1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO SƠ KẾT THI HÀNH CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

20 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Chính Sách, Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp
Trường học Trường Trung cấp KT - KT Bắc Nghệ An
Chuyên ngành Giáo Dục Nghề Nghiệp
Thể loại Báo cáo sơ kết
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quỳnh Lưu
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204 KB
File đính kèm Bao cao thi hanh chinh sach phap luat ve GDNN.rar (36 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO SƠ KẾT THI HÀNH CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆPThông tư số 052017TTBLĐTBXH ngày 0232017 về việc quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng; Thông tư số 072019TTBLĐTBXH ngày 0732019 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 052017TTBLĐTBXH ngày 0232017; Thông tư số 422015TTBLĐTBXH ngày 20102015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; Thông tư số 342018TTBLĐTBXH ngày 26122018 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số số 422015TTBLĐTBXH ngày 20102015

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP KT - KT

BẮC NGHỆ AN

Số:……BC/TrTCBNA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quỳnh Lưu, ngày tháng 5 năm 2022

BÁO CÁO

SƠ KẾT THI HÀNH CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT

VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An là cơ sở Công lập được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Dạy nghề - Hướng nghiệp Quỳnh Lưu theo Quyết định số 2938/QĐ -UBND.VX ngày 11/7/2008 của UBND tỉnh Nghệ

An Từ ngày 23/5/2017 Trường Trung cấp nghề KT - KT Bắc Nghệ An được đổi tên thành Trường Trung cấp KT KT Bắc Nghệ An theo Quyết định số 2141/QĐ -UBND ngày 23/5/2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An, hàng năm nhà trường tuyển sinh đào tạo 1500 -2000 học viên Sơ cấp, 1000 - 1500 học sinh trung cấp; với cơ cấu tổ chức bộ máy như sau:

- Cán bộ quản lý: 09 người( Ban Giám hiệu 02; Trưởng, phó phòng khoa 07)

- Viên chức, người lao động khác: 04 người

- Tổng số nhà giáo tham gia giảng dạy: 27 (cơ hữu: 21 người; thỉnh giảng theo hợp đồng năm học: 6 người); Ngoài ra thỉnh giảng theo giờ dạy trình độ trung cấp 05 người (04 nghề công nghệ ô tô, 01 dạy giáo dục quốc phòng và GD thể chất)

Trường Trung cấp KT-KT Bắc Nghệ An đóng trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Hiện nay trên địa bàn lân cận vùng Quỳnh Lưu đã được UBND tỉnh mời gọi đầu tư nhiều khu công nghiệp như:

- Khu công nghiệp Bắc Vinh chuyên về Chế biến thực phẩm, nhà máy thức

ăn gia súc, xí nghiệp may xuất khẩu và các xí nghiệp xây mới như xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu, xí nghiệp mỹ nghệ xuất khẩu Cụm các xí nghiệp công nghiệp cơ khí chế tạo, hoá chất, ván ép, bia, vật liệu xây dựng;

- Khu kinh tế Đông Nam có nhu cầu sử dụng lao động lớn như: Công ty TNHH Luxshare - ITC (Nghệ An); Công ty TNHH Mergy&Luxshare (Việt Nam); Công ty Goertek Hong Kong, chuyên về sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, sản xuất dây cáp điện Ôtô, ;

Trang 2

- Khu công nghiệp Hoàng mai 1 cùng với Khu kinh tế Nghi Sơn trở thành trung tâm công nghiệp Nam Thanh - Bắc Nghệ theo định hướng vùng quy hoạch Nam Thanh - Bắc Nghệ Các ngành nghề ưu tiên gồm: công nghiệp cơ khí lắp ráp; công nghiệp chế biến nông, lâm, khoáng sản; công nghiệp chế tạo cơ khí và hàng điện tử; công nghiệp vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí chính xác; công nghiệp sản xuất phụ tùng phục vụ các ngành sản xuất, dịch vụ;

- Khu công nghiệp Đông hồi: Là khu công nghiệp tổng hợp đa ngành như công nghiệp nhiệt điện; công nghiệp phụ trợ nhiệt điện; công nghiệp xi măng; công nghiệp đóng tàu phà; công nghiệp bện thừng, cáp, chão và sản xuất ngư cụ; công nghiệp chế biến bột nêm; công nghiệp sửa chữa cơ khí;

