1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định

56 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại trại lợn Cù Trung Lai, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Tác giả Nguyễn Minh Trường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mạnh Cường
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn nhất là về chăm sóc và nuôi dưỡng là lợn thịt hay mắc các bệnh tật, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng khắt khe.. Hoạt đ

Trang 1

NGUYỄN MINH TRƯỜNG

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN CÙ TRUNG LAI

XÃ YÊN HỒNG, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2017 - 2021

Trang 2

NGUYỄN MINH TRƯỜNG

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN CÙ TRUNG LAI

XÃ YÊN HỒNG, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khóa học: 2017 - 2021 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Mạnh Cường

Thái Nguyên, 06 - 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y cũng như các thầy cô giáo trong trường đã trang bị cho tôi kiến thức cơ bản, cho tôi được lòng tin vững bước trong cuộc sống và công tác sau này Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình dạy bảo, chỉ dạy và giúp đỡ chúng tôi trong toàn khoá học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn

TS Nguyễn Mạnh Cường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt

khóa luận này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể cô

chú, anh, chị, em công nhân tại trại lợn thịt Cù Trung Lai của công ty cổ phần

chăn nuôi CP Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực tập tại trại của công ty Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè và người thân đã giúp đỡ, động viên, giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khoá luận tốt nghiệp của tôi đạt được kết quả tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 06 năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Minh Trường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Điều kiện khí hậu 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại 3

2.1.4 Cơ sở vật chất của trại 4

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại 5

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 5

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 5

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 8

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 22

3.1 Đối tượng 22

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.3 Nội dung thực hiện 22

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 22

3.4.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 22

Trang 5

3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá 29

3.4.3 Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi 29

3.4.4 Phương pháp xác định tỷ lệ mắc các bệnh trên lợn thịt 29

3.4.5 Các công thức tính toán và Phương pháp xử lý số liệu 30

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Cù Trung Lai qua 3 năm 2018 - 2021 32

4.2 Kết quả của việc thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 32

4.3 Hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR) 35

4.4 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại 35

4.4.1 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 35

4.4.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin 36

4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 37

4.5.1 Kết quả chẩn đoán bệnh 37

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt trong thời gian thực tập 39

4.6 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 41

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn nhiệt độ, tốc độ gió, mức nước máng đằm 24

Bảng 3.2 Bảng quy trình thức ăn tại trại 25

Bảng 3.3 Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn 26

Bảng 3.4 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 29

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại Cù Trung Lai qua 3 năm (2019 - 2021) 32

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn 33

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng nuôi 34

Bảng 4.4 FCR của lợn thịt qua các giai đoạn Error! Bookmark not defined Bảng 4.5 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 36

Bảng 4.6 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn tại trại 37

Bảng 4.7 Kết quả chẩn đoán một số bệnh xảy ra trên đàn lợn thịt tại trại 38

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt 39

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 41

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AD: Aujeszky's disease

ASF: Afrian swine fever

CP: Charoen Pokphand

Cs: Cộng sự

CSF: Classic swine fever

FCR: Feed conversion rate target

Myco: Mycoplasma

Nxb: Nhà xuất bản

PED: Porcin Epidemic Diarrhoea

TT: Thể trọng

UBND: Ủy ban nhân dân WTO: World Trade Organization

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 7/11/2006 Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Nông nghiệp nước ta có nhiều thêm những cơ hội phát triển Các khu vực mậu dịch tự do thương mại có thêm nhiều cơ hội cho việc giảm thuế quan, mở rộng thị trường quốc tế cho ngành lương thực, thực phẩm, nhất là ngành chăn nuôi Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn khá phổ biến Chăn nuôi lợn có từ rất lâu đời và ngày càng phát triển bởi tính riêng biệt của nó như thời gian sinh trưởng ngắn, thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật nuôi khá đơn giản Bên cạnh đó chăn nuôi lợn còn tận dụng được phụ phẩm, phế phẩm trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của người dân, tận dụng được nguồn lao động của gia đình Do vậy chăn nuôi lợn nói chung có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta Bên cạnh đó chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp thực phẩm trong nước mà còn hướng mạnh đến xuất khẩu ra thị trường thế giới để tăng nguồn thu ngoại tệ Trong chiến lược phát triển kinh tế ở nước ta giai đoạn

