều dân tộc anh em cùngsinh sống, nhiều phong tục và tập quán lạc hậu còn tồn tại, người dân chủ yếu làthuần nông, trình độ dân trí thấp Xuất phát điểm kinh tế chậm phát triển, nền kinh
tế nông-lâm-ngư nghiệp còn mang tính tự cung tự cấp, chưa quen với phương thứcsản xuất hàng hóa Các tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, đất, lao động, du lịchchưa được đầu tư khai thác, sử dụng có hiệu quả, tất cả các yếu tố đó đã ảnh hưởngrất lớn đến công tác phát triển giáo dục [39]
2.1.1.3 Đặc điểm về truyền thống văn hóa
Trên cơ sở phát triển và xuất phát từ yêu cầu khách quan, huyện Đắk Glongđược chính thức thành lập vào tháng 6 năm 2005 Việc thành lập huyện là một mốcquan trọng cho sự phát triển toàn diện về mọi mặt cũng là những cơ hội và tháchthức mới cho huyện Trên tất cả các lĩnh vực, Đảng bộ, chính quyền huyện ĐắkGlong đã đề ra những chủ trương, tổ chức chỉ đạo các ngành, các cấp và động viênnhân dân các dân tộc trong huyện đoàn kết, từng bước khắc phục khó khăn, pháthuy nội lực và tiềm năng của các thành phần kinh tế, bảo đảm cho các hoạt độngkinh tế được giữ vững ổn định và có bước phát triển Về văn hoá - xã hội, tiếp tụcthực hiện tốt sự chỉ đạo của cấp trên về đổi mới sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế,chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thực hiện các chính sách xã hội, giải quyết việc làm,xoá đói giảm nghèo, chính sách dân tộc, tôn giáo, chính sách đối với người cócông…nên cơ sở vật chất được tăng cường, chất lượng hoạt động được nâng caohơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân Hoạt động văn hoá, thông tin, thể thao
có sự cố gắng lớn Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cảithiện, kể cả trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, vùng sâu, vùng xa
Trang 34Mặt khác, cư dân bản địa trên địa bàn huyện chủ yếu là người M’Nông vàmột số đồng bào người Mạ Ngoài ra còn có một số dân tộc thiểu số các tỉnh phíaBắc chuyển vào làm ăn sinh sống ở Đắk Glong Cũng như nhiều dân tộc anh emkhác ở Tây Nguyên, dân tộc M’Nông trong quá trình lao động và đấu tranh để tồntại và phát triển, đã sản sinh ra một nền văn hoá khá phong phú và giàu bản sắc vănhoá dân tộc; có thể kể đến một số lễ hội như sau: Lễ đâm trâu; lễ cúng bến nước; lễhội cồng chiêng [39].
2.1.2.4 Khái quát về giáo dục chung của toàn huyện Đăk Glong – Đăk Nông Nămhọc 2020-2021, huyện Đắk Glong có 43 trường học từ Mầm non đến cấp THPT
(trong đó cấp THCS có 07 trường; 03 trường TH &THCS; 01 trườngPTDTNT THCS-THPT), ngành giáo dục huyện Đắk Glong được công nhận đạtchuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, tiểu học mức độ 2, THCS mức
độ 1 và đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1 Đến nay, trên địa bàn huyện có 05 trườngđạt chuẩn quốc gia (trong đó có 01 trường mầm non, 02 trường tiểu học và 02trường THCS) Đa số các trường ở tất cả các bậc học đang còn gặp nhiều hạn chế về
cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy học do nguồn lực đầu tư còn gặp nhiềukhó khăn, nên chất lượng giáo dục của huyện Đăk Glong còn thua kém với so vớicác địa phương khác
Số học sinh ở các bậc học cụ thể như sau: Có 4.900 học sinh mầm non, 9691học sinh tiểu học, 5.243 học sinh THCS và 1.283 học sinh THPT
Trong những năm gần đây, trên cơ sở các văn bản của BGD&ĐT, củaSGD&ĐT, của UBND tỉnh Đắk Nông, UBND huyện đã chỉ đạo ngành Giáo dục vàđào tạo huyện tập trung phát triển quy mô trường lớp, nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo, đẩy mạnh phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng tài năng, cải tiến kiểm tra đánhgiá, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin
Mặt khác UBND huyện, PGD&ĐT huyện đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục xâydựng bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo Tạo điều kiện cho đội ngũ nhà giáo tham giahọc tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, đạo đức lốisống Qua đó đội ngủ viên chức toàn ngành được nâng cao về chất lượng, tiếp tục
Trang 35được kiện toàn và bổ sung về số lượng, đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Như vậy, nhìn chung về chất lượng đội ngũ nhà giáo tỷ lệ đạt chuẩn
