CHỦ ĐỀ 10 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (CÓ ĐÁP ÁN) CỦA MÔN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG Tình huống 1 Một tập đoàn ABC, thực hiện lĩnh vực sản xuất kinh doanh cáp quang, trong doanh nghiệp có hình thành nên bộ phận kiểm toán nội bộ, nằm dưới sự điều hành chỉ đạo của hội đồng quản trị Do năm trước, một nhà máy hoạt động chưa hiệu quả, chưa đạt được sản lượng và mục tiêu đã đề ra, nên hội đồng quản trị và ban giám đốc đã yêu cầu ban kiểm toán có kế hoạch thực hiện kiểm toán tại nhà máy đó của của tập đoàn Được biết r.
Trang 1CHỦ ĐỀ:
10 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (CÓ ĐÁP ÁN) CỦA
MÔN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNGTình huống 1:
Một tập đoàn ABC, thực hiện lĩnh vực sản xuất kinh doanh cáp quang, trong doanh nghiệp có hình thành nên bộ phận kiểm toán nội bộ, nằm dưới sự điều hành chỉ đạo của hội đồng quản trị Do năm trước, một nhà máy hoạt động chưahiệu quả, chưa đạt được sản lượng và mục tiêu đã đề ra, nên hội đồng quản trị
và ban giám đốc đã yêu cầu ban kiểm toán có kế hoạch thực hiện kiểm toán tại nhà máy đó của của tập đoàn
Được biết rằng, do ban kiểm toán nội bộ mới được thành lập nên gần như các thành viên trong đoàn mới chỉ là intern và có duy nhất 2 người là staff của các công ty kiểm toán độc lập chuyển sang KTV phụ trách cuộc kiểm toán cho rằngđây là một cuộc kiểm toán có quy mô nhỏ do chỉ tập trung vào bộ phận sản xuấtcủa nhà máy, nên anh ta đã quyết định rằng chỉ cần tìm hiểu hoạt động tại đơn
vị được kiểm toán, thu thập thông tin, tổng hợp về nghiên cứu sơ bộ và lập kế hoạch kiểm toán Nhưng do dịch Covid 19 nên anh chỉ có thể thu thập thông tin
sơ bộ và nghe kể lại từ quản lý, giám đốc nhà máy
Trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên đã phát hiện ra rằng do sự bùng phát của dịch Covid đã ảnh hưởng lớn tới quá trình thu mua nguyên vật liệu đầu vào, từ đó dẫn đến không đạt được mục tiêu đã đề ra và ảnhhưởng đến tỷ lệ phần trăm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm (làm tăng giá thành sp) Để có thể thu thập các bằng chứng, các kiểm toán viên
đã thực hiện nhiều thủ tục kiểm toán và sau đó đã đối chiếu với các các tiêu chí
đã được xây dựng trước đó để đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực và tính kinh tế của quá trình sản xuất
Sau đó, các KTV đã lập báo cáo kiểm toán và theo dõi quá trình sau kiểm kiểm toán
Yêu cầu:
1 Hãy nhận xét xem các KTV trên có đảm bảo về các yêu cầu (tính độc lập, trình độ chuyên môn,…) mà các KTV nội bộ cần có để thực hiện cuộc kiểm toán trên hay không? (Giải thích)
2 Đánh giá về quá trình lập kế hoạch của các KTV?
3 Hãy nêu ra các kỹ thuật thu thập bằng chứng và các tiêu chí đánh giá quá trình thu mua nguyên vật liệu đầu vào của nhà máy mà các KTV có thể đã thực hiện
4 Trách nhiệm của KTV và khách thể kiểm toán trong quá trình theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán
Trang 2Đáp án:
1 Đảm bảo các yêu cầu
● Tính độc lập: Nhìn vào cơ cấu tổ chức của DN ta thấy rằng: Bộ phận
kiểm toán nội bộ nằm dưới sự điều hành chỉ đạo của hội đồng quản trị nên nó sẽ độc lập hơn khi nằm dưới sự điều hành chỉ đạo của BGĐ
● Trình độ chuyên môn: chưa đảm bảo về trình độ chuyên môn Do ban
kiểm toán nội bộ vừa mới thành lập và thành viên trong đoàn mới chỉ là intern và có duy nhất 2 người là staff, họ có thể chưa đủ năng lực hay có kinh nghiệm về việc phân tích hay đánh giá những các vấn đề phát sinh trong công ty sâu sắc
2 Đánh giá về quá trình lập kế hoạch của các kiểm toán viên:
● Theo như tình huống, chúng ta có thể nhận định rằng đây là một cuộc toán với với quy mô lớn (kiểm toán hoạt động của cả một nhà máy với nhiều bộ phận và quy trình khác nhau) nhưng KTV phụ trách cuộc kiểm toán cho rằng đây là một cuộc kiểm toán có quy mô nhỏ (do các KTV chưa đủ trình độ chuyên môn để đánh giá đúng về quy mô cuộc kiểm toán) từ đó nó ảnh hưởng rất lớn đến công việc lập kế hoạch kiểm toán, cũng như toàn bộ cuộc kiểm toán
● Do tình hình dịch Covid 19 KTV chỉ có thể tập trung thu thập những thông tin sơ bộ và nghe lại từ nhà quản lý và giám đốc (bước đầu tiên nàycác KTV có nắm bắt được , có tìm hiểu nhưng chưa sâu, các KTV ở đây chưa được tiếp xúc bước đầu với đơn vị được KT nhằm trao đổi cùng lãnh đạo chủ chốt để tiếp nhận nhiều thông tin hơn, biết sâu hơn về các mặt tài chính, kỹ thuật, lao động, tác nghiệp cũng như phương pháp làm việc và mục đích của họ), từ đó có thể dẫn tới kế hoạch kiểm toán không bám sát mục tiêu, phạm vi cuộc kiểm toán
3 - Kỹ thuật sử dụng trong tình huống:
Phỏng vấn: phỏng vấn BGĐ, BQL, thủ kho, nhà cung cấp về thực trạng quy trình thu mua nguyên vật liệu
● Quan sát: đến nhà máy quan sát quá trình vận chuyển nhập, xuất kho nguyên vật liệu; công nhân sử dụng NVL như thế nào trong quá trình sản xuất (có lãng phí hay phù hợp ko?, )
● Phân tích: giá thành sản phẩm kỳ này so với các kỳ trước, so với mục tiêuđặt ra để thấy được sự biến động của chi phí NVTT trong giá thành
● Điều tra: xem xét, kiểm tra tài liệu trong (phiếu nhập kho, hoá đơn mua NVL, biên bản luân chuyển nguyên vật liệu, ) và ngoài đơn vị (các tài liệu từ phía nhà cung cấp)
● Xác nhận: xác nhận với nhà cung cấp xem DN có thực sự mua với giá, sốlượng, như DN đã cung cấp không?
Trang 3● Kiểm tra vật chất: đến kho, nhà máy kiểm tra xem có đảm bảo số lượng, chất lượng NVL hay không.
- Tiêu chí đánh giá quá trình thu mua
● Tiêu chí đánh giá nhà cung ứng (X,Y,Z, ) tiềm năng: Chất lượng hàng hoá; giá cả; số lượng cung ứng theo thời hạn
● Tiêu chí đánh giá hiệu lực quản trị nội bộ hoạt động cung ứng: Mức sát thực, rõ ràng của từng mục tiêu; mức chi tiết, cụ thể ở cấp dưới; Mức cụ thể, rõ ràng của đơn đặt hàng (phiếu yêu cầu) của đơn vị sử dụng;
● Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cung ứng:(Tính theo khối lượng mua từng loại hoặc tổng trị giá mua):
● Sức sản xuất ( sức lưu chuyển hàng hóa) (Tỷ suất bán hoặc tiêu dùng hàng mua so với hàng thực mua)
Sức sản xuất (sức lưu chuyển hàng hóa) của chi phí mua (Giá trị hoặc lượng hàng mua bình quân một đồng chi phí )
Sức sản xuất (sức mua hay sức lưu chuyển hàng hóa) của lao động (Khối lượng hoặc giá trị mua bình quân một nhân viên hoặc Số đơn hàng bình quân một nhân viên và giá trị bình quân một đơn hàng)
Sức sản xuất (lưu chuyển hàng hóa) của tài sản cố định (Khối lượng hoặc giá trị hàng hóa lưu chuyển bình quân 01m2 kho hàng)
● Mức tiết kiệm chi phí mua hàng (Mức tiết kiệm tuyệt đối và tương đối của chi phí mua hàng nói chung và tỉnh bình quân cho từng yếu tố của quá trình mua)
● Chỉ tiêu đánh giá hiệu năng quản lý cung ứng (hiệu lực, tính kinh tế)
● Mức đảm bảo nguồn lực cho cung ứng
Mức đảm bảo nguồn tài chính cho cung ứng
Mức đảm bảo lao động cho cung ứng
Mức đảm bảo kho tàng cho cung ứng
● Mức kết quả đạt được so với mục tiêu
Số đơn hàng không được thực hiện so với dự kiến
Số đơn hàng bị gián đoạn so với dự kiến
● Chênh lệch hàng mua so với dự kiến
● Tỷ suất hàng hóa cung ứng đúng mục tiêu
Tỷ suất hàng hóa cung ứng đảm bảo chất lượng (so với tổng khối lượng hoặc giá trị mua dự kiến)
Tỷ suất hàng hóa cung ứng đúng thời gian dự kiến (so với tổng khối lượng hoặc giá trị mua dự kiến):
Trang 4● Tổn thất về tài chính do cung ứng không dùng mục tiêu
Tổn thất về tài chính do cung ứng bị gián đoạn so với dự kiến
Tổn thất về tài chính do cung ứng thừa (hoặc thiếu) so với dự
● Tổn thất về thời gian sản xuất (hoặc bán hàng) bị gián đoạn do cung ứng không đúng mục tiêu,
● Số nhà cung ứng mới được lựa chọn
● Số mặt hàng mới được lựa chọn;
● Lợi ích của số hàng mới được lựa chọn
● Lợi ích của số nhà cung ứng mới được lựa chọn
●
4 Quá trình theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán
● Trách nhiệm KTV
Theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán
● Trách nhiệm khách thể kiểm toán
Thực hiện chỉnh sửa theo kiến nghị kiểm toán
Đây là giai đoạn đặc thù của kiểm toán hoạt động (loại hình kiểm toán có tính thiết thực và tự nguyện cao) đã được thống nhất giữa chủ thể và khách thể kiểm toán Đây là công việc mang lại lợi ích cho cả 2 bên:
● KTV: KTV cần khẳng định rõ trách nhiệm kết luận của mình với các phần yếu tố có thể phát sinh trong tương lai, mặc dù các yếu tố tương lai khó kiểm soát nhưng KTV là người có khả năng phân tích và dự đoán hơn nhà quản lý KTV cần hỗ trợ nhà quản lý về mặt dự báo các rủi ro hiện tại có thể gây ra vấn đề gì cho tương lai=> giúp nhà QL tránh được thiệt hại, nâng cao giá trị kết luận trong BCKT
● vấn đề gì cho tương lai=> giúp nhà QL tránh được thiệt hại, nâng cao giá trị kết luận trong BCKT
Nâng cao hiệu lực của BCKT, đúc rút tích lũy kinh nghiệm cho các cuộc kiểm toán sau:
● Khách thể kiểm toán ( Nhà máy được kiểm toán của tập đoàn ABC)
Trang 5Trao đổi, học hỏi và sử dụng kinh nghiệm chuyên gia vào việc nâng cao hiệu lực quản lý nội bộ, hiệu quả, hiệu lực và tính kinh tế
● vấn đề gì cho tương lai=> giúp nhà QL tránh được thiệt hại, nâng cao giá trị kết luận trong BCKT
Tình huống 2:
Công ty ABC sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực dệt may trên thịtrường Việt Nam, đã bắt đầu hoạt động kinh doanh được 5 năm Việc sản xuấtsản phẩm của ABC được thực hiện theo các mùa sản phẩm Thu Đông, Xuân
Hạ, dẫn đến các đặc điểm riêng của nguyên vật liệu trong các mùa của công ty
là khác nhau Nguyên vật liệu chính bao gồm các loại vải cotton, vải dạ, vảitweed cùng với nguyên phụ liệu như bo thun, cúc, nẹp, khóa, … Phần lớnnguyên vật liệu được ABC nhập khẩu từ các nhà cung cấp nước ngoài và đượcnhập 3 tháng trước thời gian sản xuất
Trong BST Thu Đông năm nay, ABC dự định tiến hành sản xuất mộtdanh mục sản phẩm tương tự so với BST năm trước (30 sản phẩm) Tuy nhiên,việc sản xuất đã không thể thực hiện đúng như kế hoạch vì nguyên vật liệuchính bị thiếu khi vải tweed chỉ còn tồn với 70% yêu cầu, thiếu hẳn vải lụa caocấp được yêu cầu riêng và một số phụ liệu đồng thời doanh nghiệp đã nhập một
số nguyên vật liệu không cần thiết Do đó, ABC đã phải tiến hành đặt bổ sunggấp nguyên vật liệu, dẫn đến việc BST bị ra mắt chậm hơn so với dự kiến 40ngày cùng với việc ra mắt với số lượng sản phẩm ít hơn (25 sản phẩm) Việc ramắt chậm trễ này khiến cho doanh nghiệp bị chậm chân hơn so với các đối thủtrên thị trường, khiến doanh thu của ABC giảm so với cùng kì năm ngoái; cộngvới việc không có sản phẩm để thực hiện chiến dịch Marketing khiến nhận diệnthương hiệu của ABC giảm sút, phải hủy bỏ một số hợp đồng quảng cáo và tiếpthị với đối tác khiến cho uy tín doanh nghiệp suy giảm Sau khi ra mắt BST,ABC nhận được yêu cầu thanh toán một khoản phải trả của nhà cung cấp khi đãmuộn hạn thanh toán 15 ngày và phải nộp một khoản phạt trị giá 1000$ cùngvới hóa đơn tăng so với kì trước 10%
Dưới tình hình trên, ABC quyết định thực hiện kiểm toán hoạt động đốivới chu trình cung ứng nguyên vật liệu của công ty Sau quá trình thu thậpthông tin từ các nguồn, KTV đã thu thập được một số thông tin về quá trìnhcung ứng nguyệt vật liệu của công ty:
- Sau khi nhận được quyết định về việc sản xuất BST mới từ ban giám
đốc, nhân viên phụ trách NVL sẽ tiến hành định lượng NVL cần cho BST,
số NVL hiện có thông qua việc tính toán và gửi bảng chi tiết nguyên vật liệucho phòng kinh doanh để thực hiện lên kế hoạch mua hàng, không thông quaviệc xác nhận của cấp trên
Trang 6- Từ thông tin chi tiết NVL nhận được, nhân viên phòng kinh doanh trực
tiếp lên danh sách nhà cung cấp tiềm năng, tiến hành trao đổi qua mail cá nhân với nhà cung cấp Phòng kinh doanh đã chọn luôn hai nhà cung cấp của mùa
trước (C và D), đồng thời nhận thông tin kĩ thuật và giá NVL trực tiếp duy nhất
từ hai nhà cung cấp này Nhân viên phòng kinh doanh đã lựa chọn nhà cung cấp
C sau quá trình trao đổi và gửi đơn đặt hàng Đơn đặt hàng đã gửi chỉ bao
gồm mã hàng và số lượng.
- Hợp đồng được soạn thảo và gửi lên cho BGĐ kí duyệt Hợp đồng chứađầy đủ các thông tin cần thiết về nội dung hàng đặt mua, phương thức vậnchuyển, thanh toán, ngày giao hàng, ngày thanh toán
- Khi nhận hàng tại kho, chỉ có duy nhất thủ kho tiến hành nhập kho
và chỉ kiểm hàng theo số lượng và tiến hành nhập, đồng thời ký vào một chứng
từ duy nhất là lệnh giao hàng từ nhà cung cấp làm xác nhận Lệnh giao hàngđược gửi cho phòng hành chính kế toán nhằm tiến hành xác định nghĩa vụ thanhtoán
- Hồ sơ đã được nhận được chuyển cho nhân viên kế toán để tiến hành
kiểm tra và nhập liệu, đồng thời xác định khoản phải thanh toán cho khách
hàng Tất cả nghiệp vụ này được thực hiện bởi duy nhất một nhân viên kế toántrước khi được ký duyệt bới kế toán trưởng và Giám đốc
- Thanh toán được thực hiện qua ngân hàng X Ủy nhiệm chi được kếtoán viên lập và gửi trực tiếp cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt Sau đó,
kế toán viên sẽ đến ngân hàng và thực hiện chi trả cho nhà cung cấp
Câu hỏi 1 Đánh giá về tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động cung ứng của ABC (tập trung vào hạn chế của KSNB)? Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục tình hình
a Giai đoạn đề nghị mua hàng
Một vài điểm yếu giai đoạn này:
- Công ty để cho một nhân viên phụ trách NVL tiến hành định lượng điềunày có thể dẫn đến thiếu tính chính xác về mặt số lượng và dẫn đến lãng phí tiềnbạc, NVL của công ty khi không đủ NVL cho BST trong năm
- Việc tìm nhà cung cấp lại giao cho phòng Kinh Doanh, mà đây không phải là phần việc của họ mà là của chính bộ phận vật tư
Trang 7- Lập giấy đề nghị mua hàng hay chưa nhưng lại chưa có sự phê duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc dẫn đến việc họ không thể nắm bắt được những thông tin cần thiết và làm ảnh hưởng đến tài chính của công ty.
Giải pháp:
- Lập ra bộ phận vật tư với trách nhiệm sẽ họ sẽ tìm kiếm nguồn hàng, nhà cung cấp, xin báo giá
- Yêu cầu nhân viên trước khi tìm kiếm nhà cung cấp cần phải có những
sự phê duyệt của Giám Đốc để kiểm soát được số lượng hàng và đảm bảo đủ
b Khi tìm kiếm nhà cung cấp
Một vài điểm yếu giai đoạn này:
- Chính vì giao cho bộ phận kinh doanh tìm kiếm nên có thể do chưa có kinh nghiệm, cố tình hay vì bất kì lí do gì mà họ lại lựa chọn, xem xét và đánh giá 2 nhà cung cấp năm trước dẫn đến không thu thập được thông tin toàn diện nhất của thị trường để từ đó đưa ra quyết định chính xác nhất
- Nhân viên kinh doanh đã lựa chọn nhà cung cấp C sau quá trình trao đổi dẫn đến vi phạm Nguyên tắc bất kiêm nhiệm khi người đặt hàng và người xét chọn nhà cung cấp đồng thời là một người, có thể dẫn đến tình trạng nhân viên thông đồng với nhà cung cấp
- Một mình nhân viên kinh doanh đưa ra lựa chọn nhà cung cấp có thể không đưa ra được lựa chọn chính xác khi thiếu những kiến thức chuyên môn
- Ban lãnh đạo cũng cần phải tiến hành nghiên cứu so sánh với giá của các cung cấp khác trên thị trường, tránh để tránh trường hợp chọn nhà cung cấp
vì tư lợi cá nhân
- Phân chia giữa người mua hàng và người đặt hàng
- Yêu cầu nhân viên sử dụng mail công ty khi làm việc
Trang 8c Giai đoạn đặt hàng
Một vài điểm yếu giai đoạn này:
- Đơn đặt hàng đã gửi chỉ bao gồm mã hàng và số lượng dẫn đến rủi ro là
nhầm mặt hàng vì chưa đầy đủ thông tin, ngày giao hàng
- Chưa có sự phê duyệt của giám đốc đã tiến hành đặt hành nên có thể dẫn đến nhân viên mua hàng thông đồng với nhà cung cấp để chọn họ
Giải pháp:
- Trước khi gửi đơn đặt hàng cần phải so sánh với nội dung Giấy đề nghị
mua hàng về chủng loại hàng hóa cần mua, số lượng, mẫu mà,…
- Đơn đặt hàng phải được lập bởi nhân viên phòng vật tư và được phê
duyệt bởi Trưởng phòng vật tư trước khi chuyển lên kế toán trưởng và giám đốc
- Yêu cầu nhân viên trước khi gửi đơn đặt hàng cần phải có sự phê duyệt của Giám Đốc và Kế toán trưởng nếu không sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
và có biện pháp chế tài tương ứng
d Giai đoạn nhận hàng
Một vài điểm yếu giai đoạn này:
- Khi nhận hàng tại kho, chỉ có duy nhất thủ kho tiến hành nhập kho và
chỉ kiểm hàng theo số lượng và tiến hành nhập, đồng thời ký vào một chứng từ duy nhất là lệnh giao hàng từ nhà cung cấp làm xác nhận Lệnh giao hàng được gửi cho phòng hành chính kế toán nhằm tiến hành xác định nghĩa vụ thanh toán
- Khi nhận hàng, chỉ có nhân viên của bộ phận nhận hàng và chỉ ghi số lượng hàng nhận
Trang 9- Giấy tờ được sử dụng chỉ có duy nhất một liên của đơn đặt hàng, được gửi lại cho bộ phận kế toán sau khi nhập kho
- Có thể thành lập Hội đồng kiểm nghiệm vật tư để đảm bảo chất lượng
của vải không bị gặp bất kì vấn đề gì
- Trước khi hàng được nhập kho thì thủ kho cần phải có sự cho phép Hội đồng kiểm nghiệm và phiếu nhập kho
e Phê duyệt thanh toán hóa đơn
Một vài điểm yếu giai đoạn này:
- Hồ sơ đã được nhận được chuyển cho nhân viên kế toán để tiến hành kiểm tra và nhập liệu, đồng thời xác định khoản phải thanh toán cho khách hàng Tất cả nghiệp vụ này được thực hiện bởi duy nhất một nhân viên kế toán trước khi được ký duyệt bới kế toán trưởng và Giám đốc
- Bố trí thêm kế toán viên khác, phân tách chức năng giữa nhập liệu và
xác định khoản phải thanh toán
Câu hỏi 2 Đánh giá tính hiệu quả hoạt động, hiệu lực và tính kinh tế của hoạt động cung ứng trong DN ABC và đưa ra các biện pháp khắc phục tình hình
a Đánh giá tính hiệu quả
Đầu vào:
Trang 10NVL chính bị thiếu khi vải tweed chỉ còn tồn với 70% yêu cầu, thiếu hẳn vải lụa cao cấp
được yêu cầu riêng và một số phụ liệu đồng thời DN đã nhập một số NVL không cần thiết
- ABC nhận được yêu cầu thanh toán một khoản phải trả của nhà cung cấp khi
đã muộn hạn thanh toán 15 ngày và phải nộp một khoản phạt trị giá 1000$ cùngvới hóa đơn tăng so với kì trước 110%
- Tham khảo thêm các mặt hàng và bảng giá của các NVL có mặt trên thị
trường hiện tại (Ít nhất là 3 cửa hàng trở lên để đảm bảo tính khách quan)
b Đánh giá tính hiệu quả lực quản lý?
Trang 11- Hoạt động cung ứng của doanh nghiệp chưa đáp ứng các yêu cầu về nguyên vật liệu với mục tiêu cụ thể mà BST đặt ra một cách đầy đủ và kịp thời dù đã đặt gấp nguyên vật liệu
- Chỉ ra mắt được 25 sản phẩm, không đáp ứng được mong chờ của người tiêu dùng và thị trường
- Ra mất chậm hơn dự kiến 40 ngày, BST nên lãng phí thời gian đặt thêm
nguyên vật liệu và khiến sản phẩm ra mắt chậm 40 ngày ‘
- Cung ứng gián đoạn, ra mắt chậm trễ các sản phẩm, không có sản phẩm cho chiến dịch Marketing gây ra tổn thất lớn về tài chính công ty, mục tiêu doanh thu cũng không được như mong đợi: doanh thu giảm so với cùng kì năm ngoái, một số hợp đồng quảng cáo và tiếp thị với đối tác phải hủy bỏ, công ty phải nộp phạt 1000$ do thanh toán chậm cho nhà cung cấp với hóa đơn tăng so với kì trước là 10%
- Thương hiệu và uy tín của công ty bị giảm sút
Biện pháp:
- Lên kế hoạch sát với tình hình thực tế của công ty
- Lập kế hoạch cung ứng phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp và phải có
sự theo dõi, phê duyệt từ cấp trên
- Hoạt động cung ứng cần đa dạng hóa nhà cung cấp trong và ngoài nước nhằmgiảm thiểu rủi ro khi có nhà cung cấp gặp sự cố thì công ty có nhà cung cấp dự phòng để đáp ứng nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, không làm ngưng trệ do thiếu hụt nguyên vật liệu; đồng thời tìm kiếm và đánh giá để chọn lọc nhà cung cấp ổn định về giá cả
- Quản lý sát sao nguyên vật liệu tồn kho, đòi hỏi doanh nghiệp biết họ cần loại hàng gì, ở thời điểm nào với số lượng bao nhiêu để tránh thiếu hụt hoặc lãng phíchi phí mua nguyên vật liệu chưa cần thiết
c Đánh giá tính kinh tế:
Hiện trạng:
- Việc sản xuất đã không thể thực hiện đúng như kế hoạch 2vì nguyên vật liệu chính bị thiếu khi vải tweed chỉ còn tồn với 70% yêu cầu, thiếu vải lụa cao cấp được yêu cầu riêng và một số phụ liệu đồng thời doanh nghiệp đã nhập một số nguyên vật liệu không cần thiết
Trang 12- ABC đã phải tiến hành đặt bổ sung gấp nguyên vật liệu, dẫn đến việc BST bị
ra mắt chậm hơn so với dự kiến 40 ngày cùng với việc ra mắt với số lượng sản phẩm ít hơn (25 sản phẩm)
- Cộng với việc không có sản phẩm để thực hiện chiến dịch Marketing khiến nhận diện thương hiệu của ABC giảm sút, phải hủy bỏ một số hợp đồng quảng cáo và tiếp thị với đối tác khiến cho uy tín doanh nghiệp suy giảm
- ABC nhận được yêu cầu thanh toán một khoản phải trả của nhà cung cấp khi
đã muộn hạn thanh toán 15 ngày và phải nộp một khoản phạt trị giá 1000$ cùngvới hóa đơn tăng so với kì trước 110%
- Phòng Kinh doanh đã chọn luôn 2 nhà cung cấp từ kỳ trước mà không tham khảo thêm tại các nhà cung cấp khác, dẫn đến chi phí NVL gia tăng 10%
Hệ quả:
- Doanh nghiệp bị đội thêm chi phí khi mua các nvl không cần thiết, không có
đủ nvl để sản xuất khiến cho sản lượng sản xuất thấp hơn dự kiến, giảm doanh thu của đơn vị
- Việc ra mắt chậm khiến cho thị phần của DN rơi vào tay đối thủ, giảm doanh thu của DN
- Việc hủy bỏ HĐ khiến ABC phải đền bù, nhận diện thương hiệu và uy tín của ABC giảm khiến giá trị thương hiệu của DN giảm sút
- Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty
- Chi phí đầu vào có thể chưa ở mức thấp nhất, có thể còn có nhà cung cấp bên ngoài cung cấp NVL với giá thấp hơn
=> Khiến cho Chi phí chưa phải ở mức thấp nhất và Lợi nhuận ở mức cao nhất
Biện pháp:
- Các nhà quản lý nên xem xét và phân chia lại nhân sự các công việc cũng như phân cấp quản lý hoạt động cung ứng Quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận độc lập về cung ứng và sử dụng vật tư cũng cần được phân cấp phù hợp để
có thể tính toán vật tư cần thiết một cách chính xác
- Bộ phận kế toán không chỉ xử lý thông tin qua mỗi lần mua mà còn tham gia suốt quá trình mua về các mặt liên quan đến nguồn tài chính, giá cả, thanh toán
và các lợi ích liên quan đến quá trình cung ứng
- Cần thống nhất quá trình quản lý để từ đó giảm được chi phí
Trang 13- Doanh nghiệp cần có bộ tiêu chí đánh giá và tiến hành lựa chọn nhà cung cấp
kĩ càng để chọn được nhà cung cấp với giá tốt nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng
Tình huống 3 : