1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định

106 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Rủi Ro Trong Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Tại Cục Hải Quan Tỉnh Bình Định
Tác giả Huỳnh Trần Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn TS. Hồ Thị Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình tổ chức thực hiện kế hoạch và các biện pháp kiểm soát rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định.... Thu thập thông tin, x lý thông tin tron

Trang 1

HUỲNH TRẦN THỊ THÙY TRANG

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CỤC HẢI QUAN

Trang 2

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

và luận văn là sản phẩm của nghiên cứu cá nhân tôi, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Tác giả

Huỳnh Trần Thị Thùy Trang

Trang 3

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS Hồ Thị Minh Phương – người hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Quy Nhơn, phòng Đào tạo sau đại học, khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý nhà nước, cùng các cán bộ, giảng viên giảng dạy đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Bình Định, tháng 3 năm 2022

Tác giả luận văn

Huỳnh Trần Thị Thùy Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 7

7 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 9

1.1 Rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa 9

1.1.1 Khái niệm về xuất nhập khẩu hàng hóa 9

1.1.2 Rủi ro và rủi ro trong xuất nhập khẩu hàng hóa 10

1.1.3 Các loại rủi ro trong xuất nhập khẩu hàng hóa 11

1.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa 13

1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa 13

1.2.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa 15

1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa 17 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 5

một số Cục Hải quan trong nước và bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan

tỉnh Bình Định 28

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

ở một số Cục Hải quan trong nước 28

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Hải quan tỉnh Bình Định về quản

lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT

ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH 33

2.1 Giới thiệu sơ lược về Cục Hải quan tỉnh Bình Định 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục Hải quan tỉnh Bình Định 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh Bình Định 34

2.2 Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại

Cục Hải quan tỉnh Bình Định 38

2.2.1 Tình hình phân luồng rủi ro đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng

hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định 38

2.2.2 Tình hình thu thập thông tin, xử lý thông tin trong hoạt động xuất

nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định 39

2.2.3 Tình hình lập kế hoạch, biện pháp kiểm soát rủi ro trong hoạt động

xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định 42

2.2.4 Tình hình tổ chức thực hiện kế hoạch và các biện pháp kiểm soát

rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh

Bình Định 47

2.2.5 Tình hình kiểm tra, giám sát quản lý rủi ro trong hoạt động xuất

nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định 50

Trang 6

2.3.1 Kết quả đạt được 56

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của nó 59

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUÁT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH 60

3.1 Dự báo về hàng hoá xuất nhập khẩu và đổi mới hoạt động hải quan 63

3.1.1 Dự báo về hàng hoá xuất nhập khẩu 63

3.1.2 Xu hướng đổi mới hoạt động hải quan 65

3.2 Định hướng quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Hải quan 68

3.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định 71

3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến nghiệp vụ hải quan 71

3.3.2 Đồng bộ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro 73

3.3.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ công chức hải quan 76

3.3.4 Tăng đầu tư cơ sở vật chất phục vụ quản lý rủi ro 78

3.3.5 Tăng cường phổ biến, tuyên truyền và hỗ trợ hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật đến cá nhân, tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu 79

3.2.6 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong quản lý rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu 81

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 7

Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

WTO Tổ chức thương mại thế giới WCO Tổ chức hải quan thế giới

Trang 8

Bảng 2.1 Kết quả phân luồng rủi ro đối với hoạt động hàng hóa xuất

nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016 - 2020) 38 Bảng 2.2 Số lượng tờ khai và tổng số kim ngạch xuất nhập khẩu tại Cục

Hải quan tỉnh Bình Định (2016 - 2020) 42 Bảng 2.3 Mức độ rủi ro theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải

quan tỉnh Bình Định 43 Bảng 2.4 Mức độ rủi ro theo xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại

Cục Hải quan tỉnh Bình Định 45 Bảng 2.5 Mức độ rủi ro theo xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại

Cục Hải quan tỉnh Bình Định 50 Bảng 2.6 Xếp hạng mức độ tuân thủ của Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập

khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016 - 2020) 50 Bảng 2.7 Công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình

Định (2016 - 2020) 52 Bảng 2.8 Xa y dựng tie u chí rủi ro và tie u chí kiểm tra qua máy soi tại

Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016 - 2020) 53 Bảng 2.9 Chuyển luồng tờ khai hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình

Định (2016 - 2020) 56 Bảng 3.1 Dự báo tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu m t hàng xuất khẩu

của Việt Nam (2021- 2030) 63 Bảng 3.2 Dự báo tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu m t hàng nhập khẩu

của Việt Nam (2021 - 2030) 65

Trang 9

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục Hải quan tỉnh Bình Định 32 Biểu đồ 2.1 Kết quả thu thập, xử lý thông tin hồ sơ doanh nghiệp tại

Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016-2020) 37

Trang 10

Cục Hải quan tỉnh Bình Định là đơn vị giúp Tổng cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên đến hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Bình Định trên địa bàn hai tỉnh Bình Định và Phú Yên Trong những năm qua, để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được tiến hành một cách khoa học, đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, Cục Hải quan tỉnh Bình Định đã áp dụng hệ thống quản lý rủi ro vào công tác nghiệp vụ

Trang 11

Tuy nhiên, thực tế triển khai QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan còn

g p những khó khăn, vướng mắc, hiệu quả chưa cao, đ c biệt là QLRR trong hoạt động XNKHH Vì vậy, làm thế nào để QLRR trong hoạt động XNKHH

có hiệu quả, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định, Phú Yên nói riêng và cả nước nói chung Vì vậy, nghiên cứu đề tài

“Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định” vừa có ý nghĩa cả về m t lý luận và thực tiễn

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Vấn đề QLRR đối với hàng hóa xuất nhạ p khẩu trong thời gian qua đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả ở nhiều gốc độ khác nhau, cụ thể có các công tình nghiên cứu nổi bật mà tác giả biết như sau:

Quách Đa ng Hòa (2009) với đề tài nghie n cứu "Nghien c u n

qu n v s n h so r ro tron ho t n n h ẹ p v n nh quan" đã pha n tích xa y dựng, quản lý và sử dụng hồ so rủi ro trong hoạt đọ ng

nghiẹ p vụ của ngành Hải quan

Vũ Ngọc Anh (2010) với đề tài nghie n cứu Nan o h ẹ u qu p

n tron nh v n h ẹ p v qu n , tác giả đã nhấn mạnh tầm

quan trọng của QLRR trong lĩnh vực Hải quan, ne u bạ t đu ợc những kết quả đạt đu ợc và những tồn tại của hẹ thống QLRR trong lĩnh vực Hải quan đồng thời đề xuất các giải pháp góp phần na ng cao hiẹ u quả áp dụng QLRR trong lĩnh vực nghiẹ p vụ Hải quan

Trần Quang Thông (2014) với đề tài nghie n cứu “ o n th ện th t

qu n o hình s n uất uất khẩu t C h qu n tỉnh Thừ Th ên uế”

Tác giả đã chỉ ra những hạn chế ở Cục hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế trong công tác quản lý hoạt động XNKHH để sản xuất hàng hóa XNK như việc quản lý chưa ch t chẽ, một bộ phận cán bộ công chức làm công tác giám sát

Trang 12

thiếu chuyên nghiệp, chuyên sâu; việc sắp xếp, bố trí, luân chuyển cán bộ chưa thực sự chú trọng đến công tác chuyên môn mà chỉ quan tâm đến vị trí mới, nhiều cán bộ còn thiếu kỹ năng nghiệp vụ hải quan

Đinh Va n Hòa (2014) trong công trình nghiên cứu o n th ẹn hẹ

th n tron ho t ng XNK t qu n T nh đã hẹ thống

những vấn đề lý luạ n về QLRR trong lĩnh vực Hải quan, ne u ra kinh nghiẹ m tre n thế giới để rút ra bài học trong QLRR cho Hải quan Viẹ t Nam Đề tài đã pha n tích thực trạng QLRR của Hải quan Viẹ t Nam, ne u bạ t đu ợc những kết quả đạt đu ợc và những tồn tại của hẹ thống QLRR trong hoạt đọ ng XNK tại cục Hải quan Hà Tĩnh Từ đó, đu a ra hẹ thống giải pháp nhằm hoàn thiẹ n hẹ thống QLRR trong hoạt đọ ng XNK tại cục Hải quan Hà Tĩnh