75 %, trên chuẩn là 12%, chưa đạt chuẩn là 13% (hiện đang thực hiện lộ trình nângchuẩn) Đây là điều kiện cần thiết, là nền tảng để đẩy mạnh và nâng cao chất lượnggiáo dục, là cơ sở để phát triển đội ngủ nhà giáo của huyện nhà
Bên cạnh đó, cơ sở vật chất trường học đã được các cấp quan tâm đầu tư Từnăm học 2018-2019 đến nay PGD&ĐT huyện đã tham mưu với các cấp ngành trongcông tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị dạy học, mua sắmcác thiết bị dạy học, xây dựng các phòng học mới với tổng kinh phí 80.5 tỷ đồng;Ngoài ra, từ nguồn kính phí tự chủ được giao, các trường đã chủ động triển khai cảitạo, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm, trang bị thêm thiết bị dạy học với tổng kinhphí trên 7.5 tỷ đồng Như vậy, nhìn chung trong những năm qua các cấp luôn luôntăng cường đầu tư cho các trường về cơ sở vật chất hướng tới kiên cố hóa trườnglớp, để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia [28]
2.1.2 Khái quát về giáo dục trung học cơ sở của huyện Đăk Glong –
Đăk Nông
* Quy mô trường lớp
Năm học 2021-2022, trên địa bàn huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông có 07trường THCS và 03 trường TH & THCS; với 264 cán bộ quản lý, giáo viên và nhânviên, trong đó 18 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng), 201 giáo viênđứng lớp, 10 tổng phụ trách, 17 nhân viên và 5450 học sinh [28]
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp học các trường THCS năm học 2021-2022 của huyện Đắk Glong
35
Trang 36Trường Tổng Số Số lớp của mỗi khối Tỉ lệ
Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong năm 2021
* Chất lượng giáo dục hai mặt học sinh THCS huyện Đắk Glong
Chất lượng giáo dục giáo dục hai mặt của học sinh trong toàn huyện hàngnăm có tiến triển, số lượng học sinh giỏi tăng dần, yếu kém có giảm, về hạnh kiểmchủ yếu là hàh kiểm tốt và khá, tỷ lệ hạnh kiểm trung bình và yếu có nhưng chiếm
tỷ lệ không cao [28]
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại văn học lực, hạnh kiểm của HS 3 năm học gần nhất
Năm học Tổng Kết quả xếp loại văn hóa Kết quả xếp loại hạnh kiểm
2018-2019 4378 192 1272 2565 322 15 3272 933 168 04
2019-2020 4764 178 1322 2934 307 22 3633 988 141 01
2020-2021 5007 343 1486 2904 363 10 3930 920 144 09
Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong năm 2019, 2020, 2021
* Cơ sở vật chất thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất của huyện Đắk Glong cơ bản đã đáp ứng về số lượng và chấtlượng theo quy chuẩn thông tư 13/2020 /TT-BGDDT và thông tư 14/2020/TT –BGDĐT về quy định cơ sở vật chất và học học bộ môn để đáp ứng công tác dạy vàhọc Cụ thể số phòng học và các phòng phục vụ công tác dạy và học như sau:
- Số Phòng học: 144 phòng
- Số Phòng học bộ môn: 30 phòng
Trang 37- Thư viện: 10 phòng
- Thiết bị: 10 phòng
- Phòng học đa phương tiện: 05 phòng
- Nhà Đa năng: 06 nhà
Hiện nay mặc dù ở một số trường chưa đầy đủ về phòng học bộ môn, phòng
đa chức năng nhưng ủy ba nhân nhân huyện đã phê duyệt để xây dựng thêm 18phòng học kiên cố, 04 phòng đa cức năng, 12 phòng học bộ môn để dầu tư xây dựngtại trường THCS Hoàng Văn Thụ, Trường TH & THCS Trần Quốc Toản, trườngTH& THCS Võ Thị Sáu
2.2 Tổ chức khảo sát
2.2.1 Mục đích khảo sát
Đánh giá được thực trạng giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNScho học sinh trường THCS thông qua hoạt động trải nghiệm của huyện Đắk Glong
để làm căn cứ thực tiễn khi đề xuất các biện pháp quản lý
2.2.2 Nội dung khảo sát
Trên cơ sở lý luận về giáo dục kĩ năng sống thông qua HĐTN và quản lý giáo dục kĩ năng sống thông qua HĐTN cho học sinh các trường THCS khảo sát thực trạng được với các nội dung sau:
- Khảo sát thực trạng kỹ năng sống của học sinh THCS tại huyện Đắk Glong,tỉnh Đắk Nông
- Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông quahoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS huyện huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
- Khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THCS huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông
2.2.3 Đối tượng khảo sát