2010 - 2020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa tập trung, trong đó chăn nuôi lợn là ngành chăn nuôi chính

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn ở nước ra đã có sự tăng trưởng vượt bậc Trong vòng 10 năm từ năm 2007- 2017, tổng số đầu lợn của cả nước tăng từ 26,56 triệu con lên đến 27,40 triệu con (niêm giám thống kê 2017) Tốc độ tăng trưởng 3 năm từ 2013 - 2016 còn lớn hơn nhiều, quy mô đàn lợn thịt lên đến 54,46 triệu con, tương đương với 4,01 triệu tấn thịt lợn hơi Sản xuất thịt chiếm xấp xỉ 2/3 tổng sản lượng hàng năm Cũng trong giai đoạn 2013 - 2016, nhu cầu tiêu dùng thịt lợn của người Việt tăng từ 25,3 - 26,5 kg/người/năm và nhu cầu ngày càng tăng lên

Trang 9

Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các nước khác trên thế giới Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn nhất là về chăm sóc và nuôi dưỡng là lợn thịt hay mắc các bệnh tật, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng khắt khe Trước thực tế đó chúng tôi thực hiện

đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn Cù Trung Lai, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”

- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh

- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại Cù Trung

Lai, xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh

- Sinh viên phải nâng cao được tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điều

trị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả

- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn

- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Vị trí địa lý

Trang trại Cù Trung Lai được thành lập cuối năm 2016, là trại gia công

của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam với quy mô 2400 lợn thịt Trại được xây dựng tại xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định với diện tích 3

ha được UBND tỉnh Nam Định giao khoán

Ý Yên là một huyện nằm ở phía tây tỉnh Nam Định, với diện tích 241km² Phía Bắc giáp huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam, phía Tây và phía Nam giáp thành phố Ninh Bình của tỉnh Ninh Bình, phía đông giáp huyện Nghĩa Hưng, phía Đông bắc giáp huyện Vụ Bản Huyện Ý Yên cách thành phố Nam Định 27km, cách Hà Nội 117km

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Ý Yên là huyện có khí hậu cận nhiệt đới ẩm ấm Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24°C Tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, với nhiệt độ trung bình từ 16 – 17°C Tháng 6 và tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29°C

Lượng mưa trung bình trong năm từ 1750 – 1800mm, chia làm 2 mùa

rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Số giờ nắng trong năm khoảng 1650 – 1700 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 80 – 85%

Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm huyện Ý Yên thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 cơn/năm

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại

- 01 chủ trại

- 01 quản lý trại

- 01 kỹ sư công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

Trang 11

- 02 công nhân

- 02 Sinh viên thực tập

2.1.4 Cơ sở vật chất của trại

Trang trại Cù Trung Lai với tổng diện tích 30000m2 nằm ở vị trí xa khu dân cư 1km tránh ô nhiễm không khí, tiếng ồn và môi trường ảnh hưởng tới người dân Trại có nguồn nước ngầm đảm bảo cung cấp đầy đủ nước cho sinh hoạt và chăn nuôi Cách trại 1km là đường giao thông rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu đầu vào như thức ăn, thuốc thú y, dụng cụ chăn nuôi

và tiêu thụ sản phẩm

Trại nằm cách xa khu dân cư khoảng 1,5km quanh trại là đồng ruộng

và một số trại gia cầm, thủy cầm nhỏ

Chuồng được xây theo hướng Đông Nam Tổng diện tích chuồng nuôi

là 4240m2, có 4 chuồng nuôi, mỗi chuồng có 2 dãy ,mỗi chuồng có 14 ô Các công trình phụ trợ như kho, nhà ở, ao, vườn…ở cách xa chuồng