Quách Đa ng Hòa (2016) với công trình nghiên cứu Nghien u

n hun t u huẩn qu n r ro qu n V ẹ t N m” Tác giả đã

pha n tích QLRR của Hải quan Viẹ t Nam, từ đó xa y dựng Khung tie u chuẩn QLRR của Hải quan Viẹ t Nam

Nguyễn Khánh Dư (2017) với nghiên cứu “ u n trị r ro vớ

h n hó uất nhập khẩu t qu n Phòn ” đã đưa ra những vấn đề lý

luận chung về quản trị rủi ro đối với hàng hóa XNK tại Hải quan; phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng quản trị rủi ro vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XK, nhập khẩu tại Hải quan Hải Phòng để từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro đối với hàng hóa XNK tại Hải quan Hải Phòng trong thời gian tới

Hữu Đại (Chủ biên) (2019) với cuốn sách nghiên cứu, “ u ịnh về th

t c h i quan; kiểm tra, giám sát h i quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và

qu n lý thuế i với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”, Nxb Tài chính, cuốn

sách đã đề cập sau nội dung chính như: Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu và văn bản hướng dẫn thi hành; Luật Quản lý ngoại thương và văn bản hướng

Trang 13

dẫn thi hành; Luật Hải quan và quy định chi tiết và biện pháp thi hành; Quy định chi tiết về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quy định về xử lý sau thanh tra, kiểm tra trong ngành hải quan theo những Nghị định mới của Chính phủ và Thông tư mới của Tổng cục Hải quan Cuốn sách cho chúng ta một cái nhìn tổng thể cơ sở pháp lý thực hiện QLRR trong XNKHH

Đỗ Hữu Vinh (2015) với cuốn sách nghiên cứu, “B o hiểm và giám ịnh hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằn ường biển” Nxb Giao

thông vận tải đã đề cập đến lịch sử bảo hiểm; Giới thiệu một số điều khoản bảo hiểm hàng hải; đề cập giám định hàng hóa XNK; Giám định hàng hóa XNK Những nội dung đề cập trong cuốn sách là cơ sở để bảo hiểm hàng hóa XNK đường biển, đồng thời cũng là cơ sở để QLRR đối với hàng hóa XNK bằng đường biển trong điều kiện hiện nay

Vũ Quốc Bảo (2016) với cuốn sách nghiên cứu, “ tron ho t ộng nghiệp v h qu n” Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ Hải quan, Cục

QLRR, Tổng cục Hải Quan đã trình bày một số vấn đề chung về QLRR như: Khái niệm, quy trình, nguyên tắc QLRR Đ c biệt tác giả đã nội dung QLRR trong hoạt động nghiệp vụ của ngành Hải quan như: Rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; Áp dụng QLRR trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan;

Đo lường, đánh giá tuân thủ trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; Đo lường, đánh giá rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; Quản lý danh mục hàng hóa rủi ro; Quản lý hồ sơ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Các công trình nghiên cứu trên đã tiếp cận ở những chuyên ngành khác nhau về quản trị, QLRR trong hoạt động XNKHH của Hải quan Các nghiên cứu đã cho thấy vai trò và tầm quan trọng của quản trị, QLRR trong hoạt động XNKHH của Hải quan Đồng thời đã phân tích được thực trạng và đưa

ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quản trị, QLRR trong hoạt

Trang 14

động XNKHH của Hải quan trên một địa bàn cụ thể tại thời điểm nghiên cứu

Tuy nhiên, với xu thế hội nhập cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã dẫn đến nhiều chính sách thuế, thủ tục hải quan và cách thức quản lý có sự điều chỉnh, thay đổi Đ c biệt ở Cục Hải quan tỉnh Bình Định, loại hình XNKHH ngày càng mở rộng, đa dạng, phức tạp Vì vậy, nghiên cứu QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan, vẫn còn những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu và làm rõ:

Thứ nhất, bổ sung hoàn thiện và làm rõ thêm khái niệm, nguyên tắc, nội dung QLRR trong hoạt động XNKHH

Thứ hai, thực trạng QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2016 – 2020

Thứ ba, phân tính rõ hơn về xu hướng đổi mới hoạt động hải quản trong bối cảnh hội nhập quốc tế và tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Thứ tư, định hướng, giải pháp tăng cường QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn QLRR trong hoạt động XNKHH; đánh giá thực trạng áp dụng QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định; trên cơ sở đó đưa ra các định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Với mục đích trên, luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về QLRR trong hoạt động XNKHH

Trang 15

Phân tích, đánh giá thực trạng QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục

Hải quan tỉnh Bình Định

Đưa ra định hướng, giải pháp nhằm tăng cường QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định

động XNKHH

Về không gian: Cục Hải quan tỉnh Bình Định

Về thời gian: Thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp đánh giá thực trạng QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định giai đoạn

2016 – 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa trên các công trình, đề tài đã được công bố như: sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học,…; Luật, các văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Quản lý rủi ro - Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh Bình Định lên quan đến hoạt động quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,…để thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu thứ cấp

Trang 16

đảm bảo tính khách quan, trung thực khi nghiên cứu và giải quyết vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng để thống kê, phân loại, sắp xếp chọn lọc những nội dung liên quan đến đề tài luận văn

Phương pháp phân tích và tổng hợp: Từ các nguồn tài liệu, số liệu tác giả phân tích, tổng hợp để làm rõ và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

Từ đó để có định hướng và giải pháp phù hợp hơn về QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định

Phương pháp so sánh: Tác giả dùng để so sánh số liệu qua các năm nhằm làm rõ, đánh giá thực trạng QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định

Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Nghiên cứu lập luận vấn đề QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan phù hợp với từng giai đoạn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Về lý luận: Luận văn góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về

rủi ro và QLRR trong hoạt động quản lý hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Về th c tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng XNKHH trong

quá trình thực hiện thủ tục hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định; xác định các rủi ro chính ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý Hải quan; từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả công tác QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định Các kết luận cũng như những giải pháp được đề xuất trong luận văn là căn cứ khoa học cho các nhà quản lý hoàn thiện công tác QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định trong những năm tiếp theo

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

HÀNG HÓA

1.1 Rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

1.1.1 Khái niệm về xuất nhập khẩu hàng hóa

Hàng hóa là sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người được đem ra trao đổi mua bán trên thị trường Khi nền kinh tế ngày càng phát triển quá trình trao đổi mua bán hàng hóa vượt ra phạm vi biên giới một quốc gia lúc đó hoạt động XNKHH hình thành

Theo Điều 4 của Luật Hải quan cho rằng hàng hóa bao gồm động sản

có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh ho c được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan [28]

Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam: Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ho c đưa vào khu vực đ c biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài ho c từ khu vực đ c biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật [27]

Như vậy, XNKHH là quá trình trao đổi mua bán hàng hóa giữa các quốc gia với nhau trên phạm vi quốc tế Nó không phải là hành vi riêng lẻ mà

là cả một hệ thống các quan hệ mua bán có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận và thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

Xuất khẩu hàng hóa mang lại nguồn thu ngoại tệ góp phần quan trọng vào tích lũy; chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia theo hướng hiệu quả trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, đưa nền kinh tế của các quốc gia hội nhập vào sự phát triển chung của kinh tế khu vực và thế giới Nhập khẩu hàng hóa làm cho thị

Trang 19

trường hàng hóa trong nước đa dạng, phong phú về số lượng và chất lượng, cung cầu về hàng hóa cân bằng, tạo môi trường cạnh tranh kích thích các chủ thể sản xuất trong nước cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của thị trường trong nước

1.1.2 Rủi ro và rủi ro trong xuất nhập khẩu hàng hóa

Trong cuộc sống, rủi ro là điều không mong đợi nhưng nó có thể xuất hiện bất cứ lúc nào và không loại trừ một cá nhân, lĩnh vực hay quốc gia, dân tộc nào

Theo trường phái truyền thống: rủi ro là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến con người và xã hội

Theo trường phái hiện đại: rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người và xã hội nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội

Hoạt động XNKHH luôn biến động và chịu sự chi phối của nhiều yếu

tố như: tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa, thể chế,…nên chứa đựng nhiều rủi ro vừa mang tính tiêu cực vừa mang tính tích cực Nên rủi ro trong XNKHH là sự bất trách có thể đo lường được, nó có thể tạo ra những tổn thất, mất mát, thiệt hại nhưng cũng có thể đưa đến những lợi ích, những cơ hội thuận lợi trong hoạt động XNKHH

Theo Luật Hải quan Việt Nam rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải [28]

Trong quản lý hải quan, rủi ro trong XNKHH là những phương thức, thủ đoạn chủ yếu mà các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng để trục lợi như: khai

số lượng, chủng loại, mã số hàng, giá trị hàng hóa,…thông qua lợi dụng tờ khai luồng xanh ho c bổ sung hủy tờ khai luồng vàng, đỏ

Trang 20

1.1.3 Các loại rủi ro trong xuất nhập khẩu hàng hóa

Hoạt động XNKHH có nhiều rủi ro tiềm ẩn, trong hoạt động nghiệp vụ hải quan thì rủi ro trong XNKHH có các loại như sau:

Th nhất, r ro th o nh v c, lo i hình, tuyến tr n ểm g m có:

Một là, rủi ro theo lĩnh vực, hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu Theo quy định Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện gia công, sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu Do đó, các doanh nghiệp đã lợi dụng về chính sách của nhà nước để thực hiện các hành vi gian lận về thuế Một số hành vi có thể được doanh nghiệp lợi dụng như: doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhưng không gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, mà tiêu thụ trong thị trường nội địa; gian lận về chủng loại, chất lượng nguyên liệu nhập khẩu với sản phẩm xuất khẩu; gian lận về định mức nguyên liệu khi thực hiện gia công

Hai là, rủi ro trong công tác quản lý thuế XNKHH

Lợi dụng chính sách thuế đối với dự án đầu tư được ưu đãi về thuế

nhập khẩu để khai sai đối tượng miễn thuế nhằm trốn thuế, gian lận thuế

Nhập khẩu máy móc thiết bị không đồng bộ nhưng khai đồng bộ (khai theo máy chính như quy định tại Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015) để được hưởng lợi về thuế suất theo máy chính Lợi dụng sự phân luồng xanh, vàng của hệ thống khai nhập các m t hàng ngoài danh mục miễn thuế được

cấp Khai thấp trị giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu để được hưởng lợi về thuế suất đối với các m t hàng có trị giá, thuế suất cao

Ba là, rủi ro trong hoạt động huỷ, sửa tờ khai (khai bổ sung)

Doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng việc cho phép hủy tờ khai, sửa tờ khai để buôn lậu, gian lận Trong hoạt động XNKHH các doanh nghiệp hủy

tờ khai dưới hình thức: hủy tờ khai luồng vàng, luồng đỏ; khai nhiều tờ khai (tờ khai trùng) cho cùng một lô hàng; hủy tờ khai và mở tờ khai mới, có sự thay đổi về mã doanh nghiệp mở tờ khai, thay đổi về loại hình, ho c mã hàng,

Trang 21

tổng trọng lượng, trị giá, thuế suất Đối với sửa tờ khai thì doanh nghiệp thường xuyên sửa tờ khai luồng vàng, luồng đỏ; sửa tờ khai, có sự thay đổi về loại hình, ho c mã hàng, tổng trọng lượng, trị giá, thuế suất của tờ khai sửa và

Hai là, rủi ro về xuất xứ XNKHH

Các doanh nghiệp, cá nhân gian lận trong việc khai sai, xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để trốn thuế, gian lận thuế ho c hợp thức việc chuyển tải hàng hóa qua nước thứ ba Làm giả chứng nhận xuất xứ hàng hóa

để miễn, giảm thuế nhập khẩu ho c chứng nhận nguồn gốc của hàng hóa

Ba là, rủi ro trong áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành

Các doanh nghiệp, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không có giấy phép theo quy định; hàng kém chất lượng, không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; nhập khẩu phế liệu, phế thải trái với quy định của pháp luật; tự ý tiêu thụ hàng hóa trong thời gian được giao bảo quản tại kho của doanh nghiệp khi không được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền

Bốn là, rủi ro về lợi dụng chính sách ưu đãi về thuế khai sai đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế

Trang 22

Các doanh nghiệp, cá nhân lợi dụng chính sách thuế đối với dự án đầu

tư được ưu đãi về thuế nhập khẩu để khai sai đối tượng miễn thuế nhằm trốn thuế, gian lận thuế Sử dụng hàng hóa được miễn thuế, không chịu thuế không đúng với mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng nhằm gian lận trong việc nhập khẩu hàng hóa

Năm là, rủi ro buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh trên tuyến

đường không, đường biển và đường bộ

Các doanh nghiệp, cá nhân lợi dụng hoạt động để vận chuyển hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành, hàng hóa có trị giá và thuế suất cao để trốn thuế Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thông qua hành lý của người xuất nhập cảnh, người điều khiển, làm việc trên phương tiện vận tải xuất nhập cảnh

1.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

QLRR là một hoạt động xây dựng quy trình có hệ thống bài bản, mang tính khoa học nhằm tìm ra, phòng ngừa và tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro có khả năng phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, gây ra những bất lợi, hạn chế cho doanh nghiệp Việc triển khai các kế hoạch QLRR không chỉ giúp cho các hoạt động kinh doanh, mục tiêu phát triển của doanh nghiệp được đi đúng hướng mà còn là cách để chính doanh nghiệp chủ động nắm bắt những cơ hội mới, nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường [26]

Theo bộ tiêu chuẩn TCVNISO/IEC31010:2013 QLRR được hiểu là việc áp dụng một cách hệ thống các thông lệ và thủ tục quản lý nhằm cung cấp thông tin cần thiết để xử lý rủi ro [40]

Tổ chức hải quan Thế giới (WCO) cho rằng QLRR là sự áp dụng một

Trang 23

cách hệ thống những thực tiễn và các qui trình quản lý nhằm cung cấp cho cơ quan Hải quan các thông tin cần thiết để phát hiện hành vi vi phạm pháp luật Hải quan [41]

Tại Điều 4 Luật hải quan Việt Nam: QLRR là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả [28] QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin hải quan; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro; tổ chức thực hiện các biện pháp quản

lý hải quan phù hợp [28]

Theo Bộ Tài chính: QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là việc

áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình, giải pháp nghiệp

vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có tác động tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả quản lý Hải quan, quản lý thuế, làm cơ sở để Hải quan phân bổ hợp lý các nguồn lực, áp dụng hiệu quả các giải pháp quản lý Hải quan, quản

lý thuế [24]

QLRR trong hoạt động XNKHH là việc áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ một cách khoa học, toàn diện nhằm xác định, đánh giá, kiểm soát, phân loại mức độ rủi ro nhằm giảm thiểu những tổn thất, mất mát và ảnh hưởng bất lợi của rủi ro

QLRR trong hoạt động XNKHH của Cục Hải quan bao gồm: phân luồng rủi ro đối với hoạt động XNKHH; thu thập thông tin, xử lý thông tin trong hoạt động XNKHH; lập kế hoạch, biện pháp kiểm soát rủi ro trong hoạt động XNKHH; tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm soát rủi ro trong hoạt động XNKHH; kiểm tra, giám sát QLRR trong hoạt động XNKHH

Trang 24

1.2.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

Th nhất ơ sở pháp lý QLRR trong ho t ộng XNKHH

Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Nghị định số 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2015/NĐ–CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ;

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa

đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015

ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Th hai, nguyên tắc QLRR trong ho t ộng XNKHH

QLRR trong hoạt động XNKHH của hải quan được thực hiện theo quy trình sau:

Một là, xác lập bối cảnh áp dụng QLRR, bao gồm: Phân tích, đánh giá

các yếu tố liên quan đến môi trường, điều kiện, các tác động ảnh hưởng đến

Trang 25

quá trình áp dụng QLRR; Đánh giá tình hình, kết quả hạn chế trong việc thực hiện thủ tục hải quan và các biện pháp nghiệp vụ của cơ quan hải quan và các

cơ quan chức năng liên quan; Xác định mục tiêu, yêu cầu quản lý của cơ quan hải quan; Xây dựng tiêu chí QLRR nhằm đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quản

lý hải quan, quản lý thuế; Các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ QLRR, các sản phẩm thông tin QLRR được áp dụng; Thu thập, phân tích các thông tin, dữ liệu liên quan đến việc áp dụng QLRR