Để có cơ sở thực tiễn, phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNScho học sinh các trường THCS huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, khảo sát đượctiến hành ở 10/10 trường THCS thuộc huyện Đắk Glong, cụ thể:
- Đội ngủ CBQL: 18 người
Trang 38- Tổng phụ trách đội: 10 người
- Tổ trưởng chuyên môn: 20 người
- Giáo viên chủ nhiệm: 72 người
2.2.4 Phương pháp khảo sát
Khảo sát thực trạng kĩ năng sống của học sinh THCS huyện Đắk Glong, tỉnhĐắk; thực trạng về công tác quản lý GDKNS cho học sinh thông qua hoạt động trảinghiệm và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho họcsinh thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS huyện Đắk Glong
Tác giả điều tra bằng phiếu câu hỏi
Bước 1: Khảo sát phụ lục 1 và phụ lục 2 đối với cán bộ quản lý và giáo viêncủa 10 trường, xin ý kiến chuyên gia về mẫu phiếu điều tra và hoàn thiện bảng hỏivới 04 mức độ
Bước 2: Xây dựng chính thức mẫu phiếu điều tra khảo sát thực trạng và tổchức khảo sát
Trên cơ sở kết quả của phiếu điều tra, xử lý phiếu điều tra, định hướng tổng hợp kết quả nghiên cứu Sử dụng công thức (n-1)/n để tính khoảng cách giữa các mức độ, cụ thể tác giả sử dụng 4 mức độ vậy
áp dụng công thức thì khoảng cách giữa các mức độ là 0,75
2.3 Kết quả khảo sát thực trang quản lý giáo dục kỹ năng sống của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Đăk Glong – Tỉnh Đăk Nông
2.3.1 Kết quả khảo sát về sự phù hợp, cần thiết thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm
38
Trang 39Để đánh giá về thực trạng về mức độ cần thiết hay không trong việc giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm, tác giả đã xây dựngphiếu câu hỏi để khảo sát đối với cán bộ quản lý, giáo viên các trường kết quả nhưsau
Bảng số 2.3: Kết quả khảo sát về sự cần thiết, phù hợp của việc GD KNS thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường
THCS tại huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
GD KNS thông qua hoạt
động trải nghiệm trong nhà
25.8
với mục tiêu và phương
pháp giáo dục hiện nay
GD KNS thông qua hoạt
động trải nghiệm giúp
người học có nhiều thêm cơ
Nguồn: Kết quả khảo sát điều tra tháng 10 năm 2021
Qua kết quả khảo sát cho ta thấy đa số cán bộ quản lý và giáo viên đều chobiết nhận thấy rằng nếu thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông quahoạt động nghiệm trong tình hình hiện nay là rất phù hợp, điều này có thể nhận thấyqua việc khảo sát của tiêu chí 1 và 2 của bảng trên đều đạt điểm trung bình đạt 3.49
và 3.58 Từ đó có thể nói đây cũng là một điểm thuận lợi để cho việc triển khai kếtquả nghiên cứu này tới các nhà trường trong thời gian tới
39
Trang 40Phân tích cụ thể chúng tôi thấy với tiêu chí số 1, có 80 cán bộ quản lý và giáoviên đánh giá rất phù hợp, chỉ có số ít giáo viên đánh giá ít phù hợp và không phù hợp Điểm trung bình ở tiêu chí này 3.58 đạt mức rất phù hợp; tiêu chí số 2 có 73 cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá mức rất phù hợp chỉ có 02 giáo viên đánh giá không phù hợp đạt điểm trung bình 3.49 ở mức rất phù hợp Điều này chứng tỏ cán
bộ quản lý và giáo viên đã coi trọng vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường và rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, nên các nhà trường trong toàn huyện Đắk Glong nói riêng và các trường phổ thông nói chung cũng cần phải coi trọng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
2.3.2 Thực trạng kết quả giáo dục kỹ năng sống của học sinh THCS tại huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
Để đánh giá thực trạng kĩ năng sống của học sinh tại các trường THCS nhưthế nào tác giả đã xây dựng phiếu câu hỏi, khảo sát 120 cán bộ quản lý và giáo viên
về kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy phản biện vàsáng tao, kỹ năng giao tiếp và hợp tác, kỹ năng tự nhận thức và cảm thông, kỹ năngquản lý cảm xúc và đương đầu với áp lực, kỹ năng tự học của các em học sinh ở tất
cả các trường THCS trên toàn huyện Đắk Glong kết quả như sau:
Bảng số 2.4: Kết quả khảo sát thực trạng kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề của học sinh ở
các trường THCS tại huyện Đắk Glong.
Xác định được mối liện hệ
3 giữa bản thân với “ vấn đề” đã 20 16.67 56 46.67 36 30.00 8 6.67 2.73 3
xác định