1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô

85 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Xây Dựng Linh Đô
Trường học trường đại học
Chuyên ngành quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2020
Thành phố nam định
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 892 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công tyTNHH Thương mại và Xây dựng Linh Đô qua các năm 2016 – 2020, để từ đónhận xét những mặt đạt được cũng như nhữn

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch là nền kinh tế tổng hợp có tốc độ phát triển nhanh, chiếm vị thế quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới và

cả Việt Nam

Tỉnh Nam Định là một trong những trung tâm về Chính trị, Kinh tế, Văn hóacủa khu vực miền Bắc Việt Nam Đặc biệt đây là một địa bàn giầu tiềm năng về dulịch nói chung và du lịch biển nói riêng Không chỉ có những di tích lịch sử lâu đời,Nam định còn được thiên nhiên ưu ái ban tặng cho những bãi biển hoang sơ tuyệtđẹp Một trong số đó phải nói đến bãi biển Long Thịnh Với chiều dài khoảng 3 kmnằm ở thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, cách trung tâm thủ đô

Hà Nội khoảng 150 km Khác với sự đông đúc, nhộn nhịp của biển Đồ Sơn, HạLong, Cửa Lò, biển Thịnh Long lại hấp dẫn du khách bởi vẻ đẹp hoang sơ, bình dịvới làn nước biển trong xanh, bờ cát mịn Nhận thấy tiềm năng về du lịch biển tạinơi đây công ty TNHH thương mại và xây dựng Linh Đô đã đầu tư xây dựng khunghỉ dưỡng Huy Anh tại trung tâm bãi 1 biển Thịnh Long nhằm đáp ứng nhu cầunghỉ dưỡng của khách du lịch trong nước cũng như quốc tế Tuy vậy, đại dịch Covid

19 bùng phát và lan rộng trên toàn thế giới đã làm gián đoạn hoạt động du lịch của

du khách và gây thiệt hại rất lớn cho công ty

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đochất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn phản ánh trình độ tổchức, quản lý kinh doanh và luôn được xem là vấn đề sống còn của các doanhnghiệp Đánh giá hiệu hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí

bỏ ra và kết quả thu được với mục tiêu đặt ra một cách hiệu quả nhất trong giới hạnnguồn lực và phù hợp với điều kiện môi trường luôn biến động Do vậy, việc nghiêncứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối vớimỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh đang là một bài toán khó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp luôn phải quan tâm, đặtlên hàng đầu trong nhưng nhiệm vụ của doanh nghiệp

Trang 2

Công ty TNHH thương mại và xây dựng Linh Đô với lợi thế đã kinh nghiệmtrong đầu tư và phát triển khu du lịch và có thể huy động nguồn nhân lực địaphương Bên cạnh đó, Resort Huy Anh đã khẳng định uy tín với khách hàng Do đó,Công ty TNHH thương mại và xây dựng Linh Đô rất cần tìm ra những giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới Nhận thức đượctầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnói chung và Công ty TNHH thương mại và xây dựng Linh Đô nói riêng, tác giả lựa

chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Linh Đô” làm luận văn thạc sỹ của mình.

ổn định, vững mạnh của Công ty trên thị trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh và các hoạtđộng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và xây dựngLinh Đô

Trang 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích của đề tài, các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công tyTNHH Thương mại và Xây dựng Linh Đô qua các năm (2016 – 2020), để từ đónhận xét những mặt đạt được cũng như những mặt còn tồn tại và xác định cácnguyên nhân của những tồn tại

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tạiCông ty TNHH thương mại và xây dựng Linh Đô trong giai đoạn tới

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quá trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu và tiến hành phân tích thực trạng hiệu quảkinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Linh Đô giai đoạn 2018-2020

Bước 3: Trên cơ sở kết luận phân tích thực trạng, đề xuất một số giải pháp nângcao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Linh Đô trongthời gian tới

5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Số liệu sơ cấp sử dụng trong luận văn tác giả thu thập từ bảng kết quả khảo sát, phỏng vấn cán bộ công nhân viên trong công ty

- Số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn tác giả thu thập từ các báo cáo tàichính của Công ty TNHH thương mại và xây dựng Linh Đô trong giai đoạn 2016-

2020, cụ thể là: các bảng cân đối kế toán; các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;các báo cáo lưu chuyển tiền tệ

5.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh: sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếucác chi tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tínhchất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chi tiêu đó

Trang 4

- Phân tích các số liệu bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để thấyđược sự tăng giảm của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty Đồng thời chúng tôi tiến hành phân tích các số liệu có liên quan để thấy đượchiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh và đánh giá tổng hợp nhằm đề

ra các giải pháp phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt yếu của công ty

- Phương pháp quy nạp: Từ việc phân tích những cơ sở lý luận, số liệu, ngườiviết đã tổng hợp cũng như kết luận được những kết quả liên quan đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty

- Phương pháp tổng hợp: Căn cứ vào những số liệu đã thống kê được, ngườiviết tổng hợp lại rồi đưa ra những kết luận làm cơ sở cho đánh giá, nhận xét thựctrạng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài đã hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý luận về hiệuquả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Dựavào đó xây dựng cơ sở lý luận cho các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ápdụng trong thực tế và cho các đơn vị tương tự

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh có ýnghĩa áp dụng thực tiễn đối với Công ty TNHH thương mại và xây dựng Linh Đô,nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời còn là tài liệu tham khảo cho các doanhnghiệp có ngành nghề kinh doanh tương tự và những người quan tâm khác

7 Kết cấu luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HIỆU QUẢ KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về hiệu quả, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, bản chất, phân loại hiệu quả kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh:

Với mỗi hình thái xã hội khác nhau, những quan hệ xã hội không tương đồngcủa mỗi thời kỳ kinh tế dẫn tới các quan niệm về khái niệm phạm trù hiệu quả kinhdoanh được đánh giá khác nhau

Quan điểm thứ nhất của nhà kinh tế học Adam Smith (1998): “Hiệu quả kinhdoanh là kết quả của hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Theo quanđiểm này thì hiệu quả được đồng nhất với các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanhnhưng chỉ đúng trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả vớitốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào Ông không giải thích đượckết quả kinh doanh tăng do chi phí mở rộng sản xuất tăng hoặc mở rộng nguồn lựcsản xuất nên cùng một mức kết quả với chi phí khác nhau thì đều có hiệu quả

Quan điểm thứ hai: “ Hiệu quả kinh doanh là tỉ lệ giữa phần tăng thêm của phầnkết quả và phần tăng thêm của chi phí” [16] Quan điểm này được xây dựng nhằm

so sánh giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có kết quả đó Quan điểmnày đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua phần kết quả sản xuất kinh doanh cuốicùng Điều này dẫn đến không đánh giá hết được toàn bộ hiệu quả hoạt động kinhdoanh do công thức chỉ xem xét tới hiệu quả trên cơ sở so sánh chênh lệch tăngthêm của chi phí và kết quả mà không xem xét tới chi phí hay kết quả ban đầu.Quan điểm thứ ba: “Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả vàchi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Quan điểm này chỉ ra mối quan hệ bản chấtcủa hiệu quả kinh doanh khi gắn liên kết quả với toàn bộ chi phí và coi hiệu quảphản án thông qua trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh [16]

Trang 6

Hiện nay hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trongkinh doanh với chi phí thấp nhất.

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường, có quan

hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máymóc, thiết bị, nguyên vật liệu, nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khiviệc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cậpđến hiệu quả kinh doanh các nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra cácđịnh nghĩa khác nhau

Do vậy quan điểm khách nhau về hiệu quả kinh doanh cho ta đưa ra khái niệmchung nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau: “Hiệu quả kinh doanh là mộtphạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của phát triển kinh tế theo chiều sâu, phảnánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí chi phí nguồn lực đó trongquá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh ” Hiệu quả kinh doanhngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản

để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.Tuy nhiên, cần hiểu hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả hai mặt:hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mốiquan hệ khăng khít nhưng cũng có mâu thuẫn Vì vậy, vấn đề ở đây là tạo sự thốngnhất giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của toàn xã hội

Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn,điều đòi hỏi đặt ra ở đây cho doanh nghiệp là không được vì lợi ích trước mắt màlàm tổn hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp phải được đặt trong mối quan hệ mật thiết chung của toàn bộ nền kinh tếquốc dân Như vậy, có thể nói doanh nghiệp là một tế bào, một bộ phận cấu thànhcủa nền kinh tế quốc dân

Lợi ích của toàn xã hội, của doanh nghiệp bao giờ cũng phải phù hợp nhau.Thực tế cho thấy có những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi cho mìnhnhưng lại không cần thiết cho xã hội, cũng có thể gây tác hại cho xã hội như ô

Trang 7

nhiễm môi trường, thất nghiệp, các tệ nạn, Mâu thuẫn này cho thấy sự khôngtrùng hợp giữa tiêu chuẩn hiệu quả xã hội với hiệu quả của doanh nghiệp.

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh:

Khi phân tích một vấn đề nào người ta cũng đặt trong một hoàn cảnh cụ thể Đốivới phân tích hoạt động kinh doanh, khi phân tích, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh kếtquả và hiệu quả trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cần xem xét gắn liền vớithời gian, không gian, môi trường hoạt động trong quá trình nghiên cứu

Như ta đã biết, trong mô hình kinh tế T-H-T’, khi bỏ ra một đồng vốn ban đầunhằm đầu tư cho những yếu tố đầu vào, trải qua quá trình sản xuất doanh nghiệpluôn mong từ đồng vốn T ban đầu sẽ trở thành đồng T’ với giá trị cao hơn giá trịđầu tư ban đầu Bản chất của hiệu quả kinh doanh cũng vậy, đó là sự so sánh giữacác yếu tố đầu vào với lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh Nó được phảnảnh thông qua tình hình sử dụng các nguồn lực của DN nhằm khai thác tối đan lợi

nhuận của DN Các kết quả được tổng hợp, phân tích từ hiệu quả kinh doanh là

chứng cứ, cơ sở khoa học để đánh giá trình độ quản lý và kế hoạch, quyết địnhtương lai Tùy thuộc vào môi trường phân tích mà độ chính xác của các chỉ tiêuđánh giá lệch chuẩn so với kết quả thực tế

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh được khái quát và thể hiện thông quahai công thức hiệu quả đạt được (dạng thuận) và khả năng đạt được (dạng nghịch)Công thức hiệu quả kinh doanh thể hiện hiệu quả dạng thuận [16]:

Kết quả đầu ra

Yếu tố đầu vàoCông thức chỉ ra: một đồng yếu tố đầu vào (chi phí trong quá trình sản xuấtkinh doanh như vốn, nhân công, nguyên vật liệu ) tạo ra bao nhiêu đồng kết quảđầu ra (lợi nhuận, doanh thu trong một kì kinh doanh) Chỉ tiêu từ công thức nàycao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và chiến lược sảnxuất của doanh nghiệp đúng đắn và phù hợp với tình hình của doanh nghiệp Tất cảdoanh nghiệp khi hoạt động trên thị trường luôn yêu cầu kết quả đầu ra cao với yếu

tố đầu vào thấp nhất nhằm thu được lợi ích từ chênh lệch tạo lợi nhuận trong quátrình vận hành DN

Trang 8

Công thức hiệu quả kinh doanh thể hiện khả năng dạng nghịch [7]:

Yếu tố đầu vào

Kết quả đầu raCông thức này cho biết: một đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, thìcần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào Kết quả của công thức này tỷ lệ nghịch với côngthức trên Chỉ tiêu công thức dạng nghịch càng thấp chứng tỏ DN kiểm soát chi phí tốt,lợi nhuận cao, hiệu quả kinh doanh cao Từ kết quả đánh giá trên, nhà quản trị đánh giáđược chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, so sánh hiệu quả giữa các thời kỳnhằm phản ảnh đúng nguồn lực tiềm tàng để từ đó nâng cao hiệu quả

Thực tế cho thấy, khi nghiên cứu mối tương quan giữa kết quả đầu ra với các chiphí đầu vào, DN luôn gặp khó khăn và kết quả nghiên cứu chỉ mang tính tương đối vớichỉ tiêu kết quả và chi phí phức tạp, rất khó đánh giá chính xác Ngoài ra, trong quátrình hoạt động, DN nào cũng phải chịu sự ảnh hưởng của những yếu tố khác nhau

1.1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh.

Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, là phươngcách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả đã đạt được và là cơ sở

để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp.Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau,mỗi dạng thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó Việc phân loại hiệuquả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong việcđiều hành tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp

- Căn cứ vào đối tượng hiệu quả hoạt động kinh doanh

 Hiệu quả cá biệt: là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từngdoanh nghiệp, biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thực hiệnnhững yêu cầu xã hội đặt ra

 Hiệu quả kinh tế quốc dân: được tính cho toàn bộ nền kinh tế, về cơ bản nó làsản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thuđược trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã hao phí

- Căn cứ vào phạm vi chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh phản

Trang 9

 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh khái quát và cho phép kết luận vềhiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá tình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

 Hiệu quả kinh doanh bộ phận: Là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnhvực hoạt động (sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…) cụ thểcủa doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả ở từng lĩnhvực hoạt động của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp

- Căn cứ theo khía cạnh kết quả, hiệu quả kinh doanh

 Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối: là phạm trù chỉ lượng hiệu quả cho từngphương án kinh doanh, cho từng DN, từng thời kì kinh doanh Nó được tính toán bằng cách xác định mức lợi ích thu được với chi phí bỏ ra

 Hiệu quả tương đối: là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp

- Căn cứ theo khía cạnh thời gian đem lại hiệu quả kinh doanh

 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh thu được trong thời gian ngắn nhất với lợi ích thu về sớm nhất

 Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả thu được trong thời gian dài

Hiệu quả kinh doanh dài hạn luôn tiềm ẩn rủi ro song song với những khoản lợiích với giá trị cao cho DN Vì vậy, khi nghiên cứu hoạt động của DN, nhà quản trịcần xem xét cả các lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài nhằm thu được kết quả tối ưu

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.2.1 Vai trò của hiệu quả kinh doanh

Các thông tin từ việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là bản khảo sát rõràng nhất nhằm phản ánh đúng tình hình sử dụng nguồn lực nhằm mục tiêu lợi íchkinh tế Mọi hoạt động kinh doanh đều cần cân nhắc tới những phương án và giảipháp nhằm tối ưu hóa nguồn lực sẵn có và tìm kiếm khách hàng mới trên thị trường.Nếu không tận dụng và phát huy tối đa giá trị cốt lõi của doanh nghiệp thì hoạt độngkinh doanh của DN diễn ra khó khăn, lợi ích kinh tế mang lại sẽ thấp, chi phí hoạtđộng cao, doanh nghiệp sản xuất cầm chừng và có thể dẫn đến phá sản

Trang 10

Nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển thì DN buộc phải chấp nhận cạnhtranh gay gắt và quyết liệt từ nhiều đối thủ khác nhau dưới nhiều hình thức khácnhau DN không chỉ cạnh tranh trong nước mà còn từ những nhà sản xuất nướcngoài Do vậy, để đạt hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh DN cần tìm lối đi

ổn định và các biện pháp nhằm xây dựng hình ảnh trên thị trường Bên cạnh đó,việc cải tiến và áp dụng khoa học kĩ thuật cho phép DN sử dụng nguồn lực một cáchhợp lý, tiết kiệm, tạo điều kiện phát triển Khi nghiên cứu về ý nghĩa của việc nângcao hiệu quả kinh doanh, ngoài những yếu tố mang tầm vĩ mô trên, nhà quản trịkhông thể bỏ qua các đối tượng vi mô quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạtđộng của DN, đó là:

- Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đốichính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sốngcán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạtđộng trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai

trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúpdoanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tao, hiện đại hóa cơ sởvật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

- Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩykích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động

của mình Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời

sống lao động, thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh

- Đối với xã hội: Lợi nhuận của DN sau hoạt động sản xuất kinh doanh không đượchưởng hết toàn bộ mà cần phân phối một phần cho ngân sách Nhà nước Các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả kinh doanh chuyển biến theo hướng tích cực giúp các cơ quan chứcnăng quản lý và kiểm tra nghĩa vụ của DN với ngân sách nhà nước và việc thực hiệnluật pháp, chế độ tài chính từ đó có những kiến nghị nhằm bổ sung, hoàn thiện thể chếchính sách trong kinh doanh tạo môi trường kinh doanh công bằng

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thựchiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không

Trang 11

những chỉ cho biết về việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhàquản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả haiphương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa DN; là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh; nó cũngchính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho DN trong quá trình hoạt động kinh

doanh trên thị trường.

1.1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnhtranh gay gắt lẫn nhau Do đó, để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranhhiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả nhất

Với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnh tranhgay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các doanh nghiệp

cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo ra được sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thứchoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh một cách phùhợp và có hiệu quả Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh vô cùng quan trong thể hiện những nội dung sau:

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp: Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặtcủa doanh nghiệp trên thị trường mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếpđảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và pháttriển một cách vững chắc Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưngtrong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quátrình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định để tăng lợi nhuận đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 12

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộtrong kinh doanh: Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tựtìm tòi, đầu tư tạo lên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường làchấp nhận sự cạnh tranh Sự cạnh tranh lúc này không chỉ cạnh tranh về loại sảnphẩm, số lượng sản phẩm mà còn cạnh tranh về chất lượng, giá cả và các yếu tốkhác Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnhtranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể khôngtồn tại được Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệpphải chiến thắng trong cạnh tranh bởi chất lượng sản phẩm, đáp ứng thị hiếu ngườitiêu dung, giảm giá thành, không ngừng cải thiện nâng cao mọi mặt…

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận: Để đạt được lợi nhuậntối đa thì doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả nguồn lực sản xuất vì hiệu quảkinh doanh là phạm trù phản ánh tương đối việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực đểđạt được mục tiêu bao trùm và dài hạn của doanh nghiệp Vì vậy, nâng cao hiệu quảkinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâudài là tối đa hóa lợi nhuận

1.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Đánh giá hiệu quả kinh doanh là phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thờigian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tếquốc dân, hiệu quả đó bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

- Về mặt thời gian: Hiệu quả kinh doanh đạt được trong từng giai đoạn khôngđược làm giảm hiệu quả khi xét trong dài hạn hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuấttrước không được làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại ởcác doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ quản lý khi chỉ quan tâm tới lợi ích trước mắt

mà thiếu xem xét toàn diện lâu dài Vì vậy, nghiên cứu và xem xét hiệu quả kinhdoanh và nâng cao hiệu quả về mặt thời gian là việc không thể thiếu nhằm để doanhnghiệp tồn tại và phát triển

- Về mặt không gian: Hiệu quả kinh doanh còn phụ thuộc vào từng bộ phận,đơn vị cụ thể nào đó, có ảnh hưởng tăng giảm như thế nào đối với cả hệ thống liên

Trang 13

quan Như vậy, với nỗ lực được tính từ giải pháp kinh tế- tổ chức kỹ thuật nào đó dựđịnh áp dụng vào thực tiễn phải được đặt vào xem xét toàn diện.

- Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh doanh được thể hiện trong mối tươngquan giữa thu và chi theo hướng tăng thu giảm chi Điều đó có nghĩa là tiết kiệmđến mức tối đa chi phí sản xuất kinh doanh mà thực chất là hao phí lao đọng để tạo

ra một đơn vị sản phẩm

- Về mặt định tính: Khi đánh giá hiệu quả của hoạt động không chỉ dừng lại ởviệc đánh giá kết quả được mà còn đánh giá chất lượng của kết quả ấy Có như vậythì hiệu quả hoạt động kinh doanh mới được đánh giá một cách toàn diện

Có rất nhiều đánh giá được hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp như:phương pháp NPV, phương pháp sử dụng mô hình phân tích tài chính Dupont, …Nhưng phương pháp hay được sử dụng nhiều hiện nay đó chính là đánh giá hiệu quảkinh doanh qua các nội dung phân tích cụ thể bao gồm chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêuphản ánh chất lượng, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng laođộng

1.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một

hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấnđấu Các tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không cóhiệu quả Doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉtiêu về kinh tế

Các chỉ tiêu tổng hợp

- Tính theo dạng hiệu số:

- Tính theo dạng phân số:

Kết quả đầu ra

Chi phí đầu vào

Các chỉ tiêu tổng hợp gồm có:

Trang 14

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Doanh thuHiệu quả kinh doanh =

Tổng chi phíCác chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, sức sinh

trong thời kỳ sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh lợi đồng vốn (%)

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh, phản ánh mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng

- Doanh lợi doanh thu bán hàng (%)

Lãi ròng + lãi trả vốn vay

Doanh thuChỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước và sau thuế trong một thời kỳ nhất định

Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng

- Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh: được tính bằng cách lấy lợi nhuận so với

vốn kinh doanh đã bỏ ra

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn kinh doanh bỏ ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Nó có tác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ, sửdụng tiết kiệm đồng vốn trong mỗi khâu của quá trình kinh doanh, chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

- Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu:

Chỉ tiêu này được so sánh giữa phần lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vàdoanh thu tiêu thụ Nó cho biết cứ một đồng doanh thu đạt được thì tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Tỉ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu qủa kinh doanh của doanh

(1.4)

lời bình quân của đầu vào

Trang 15

14

Trang 16

Lợi nhuận

Tổng doanh thu

- Chỉ tiêu hiệu quả chi phí:

Chi phí của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: Chi phí sản xuất kinh doanh, chiphí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, Các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng chi phí bao gồm:

Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh:

Doanh thu thuần

Chi phí kinh doanhSức sản xuất của chi phí kinh doanh cho biết: 1 đồng chi phí kinh doanh tiêuhao vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thuthuần Hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh càng lớn thì hiệu quả hoạt động kinhdoanh càng cao và ngược lại

Suất hao phí của chi phí kinh doanh:

Suất hao phí của chi Chi phí kinh doanh

phí kinh doanh Doanh thu thuầnSuất hao phí của chi phí kinh doanh cho biết: để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần,doanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đồng chi phí kinh doanh Mức hao phí cànglớn, hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động càng thấp và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận thuần

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ sốnày mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa làlãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = (1.12)

Chi phíChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sử dụng 1 đồng chi phí hoạt động kinh

Trang 17

doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Sức sinh lời của chi phí kinhdoanh càng lớn thì hiệu quả sử dụng chi phí càng cao và ngược lại.

Chi phí kinh doanh được cấu thành từ nhiều loại chi phí khác nhau: chi phínguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, do đó đểđánh giá hiệu quả sử dụng chi phí người ta có thể tính các chỉ tiêu sau:

Sức sản xuất của chi phí khấu hao:

Sức sản xuất của chi Doanh thu thuần

phí khấu hao Chi phí khấu haoChỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí khấu hao trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu

Sức sinh lời của chi phí khấu hao:

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí Lợi nhuận thuần

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí khấu hao trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành:

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế

trên giá thành Giá thành sản xuấtChỉ tiêu này cho biết 1 đồng giá thành sản xuất tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế

Các chỉ tiêu phản ánh số lượng Gồm các chỉ tiêu: Tổng lợi nhuận, tổng doanhthu, tổng chi phí

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả sử dụng vốn

Để có các yếu tố đầu vào doanh nghiệp cần có một lượng vốn kinh doanh nhất định,nếu thiếu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị ngừng trệ hoặc kém hiệu quả Đánh giáhiệu sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấy được chất lượng quản lý, vạch ra khả năng tiềm tàng

để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định thông quacông thức doanh lợi so với toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh Nhưng để

Trang 18

thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn ta phải đi sâu vào đánh giá từng bộ phận cấu thành vốn đó là hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Doanh thu

Vốn kinh doanh bình quân

- Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn

Doanh thuSức sản xuất của vốn dài hạn = (1.17) Vốn dài hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho thấy năng suất của vốn cố định, cứ một đồng vốn dài hạn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Lợi nhuậnSức sinh lời của vốn dài hạn = (1.18) Vốn dài hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn dài hạn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn dài hạn càng lớn

kì Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trong kì càng cao

Số ngày của một vòng quay tài sản ngắn hạn:

360

Số ngày của một vòng quay

= Số vòng quay của tài (1.21)tài sản ngắn hạn

sản ngắn hạn

Trang 19

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để hoàn thành một vòng luân chuyểncủa tài sản ngắn hạn.Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncàng cao và ngược lại.

Hai chỉ tiêu số vòng quay tài sản ngắn hạn và số ngày của một vòng quay tàisản ngắn hạn không trực tiếp phản ánh hiệu quả kinh doanh của việc sử dụng tài sảnngắn hạn trên phương diện lý luận nhưng trên thực tế cho ta thấy: số vòng quay tàisản ngắn hạn tăng, số ngày chu chuyển giảm thì chứng tỏ tốc độ chu chuyển nhanhdẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cao

Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH người ta còn tính các chỉ tiêu sau:Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.

Vòng quay các Doanh thu thuần trong kỳ

khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoảnthu càng nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản thu(không phải cấp tín dụng cho khách) Doanh nghiệp hạn chế được việc bị chiếmdụng vốn

Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình còn gọi là số ngày của một vòng quay các khoản phảithu

Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu Hay nói cách khác nó phản ánh số ngày cần thiết để chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt Nó thể hiện hiệu quả của việc quản lý các khoản phải thu vàchính sách tín dụng của doanh nghiệp thực hiện đối với khách hàng Chỉ tiêu nàycàng nhỏ, vòng quay các khoản phải thu càng lớn, tốc độ luân chuyển vốn tăng, khảnăng bị chiếm dụng vốn thấp, hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

Trang 20

Hiệu quả sử dụng lao động

Trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động của con người có tínhchất quyết định nhất Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng khối lượng sảnphẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng laođộng có hiệu quả hay không

 Mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên một lao động

Lợi nhuận

Tổng số lao độngChỉ tiêu này cho biết một lao động sử dụng trong doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ

 Mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên một lao động

Doanh thu

Tổng số lao độngChỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trongmột kỳ phân tích

1.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sản xuất kinh doanh thì có hai biệnpháp chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là tăng doanh thu và tiết kiệmchi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm

1.3.1 Biện pháp tăng doanh thu

Để tăng doanh thu thì phải quan tâm đến sản lượng sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm và giá bán, đồng thời phải xác định mục tiêu thị trường tiêu thụ sản phẩm Sauđây là một số biện pháp tăng doanh thu

Thứ nhất: Chất lượng sản phẩm, dịch vụ

Chất lượng sản phẩm là một yếu tố sống còn đối với cả doanh nghiệp sản xuất

và doanh nghiệp kinh doanh Hàng hoá có chất lượng cao thường được bán với giácao, doanh nghiệp có sản phẩm tốt, người tiêu dùng dễ chấp nhận mua Trên thịtrường có rất nhiều sản phẩm cùng loại, người tiêu dùng không chỉ lựa chọn hàng cógiá rẻ mà còn lựa chọn những hàng có chất lượng tốt Do đó, chất lượng hàng

Trang 21

hoá là nhân tố kích thích tiêu thụ và mở rộng thị phần trong cạnh tranh với các đốithủ khác Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cho thấycạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm luôn là cạnh tranh sắc bén có hiệu quả và lâubền nhất, chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng giá trị sản phẩm cũng như uy tín chodoanh nghiệp.

Thứ hai: Giá bán sản phẩm, dịch vụ

Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm hàng hoá và nó biến độngxoay quanh giá trị sản phẩm hàng hóa đó, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệkinh tế như cung - cầu hàng hóa và tiêu dùng, cạnh tranh trên thị trường Giá cảchính là giá trị tiền tệ của một sản phẩm khi nó được giao dịch trên thị trường, đó làkhoản tiền phải bỏ ra để đổi lấy một hàng hoá, hay dịch vụ nhất định

Giá cả sản phẩm có tác động lớn tới quá trình tiêu thụ sản phẩm Xác định giácho sản phẩm hay dịch vụ trong kinh doanh có vị trí đặc biệt quan trọng đây là côngviệc doanh nghiệp không thể làm tuỳ tiện được Vì thế có thể nói rằng bất cứ mộtdoanh nghiệp nào thực hiện tốt chính sách giá cả sẽ dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm,thu được tiền hàng nhanh

Thứ ba: Sự phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng

Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu của khách hàng rất đa dạng nhưng họ luônmuốn chọn cho mình một hàng hoá phù hợp với thị hiếu như: mẫu mã, màu sắc, mùivị… do đó doanh nghiệp cạnh tranh nhau cả về hàng cung ứng phù hợp với thị hiếucủa hách hàng Nếu doanh nghiệp nào làm tốt điều đó sẽ chiếm được thị phần cao

và có được doanh thu lớn

Thứ tư: Hoạt động quảng cáo giới thiệu sản phẩm

Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất xã hội đã tạo ra một khối lượng sảnphẩm lớn và đa dạng ở mức độ cao Có rất nhiều sản phẩm mới ra đời, nhưng tốc độtiêu thụ rất chậm và được ít người tiêu dùng biết đến Vì vậy hoạt động quảng cáonhằm giới thiệu với khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp đóng vai trò rất quantrọng Thông qua quảng cáo, các thông tin về sản phẩm cũng như hình ảnh củadoanh nghiệp sẽ đến được với người tiêu dùng, từ đó sẽ kích thích họ tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp và nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Trang 22

Thứ năm: Thị trường và sự cạnh tranh

Hai yếu tố cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng hàng bán

ra của doanh nghiệp Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về hàng hoá được đápứng tương đối đầy đủ Lúc này việc tăng khối lượng bán ra là rất khó khăn và dẫn đếndoanh thu của doanh nghiệp giảm Ngược lại, trong trường hợp cung nhỏ hơn cầu thìhàng hoá bán ra nhanh hơn, kết quả kinh doanh tốt hơn vì vậy doanh nghiệp phải điềutra tình hình cung - cầu của thị trường để sản xuất với khối lượng vừa đủ

Mặt khác khi nói tới thị trường ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh Cạnhtranh xảy ra giữa các doanh nghiệp của một loại sản phẩm hoặc các sản phẩm trênthị trường có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ Về chất lượng,mẫu mã, thị hiếu, giá cả, doanh nghiệp nào thoả mãn được yêu cầu của người tiêudùng sẽ dành được lợi thế Do đó mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững được thôngtin của các nhà cung cấp loại hàng hoá mà mình đang hoặc sẽ kinh doanh để từ đó

có đối sách thích hợp

1.3.2 Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

- Tiết kiệm chi phí sử dụng vật tư

Tiết kiệm vật tư là khả năng tiềm tàng để đảm bảo đủ cho nguyên liệu cho sảnxuất Sử dụng tiết kiệm vật tư là một biện pháp cơ bản để nâng cao chất lượng sảnphẩm, mở rộng sản xuất, sản xuất nhiều hơn một khối lượng nguyên vật liệu nhấtđịnh, góp phần giảm nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu

- Hạ giá thành sản phẩm/dịch vụ

Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là con đường chủ yếu và cơ bản nhất để nângcao lợi nhuận của doanh nghiệp Bản chất của việc hạ giá thành là nâng cao năngsuất lao động, tiết kiệm trong chi phí sản xuất kinh doanh Muốn hạ giá thành sảnphẩm phải thực hiện một cách động bộ nhiều biện pháp khác nhau, tuy nhiên có babiện pháp chính để hạ giá thành sản phẩm như sau:

 Giảm chi phí nguyên vật liêu trực tiếp trong giá thành đơn vị sản phẩm

 Nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp trong giáthành đơn vị sản phẩm

 Tiết kiệm tương đối chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản phẩm

Trang 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình… và mỗi

sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độxác định của chỉ tiêu phân tích Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợptất cả các yếu tố, các tác động và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của doanhnghiệp có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính điều đó,việc đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh không thể đạthiệu quả nếu chúng ta không xem xét đến các nhân tố tác động Nhân tố tác độngđến hiệu quả kinh doanh rất nhiều, có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.Luận văn nghiên cứu về hai nhóm chính: Nhóm nhân tố bên ngoài và nhóm nhân tốbên trong DN Phân tích, quản lý, đánh giá của các yếu tố tác động như thế nàonhằm đưa ra các chiến thuật phát triển hợp lý, khai thác tối đa nguồn lực DN luônnằm trong chiến lược phát triển của DN trong từng thời kỳ

1.4.1 Yếu tố khách quan (nhân tố bên ngoài)

Hình 1.1 Nhân tố khách quan đến hiệu quả kinh doanh

Nguồn: Tác giả đề xuất

Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh củadoanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động củadoanh nghiệp Thị trường thay đổi liên tục dẫn đến nhân tố bên trong DN như cơcấu tài sản, nguồn vốn hay chiến lược hoạt động sản xuất của DN cũng bị ảnhhưởng

Trang 24

Các chỉ tiêu về lãi suất, lạm phát, tỷ giá thường tác động trực tiếp ảnh hưởngtới chi phí của DN khi tham gia thị trường tài chính hay trong quá trình cung cấphàng hóa tới tay DN phân phối, người tiêu dùng.

DN quan tâm đến thị trường Thị trường là nơi DN và người mua thỏa thuậngiao dịch, trao đổi nhằm mang đến lợi ích cho các bên tự nguyện với quyền vànghĩa vụ khác nhau DN hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì tấtyếu sẽ chịu ảnh hưởng của cơ chế thị trường theo nguyên tắc cung cầu Giá cả thịtrường biến động theo nguyên tắc này

Các yếu tố chính trị, xã hội và luật pháp

Việt Nam có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường một mặt có những ưu điểm kích thích sản xuất phát triển, năng động, cólượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng nguy cơ khủnghoảng lạm phát, thất nghiệp, Vì vậy cần phải có sự quản lý của Nhà nước để pháthuy những mặt tích cực, hạn chế các mặt tiêu cực Thuế và các khoản thu, quy địnhcủa Nhà nước với các tổ chức kinh doanh tác động trực tiếp vào các quyết địnhtrong chiến lược phát triển dài hạn của DN Vì vậy, chính sách Nhà nước càng hợp

lý giúp DN cạnh tranh công bằng, nâng cao khả năng quản lý kinh doanh, nâng caohiệu quả đầu tư, sức sinh lời của DN tại các hạng mục kinh doanh đạt tối ưu

Yếu tố văn hóa, xã hội

Nhu cầu của khách hàng chịu ảnh hưởng lớn bởi cấu trúc văn hóa xã hội tạitừng quốc gia và vùng lãnh thổ DN tồn tại và phát triển trên thị trường muốn bềnvững cần nắm bắt những đặc tính của địa phương kinh doanh Từ đó, DN khai thác

và sử dụng nguồn lực phù hợp nhằm đảm bảo khả năng sinh lời Các yếu tố văn hóa

xã hội được DN quan tâm: tập quán dân cư, dân số, thu nhập,

Yếu tố công nghệ

 DN thu lại lợi ích cao nhất luôn là DN đi đầu trong lĩnh vực công nghệ Cáccông nghệ mới đem lại phương thức chế tạo sản phẩm mới, giúp DN giảm chi phíđáng kể trong giá thành sản phẩm, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của các đối

Trang 25

tượng khách hàng Công nghệ cập nhật và cải tiến là một trong những lợi thế cho các DN muốn dẫn đầu thị trường.

 Khi sản phẩm mới xuất hiện khiến vòng đời của sản phẩm bị rút ngắn, trởnên lỗi thời, điều này đòi hỏi DN nắm bắt xu hướng, thực hiện các chiến lược kinhdoanh khác nhau để đạt lợi nhuận cao nhất trên một sản phẩm bán ra Rủi ro trongkinh doanh thay đổi từ thấp đến cao theo tốc độ đổi mới của công nghệ

Yếu tố thị trường

Nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt để tồn tại vàphát triển Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơcấu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược kinh doanh.Doanh nghiệp phải xác định được những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lập mộtkênh phân tích thường xuyên những hoạt động này Bên cạnh đó doanh nghiệp phảinghiên cứu xu hướng tăng trưởng của ngành, xu hướng tiêu dùng nhằm kịp thời lậpchiến lược kinh doanh hợp lý để chiếm lĩnh thị phần

Yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên gồm tài nguyên thiên nghiên, môi trường sinh thái, biến độngnào của yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh Sự khan hiếm và cạn kiệt dần của nguồn tài nguyên là vấn đề lớn

về chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Làm thế nào đểvừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo không cạn kiệt nguồn tàinguyên và gây ô nhiễm môi trường

1.4.2 Nhân tố chủ quan (yếu tố bên trong)

Hình 1.2 Nhân tố chủ quan đến hiệu quả kinh doanh

Nguồn: Tác giả đề xuất

Trang 26

Bộ máy tổ chức, kinh doanh:

Bộ máy tổ chức của một DN là tập hợp của bộ phận người lao động Nó thểhiện cách thức điều hành, sắp xếp nguồn lực lao động của các nhà lãnh đạo, quản trịtrong quá trình phân bổ nguồn lực đúng đắn nhằm phát huy tối đa năng lực lao độngcủa cá nhân người lao động Một cơ cấu tổ chức hợp lý thúc đẩu hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác nhau tránh hiệntượng lãng phí, tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh

Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển củacác doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại rằng: “Một trong nhữngnguyên nhân giúp cho các doanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài

là do các doanh nghiệp đó có nền văn hóa rất độc đáo”.Văn hóa doanh nghiệp làtoàn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng đếntình cảm, lý trí hành vi của tất cả các thành viên

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân cóvai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặt lên hàngđầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp làm thếnào để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nângcao tính hiệu quả của tổ chức

Yếu tố marketing, mạng lưới hoạt động kinh doanh và chính sách, quy định của doanh nghiệp

Marketing có thể được hiểu như một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏamãn nhu cầu mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ Nó giúp

DN tạo lập hình ảnh trong lòng khách hàng và công chúng Từ đó, tăng số lượngkhách hàng trung thành, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quảkinh doanh

Hệ thống thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng ứng dụng các tiến

Trang 27

Các bộ phận chức năng của doanh nghiệp nhờ có thông tin đã liên kết được thànhmột hệ thống hoạt động hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh

tế thị trường Cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng

ít lao động tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, giảm giá bánhàng hoá, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Tiềm lực về vốn

Mọi quá trình kinh doanh đều bắt nguồn từ vốn Vốn là nguồn hình thành cơ sở

hạ tầng và là điều kiện quan trọng nhất trong sự tồn tại, phát triển của DN Nguồnvốn quyết định loại hình của DN và tùy thuộc vào nguồn vốn của từng DN mà hoạtđộng với quy mô nhỏ, quy mô trung bình hay quy mô lớn Toàn bộ các hoạt độngđều đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốn hùng mạnh mới thực hiện được.Trên đây là những yếu tố chủ yếu làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN,

DN cần nghiên cứu, xem xét từng yếu tố để hạn chế một cách tối đa những hậu quả cóthể xảy ra, đảm bảo cho việc tổ chức sản xuất kinh doanh đạt được kết quả cao

1.5 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh doanh tại một số doanh nghiệp ở Việt Nam

1.5.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp ở Việt Nam

1.5.1.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Daewoo

Khách sạn Deawoo tọa lạc tại số 360 Kim Mã, Ba Đình, TP Hà Nội Khách sạn

do Công ty Cổ phần Daeha làm chủ đầu tư và chịu trách nhiệm quản lý Đây đượcxem là khách sạn có số lượng phòng lớn bậc nhất Hà Nội, được trang trí theo phongcách nghệ thuật đương đại Việt Nam, từng được nhiều chính khách cao cấp quốc tếnhư Tổng thống Mỹ Bill Clinton, Tổng thống Nga Vladimir Putin, Chủ tịch TrungQuốc Hồ Cẩm Đào, Tổng thống Brasil Luiz Inacio Lula da Silva chọn nghỉ tại đâykhi sang Việt Nam Đây cũng là khách sạn chính thức của hội nghị APEC 2006,Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2008 …

Với khách sạn, một tiền đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến khả năng nângcao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh là hoàn thiện, nâng cao sản phẩm dịch vụ.Trong những thập niên gần đây, du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,chiếm vị trí quan trọng của nhiều quốc gia và trên quy mô toàn cầu Cùng với sựphát triển của du lịch thế giới, ngành du lịch Việt Nam cũng ngày càng phát triển vàđóng góp vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.Hiện nay, trên thị trường du lịch ngày càng xuất hiện nhiều các khách sạn tạo ra môitrường cạnh tranh vô cùng gay gắt Để cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp đòi

Trang 28

hỏi phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với môi trường và nhu cầu của thịtrường.

Để có thể nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của khách sạn nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm, đòi hỏi người giám đốc, bộ phận kinh doanh phải cóđầu óc tư duy nhạy bén, tìm hiểu sâu và kĩ các nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng để đạt được sự tin cậy và hài lòng nhất từ khách hàng

Trên thực tế, để có thể tìm hiểu kĩ mọi nhu cầu của khách hàng khi sử dụng sảnphẩm, dịch vụ của khách sạn là một điều khấ khó khăn vì có rất nhiều những nhucầu khác nhau xuất phát từ các yêu cầu của từng khách hàng, vì vậy để có thể làmtốt công tác này, cần có các cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ tốt, am hiểu tâm líkhách hàng

Trong nhiều năm qua, Tổng công ty Du lịch Hà Nội luôn được đánh giá là mộttrong những doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực kinh doanh du lịch và khách sạn

Trang 29

Là thành viên của nhiều hiệp hội và tổ chức du lịch trong nước cũng như quốc tế:PATA, VITA, ASTA, JATA, USTOA cùng mạng lưới hàng trăm đối tác trong vàngoài nước Tổng công ty Du lịch Hà Nội đã đạt rất nhiều giải thưởng uy tín nhưTop 10 công ty du lịch, lữ hành uy tín năm 2017 do tổ chức Vietnam Report và BáoVietnam Net bình chọn và trao giải, liên tiếp đạt giải thưởng đơn vị có gian hàngquy mô, ấn tượng và đơn vị bán hàng hiệu quả nhất tại Hội chợ Du lịch Quốc tếViệt Nam trong suốt 6 năm qua.

Tổng công ty du lịch Hà Nội là một doanh nghiệp doanh thu luôn đạt được kếtquả cao trong quá trình kinh doanh trong suốt thời gian qua Để đạt được kết quả đócông ty luôn tìm tòi sáng tạo trong các giải pháp thu hút khách và đã đạt đượcnhững thành công nhất định Để đẩy mạnh thu hút khách, công ty cần tiếp tục hoànthiện các công việc sau:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm lữ hành của công ty du lịch Hà Nội

- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn

- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ bổ trợ

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Linh Đô

Thực tế hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịchtrong nước cho thấy, muốn nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần:

Nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản trị của doanh nghiệp thông quaminh bạch thông tin về hoạt động của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ sự giám sát của xãhội đối với hoạt động doanh nghiệp, tăng cường áp dụng chuẩn mực kinh doanhhiện đại có hiệu quả cao, kiện toàn bộ máy quản lý, tăng cường công tác đào tạo chocác cán bộ quản lý doanh nghiệp

Sắp xếp lực lượng lao động hợp lý; tổ chức nghiên cứu thị trường nhằm mởrộng quy mô thị trường, đồng thời xác định những nhu cầu của khách hàng cụ thể

để có phương hướng đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm

Triển khai đầu tư công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầuđổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm

Chú trọng đẩy mạnh các hoạt động marketing nhằm quảng cáo sản phẩm đếnvới thị trường, đồng thời xây dựng kênh phân phối sản phẩm phù hợp đặc thù sảnphẩm một cách có hiệu quả

Trang 30

Cần có những biện pháp cắt giảm chi phí ở từng giai đoạn ví dụ như trong giaiđoạn tình hình dịch bệnh Covid – 19 diễn biến phức tạp cần có các biện pháp cắtgiảm nhân lực tại các vị trí nhằm tiết kiệm chi phí vận hành resort.

Cần có điều kiện về vốn, tài sản nhất định song cần có đội ngũ người lao động

có trình độ cao, kỷ luật tốt, phát huy được sự sáng tạo và gắn bó với doanh nghiệp

Tiểu kết chương 1

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh gay gắt vớinhau để tồn tại Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phụ thuộc vào từng lĩnhvực kinh doanh và mức độ mở cửa thị trường đối với từng doanh nghiệp Để tồn tại

và phát triển được, doanh nghiệp phải liên tục vận động, nâng cao hiệu quả kinhdoanh của mình

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiếtkiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn dềhiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tínhcạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phảikhai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinhdoanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng ác điều kiện nội tại, phát huy năng lựccủa các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Vì vậy nó không chỉ là mối quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội

Tóm lại, với thực trạng kinh tế hiện nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt và xuhướng quốc tế hóa nền kinh tế toàn cầu Doanh nghiệp phải hoạt động ngày càng cóhiệu quả cao hơn Song song đó là đời sống của cán bộ công nhân viên cũng phảingày càng được cải thiện hơn, đó chính ra tác động về mặt xã hội của hiệu quả hoạtđộng kinh doanh Do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sứccạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển tại mỗi doanh nghiệp

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG LINH ĐÔ

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Linh Đô

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Linh Đô được thành lập ngày16/03/2004 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101467947 do Sở Kế hoạchđầu tư thành phố Hà Nội cấp

Trụ sở của Công ty: Số 5, ngách 49/41, ngõ 49, đường Huỳnh Thúc Kháng, tổ

100, phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng

Mã số thuế: 0101467947

Người đại diện: Trịnh Thị Thu Huyền

Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, dịch vụ lưu trú ngắn ngàyChi nhánh của công ty tại Tỉnh Nam Định: Thửa số 8 khu du lịch, Thị trấn LongThịnh, Huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam Định

Mã số thuế: 0101467947 – 001

Người đại diện: Trịnh Quốc Đạt

Hiện nay Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Linh Đô có khu nghỉ dưỡngresort Huy Anh tại biển Thịnh Long, thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh NamĐịnh

Lĩnh vực kinh doanh của công ty gồm: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;Cho thuê xe có động cơ; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour

du lịch; Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Vận tải hành kháchđường bộ

Trang 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lí của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Linh Đô được

tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đảm bảo sự thống nhất chỉ huy củaBan Giám đốc và sự bổ trợ của bộ phận chức năng, thể hiện qua hình 2.1

Hình 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty

Trang 33

Bảng 2.1 Bảng phân tích chất lượng lao động

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính và tính toán của tác giả

Qua bảng 2.1 ta thấy: Năm 2019 cơ cấu lao động của công ty là tương đối trẻ,lượng lao động dưới 30 tuổi chiếm 56,25% tổng số lao động của công ty Đặc thù làcông ty sản xuất yêu cầu lao động có sức khỏe, nên lao động trực tiếp công ty thuêchủ yếu là trẻ

Về trình độ của lao động, năm 2019 số lao động đại học là 10 người chiếm6,25%, năm 2020 là 10 người chiếm tỷ trọng là 8,33% Số lao động cao đẳng, trungcấp năm 2019 là 20 người, chiếm 12,5%, năm 2020 là 20 người chiếm 16,67% Laođộng có trình độ cao của công ty vẫn được giữ nguyên không bị cắt giảm do ảnhhưởng bởi dịch bệnh vì đây là những nhân sự có vị trí chủ chốt trong công ty

Ta có thể thấy trong năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bện Covid 19 từgiữa năm 2019, năm 2020 Công ty đã phải cắt giảm lượng lớn nhân lực (40 ngườichiếm 25%) nhân sự của công ty Tuy vậy, những nhân sự có vị trí cao, trình độchuyên môn tốt vẫn được công ty giữa lại nhằm duy trì hoạt động của công ty

Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đếnnăng suất lao động cũng như tới hiệu quả kinh doanh của một tổ chức kinh doanh.Nhằm nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý điều hành trong nhữngnăm qua của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Linh Đô đã thực thi những

Trang 34

bước quan trọng trong việc củng cố bộ máy, bổ xung và hoàn thiện cả về số lượng

và chất lượng nhằm đáp ứng với những đòi hỏi cấp thiết của việc mở rộng sản xuất,

đa dạng hóa mặt hàng phù hợp với chiến lược phát triển Công ty TNHH Thươngmại và Xây dựng Linh Đô luôn chú trọng tới công tác đào tạo từ mấy năm gần đâyCông ty đã tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi đào tạo ngoài Cán bộ quản lý vàcán bộ kỹ thuật thường xuyên được cho đi đào tạo để nâng cao trình độ Tuy vậy, doảnh hưởng của dịch bệnh Covid – 19 trong năm 2020 công ty đã tiến hành cắt giảmnhân lực ở những vị trí phụ trợ và ngưng kinh doanh các hoạt động bị ảnh hưởngnặng nề do dịch bệnh

2.1.3.2 Về vốn

Vốn là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Trong thực tế, có rất nhiều Công ty phảingừng hoạt động vì thiếu vốn nhưng công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Linh

Đô lại có năng lực khá mạnh về vốn so với mặt bằng chung các doanh nghiệp vừa

và nhỏ kinh doanh về dịch vụ lưu trú Do hoạt động kinh doanh của công ty trongnhiều năm có nhiều hiệu quả, kết hợp với khả năng huy động vốn từ nhiều nguồnkhác nhau nên tiềm lực Công ty có rất nhiều thuận lợi trong quá trình kinh doanh,

mở rộng thị phần

Đặc điểm vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Đặc điểm vốn của công ty Linh Đô (đơn vị: Triệu đồng)

Tổng số vốn 28,234 30,780 32,128 35,894 29,015 31,210 1,48

Nguồn: Phòng tài chính, kế toán

Qua bảng 2.2 Cho thấy vốn công ty bình quân 5 năm đạt 31,210 triệu đồng, mức tăng bình quân hàng năm là 1,48% Có thể thấy vốn của công ty từ năm 2016

Trang 35

đến năm 2019 có xu hướng tăng trưởng dương rất điều, tuy nhiên trong năm 2020lại giảm một lượng tương đối lớn do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid – 19 diễn biếnphức tạp gây ảnh hưởng lớn cho các doanh nghiệp du lịch và lưu trú.

Bên cạnh đó vốn ngắn hạn bình quân chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ so với tổngnguồn vốn của doanh nghiệp Điều này một phần thể hiện

2.1.3.3 Về sản phẩm

Resort Huy Anh

Tọa lạc ngay trung tâm bãi biển Thịnh Long – thị trấn Thịnh Long – huyện HảiHậu, tỉnh Nam Định, nơi nhộn nhịp và sầm uất nhất huyện Hải Hậu, nơi hội tụ đậmđặc những nét văn hóa đặc trưng không thể trộn lẫn của miền quê yên bình ven biểncủa người Việt Nam, Resort Huy Anh là điểm đến lý tưởng cho mọi hoạt động dulịch, khám phá nhịp sống truyền thống cũng như đương đại của vùng đất duyên hảiven biển Hải Hậu – Nam Định

Được thiết kế gần các trung tâm kinh tế văn hóa và du lịch của vùng đất ThànhNam Resort Huy Anh nằm ngay trung tâm của bãi biển Thịnh Long, bạn chỉ mấtvài phút để đi đến những điểm du lịch nổi tiếng như: Nhà thờ đổ Hải Lý, bãi biểnThịnh Long, cánh đồng muối Hải Hậu, chợ đêm và chợ hải sản Thịnh Long, cáchđền Trần khoảng 15km, rất thuận tiện cho việc đi lại của du khách Cơ sở vật chấtcủa Resort Huy Anh được mô tả chi tiết tại Phụ lục 2

2.1.3.4 Thị trường chủ yếu của công ty

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Linh Đô cung cấp dịch vụ lưu trú dulịch cho thị trường du lịch huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định và các du khách khi tới

du lịch tại bãi biển Thịnh Long

2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Linh Đô giai đoạn 2016-2020

2.2.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2020

Trong thời gian đầu những năm thành lập hoạt động resort Huy Anh đã xúc tiếnquảng cáo, khuyếch trương đối với khách du lịch Tuy nhiên số lượng khách đếnresort cũng chưa nhiều thêm vào đó resort chưa thiết lập nhiều mối quan hệ với cácnhà cung cấp dịch vụ nên trong những năm đầu hoạt động của resort cũng như trung

Trang 36

tâm gặp không ít khó khăn Đến nay sau gần 10 năm đi vào hoạt động resort đã dần

ổn định về mọi mặt tổ chức xây dựng được hình ảnh thương hiệu và uy tín trên thịtrường …

Trong 3 năm gần đây lượng khách đã có xu hướng tăng lên, tuy nhiên vào đầunăm 2020 thì giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid – 19 có xu hướng ngàycàng phức tạp, điều này được thể hiện qua bảng số 2.2

Bảng 2.3: Số lượng khách và cơ cấu khách

Nguồn: Phòng kinh doanh và tính toán của tác giả

Qua bảng số liệu 2.3 cho thấy lượng khác tăng đều trong các năm từ năm 2016đến năm 2019 Tuy vậy, vào năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid – 19khiến Việt Nam tiến hành giãn cách xã hội, đóng cửa các đường bay quốc tế nênresort chỉ mở cửa được 3 tháng nên lượng khách du lịch giảm gây hậu quả nặng nềvới công ty

Trước dịch bệnh lượt khách tới resort lưu trú không ngừng được tăng lên quacác năm Xét về cơ cấu thị trường thì lượng khách quốc trong nước luôn chiêm phầnlớn trong tổng số lượt khách tới khách sạn lưu trú Thị trường khách quốc tế chủ yếu

là khách Pháp, Anh, Nhật Bản, Australia

Như vậy, nhìn chung trong giai đoạn năm 2016 đến năm 2019 bên cạnh sự giatăng lớn về tổng lượt khách đến với resort thì cần nói đến sự gia tăng mạnh về sốlượng khách trong nước đến với resort Điều đó chứng tỏ resort đã xác định đượcmục tiêu của mình là ngày càng thu hút nguồn khách trong nước đến với resort.Qua kết quả phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHHThương mại và Xây dựng Linh Đô ở trên ta thấy quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty ngày càng được rộng tuy vậy đã bị ảnh hưởng rất nặng nề bởidịch bệnh Covid – 19 Cùng với sự đầu tư trang thiết bị kỹ thuật có chiều sâu và sựchuyển dịch cơ cấu mặt hàng, đa dạng hoá sản phẩm đã góp phần thúc đẩy tăng

Trang 37

doanh thu, lợi nhuận, thị phần từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty lênmột tầm mới Để đánh giá một cách chính xác, toàn diện về tình hình sản xuất kinhdoanh nói chung và hiệu quả kinh doanh nói riêng, ta phải đi sâu vào phân tích một

số chỉ tiêu sau:

2.2.1.1 Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi

Các chỉ tiêu đánh giá này cho thấy nhận định khái quát về hiệu quả sản xuấtkinh doanh thông qua một số chỉ tiêu như: Doanh lợi vốn kinh doanh; Doanh lợidoanh thu; Hiệu quả chi phí; Doanh lợi

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của công ty TNHH Thương mại và Xâydựng Linh Đô được thể hiện qua bảng 2.4

Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020

- Doanh thu của công ty tăng trưởng dương từ năm 2016 đến năm 2019 nhưngđến năm 2020 thì tăng trưởng âm với doanh thu bình quân cả giai đoạn là 18,397triệu đồng và tốc độ biến đổi bình quân mỗi năm của giai đoạn là -1,18%

- Lợi nhuận của công ty tăng trưởng dương từ năm 2016 đến năm 2019 nhưngđến năm 2020 thì tăng tưởng âm với lợi nhuận bình quân cả giai đoạn là 818 triệuđồng và tốc độ biến đổi bình quân mỗi năm của giai đoạn là 14,08%

- Tổng chi phí của công ty cũng tăng trưởng dương từ năm 2016 đến năm 2019nhưng đến năm 2020 thì chi phí đã giảm với bình quân tổng chi phí cả giai đoạn là17,578 triệu đồng và tốc độ biến đổi bình quân mỗi năm của giai đoạn là -1,13%

- Tổng vốn kinh doanh của công ty tăng trưởng dương từ năm 2016 đến năm

2019 nhưng đến năm 2020 thì tăng tưởng âm với bình quân tổng vốn kinh doanhtrong giai đoạn là 31,210 triệu và mức tăng bình quân hàng năm trong giai đoạn là1,48%

Trang 38

Bảng 2.4 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp từ năm 2016 – năm 2020

Bình

Tốc độ

BQ (%) đoạn

Trang 39

Phân tích chỉ tiêu: Doanh lợi vốn kinh doanh

Qua bảng 2.4 ta có thể thấy:

- Doanh lợi vốn kinh doanh của cả giai đoạn 2016 – 2020 là 0,026 đ/đ tức làvới 1 đồng vốn bỏ ra thì thu lại 0,026 đồng lợi nhuận với tốc độ tăng trưởng mỗinăm là 6,98%

- Chỉ số phát triển liên hoàn của doanh lợi vốn kinh doanh của công ty tăng liêntục trong giai đoạn 2016 đến năm 2019 tuy nhiên đến năm 2020 thì giảm mạnh, từnăm 2017 tăng lên 11,1% so với năm 2016, năm 2018 tăng lên 100% so với năm

2017, năm 2019 tăng 10% so với năm 2018 và năm 2020 giảm 93,2% so với năm2019

- Chỉ số phát triển định gốc của doanh lợi vốn kinh doanh công ty tăng liên tụctrong giai đoạn 2016 đến năm 2019 tuy nhiên đến năm 2020 thì giảm mạnh, từ năm

2017 tăng lên 11,1% so với năm 2016, năm 2018 tăng lên 122,2% so với năm 2016,năm 2019 tăng 144,4% so với năm 2016 và năm 2020 giảm 83,4% so với năm2016

- Năm 2019 là năm có kết quả kinh doanh tốt nhất trong giai đoạn 2016 –

2020 với chỉ số doanh lợi vốn kinh doanh là 0,044 đ/đ tức là với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu lại 0.044 đồng lợi nhuận

Phân tích chỉ tiêu: Doanh lợi doanh thu

Qua bảng 2.4 ta có thể thấy:

- Doanh lợi doanh thu bình quân của cả giai đoạn 2016 – 2020 là 0,044 đ/đ tức

là với 1 đồng chi phí doanh thu thì thu lại 0,044 đồng lợi nhuận với tốc độ tăngtrưởng mỗi năm là 6,64%

- Chỉ số phát triển liên hoàn của doanh lợi doanh thu của công ty tăng liên tụctrong giai đoạn 2016 đến năm 2019 tuy nhiên đến năm 2020 thì giảm mạnh, từ năm

2017 tăng lên 20,7% so với năm 2016, năm 2018 tăng lên 88,5% so với năm 2017,năm 2019 tăng 9,1% so với năm 2018 và năm 2020 giảm 91,7% so với năm 2019

- Chỉ số phát triển định gốc của doanh lợi doanh thu công ty tăng liên tục tronggiai đoạn 2016 đến năm 2019 tuy nhiên đến năm 2020 thì giảm mạnh, từ năm 2017

Trang 40

tăng lên 20,7% so với năm 2016, năm 2018 tăng lên 127,6% so với năm 2016, năm

2019 tăng 148,3% so với năm 2016 và năm 2020 giảm 79,32% so với năm 2016

- Năm 2019 là năm có kết quả kinh doanh tốt nhất trong giai đoạn 2016 –

2020 với chỉ số doanh lợi doanh thu là 0,072 đ/đ tức là với 1 đồng doanh thu thì thu lại 0.072 đồng lợi nhuận

Phân tích chỉ tiêu: Hiệu quả chi phí

- Chỉ số phát triển định gốc của hiệu quả chi phí của công ty tăng liên tục tronggiai đoạn 2016 đến năm 2019 tuy nhiên đến năm 2020 thì giảm mạnh, từ năm 2017tăng lên 1% so với năm 2016, năm 2018 tăng lên 3,8% so với năm 2016, năm 2019tăng 4,6% so với năm 2016 và năm 2020 giảm 2,3% so với năm 2016

- Năm 2019 là năm có kết quả kinh doanh tốt nhất trong giai đoạn 2016 –

2020 với chỉ số hiệu quả chi phí là 1,078 đ/đ tức là với 1 đồng chi phí thì thu lại1,078 đồng doanh thu

Phân tích chỉ tiêu: Doanh lợi

Qua bảng 2.4 ta có thể thấy:

- Doanh lợi bình quân của cả giai đoạn 2016 – 2020 là 0,046 đ/đ tức là với 1đồng chi phí thì thu lại 0,046 đồng lợi nhuận với tốc độ tăng trưởng mỗi năm là9,72

- Chỉ số phát triển liên hoàn của doanh lợi của công ty tăng liên tục trong giaiđoạn 2016 đến năm 2019 tuy nhiên đến năm 2020 thì giảm mạnh, từ năm 2017 tănglên 24,1% so với năm 2016, năm 2018 tăng lên 97,2% so với năm 2017, năm 2019tăng 9,8% so với năm 2018 và năm 2020 giảm 92,3% so với năm 2019

Ngày đăng: 26/05/2022, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng Linh Đô (2020), Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán từ năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng Linh Đô (2020), B
Tác giả: Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng Linh Đô
Năm: 2020
2. Đào Duy Trung (2014), Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Gạch ngói Thạch Bàn Long Biên –Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Học viện nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Duy Trung (2014), "Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty cổ phần Gạch ngói Thạch Bàn Long Biên –Hà Nội
Tác giả: Đào Duy Trung
Năm: 2014
3. Đặng Thị Loan (2005), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Thị Loan (2005), "Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
4. Đinh Quang Tuân (2014), Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng vật liệu Tân Sơn, Luận văn thạc sĩ Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Quang Tuân (2014), "Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty cổ phần xây dựng vật liệu Tân Sơn
Tác giả: Đinh Quang Tuân
Năm: 2014
6. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Thị Hương (2005), "Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
7. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2006), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2006), "Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
8. Ngô Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình Quản trị Nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2007), "Giáo trình Quản trị Nhân lực,Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tác giả: Ngô Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
9. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2007), Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2007), "Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
10. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2008), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2008), "Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuấtbản Tài chính
Năm: 2008
11. Nguyễn Năng Phúc (2005), Phân tích kinh tế doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Năng Phúc (2005), "Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
12. Nguyễn Minh Phương (2004), Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Phương (2004), "Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2004
13. Nguyễn Thế Khải (2003), “Bàn về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chỉnh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp”, Tạp chí tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thế Khải (2003), "“Bàn về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khái quátthực trạng tài chỉnh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Khải
Năm: 2003
14. Nguyễn Thức Minh (2007),Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bàn Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thức Minh (2007
Tác giả: Nguyễn Thức Minh
Năm: 2007
15. Nhâm Văn Toán (2000), Giáo trình Kinh tế và Quản trị doanh nghiệp, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nhâm Văn Toán
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2000
16. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2004
17. Phí Trọng Sơn (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa . Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa
Tác giả: Phí Trọng Sơn
Năm: 2013
18. Võ Văn Nhị, Đoàn Ngọc Quế, Lý Thị Bích Châu (2001), Hướng dẫn lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị , Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập, đọc,phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị
Tác giả: Võ Văn Nhị, Đoàn Ngọc Quế, Lý Thị Bích Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
Năm: 2001
5. Hoàng Văn Hải (2010), Quản trị chiến lược, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Nhân tố khách quan đến hiệu quả kinh doanh - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
Hình 1.1. Nhân tố khách quan đến hiệu quả kinh doanh (Trang 23)
Hình 1.2. Nhân tố chủ quan đến hiệu quả kinh doanh - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
Hình 1.2. Nhân tố chủ quan đến hiệu quả kinh doanh (Trang 25)
Hình 2.1. Bộ máy tổ chức của Công ty - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
Hình 2.1. Bộ máy tổ chức của Công ty (Trang 32)
Bảng 2.1. Bảng phân tích chất lượng lao động - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
Bảng 2.1. Bảng phân tích chất lượng lao động (Trang 33)
Bảng 2.4. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp từ năm 2016 – năm 2020 - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
Bảng 2.4. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp từ năm 2016 – năm 2020 (Trang 38)
Bảng 2.5. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
Bảng 2.5. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (Trang 42)
Bảng 2.6. Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
Bảng 2.6. Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 46)
Bảng 2.7. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
Bảng 2.7. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (Trang 50)
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát đánh giá của cổ đông, ban giám đốc, cán bộ về công tác cao hiệu quả kinh doanh của công ty - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát đánh giá của cổ đông, ban giám đốc, cán bộ về công tác cao hiệu quả kinh doanh của công ty (Trang 56)
Qua kết quả bảng khảo sát thực trạng công tác nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty có thể thấy rằng, đa số người được khảo sát hài lòng với các chỉ tiêu trong đánh giá - Luận văn thạc sỹ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng linh đô
ua kết quả bảng khảo sát thực trạng công tác nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty có thể thấy rằng, đa số người được khảo sát hài lòng với các chỉ tiêu trong đánh giá (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w