Trên cơ sở thực hiện các quy định chính sách, pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, nhà trường đào tạo đa dạng các ngành, nghề đáp ứng nhu cầu của người học Về đào tạo trình độ trung cấp có các nghề: Điện công nghiệp, Điện dân dụng, Công nghệ ô tô, Hàn, May thời trang, Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí Về trình độ sơ cấp với các nghề đào tạo như: Điện, Hàn, May thời trang, Điện nước, Tin học, chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản, kỹ thuật nuôi ong, kỹ thuật làm vườn, kỹ thuật trồng nấm, bảo vệ thực vật,… Chất lượng đào tạo nghề của nhà trường không ngừng được nâng lên Nhà trường

đã gắn đào tạo nghề với tư vấn việc làm, vì vậy học viên sau khi tốt nghiệp phần lớn đều có việc làm ở các làng nghề, các khu công nghiệp và xuất khẩu lao động, tạo cho người lao động có việc làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống

PHẦN II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1 Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.

a) Các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thi hành Luật GDNN.

Sau khi Luật giáo dục nghề nghiệp được ban hành, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của của Sở Lao động và Thương binh xã hội tỉnh nghệ An, nhà trường

đã ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thi hành Luật GDNN phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường Tổ chức quán triệt và chỉ đạo

thực hiện thường xuyên tới cán bộ, giáo viên nhà trường để thực hiện (Phụ lục 01 kèm theo)

b) Công tác phối hợp thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với lĩnh vực GDNN.

Trang 3

- Trường đã phối hợp với Phòng Giáo dục - Đào tạo và các Trường THPT, THCS trong công tác hướng nghiệp, tư vấn nghề cho các em học sinh cuối cấp để đạt hiệu quả cao;

- Nhà trường đã phối hợp với Hội nông dân, Hội phụ nữ, Huyện đoàn để

tư vấn và tuyên truyền các chế độ ưu đãi của nhà nước, gửi thông báo tuyển sinh về các xã trên địa bàn huyện thông báo trên đài truyền thanh địa phương

- Đã hình thành mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường và các trung tâm dịch

vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm nhằm hỗ trợ người học tìm việc làm sau tốt nghiệp; tăng cường chất lượng hoạt động của nhà trường để làm tốt vai trò cầu nối giữa đào tạo và sử dụng lao động;

Thường xuyên cử cán bộ làm công tác tuyển sinh Giới thiệu việc làm -Liên kết doanh nghiệp, giáo viên giảng dạy tham gia các lớp tập huấn do cấp trên tổ chức để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

c) Công tác dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, nhu cầu đào tạo đáp ứng thị trường lao động.

- Để xác định được nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo và nhu cầu học nghề của người lao động, nhà trường đã triển khai các hoạt động điều tra, khảo sát nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực qua đào tạo trong các ngành kinh tế, vùng kinh tế

và ở từng địa phương một cách khoa học, đầy đủ; đồng thời với việc nắm thông tin nhu cầu về sử dụng lao động, khảo sát nhu cầu học nghề của đối tượng, hơn nữa cũng khảo sát đặc điểm và thói quen canh tác, sản xuất của người nông dân ở các vùng miền khác nhau để có thể có các hình thức đào tạo phù hợp;

- Dựa trên kết quả điều tra nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo nghề và nhu cầu của các đối tượng học nghề, trên cơ sở phân tích các yếu tố về KT-XH, đặc điểm của lao động nông thôn theo từng vùng miền và từng thời điểm khác nhau để xác định ngành nghề đào tạo cho phù hợp Xuất phát từ đặc điểm của người nông dân và lao động ở nông thôn như tính cần cù, chịu khó, sẵn sàng tiếp thu kiến thức mới, giúp ích cho hoạt động của mình, ý thức tổ chức kỷ luật chưa cao, trình độ văn hoá thấp thì một số ngành nghề được nhà trường xác định trong đào tạo lao động nông thôn bao gồm: May thời trang; Sửa chữa máy nông nghiệp; Điện dân dụng; Sửa chữa xe gắn máy; Mây tre đan; Kỹ thuật Làm vườn; Kỹ thuật trồng nấm;

- Qua khảo sát thực tế đã xác định cụ thể nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của xã hội, của doanh nghiệp; từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hàng năm sát thực tế, đồng thời có định hướng cho phát triển đào tạo nghề những năm tiếp theo Cùng với đó, trong quá trình khảo sát đã tuyên truyền, vận động người lao động thay đổi xác định lựa chọn nghề phù hợp nhóm

Trang 4

tuổi, phù hợp định hướng phát triển kinh tế của gia đình và phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo từng địa phương

2 Cơ cấu hệ thống và quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN.

a) Việc triển khai thực hiện sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 08/NQ-CP.

Căn cứ vào Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 về chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập Nhà trường đã rà soát trình độ, năng lực của viên chức, giáo viên, nhân viên để

cơ cấu lại đội ngũ nhằm nâng cao hiệu quả công việc; Hàng năm xây dựng kế hoạch sắp xếp, bố trí sử dụng phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ Có biện pháp đồng bộ để tinh giản biên chế với những viên chức, giáo viên không hoàn thành nhiệm vụ; không đáp ứng yêu cầu; không đạt tiêu chuẩn quy định (phẩm chất, năng lực, sức khỏe);

* Về tổ chức bộ máy

- Giai đoạn 2019 - 2022: Giảm 02 Phòng Khoa, từ 08 xuống 06, cụ thể:

+ Sáp nhập khoa Cơ bản và phòng Đào tạo thành phòng Đào tạo - Liên kết DN;

+ Sáp nhập phòng Tuyển sinh - Tư vấn GTVL và phòng Công tác HS - SV thành phòng Công tác HSSV;

- Giai đoạn 2025 - 2030: Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy phù hợp với thực tiễn hoạt động của đơn vị và đúng quy định của pháp luật hiện hành

b) Đánh giá tác động của các chính sách đối với cơ sở GDNN.

Các chính sách pháp luật về giáo dục nghề nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường có quyền lựa chọn phương thức đào tạo phù hợp với điều kiện của nhà trường đóng tại địa bàn huyện Quỳnh Lưu Với hình thức đào tạo cả về trung cấp, sơ cấp với nhiều ngành, nghề đa dạng đã thu hút được nhiều người học, nhiều lao động nông thôn tham gia học nghề Người học được coi là trung tâm của quá trình đào tạo, được học theo năng lực, điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân

Chất lượng đào tạo nghề của nhà trường không ngừng được nâng lên Việc sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp của nhà trường đã bám sát nội dung của Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 08/NQ-CP được thực hiện một cách linh hoạt, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, bảo đảm quy mô, cơ cấu và hợp lý về ngành nghề, trình độ đào tạo, chuẩn hoá, hiện đại hoá

Trang 5

Tổ chức bộ máy của nhà trường được sắp xếp theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối; chức năng, nhiệm vụ được rà soát, điều chỉnh đảm bảo hợp lý; không còn tình trạng trùng lặp, chồng chéo về chức năng nhiệm vụ giữa các phòng, khoa

3 Công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý.

a) Việc phát triển đội ngũ nhà giáo.

Khuyến khích các khoa chủ động xây dựng phương án tích hợp, liên thông giữa các kết quả đánh giá để làm rõ thực trạng về chất lượng đội ngũ, sử dụng các kết quả đánh giá để sàng lọc, tinh giản biên chế đội ngũ theo quy định cũng như xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đánh giá đội ngũ Tổ chức rà soát, điều chỉnh và thực hiện tốt quy hoạch phát triển nhân lực đội ngũ phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường; sắp xếp, bố trí tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đúng quy định, đúng vị trí việc làm và yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Đội ngũ giáo viên từng bước được chuẩn hóa về kỹ năng tay nghề, nghiệp vụ

sư phạm, tin học, ngoại ngữ đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tại Thông tư 08/20117/TT-LĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ nhà giáo dục nghề nghiệp và Thông

tư số 21/2020/TTBLĐTBXH ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định

chuẩn nhà giáo giáo dục nghề nghiệp (Phụ lục 02 kèm theo).

b) Số lượng cán bộ quản lý tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Cán bộ quản lý của nhà trường hiện có 09 người, trong đó Ban giám hiệu gồm

01 hiệu trưởng, 01 hiệu phó; Trưởng, phó phòng khoa 07 người) Đội ngũ cán bộ quản lý đảm bảo về chuyên môn, có năng lực lãnh đạo quản lý, gương mẫu đi đầu

trong các lĩnh vực (Phụ lục 03 kèm theo)

c) Số cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ (trong nước, nước ngoài ).

Nhà trường đã quan tâm chăm lo đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lý đào tạo, cụ thể:

- Giai đoạn 2015 - 2020 nhà trường có 03 giáo viên học lên trình độ thạc sỹ;

05 giáo viên học lên trình độ Đại học;

- Giai đoạn 2015 - 2016: Có 12 giáo viên, 08 cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ: đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật nghề nghiệp theo tiếp cận năng lực thực hiện, nghiệp vụ sư phạm, bồi dưỡng chính

Trang 6

trị, quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Kỹ năng tư vấn, hướng nghiệp, Kiến thức

cơ bản về khởi nghiệp;

- Giai đoạn 2017 - 2021: Có 16 giáo viên, 06 cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ: Kiểm định viên, Nghiệp vụ quản lý GDNN, Kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng, Bồi dưỡng kỹ năng mềm, Công tác HSSV, Kỹ năng tư vấn hướng nghiệp, Quản lý thiết bị đào tạo, Công tác QPAN, Kiến thức cơ bản về khởi nghiệp

d) Việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý.

Cán bộ, giáo viên trong nhà trường được hưởng lương theo chức danh Ngoài

ra, đối với những giáo viên dạy thực hành, dạy cả lý thuyết và thực hành thì được hưởng phụ cấp đặc thù ngoài các phụ cấp hiện nay quy định chung cho nhà giáo trong hệ thống giáo dục quốc dân Các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán

bộ quản lý được thực hiện kịp thời, đảm bảo quy định

4 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo (Phụ lục 04 kèm theo).

a) Thực trạng việc quản lý, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư hàng năm, cơ bản đảm bảo phục

vụ công tác dạy và học Nhà trường hiện có 2 cơ sở:

- Cơ sở 1: tại Thị trấn cầu Giát, với diện tích đất sử dụng 2.763 m2,Cơ sở hạ tầng được đầu tư: 4.603.000.000 đồng, Số phòng học lý thuyết 6 phòng; Xưởng học thực hành 10 phòng

- Cơ sở 2: tại xã Quỳnh Hoa, huyện Quỳnh Lưu với diện tích đất sử dụng 42.135 m2 Cơ sở hạ tầng được đầu tư: 101.208.000.000 đồng, Số phòng học lý thuyết 24 phòng, Xưởng học thực hành 28 phòng; hiện đã đầu tư giai đoạn 1: 30.271.000.000 đồng

- Nhà trường có đủ hệ thống phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thực tập, khu hiệu bộ, nhà ăn, sân bóng, ký túc xá, nhà xe đảm bảo phục vụ sinh hoạt cho giáo viên và người học

- Tất cả Trưởng, Phó các đơn vị trong Trường đều tốt nghiệp đại học trở lên,

có phẩm chất đạo đức tốt, là những cán bộ, giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, công tác, được các thành viên trong đơn vị đề bạt, được Đảng ủy giới thiệu và Trường đã tổ chức lấy phiếu tín nhiệm trước khi bổ nhiệm, có năng lực lãnh đạo, chuyên môn vững, đội ngũ cán bộ nhà giáo cơ hữu (kể cả giáo viên kiêm nhiệm) hiện nay của Trường đảm bảo đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu để thực hiện chương trình giáo dục nghề nghiệp, các khoa chuyên môn của Trường được đào tạo đúng chuyên ngành, do đó mỗi giáo viên đều giảng dạy được từ 3 đến 5 môn học/mô-đun và được bố trí ở 2 học kỳ khác nhau Hằng năm, phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa xây dựng đầy đủ kế hoạch, tiến độ đào tạo cho từng nghề

Trang 7

theo từng học kỳ, năm học Trên cơ sở đó, phối hợp với các khoa chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo viên và thời khóa biểu để thực hiện đảm bảo tất cả các môn học, mô đun đều có đủ giáo viên đứng lớp

b) Thực trạng trang thiết bị phục vụ đào tạo.

Thiết bị đào tạo đạt tỷ lệ đáp ứng so với danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu về

số lượng đạt từ 40-65%, về chất lượng đạt từ 85-90%, cụ thể như sau:

STT Ngành, nghề đào tạo

Mức độ đáp ứng so với danh mục thiết

bị đào tạo tối thiểu

Số lượng thiết bị Tỷ lệ đáp

ứng về chất lượng thiết

bị (%)

Số thiết bị hiện có

Tỷ lệ đáp ứng (%)

6 Nghề Kỹ thuật máy lạnh và

Thiết bị dạy nghề được đầu tư hàng năm đã góp phần quan trọng cho công tác giảng dạy và học tập cho giáo viên, học sinh Phần nào đáp ứng theo quy chuẩn nên chất lượng đào tạo của Nhà trường ngày một nâng lên, đáp ứng được với nhu cầu sử dụng lao động của các công ty, doanh nghiệp, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c) Việc xây dựng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật.

5 Về hoạt động đào tạo.

a) Công tác tuyển sinh theo các trình độ GDNN.

Trường đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo Quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ Trung cấp, Sơ cấp như: Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, thông báo tuyển sinh, thành lập HĐTS, Ban Thư ký HĐTS, Ban Thanh tra Hồ sơ thí sinh trúng tuyển được lưu giữ khá đầy đủ, dễ khai thác theo quy định tại Thông

tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 về việc quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng; Thông tư số

Trang 8

07/2019/TT-BLĐTBXH ngày 07/3/2019 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017; Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội về việc quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng ; Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 Trường đã phối hợp với Phòng Giáo dục - Đào tạo

và các Trường THPT, THCS trong công tác hướng nghiệp, tư vấn nghề cho các em học sinh cuối cấp đạt hiệu quả cao Kết quả tuyển sinh từ năm 2015 đến năm 2022

(Phụ lục 05 kèm theo).

b) Quy mô đào tạo GDNN phân theo cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, thời gian đào tạo, hình thức đào tạo, …

Quy mô đào tạo của nhà trường được phân theo cơ cấu trình độ gồm trình độ Trung cấp và sơ cấp tương ứng với ngành nghề khác nhau, cụ thể:

TT

Tên nghề đào tạo Mã nghề Quy mô

tuyển sinh/năm

Trình độ đào tạo

Thời gian đào tạo

Hình thức đào tạo

Hàn 5520123 120 Trung cấp 2 năm Chính quy

Kế Toán Doanh Nghiệp 5340302 60 Trung cấp 2 năm Chính quy Điện dân dụng 5520226 150 Trung cấp 2 năm Chính quy Điện Công nghiệp 5520227 150 Trung cấp 2 năm Chính quy Thú y 5640101 90 Trung cấp 2 năm Chính quy May thời trang 5540205 150 Trung cấp 2 năm Chính quy Công nghệ Ôtô 5510216 90 Trung cấp 2 năm Chính quy Bảo trì hệ thống thiết bị

cơ khí 5520151 60 Trung cấp 2 năm Chính quy

Kỹ thuật máy lạnh và

Điều hòa không khí 5520205 60 Trung cấp 2 năm Chính quy Mây tre đan 180 Sơ cấp 3 tháng Tập trung Chăn nuôi thú y 180 Sơ cấp 3 tháng Tập trung Nuôi trồng thủy sản 150 Sơ cấp 3 tháng Tập trung May thời trang 400 Sơ cấp 3,5 tháng Tập trung Nuôi ong 70 Sơ cấp 3 tháng Tập trung

Trang 9

Hàn 90 Sơ cấp 3,5 tháng Tập trung Điện nước 90 Sơ cấp 3,5 tháng Tập trung Sửa chữa máy nông

nghiệp

70 Sơ cấp 3,5 tháng Tập trung

Kỹ thuật làm vườn 120 Sơ cấp 3 tháng Tập trung Tin học văn phòng 150 Sơ cấp 3 tháng Tập trung Bảo vệ thực vật 120 Sơ cấp 3 tháng Tập trung Sửa chữa xe máy 70 Sơ cấp 3,5 tháng Tập trung Trồng nấm 120 Sơ cấp 3 tháng Tập trung Sinh vật cảnh 70 Sơ cấp 3 tháng Tập trung Điện công nghiệp 90 Sơ cấp 3,5 tháng Tập trung Điện dân dụng 90 Sơ cấp 3,5 tháng Tập trung

c) Công tác phát triển chương trình đào tạo; hình thức, phương pháp tổ chức thi, kiểm tra đánh giá kết quả; văn bằng, chứng chỉ của GDNN.

- Các chương trình đào tạo của trường đều thể hiện rõ mục tiêu đào tạo của trình độ tương ứng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học đạt được sau tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô đun, môn học, từng chuyên ngành hoặc nghề và từng trình độ theo quy định Thực hiện quy định hàng năm rà soát, điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo, Trường xây dựng kế hoạch và tổ chức xây dựng, bổ sung, chỉnh sửa và thẩm định, phê duyệt chương trình căn cứ theo quy định khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp theo từng nghề đào tạo do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành Trong quá trình xây dựng chương trình, ngoài giáo viên, các chuyên gia tham gia xây dựng chương trình còn mời ngoài trường tham gia phản biện, đóng góp ý kiến cho các chương trình đào tạo Ngoài ra, nhà trường còn tiến hành lấy ý kiến của doanh nghiệp, các cựu học sinh ra trường đã đi làm ở các doanh nghiệp về chương trình đào tạo thông qua Phiếu khảo sát khi mời doanh nghiệp tham gia góp ý xây dựng chương trình để có những điều chỉnh phù hợp đáp ứng với nhu cầu của thị trường lao động Các phiếu góp ý của chuyên gia, cán bộ quản lý và thợ lành nghề của doanh nghiệp được nhà trường tổng hợp xử lý những ý kiến phù hợp sẽ được xem xét trong quá trình chỉnh sửa chương trình đào tạo

- Công tác thi, kiểm tra được nhà trường tổ chức phổ biến kế hoạch, nội dung

cụ thể và quán triệt chặt chẽ về quy chế thi và kiểm tra theo Thông tư Số 09/2017/

TT - BLĐTBXH của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về việc Quy định việc

Trang 10

tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ Trung cấp, trình độ Cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương pháp tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 Quá trình thi, kiểm tra, xét tốt nghiệp được diễn ra đúng kế hoạch, đảm bảo thời gian, đúng quy chế, không có thí sinh nào bị vi phạm

- Công tác quản lý, in ấn cấp phát văn bằng chứng chỉ được thực hiện theo Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015; Thông tư số 24/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/ 2020 của Bộ trưởng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng

d) Việc chuyển giao các chương trình từ nước ngoài và đào tạo thí điểm theo các chương trình này.

Nhà trường chưa tham gia chương trình đào tạo thí điểm, chuyển giao phương pháp đào tạo, công nghệ đào tạo mới tiếp cận với các tiêu chuẩn quốc tế trong đào tạo giáo dục nghề nghiệp

e) Việc xây dựng, triển khai các chuẩn đầu ra các trình độ GDNN.

- Hệ thống các tiêu chí của “Chuẩn đầu ra” quy định đối với học sinh tốt nghiệp các nghề đào tạo ở từng trình độ của trường Trung cấp KT-KT Bắc Nghệ

An là một trong những căn cứ quan trọng để trường chuẩn hoá các khâu trong quá trình đào tạo như: Xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo, xây dựng kế hoạch giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của học sinh, xây dựng quy trình quản lý kết quả học tập của học sinh, xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học và tổ chức các biện pháp thực hiện, Cũng từ hệ thống các tiêu chí đó, chi bộ nhà trường sẽ có cơ

sở để đưa ra các nghị quyết chỉ đạo và tổ chức phối hợp với chính quyền, các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên Xây dựng kế hoạch hoạt động sát với thực tế và phù hợp với các tiêu chí đã đề ra trong đề án phát triển trường tầm nhìn 2020-2030;

- Việc xây dựng “Chuẩn đầu ra” của nhà trường cung cấp những đặc trưng cần thiết cho phép học sinh biết đó là những thứ họ sẽ học và để đạt mức độ đặc trưng đó thông thường cần lặp lại quá trình trên nhiều lần Chẳng hạn, trong khi phân tích yêu cầu kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ trách nhiệm cụ thể theo chức

Ngày đăng: 26/05/2022, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

c) Công tác phát triển chương trình đào tạo; hình thức, phương pháp tổ chức thi, kiểm tra đánh giá kết quả; văn bằng, chứng chỉ của GDNN. - BÁO CÁO  SƠ KẾT THI HÀNH CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT  VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
c Công tác phát triển chương trình đào tạo; hình thức, phương pháp tổ chức thi, kiểm tra đánh giá kết quả; văn bằng, chứng chỉ của GDNN (Trang 9)
Ngoài các phương pháp kiểm tra truyền thống bằng hình thức kiểm tra trực tiếp các lĩnh vực theo kế hoạch đề ra, nhà trường đã cải tiến phương pháp kiểm tra bằng hình thức khảo sát lấy ý kiến của cán bộ, giáo viên, học sinh bằng các mẫu phiếu khảo sát về n - BÁO CÁO  SƠ KẾT THI HÀNH CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT  VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
go ài các phương pháp kiểm tra truyền thống bằng hình thức kiểm tra trực tiếp các lĩnh vực theo kế hoạch đề ra, nhà trường đã cải tiến phương pháp kiểm tra bằng hình thức khảo sát lấy ý kiến của cán bộ, giáo viên, học sinh bằng các mẫu phiếu khảo sát về n (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w