Hệ thống ánh sáng: Xung quanh chuồng nuôi được lắp các ô kính trong suốt đảm bảo thu nhận ánh sáng tự nhiên,trong chuồng gồm 8 đèn chiếu sáng

Hệ thống chống nóng và điều hòa không khí: Trong chuồng có trần tôn lạnh cách nhiệt, đầu chuồng có hệ thống làm mát với các tấm giấy và hệ thống nước lưu thông và cuối chuồng có hệ thống 6 quạt hút, 4 to 2 nhỏ

Hệ thống cung cấp nước gồm 3 giếng khoan bơm vào các bể chứa cung cấp nước phục vụ chăn nuôi Trong chuồng có 80 vòi uống tự động cung cấp đầy đủ nước uống cho nhu cầu của lợn

Hệ thống thoát và xử lí chất thải: Mỗi dãy chuồng đều có một rãnh thoát nước được che kín phía trên, nước thải và phân được đổ chung vào bể biogas với thể tích 3000m3 Có hệ thống các bể sục khí, mương sinh học xử lí chất thải lỏng, máy ép phân, dãy cây chắn bụi giảm mùi

Trang 12

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại

+ Công tác xử lý chất thải và xác lợn chết của trang trại cũng còn một

số vấn đề chưa tốt

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Có nhiều nhà nghiên cứu từng nghiên cứu về vấn đề này nên cũng nhiều khái niệm khác nhau về sinh trưởng

Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống

2.2.1.2 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần

Trang 13

kinh, hệ tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộ xương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể, từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành, số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn định

Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ

2.2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể

Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,

mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng khối lượng

2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt

Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt

2.2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

Mỗi giống lợn cho ra mỗi chất lượng thịt và năng suất thịt khác nhau Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt cũng thấp hơn các giống lợn ngoại

Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay,

Trang 14

người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của một số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại Bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

* Dinh dưỡng thức ăn

Dinh dưỡng là nhân tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs (2004) [8] cho rằng, các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không

có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức

ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%

Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương

* Môi trường:

Trần Văn Phùng và cs (2004) [8] cho biết, môi trường xung quanh gồm nhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 – 18oC

Trang 15

Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70% Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [12], ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó, khả năng tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

2.2.2.1 Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)

 Nguyên nhân

Bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi địa phương ở lợn” (Enzootic

pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mạn tính ở lợn Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong ngành chăn nuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng

 Triệu chứng

Theo Lê Văn Năm (2013) [7] thì thời kỳ nung bệnh dài từ 1 - 4 tuần,

nhưng cũng có thể sau 1 - 3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus

Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản, phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: Á cấp tính và mãn tính

+ Thể á cấp tính

- Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4 - 41oC, bắt đầu từ triệu chứng hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy

- Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém

- Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều

Trang 16

Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở gấp

- Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao

- Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1 - 2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường

- Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát

+ Thể mãn tính

Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng

- Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu

- Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc

- Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy

da bị nhăn và xuất hiện nhiều vảy nâu

- Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ khiến bức tranh lâm sàng trở nên phức tạp

Cả hai thể dưới cấp và thể mạn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc tăng

Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ

thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió chuồng trại,

Trang 17

nhiệt độ ấm áp vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè Mật độ trong chuồng nuôi phải đồng đều Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm

Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá

trình mang thai cho đến khi cai sữa

Ngoài ra còn phòng bệnh bằng vắc xin phòng Mycoplasma hoặc cho

uống thuốc định kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là nova-gentylo

+ analgin, tetracycline, tylosin và tiamulin Nên phối hợp các loại kháng sinh

điều trị bệnh viêm phổi do Mycoplasma Ngoài ra còn kết hợp thuốc kháng

viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao

Vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh

2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn

Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [13] tiêu chảy là một hiện tượng bệnh

lý ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra

là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:

Trang 18

* Do vi sinh vật:

- Do vi khuẩn:

Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy (2015) [29] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại vi rút, vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy

Theo Bùi Tiến Văn (2015) [15] thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn

đường ruột là E.coli, Samonella sp., Shigela, Klebsiella, Cl.pefringens …

Đó là những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng khi

gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột,

đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý Theo Sa Đình

Chiến và Cù Hữu Phú (2016) [2] khẳng định rằng vi khuẩn E.coli là nguyên

nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn

Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [9] thì 100% mẫu phân lợn tiêu

chảy phân lập được vi khuẩn Salmonella Kết quả này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện triệu chứng

lâm sàng điển hình Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng, tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau đó là ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50%)

Trang 19

- Do vi rút:

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, vi rút cũng là nguyên nhân gây

tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận một số vi rút như Rota,

TGE, vi rút Parvo, vi rút Adeno có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy

ở lợn Sự xuất hiện của vi rút đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh

viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, vi rút nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Có một loại vi rút cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy

hàng loạt trên lợn đó là vi rút PED Theo Trần Thu Trang (2013) [14] PED là

một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất

nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do vi rút Corona, lần đầu tiên được phát

hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng lúc đó chưa được công bố dịch

* Do ký sinh trùng:

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn

* Do các nguyên nhân khác:

- Do thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: Nóng quá, lạnh quá,

Trang 20

mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con

- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chăm sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến sức đề kháng của lợn, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

- Do stress

Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh trong đó có hội chứng tiêu chảy

Trang 21

 Triệu chứng:

Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn, gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn lợn nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động

- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ

ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết

- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

- Thể mãn tính: Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

- Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh

có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều vi

khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ xám

hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

Trang 22

Các biện pháp phòng bệnh:

- Vệ sinh phòng bệnh:

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy

* Phòng bệnh bằng vắc xin:

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [4] vắc xin là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, vi rút, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới – vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng Vắc xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ

lệ mắc bệnh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc xin phòng

E.coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đường ruột

của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ

Trang 23

một tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đang được dùng ở Mỹ

Bên cạnh các loại vắc xin phòng E.coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn

Mỹ đã sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E.coli, Salmonella

choleraesuis Hungari chế vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza

* Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào

đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…

Các chế phẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước

Bạch Quốc Thắng và cs (2011) [11] đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm

e lac để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các

vi khuẩn gây bệnh E.coli, S.typhimurium và Cl.perfringens giảm

Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng

vi khuẩn kháng thuốc… Nên hiện nay đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ

Trang 24

Điều trị bệnh:

- Điều trị nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc

yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E.coli, Cl.perfringens,

Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như E.coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con

* Điều trị triệu chứng tiêu chảy

Theo Nguyễn Văn Tâm và Cù Hữu Phú (2006) [10] lợn bị tiêu chảy do

E.coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm từ đầu nên dùng kết hợp

một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột enterotoxin do vi khuẩn phóng thích ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đường glucose, muối natri, kali Cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó, bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì có tới 80% lợn chết do bệnh lý này

2.2.2.3 Bệnh viêm khớp

* Nguyên nhân

Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố khác gây què ở lợn gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi

khuẩn (Streptococcus suis, E.coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma Bên

cạnh đó, bệnh viêm khớp còn mắc phải do thiếu canxi, photpho

* Triệu chứng

Triệu chứng thường thấy do thiếu canxi, photpho là lợn đi lại khó khăn Còn viêm khớp do vi khuẩn là: Lợn bị sốt cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn còn

Trang 25

có biểu hiện triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què, có những u sưng ở khớp, lợn

có thể bị mù, điếc

Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn, gây thiệt hại cho người chăn nuôi

Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợn nuôi, tôi đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi khuẩn

S.suis gây ra

Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), Streptococcus suis gây viêm

khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con

1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn

Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn 1 - 6 tuần tuổi

+ Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên, suy nhược và què

Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và sau, mắt cá chân thường sưng phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được,

hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con

+ Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mạn tính suốt đời

Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sưng phồng, mất màu và tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh

mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp - xe) Khi bệnh trở thành mạn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy trong sự phát triển của các khúc xương

Trang 26

* Phòng bệnh

- Phòng bệnh cho lợn: Lợn mua về nuôi phải rõ nguồn gốc xuất xứ, có giấy chứng nhận kiểm dịch Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi như: Thực hiện vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí sẽ làm giảm nguy cơ lây nhiễm từ môi trường, tăng sức đề kháng cho lợn, thường xuyên

vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi, bằng các loại hoá chất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 - 5%, formol 5%); tăng cường công tác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn

Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý đúng như xử lý một ổ dịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổ thuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phun thuốc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại Đối với vùng có lợn bệnh cần theo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời cho đến khi khỏi hẳn bệnh mới cho nhập đàn Cấm hoàn toàn việc di chuyển và giết mổ lợn tập trung khi có dịch bệnh ở lợn xảy ra

- Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Ở Việt Nam đã chế tạo được vắc xin salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao

gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E.coli và Streptococcus,

tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ bảo hộ đạt 70 - 80%, vắc xin dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi

* Điều trị

Trong bệnh viêm khớp do Streptococcus suis ở lợn con, điều trị sớm sẽ

rất hiệu quả Điều trị đúng liệu trình giúp lợn hồi phục tốt hơn, có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau liên tục 3 - 5 ngày: Vetrimoxin LA: 1ml/10kg thể trọng; kampico: 1ml/4kg thể trọng; procain penicillin: 1ml/10kg thể trọng; colamp: 1ml/10kg thể trọng Kết hợp ketovet: 1ml/15kg thể trọng/ngày nhằm giảm đau, hạ sốt cho lợn Nên bổ sung tiêm vimekat: 1ml/5kg thể trọng, lặp lại sau 4 - 5 ngày giúp tăng cường trao đổi chất giúp lợn mau hồi phục sau bệnh

Trang 27

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

 Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (bệnh suyễn lợn)

Theo nghiên cứu của Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [6] bệnh suyễn lợn có những tên gọi khác nhau như: Viêm phổi truyền nhiễm, viêm phế quản phổi lưu hành là một bệnh truyền nhiễm thường ở thể á cấp tính, cấp tính và lưu

hành ở một địa phương, do Mycoplasma gây ra và đặc điểm là một chứng

viêm phế quản phổi tiến triển chậm Ngoài ra có nhiều loại vi trùng kế phát

như: Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella,…

Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1] nghiên cứu tình hình nhiễm

Actinobacillus, Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn đã

cho biết: Lợn thịt giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo đàn

là 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và các tác giả cũng đã phân lập được

vi khuẩn Actinobacillus, Pleuropneumoniae với tỷ lệ đạt 31,25 - 55,55%,

trung bình là 37,83%

Tùy theo đặc điểm, tính chất, diễn biến, tùy theo độ tuổi của lợn, tùy theo yếu tố được cho là nguyên nhân chính mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng các tên khác nhau như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hóa

Các nghiên cứu bệnh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy, biểu hiện bệnh lý chủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúng độc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước và các chất điện giải là yếu tố cần thiết

Ngoài các vấn đề trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh do vi rút, vi khuẩn Các tác giả đều cho rằng, khi lợn bị mắc tiêu chảy do các tác nhân là vi sinh vật thường làm tăng tỷ lệ mắc bệnh

và tỷ lệ chết

Trang 28

2.2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Theo Bergenland và cs (1992) [16] trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại vi rút, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy

phân lập được vi rút Rota, 11,2% có vi rút TGE, 2% có vi rút Entero, 0,7%

Theo Sokol và cs (1981) [18], cho rằng, vi khuẩn E.coli cộng sinh có

mặt thường trực trong đường ruột của người và động vật, trong quá trình sống

vi khuẩn có khả năng tiếp nhận các yếu tố gây bệnh như: yếu tố bám dính (K88, K89), yếu tố dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv), yếu tố kháng sinh (R) và các độc tố đường ruột Các yếu tố gây bệnh này không được di truyền qua DNA của chromosome mà được di truyền qua DNA nằm ngoài chromosome gọi là plasmid Những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn

E.coli bám dính vào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột, phát triển

với số lượng lớn Sau đó vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằng cách sản sinh độc tố, gây triệu chứng ỉa chảy, phá hủy tế bào niêm mạc ruột

Theo Tajima và Yagihashi (1982) [19] cho biết, Mycoplasma

hyopneumoniae có kích thước khá nhỏ bằng khoảng 1/5 vi trùng (400 -

1200nm, bộ gen khoảng 893 - 920kb) Tế bào vi khuẩn không có vách mà chỉ có một lớp màng rất linh động và là vi khuẩn thuộc loại Gram (-), tuy nhiên không

thể quan sát dưới kính hiển vi quang học Mycoplasma hyopneumoniae bị bất

hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7 ºC Trong phổi tồn tại 2 tháng ở -25ºC và từ 9 -

11 ngày ở nhiệt độ l - 6 ºC và chỉ 3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 25ºC

Ngày đăng: 26/05/2022, 09:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳnh Hương (2004), Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli và Cl.perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con giai đoạn theo mẹ, chế tạo các sinh phẩm phòng bệnh, Viện Thú Y 35 năm xây dựng và phát triển (1969 - 2004), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 393 - 405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli và Cl.perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con giai đoạn theo mẹ, chế tạo các sinh phẩm phòng bệnh
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Bình, Lưu Quỳnh Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
4. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ ( 2012 ), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb đại học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y
Nhà XB: Nxb đại học nông nghiệp
5. Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên (2012), “Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trịbệnh”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIX, (số 2/2012), tr.30/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập một số vi khuẩn cộng phát gây bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, đề xuất biện pháp phòng trị bệnh”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh Đình Thâu, Đặng Hữu Anh, Đỗ Ngọc Thúy và Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2012
6. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnh mới của lợn, Nxb Lao Động - Xã Hội, tr. 5 – 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bệnh mới của lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã Hội
Năm: 2006
7. Lê văn Năm (2013), “bệnh viêm phổi địa phương – suyễn lợn”, Báo tổ quốc, phát hành ngày 18/7/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh viêm phổi địa phương – suyễn lợn”, "Báo tổ "quốc
Tác giả: Lê văn Năm
Năm: 2013
8. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Tr.11 – 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
9. Nguyễn Mạnh Phương, Cù Hữu Phú, Văn Thị Hường và Nguyễn Bá Tiếp (2012), “Một số đặc điểm của Salmonella spp. Gây tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa tại một số trang trại nuôi công nghiệp tại miền Bắc”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XIX, (số 5/2012), tr. 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của "Salmonella spp". Gây tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa tại một số trang trại nuôi công nghiệp tại miền Bắc”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Mạnh Phương, Cù Hữu Phú, Văn Thị Hường và Nguyễn Bá Tiếp
Năm: 2012
10. Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú (2006), “Phân lập vi khuẩn Salmonella gây hội chứng tiêu chảy cho lợn con tiêu chảy ở lợn nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú Y, tập XIV, (số 2/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập vi khuẩn "Salmonella" gây hội chứng tiêu chảy cho lợn con tiêu chảy ở lợn nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng tr"ị"”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú Y
Tác giả: Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú
Năm: 2006
11. Bạch Quốc Thắng (2011), “Nghiên cứu sử dụng vi khuẩn nhóm Lactobacillus trong phòng trị bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ”, Luận án tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp, Viên Thú Y Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu sử dụng vi khuẩn nhóm Lactobacillus trong phòng trị bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ”
Tác giả: Bạch Quốc Thắng
Năm: 2011
13. Nguyễn Đức Thủy (2015), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới hai tháng tuổi ở huyện Đầm Hà và Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh, biện pháp phòng trị”, Luận văn Thạc sĩ thú y, Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới hai tháng tuổi ở huyện Đầm Hà và Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh, biện pháp phòng trị”
Tác giả: Nguyễn Đức Thủy
Năm: 2015
14. Trần Thu Trang (2013), “Đặc điểm dịch tễ của dịch tiêu chảy (Porcin Epidemic Diarrhoea - PED) và biện pháp can thiệp dịch tại một số trại ở miền bắc Việt Nam”. Luận văn Thạc sỹ Thú y, Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đặc điểm dịch tễ của dịch tiêu chảy (Porcin Epidemic Diarrhoea - PED) và biện pháp can thiệp dịch tại một số trại ở miền bắc Việt Nam”
Tác giả: Trần Thu Trang
Năm: 2013
15. Bùi Tiến Văn (2015), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chưng tiêu chảy ở lợn 1 – 45 ngày tuổi tại huyện miền núi của tỉnh Thanh Hoá, biện pháp phòng trị”. Luận văn thạc sỹ thú y, Đại Học Nông Lâm, Đại Học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chưng tiêu chảy ở lợn 1 – 45 ngày tuổi tại huyện miền núi của tỉnh Thanh Hoá, biện pháp phòng trị”
Tác giả: Bùi Tiến Văn
Năm: 2015
16. Bergenland H. U., Fairbrother J. N., Nielsen N. O., Pohlenz J. F. (1992), Escherichia coli infection Diseases of Swine, Iowa stale University press/ AMES, IOWA U.S.A 7 th Edition, pp. 487 - 488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Escherichia coli infection Diseases of Swine
Tác giả: Bergenland H. U., Fairbrother J. N., Nielsen N. O., Pohlenz J. F
Năm: 1992
17. Herenda D., Chambers P.G., Ettriqui., Soneviratna., Daislva I.J.P. (1994), “bệnh viêm phổi”, Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển, tr. 175 – 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh viêm phổi”, "Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển
Tác giả: Herenda D., Chambers P.G., Ettriqui., Soneviratna., Daislva I.J.P
Năm: 1994
18. Sokol A., Mikula I., Sova C. (1981), Neonatal coli - infecielaboratoriana diagnostina a prevencia UOLV – Kosice Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neonatal coli - infecielaboratoriana diagnostina a prevencia
Tác giả: Sokol A., Mikula I., Sova C
Năm: 1981
19. Tajima M., Yagihashi T. (1982), “Interaction of Mycoplasma hyopneumoniae with the porcine respiratory epithelium as observed by electron microscopy”, Infect. Immun., 37, pp. 1162 – 1169III. Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interaction of "Mycoplasma hyopneumoniae" with the porcine respiratory epithelium as observed by electron microscopy”, "Infect. Immun
Tác giả: Tajima M., Yagihashi T
Năm: 1982
20. www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/dac-diem-benh-dich- ta- lon-chau-phi-va-anh-huong-cua-benh-toi-suc-khoe-con-nguoi/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Trong hộp thọai Edit Aeesembly, thay đổi chiều dày tường từ 200 thành 100 như hình 4.B.I.16.So sánh kết quả của bước này và bước kế trước - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
7. Trong hộp thọai Edit Aeesembly, thay đổi chiều dày tường từ 200 thành 100 như hình 4.B.I.16.So sánh kết quả của bước này và bước kế trước (Trang 9)
Hình 4.B.I.17 - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Hình 4. B.I.17 (Trang 10)
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn nhiệt độ, tốc độ gió, mức nước máng đằm Tuần tuổi Nhiệt độ - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn nhiệt độ, tốc độ gió, mức nước máng đằm Tuần tuổi Nhiệt độ (Trang 31)
Bảng 3.3. Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 3.3. Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn (Trang 33)
Bảng 3.4. Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại Tuần - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 3.4. Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại Tuần (Trang 36)
4.1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Cù Trung Lai qua 3 năm 201 8- 2021 - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
4.1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Cù Trung Lai qua 3 năm 201 8- 2021 (Trang 39)
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn (Trang 40)
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi Công việc Lần/tuần Số lần - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi Công việc Lần/tuần Số lần (Trang 43)
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn tại trại (Trang 44)
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đoán một số bệnh xảy ra trên đàn lợn thịt tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đoán một số bệnh xảy ra trên đàn lợn thịt tại trại (Trang 45)
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt (Trang 46)
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện công tác khác tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện công tác khác tại trại (Trang 48)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ (Trang 55)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn cù trung lai, huyện ý yên, tỉnh nam định
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w