Hai là, phân tích, đánh giá rủi ro, bao gồm: Xác định, tổng hợp danh sách rủi ro trong phạm vi lĩnh vực hoạt động XNK, XNC; Phân tích, đánh giá khẩn xuất hiện và hậu quả rủi ro; Đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp XNK; Đánh giá mức độ xếp hạng rủi ro của người khai hải quan; Xây dựng, quản lý hồ sơ rủi ro; Xây dựng danh mục hàng hóa rủi ro; Xác lập, quản lý hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm (Là các doanh nghiệp thuộc diện rủi

ro cao theo đánh giá của cơ quan hải quan trong lĩnh vực hoạt động XNK trọng điểm vi phạm pháp luật hải quan trong từng thời kỳ)

Ba là, xác định trọng điểm, lựa chọn áp dụng biện pháp kiểm soát rủi

ro: Tổng hợp, đối chiếu kết quả đánh giá rủi ro, sản phẩm thông tin QLRR, với tiêu chí QLRR để xác định mức độ quan trọng và sự cần thiết của việc kiểm soát đối với từng loại rủi ro, các biện pháp kiểm soát rủi ro dự kiến được

áp dụng tương ứng với từng mức độ tuân thủ; Xem xét tính hiệu lực, hiệu quả

và các tác động ảnh hưởng của việc áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro; Lựa chọn biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với từng loại rủi ro và mức độ tuân thủ của người khai hải quan; Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm soát rủi ro; Xây dựng, cập nhật chỉ số tiêu chí lựa chọn trên hệ thống thông tin QLRR và các hệ thống thông tin nghiệp vụ liên quan để phân luồng kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan; Tổng hợp, phân loại, chuyển giao danh sách đối tượng rủi ro kiểm tra sau thông quan, thanh tra; cung cấp thông tin, cảnh báo rủi ro hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ hải quan

Trang 26

Bốn là, thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro: Trên cơ sở kết quả phân luồng, cảnh báo rủi ro, các đơn vị, công chức hải quan theo nhiệm vụ được phân công thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác; Các đơn vị, công chức hải quan thực hiện việc thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm trong quá trình tiến hành thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan

Năm là, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung việc áp dụng

QLRR: Theo dõi, kiểm tra, thu thập thông tin phản hồi về kết quả thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan; Quản lý chuyên đề rủi ro; Tổng hợp và tiến hành công tác phân tích sau bắt giữ đối với các vụ buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại để phát hiện xu hướng và cảnh báo rủi ro; Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu; chỉ đạo, hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung việc áp dụng QLRR

1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

1.2.3.1 Phân lu ng r ro i với ho t ộng xuất nhập khẩu hàng hóa

Việc phân luồng hàng hóa (hàng xuất, hàng nhập) trong Hải quan, gọi tắt là phân luồng Hải quan, được cho là một công cụ, thủ tục và hình thức hữu hiệu giúp cơ quan Hải Quan thực hiện việc giám sát, kiểm tra và quản lý hàng hóa ra và vào lãnh thổ Việt nam

Để đánh giá được khả năng xảy ra và hậu quả của rủi ro, người ta phân cấp mức độ rủi ro Có nhiều cách phân chia mức độ rủi ro khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện của mỗi quốc gia Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đưa

ra 4 mức độ rủi ro là rất cao, cao, trung bình và thấp Hải quan Australia thì đánh giá rủi ro theo 7 cấp độ là rất nghiêm trọng, rất cao, nghiêm trọng, đáng

kể, vừa phải, thấp và rất thấp Hải quan Việt Nam chia rủi ro làm 3 cấp độ là cao, trung bình, thấp

Các mức độ rủi ro thường được xác định dựa trên mối quan hệ giữa khả

Trang 27

năng và hậu quả xảy ra rủi ro thông qua các dữ liệu thống kê mà nhà chức trách thu thập được trong quá trình quản lý các đối tượng rủi ro có liên quan Với mỗi cấp độ rủi ro khác nhau, người ta sẽ xem xét sự ảnh hưởng của chúng đến mục tiêu chung, từ đó có biện pháp kiểm soát và xử lý rủi ro thích hợp

Vì vậy, Hải quan Việt Nam phân loại hàng hóa (hàng xuất, hàng nhập) dưới hình thức 3 luồng: xanh, vàng và đỏ Mỗi luồng hàng được phân loại nói lên mức độ đánh giá của cơ quan Hải quan đối với hàng hóa trong quá trình

QLRR Theo đó, mức (1)-Luồng xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn

kiểm tra thực tế hàng hóa (rủi ro thấp); mức (2)-Luồng vàng: kiểm tra chi tiết

hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (rủi ro trung bình); Và mức (3)-luồng

đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa (rủi ro cao)

1.2.3.2 Thu thập thông tin, x lý thông tin trong ho t ộng xuất nhập khẩu hàng hóa

Nhằm thực hiện có hiệu quả việc cung cấp, thu thập thông tin làm căn

cứ bước đầu cho QLRR rủi ro là rất quan trọng, thông tin đóng vai trò cốt lõi trong nội dung của QLRR, nếu một đơn vị mà không nắm được thông tin thì việc QLRR không có kết quả, dẫn đến các quyết định sai lầm, có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, làm giảm đi tầm quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan, có thể tác động tiêu cực đến nền kinh tế nước nhà; ngược lại, nếu nắm được thông tin kịp thời, chính xác thì cơ quan Hải quan sẽ đưa ra những phương án, biện pháp phù hợp để quản lý có hiệu quả công việc được nhà nước giao

Việc thu thập thông tin, xử lý thông tin đối với hàng hóa XNK theo quy định của Tổng Cục Hải quan được thực hiện theo 12 phương pháp sau:

Phương pháp 1: Xây dựng, quản lý hệ thống CSDL để kết nối, tích hợp

từ các hệ thống thông tin của TCHQ;

Phương pháp 2: Khai thác, phân tích dữ liệu từ các hệ thống thông tin trong/ngoài ngành, trong nước/ nước ngoài;

Trang 28

Phương pháp 3: Cập nhật thông tin vào các hệ thống thông tin nghiệp

vụ chuyên môn của TCHQ;

Phương pháp 4: Phối hợp, trao đổi thông tin về tổ chức, cá nhân XNK, XNC với các cơ quan tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành;

Phương pháp 5: Tiếp nhận thông tin về đối tượng, dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm, thủ đoạn vi phạm của các đơn vị trong và ngoài ngành;

Phương pháp 6: Tiếp nhận thông tin do tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ cung cấp theo quy định của pháp luật;

Phương pháp 7: Hợp tác trao đổi thông tin với Hải quan các nước, tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

Phương pháp 8: Thu thập thông tin tố giác qua điện thoại đường dây nóng (số ĐT, cổng thông tin điện tử, e-mail) về vi phạm;

Phương pháp 9: Tổng hợp, phân tích thông tin từ báo chí, cổng thông tin điện tử và các nguồn thông tin đại chúng khác;

Phương pháp 10: Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ (kiểm soát) cần thiết khác thay quy định của pháp luật để thu thập thông tin;

Phương pháp 11: Mua tin theo chế độ;

Phương pháp 12: Trực tiếp liên hệ, tiếp cận để thu thập thông tin

Khi thực hiện thu thập thông tin hoạt động XNKHH có thể từ những nguồn sau:

Một là, phối hợp với cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị chức năng khác có liên quan thực hiện thu thập, xử lý thông tin về tổ chức, cá nhân có trụ sở chính và/ho c có hoạt động XNK trên địa bàn Cục quản lý

Hai là, thu thập thông tin trước khi hàng hóa đến/rời cửa khẩu (thông qua E-manifest, Airway bill); thông tin trước khi hành khách nhập cảnh đến cửa khẩu để đáp ứng yêu cầu phân tích thông tin dấu hiệu rủi ro, quyết định kiểm tra giám sát đối với hàng hóa XNK, hành lý của khách XNC

Ba là, khai thác, tổng hợp, phân tích thông tin kết quả thực hiện các

Trang 29

biện pháp kiểm soát hải quan trên hệ thống thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ của hệ thống tình báo hải quan (Ci02)

Bốn là, khai thác, phân tích dữ liệu về hoạt động xuất nhập cảnh từ Hệ thống quản lý thông tin Người XNC (tuyến hàng không) để xác định trọng điểm các đối tượng có dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro

Năm là, khai thác, tổng hợp, phân tích thông tin kết quả thực hiện Kiểm tra sau thông quan, kết quả kiểm tra sau thông quan trên hệ thống STQ01

Sáu là, khai thác, tiếp nhận, thông tin về dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm của các tổ chức, cá nhân từ báo chí, thông tin đại chúng, tổ chức ho c

cá nhân ngoài ngành cung cấp

Bảy là, thu thập, phân tích thông tin về phương tiện vận tải XNC, hàng hóa XNK từ thông tin trinh sát

1.2.3.3 Lập kế ho ch, biện pháp kiểm soát r i ro trong ho t ộng xuất nhập khẩu hàng hóa

Để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về Hải quan, vừa đảm bảo

an ninh nước nhà nhưng cũng vừa tạo điều kiện khuyến khích phát triển kinh

tế, thì việc áp dụng QLRR trong các hoạt động nghiệp vụ Hải quan cực kỳ quan trọng, trong khi nguồn nhân lực là có hạn, mà hoạt động buôn lậu, gian lân thương mại, buôn lậu ma túy, tiền chất… ngày càng tinh vi, phức tạp, theo nhiều thủ đoạn khác nhau, nên ngành Hải quan nói chung và các Cục Hải quan nói riêng cần phải xây dựng các kế hoạch, biện pháp kiểm soát rủi ro trong hoạt động XNKHH

Việc xây dựng các kế hoạch, biện pháp kiểm soát rủi ro trong hoạt động XNKHH dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

Một là, phân tích rủi ro, kiến nghị sửa đổi, bổ sung nội dung các văn bản pháp luật, quy trình, quy định, hướng dẫn và thực hiện quản lý đối với hàng hóa XNK

Hai là, tham gia xây dựng danh mục dấu hiệu rủi ro phục vụ chỉ dẫn hoạt

Trang 30

động kiểm tra, kiểm soát và giám sát đối với hàng hóa XNK

Ba là, xây dựng, quản lý, áp dụng hồ sơ rủi ro đối với hàng hóa XNK Bốn là, phân tích rủi ro, xác định trọng điểm trước khi hành khách đến cửa khẩu; cung cấp thông tin, đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa XNK

Năm là, thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan theo thông tin nghiệp vụ Sáu là, thực hiện các biện pháp kiểm soát để phát hiện, điều tra xử lý đối với hoạt động buôn lậu, vận chuyển, trái phép hàng hóa qua biên giới qua hoạt động XNC

Bảy là, thường xuyên rà soát, lập danh sách các doanh nghiệp xếp hạng rủi ro cao, doanh nghiệp không tuân thủ, doanh nghiệp nợ thuế, doanh nghiệp

bị cưỡng chế thuế để có những chỉ dẫn kịp thời cho các Bộ phận trong Chi cục Hải quan

Tám là, cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin vi phạm của doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân trong hoạt động XNKHH

Chín là, thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin với Cơ quan Thuế, Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị trường… theo các Quy chế Phối kết hợp đã ký

Mười là, tổng hợp, phân tích, đánh giá rủi ro; quản lý, theo dõi, đề nghị

áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát phù hợp đối với các hàng hóa XNK có độ rủi ro cao

Mười một, thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra STQ, thanh tra theo phân luồng của hệ thống Hải quan ho c thông tin nghiệp vụ hải quan

Mười hai, thực hiện các biện pháp kiểm soát để phát hiện, điều tra xử lý các vi phạm đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động XNKHH

Trang 31

1.2.3.4 Tổ ch c th c hiện kế ho ch kiểm soát r i ro trong ho t ộng xuất nhập khẩu hàng hóa

Th nhất, xây d ng h sơ o nh n h ệp tr n ểm

Một là, đo lường, đánh giá tuân thủ doanh nghiệp

Ngoài việc đánh giá, công nhận doanh nghiệp ưu tiên được thực hiện theo Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp, căn cứ yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế, cơ quan hải quan tổ chức đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, vận tải, kinh doanh xuất nhập khẩu

Việc thực hiện đo lường, đánh giá tuân thủ được thực hiện trên cơ sở Bộ tiêu chí, chỉ số đánh giá tuân thủ và ứng dụng nền tảng hệ thống công nghệ thông tin QLRR Kết quả đo lường, đánh giá nêu trên đã phân loại thành nhóm đối tượng doanh nghiệp tuân thủ ho c không tuân thủ ho c thuộc nhóm không đáp ứng các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ của cơ quan Hải quan Tiếp đó, để đảm bảo việc đánh giá tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu được đầy đủ và chính xác, các đơn vị Hải quan các cấp thường xuyên tổ chức thực hiện công tác thu thập, cập nhật vào hệ thống thông tin hồ sơ doanh nghiệp và thông tin quản

lý doanh nghiệp tuân thủ, doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật

Ngoài ra, không chỉ dừng ở việc đánh giá các điều kiện, cơ quan Hải quan còn thực hiện các hoạt động thu thập, xử lý thông tin, phân tích và đánh giá rủi ro đối với tổ chức, cá nhân trong hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu; trong hoạt động miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động khác căn cứ từng điều kiện và yêu cầu quản lý cụ thể

Hai là, đo lường tuân thủ pháp luật trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu Việc đo lường tuân thủ pháp luật về hải quan được thực hiện theo kế

Trang 32

hoạch hàng năm và theo các thang đo mức độ tuân thủ khác nhau: mức cao, trung bình ho c thấp Trách nhiệm đo lường tuân thủ được thực hiện theo phân cấp

Cụ thể tại cấp Tổng cục, căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu quản lý hải quan theo từng năm để xây dựng và ban hành bộ chỉ số và kế hoạch đo lường tuân thủ; tổ chức thực hiện và điều phối việc thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt như nêu trên đảm bảo việc bố trí có hiệu quả các nguồn lực, biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu

Đối với đơn vị Hải quan các cấp, các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ phân công theo kế hoạch đo lường tuân thủ và các nội dung liên quan theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan

Nội dung đo lường tuân thủ bao gồm các hoạt động cụ thể: Lựa chọn mẫu kiểm tra, tiến hành phân tích; Thu thập thông tin, dữ liệu về kết quả kiểm tra, xử lý đối với mẫu; Tổng hợp, phân tích, xác định rõ các thông số như: Tỷ

lệ vi phạm trên tổng số mẫu; Cơ cấu, tỷ lệ theo loại rủi ro về tuân thủ pháp luật hải quan; Các nhóm đối tượng trọng điểm và các yếu tố khác có liên quan đến vi phạm pháp luật về hải quan; Đối chiếu kết quả nêu trên so với chỉ số

đo lường tuân thủ (đã được xây dựng, ban hành) để xếp loại mức độ tuân thủ pháp luật về hải quan đối với lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu;

Báo cáo kết quả đo lường tuân thủ, bao gồm: mức độ tuân thủ pháp luật được xếp loại, các chỉ số và cảnh báo rủi ro đối với từng lĩnh vực hoạt động XNK

Th hai, xây d ng b ng xếp h ng doanh nghiệp

Trên cơ sở chỉ số tiêu chí xếp hạng và phân loại doanh nghiệp, hệ thống thông tin QLRR tự động tích hợp, xử lý thông tin, dữ liệu và tính điểm để phân loại và xếp Hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu Hạng doanh nghiệp được sử dụng làm chỉ số tiêu chí lựa chọn kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan, kiểm tra sau thông quan và làm cơ sở để tiến hành các biện pháp nghiệp vụ khác

Trang 33

trong quản lý hoạt động XNK của cơ quan Hải quan

Theo định kỳ ho c căn cứ sự thay đổi về mức độ tuân thủ của doanh nghiệp ho c có thông tin về vi phạm, dấu hiệu vi phạm pháp luật của doanh nghiệp ho c thông tin thu thập, cập nhật bổ sung hồ sơ doanh nghiệp đã làm thay đổi Hạng của doanh nghiệp khi đánh giá lại ho c qua kết quả theo dõi, đánh giá có cơ sở để xác định doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật về hải quan trên địa bàn, Hạng rủi ro doanh nghiệp có thể được xem xét

để điều chỉnh (nâng Hạng ho c giảm Hạng so với kỳ xếp hạng trước đó)

Quy định tại Thông tư 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính quy định QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan, người khai hải quan được phân loại thành 5 mức; mỗi người khai hải quan được đánh giá phân loại theo một mức độ tuân thủ duy nhất

Theo Điều 10 Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định các mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan như sau:

Mức 1- Doanh nghiệp ưu tiên: Doanh nghiệp ưu tiên Mức 1 thực hiện theo Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp, Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 72/2015/TT-BTC;

Mức 2- Tuân thủ cao: Là người khai hải quan được cơ quan hải quan đánh giá tuân thủ pháp luật về hải quan ở mức độ cao (so sánh với khung tuân thủ của WCO) Người khai hải quan này chấp hành tốt pháp luật, các quy định của cơ quan hải quan (CQHQ), nghĩa vụ về thuế và hợp tác tốt với CQHQ trong kiểm tra, giám sát và cung cấp thông tin

Mức 3 - Tuân thủ trung bình: Là người khai hải quan được CQHQ đánh giá tuân thủ pháp luật về hải quan ở mức độ trung bình (so sánh với khung tuân thủ của WCO) Người khai hải quan này chấp hành tương đối tốt pháp

Trang 34

luật, các quy định của CQHQ, nghĩa vụ về thuế và hợp tác tốt với CQHQ; trong khoảng thời gian đánh giá còn bị các vi phạm (không nghiêm trọng) trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh ho c có những vấn đề chưa đáp ứng được yêu cầu tuân thủ

Mức 4 - Tuân thủ thấp: Là người khai hải quan được CQHQ đánh giá tuân thủ pháp luật về hải quan ở mức độ thấp (so sánh với khung tuân thủ của WCO) Người khai hải quan này không thể hiện rõ ý thức tự nguyện hợp tác với CQHQ; trong khoảng thời gian đánh giá, nhiều lần bị các lỗi, vi phạm (không nghiêm trọng) trong hoạt động XNK;

Mức 5 - Không tuân thủ: Là người khai hải quan được CQHQ đánh giá không tuân thủ pháp luật về hải quan (so sánh với khung tuân thủ của WCO) Người khai hải quan này thể hiện thái độ không hợp tác với CQHQ

ho c có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật, các quy định của Hải quan, không chấp hành nghĩa vụ về thuế và/ho c bỏ địa chỉ kinh doanh theo xác nhận của cơ quan Thuế

1.2.3.5 Kiểm tra, giám sát qu n lý r i ro trong ho t ộng xuất nhập khẩu hàng hóa

Kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý là công việc có ý nghĩa quan trọng nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm quy định của pháp luật Trong công tác QLRR trong hoạt động XNKHH cũng vậy, việc kiểm tra, giám sát là hoạt động quan trọng nhằm thực hiện tốt và hiệu quả hơn công tác QLRR trong hoạt động XNKHH Công tác kiểm tra, giám sát QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan cần thực hiện: Kiểm tra sau thông quan; Kiểm tra hồ sơ hải quan Việc kiểm tra, giám sát QLRR trong hoạt động XNKHH giúp kiểm soát sự tuân thủ pháp luật, phát hiện những sai sót trong hoạt động XNKHH, từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời và xây dựng bài học để rút kinh nghiệm cho những năm tiếp theo Đồng thời việc kiểm tra, giám sát giúp so sánh giữa tình hình thực tế tổ chức hoạt động QLRR đối với

Trang 35

hoạt động XNKHH và kế hoạch đ t ra đối với hoạt động QLRR đối với hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan như thế nào đến có sự điều chỉnh phù hợp hơn với tình hình thực tế Đối tượng của hoạt động kiểm tra, giám sát là các nội dung trong công tác QLRR đối với HHXNK Việc kiểm tra, giám sát hoạt động QLRR đối với hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan có thể được tiến hành một cách thường xuyên ho c định kỳ Trong hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động QLRR đối với hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan cần có kế hoạt rõ ràng, thông báo trước cho các Cục Hải quan và các phòng chức năng

về hoạt động QLRR đối với hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan Các cuộc kiểm tra phải tiến hành nhanh chóng, chuyên nghiệp và hiệu quả Các cuộc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, minh bạch, công khai Đó là cơ sở để có những điều chỉnh, biện pháp, giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn hoạt động QLRR đối với hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan, tăng sự tuân thủ của các

cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong hoạt động XNKHH

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

Th nhất, chính sách

Việc có áp dụng quản lý rủi ro vào quy trình thủ tục hải quan hay không và áp dụng có kết quả như thế nào trước hết tùy thuộc vào thái độ và hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước Khi Nhà nước ban hành mới ho c thay đổi các chính sách, quy định pháp luật về hải quan, có thể làm gián đoạn công tác thông quan hàng hóa XNK của cơ quan hải quan, làm thay đổi kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp Nếu thủ tục hải quan chậm hoàn thành thì chi phí lưu kho bãi tại cửa khẩu, tại kho của doanh nghiệp tăng cao Nói chung là thiệt thòi về phía DN nhiều hơn vì các chi phí

bị đội lên (thậm chí là do chậm trễ không kịp xuất hàng nên bị trễ tàu, đối tác trả lại hàng do vi phạm hợp đồng) Do đó, về sự thay đổi chính sách tác động trực tiếp đến hiệu quả của việc áp dụng QLRR

Trang 36

Chính sách là việc nhà nước quy định cho Cơ quan Hải quan phải thực hiện các nhiệm vụ được giao, mỗi chính sách khác nhau sẽ dẫn đến cách thức thực hiện QLRR khác nhau, nên việc QLRR sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào chính sách mà nhà nước hướng đến

Th h ộ n ũ n bộ, công ch c H i quan

Thái độ và sự thành thạo nghiệp vụ QLRR của cán bộ, công chức Hải quan quyết định mức độ thành công của QLRR QLRR đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ, công chức làm công việc thu thập thông tin và phân tích, đánh giá thông tin ở trình độ cao DN sẽ có rủi ro khi Cơ quan hải quan không có năng lực đáp ứng yêu cầu về các phương diện nhân lực, công nghệ, tổ chức, quản

lý Trình độ của cán bộ, công chức hải quan ở mức thấp, chưa được đào tạo

cơ bản, đạo đức, kỷ luật hành nghề không cao sẽ dẫn đến thực hành các nghiệp vụ với chất lượng thấp, tạo nguy cơ xuất hiện rủi ro cao Tổ chức quản

lý kém của cơ quan hải quan cũng có xu hướng làm tăng rủi ro Chẳng hạn như tình trạng thiếu sổ tay hướng dẫn, thiếu chế độ thưởng phạt và nghiêm minh, thiếu kiểm tra, giám sát, không quan tâm đào tạo cán bộ,… sẽ làm cho nhân viên hải quan thiếu động lực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dễ sa vào tiêu cực, tham nhũng, cố tình để lọt các vụ gian lận,… Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng nhất trong việc áp dụng QLRR đối với hàng hóa XNK

Th b ơ sở h tầng, trang thiết bị

Để thực hiện tốt việc QLRR trong hoạt động XNKHH thì cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn rất quan trọng, trang thiết bị tác động trực tiếp hiệu hiệu quả công việc QLRR Ví như hệ thống thông tin liên lạc tốt, hiện đại giúp cho việc trao đổi, chia sẽ thông tin nhanh chóng, tốt hơn từ đó cho đội ngũ cán bộ, công chức hải quan có nhiều dữ liệu để phân tích rủi ro Với hệ thống phần mềm cảnh báo rủi ro đối với hàng hóa XNK hiện đại sẽ hỗ trợ cho việc ra quyết định kiểm tra ho c không kiểm tra lô hàng

Trang 37

xuất khẩu, nhập khẩu Với hệ thống máy soi chiếu hiện đại sẽ hỗ trợ công chức trong việc nhận dạng hình ảnh chính xác hơn đối với hàng hóa XNK… Như vậy, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hỗ trợ tích cực cho cán bộ, công chức hải quan trong việc thu thập, cập nhật, đánh giá và phân tích các thông tin về hàng hóa, doanh nghiệp, giúp công chức QLRR về hoạt động XNKHH có thể đưa ra các quyết định, các biện pháp quản lý phù hợp

Trang bị kỹ thuật và cơ sở vật chất của cơ quan hải quan ảnh hưởng đến quá trình QLRR theo các giác độ: mức độ phủ khắp của mạng lưới thông tin điện tử; khả năng truy cập và xử lý nhanh không có lỗi, khả năng nối mạng và phối hợp với các cơ quan khác trong thu thập và sử dụng thông tin; khả năng thiết lập mạng lưới thu thập thông tin ở nước ngoài Phạm vi và mức độ chính xác của quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan phụ thuộc vào mức độ đầy đủ và cập nhật của thông tin do cơ sở vật chất của hải quan đem lại Ngoài ra, QLRR sẽ thuận lợi hơn nếu cơ quan hải quan được trang bị các phương tiện kiểm tra hiện đại như máy soi, máy quét, máy định vị Do đó, đây là yếu tố tác động trực tiếp đến QLRR đối với XNKHH

1.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ở một số Cục Hải quan trong nước và bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan tỉnh Bình Định

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ở một số Cục Hải quan trong nước

Th nhất QLRR tron ho t ộn XN ở C qu n Phòn

Trong những năm qua, Cục Hải quan Hải Phòng đã phát huy nội lực, sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào trong hoạt động XNKHH nhằm ngăn ngừa, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật hải quan trong tất

cả các khâu nghiệp vụ: khâu trước, trong và sau thông quan Nâng cao hiệu quả lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan;

Tập trung kiểm tra, rà soát, phân tích, đánh giá rủi ro hoạt động của các

Trang 38

doanh nghiệp trên địa bàn có kim ngạch XNK lớn, thuế suất cao, trị giá lớn, tần suất nhiều để nhận diện rủi ro, đề ra biện pháp kiểm soát phù hợp Xác định doanh nghiệp trọng điểm rủi ro cao trong từng lĩnh vực theo từng thời kỳ

đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả;

Thường xuyên theo dõi, kiểm soát, đánh giá việc thực hiện Danh mục rủi ro, Danh mục hàng hóa rủi ro, Kế hoạch kiểm soát rủi ro;

Đẩy mạnh công tác trao đổi, cung cấp thông tin DN với các đơn vị trong và ngoài ngành phục vụ đánh giá xếp hạng rủi ro, đảm bảo chính xác, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp;

Tập trung nguồn lực, tăng cường thu thập, phân tích thông tin, thiết lập tiêu chí kiểm soát đối với các nhóm hàng hóa có rủi ro cao cần tăng cường kiểm soát trọng điểm theo các chuyên đề, kiểm soát hàng hóa của DN trọng điểm; kiểm tra, rà soát trực tuyến việc làm thủ tục trên Hệ thống để kịp thời phát hiện, ngăn ch n các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại;

Tăng cường kiểm tra, rà soát việc sửa tờ khai, hủy tờ khai trên Hệ thống

để đánh giá mức độ tuân thủ của DN, đề ra các biện pháp kiểm soát phù hợp

Th h QLRR tron ho t ộn XN ở C qu n Đ Nẵn

Hoạt động quản lý nhà nước đối với hải quan nói chung và QLRR trong hoạt động XNKHH tại Cục Hải quan Đà Nẵng luôn được chú trọng, và đạt được những kết quả nhất định, cụ thể: Cục Hải quan Đà Nẵng đã thành lập Phòng QLRR thực hiện hoạt động độc lập với các phòng nghiệp vụ khác Phòng này chịu trách nhiệm toàn bộ trong các hoạt động QLRR, gồm: thu thập thông tin rủi ro từ hệ thống thủ tục Hải quan điện tử; thu thập thông tin

từ các nguồn khác; phân tích - đánh giá rủi ro; xây dựng tiêu chí rủi ro; xây dựng các chỉ dẫn rủi ro; phân tích thông tin phản hồi; định kỳ rà soát - điều chỉnh - bổ sung - loại bỏ các tiêu chí rủi ro

Một nguyên tắc chung được đưa ra và bắt buộc mọi công chức Hải quan phải tuân thủ là: thực hiện hoàn toàn theo các chỉ dẫn, hướng dẫn nghiệp

Trang 39

vụ của hệ thống QLRR Nhiều kỹ thuật kiểm tra nghiệp vụ của Cục Hải quan

Đà Nẵng đã được xây dựng chương trình và tự động hóa ngay trong quá trình

hệ thống xử lý thông tin tờ khai Hải quan của doanh nghiệp Do vậy, sự tác động của cán bộ, công chức lên quá trình xử lý tờ khai hải quan và kiểm tra Hải quan được giảm bớt, từ đó áp lực công việc đối với công chức Hải quan giảm đi, làm tăng tốc độ thông quan hàng hóa nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả quản lý Hải quan

Thông tin rủi ro là những thông tin thu thập vào hệ thống QLRR từ các nguồn khác nhau trong quá trình thực thi các quy trình và quản lý Hải quan,

từ đó cho thấy những nguy cơ đối với hoạt động quản lý Hải quan, như thông tin từ kiểm tra thực tế hàng hóa, thông tin về xu hướng gian lận, thông tin từ các báo cáo nghiệp vụ…

Kiểm soát rủi ro cũng là một mắt xích quan trọng trong QLRR tại Cục Hải quan Đà Nẵng Bằng nghiệp vụ kiểm soát rủi ro, Hải quan sẽ áp dụng các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa ho c kiểm soát các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục Hải quan

Nguyên tắc của kiểm soát rủi ro là: phân lớp để kiểm soát, tối thiểu hóa

sự can thiệp từ bên ngoài, phù hợp với thực tế, và ứng dụng công nghệ thông tin Do đó, Hải quan áp dụng các phương pháp kiểm soát phù hợp với từng đối tượng và từng loại rủi ro, như: loại bỏ rủi ro, chuyển giao rủi ro, ngăn ngừa rủi ro…

Cán bộ, công chức QLRR thực hiện thu thập thông tin về doanh nghiệp trên mọi m t hoạt động: thời gian và lịch sử hoạt động, lĩnh vực đầu tư, ngành hàng kinh doanh xuất nhập khẩu, địa điểm và khu vực hoạt động, quy mô đầu

tư, nhân thân người sở hữu và các nhà quản lý… Từ phân tích thông tin doanh nghiệp, Phòng QLRR tại Cục Hải quan Đà Nẵng phân chia các doanh nghiệp thành 6 loại: Doanh nghiệp ưu tiên, Doanh nghiệp rủi ro rất thấp, Doanh nghiệp rủi ro thấp, Doanh nghiệp rủi ro trung bình, Doanh nghiệp rủi ro cao,

Trang 40

Doanh nghiệp rủi ro rất cao

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũng là đối tượng được phân tích, đánh giá trong QLRR theo nhiều tiêu thức phân loại: Phân loại theo Danh mục hàng hóa rủi ro như rủi ro về phân loại hàng hóa, rủi ro về trị giá hàng hóa, rủi

ro về hàng hóa có thuế xuất cao, rủi ro về xuất xứ hàng hóa…

Với cách thức hoạt động trong áp dụng QLRR như trên, Cục Hải quan

Đà Nẵng đã và đang triển khai rất hiệu quả các m t hoạt động quản lý Hải quan Các bộ phận nghiệp vụ và từng công chức Hải quan được xác định rất

rõ phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và cùng hợp tác ch t chẽ với nhau

để nâng cao hiệu quả hoạt động chung của ngành

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Hải quan tỉnh Bình Định

về quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

Qua nghiên cứu, tìm hiểu kinh nghiệm QLRR trong hoạt động XNKHH ở các Cục Hải quan, có thể rút ra một số bài học sau đây cho Cục Hải quan tỉnh Bình Định về QLRR trong hoạt động XNKHH:

Thứ nhất, nâng cao vai trò trong công tác thu thập thông tin bằng cách

tổ chức nhiều kế hoạch kiểm tra địa bàn, phân công cán bộ, công chức đi điều tra, nắm thông tin của các doanh nghiệp XNK nhằm đảm bảo thông tin luôn đầy đủ, đồng bộ, cập nhật kịp thời, để đưa ra các cảnh báo trước

Thứ hai, phải nhận thức việc áp dụng kỹ thuật QLRR là yêu cầu tất yếu, quan trọng trong xu thế hội nhập và phát triển, nhằm cân bằng giữa kiểm soát và tạo thuận lợi cho thương mại giữa khối lượng công việc của Hải quan tăng lên hàng ngày mà nguồn nhân lực không tăng tương ứng

Thứ ba, thực hiện một cách tuân thủ, nghiêm chỉnh các bước trong Quy trình thủ tục hải quan: thực hiện hoàn toàn theo các chỉ dẫn, hướng dẫn nghiệp vụ của hệ thống QLRR

Thứ tư, phân loại được trọng tâm, trọng điểm như: Tập trung kiểm tra, phân tích, đánh giá rủi ro đối với doanh nghiệp có kim ngạch XNK lớn, m t

Ngày đăng: 25/05/2022, 17:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Ngọc Anh (2010), Nâng cao hiệu qu áp d ng qu n lý r i ro tron nh v c nghiệp v h i quan, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu qu áp d ng qu n lý r i ro tron nh v c nghiệp v h i quan
Tác giả: Vũ Ngọc Anh
Năm: 2010
2. Lê Huy Bá (2009), Phươn Ph p uận Nghiên C u Khoa H c, XNB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươn Ph p uận Nghiên C u Khoa H c
Tác giả: Lê Huy Bá
Năm: 2009
3. Bộ Công Thương (2021), Chiến ư c xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2021 – 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến ư c xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2021 – 2030
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2021
4. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 u ịnh về th t c H i quan; Kiểm tra giám sát h i quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và qu n lý thuế i với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: u ịnh về th t c H i quan; Kiểm tra giám sát h i quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và qu n lý thuế i với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
6. Bộ Tài chính (2015), Quyết định số 464/QĐ-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2015 B n h nh qu ịnh qu n lý r i ro trong ho t ộng nghiệp v h i quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B n h nh qu ịnh qu n lý r i ro trong ho t ộng nghiệp v h i quan
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
7. Bộ Tài chính (2019), Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 Quy ịnh qu n lý r i ro trong ho t ộng nghiệp v h i quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ịnh qu n lý r i ro trong ho t ộng nghiệp v h i quan
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2019
8. Nguyễn Thị Cành (2007), Phươn Ph p v Phươn ph p uận nghiên c u khoa h c kinh tế, NXB Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươn Ph p v Phươn ph p uận nghiên c u khoa h c kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
9. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016), B o o tình hình p ng t C qu n tỉnh Bình Định năm 2016 Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tình hình p ng t C qu n tỉnh Bình Định năm 2016
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2016
10. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2017), B o o tình hình p n t C qu n tỉnh Bình Định năm 2017 Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tình hình p n t C qu n tỉnh Bình Định năm 2017
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2017
11. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2018), B o o tình hình p n t C qu n tỉnh Bình Định năm 2018 Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tình hình p n t C qu n tỉnh Bình Định năm 2018
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2018
12. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2019), B o o tình hình p n t C qu n tỉnh Bình Định năm 2019 Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tình hình p n t C qu n tỉnh Bình Định năm 2019
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2019
13. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2020), B o o tình hình p n t C qu n tỉnh Bình Định năm 2020 Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tình hình p n t C qu n tỉnh Bình Định năm 2020
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2020
14. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016), B o o tổng kết n t năm 2016, Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tổng kết n t năm 2016
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2016
15. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2017), B o o tổng kết n t năm 2017, Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tổng kết n t năm 2017
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2017
16. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2018), B o o tổng kết n t năm 2018, Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tổng kết n t năm 2018
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2018
17. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2019), B o o tổng kết n t năm 2019, Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tổng kết n t năm 2019
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2019
18. Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2020), B o o tổng kết n t năm 2020, Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o o tổng kết n t năm 2020
Tác giả: Cục Hải quan tỉnh Bình Định
Năm: 2020
19. Chính phủ (2015), Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 qu ịnh chi tiết và biện pháp thi hành luật h i quan về th t c h i quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát h i quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: qu ịnh chi tiết và biện pháp thi hành luật h i quan về th t c h i quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát h i quan
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
21. Nguyễn Khánh Dư (2017), u n trị r ro vớ h n hó uất nhập khẩu t qu n Phòn Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: u n trị r ro vớ h n hó uất nhập khẩu t qu n Phòn
Tác giả: Nguyễn Khánh Dư
Năm: 2017
22. Hữu Đại (2019), u ịnh về th t h qu n k ểm tr m s t h qu n thế uất khẩu thuế nhập khẩu v qu n thuế vớ h n hó xuất khẩu nhập khẩu NXB T h nh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: u ịnh về th t h qu n k ểm tr m s t h qu n thế uất khẩu thuế nhập khẩu v qu n thuế vớ h n hó xuất khẩu nhập khẩu NXB T h nh
Tác giả: Hữu Đại
Nhà XB: NXB T h nh"
Năm: 2019

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục Hải quan tỉnh Bình Định - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục Hải quan tỉnh Bình Định (Trang 44)
2.2.1. Tình hình phân luồng rủi ro đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
2.2.1. Tình hình phân luồng rủi ro đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (Trang 47)
Bảng 2.2. Số lƣợng tờ khai và tổng số kim ngạch XNK tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016-2020) - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
Bảng 2.2. Số lƣợng tờ khai và tổng số kim ngạch XNK tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016-2020) (Trang 51)
Bảng 2.3. Mức độ rủi ro theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
Bảng 2.3. Mức độ rủi ro theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (Trang 52)
Bảng 2.4. Mức độ rủi ro theo xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
Bảng 2.4. Mức độ rủi ro theo xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (Trang 54)
Bảng 2.7. Công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016 - 2020) - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
Bảng 2.7. Công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016 - 2020) (Trang 61)
Từ số liệu bảng 2.7 ta thấy, năm 2017 số lượng DN được kiểm tra sau thông quan tăng thêm 3 DN so với năm 2016, tăng tuơng ứng 5% về số lượng  DN,  số  tiền  thuế được  ấn  định  giảm  3.506  tỷ  đồng;  năm  2018  số  lượng  DN  được kiểm tra sau thông giả - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
s ố liệu bảng 2.7 ta thấy, năm 2017 số lượng DN được kiểm tra sau thông quan tăng thêm 3 DN so với năm 2016, tăng tuơng ứng 5% về số lượng DN, số tiền thuế được ấn định giảm 3.506 tỷ đồng; năm 2018 số lượng DN được kiểm tra sau thông giả (Trang 62)
Bám sát tình hình hoạt đọng XNKHH tren địa bàn Cục Hải quan tỉnh Bình Định đã pha n co ng các Tổ co ng tác ta ng cu ờng thu thạ p, pha n tích tho ng  tin, dấu hiẹ u rủi ro theo từng thời điểm, thiết lạ p chỉ số tie u chí lựa chọn kiểm  tra thực tế tại cửa - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
m sát tình hình hoạt đọng XNKHH tren địa bàn Cục Hải quan tỉnh Bình Định đã pha n co ng các Tổ co ng tác ta ng cu ờng thu thạ p, pha n tích tho ng tin, dấu hiẹ u rủi ro theo từng thời điểm, thiết lạ p chỉ số tie u chí lựa chọn kiểm tra thực tế tại cửa (Trang 63)
Bảng 2.9. Chuyển luồng tờ khai hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016 - 2020) - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
Bảng 2.9. Chuyển luồng tờ khai hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016 - 2020) (Trang 65)
Bảng 3.2. Dự áo tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu mặt hàng nhập hẩu của Việt Nam (2021-2030) - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
Bảng 3.2. Dự áo tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu mặt hàng nhập hẩu của Việt Nam (2021-2030) (Trang 74)
CÁC LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU I. MÃ LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU I. MÃ LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU - Quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cục hải quan tỉnh bình định
CÁC LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU I. MÃ LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU I. MÃ LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w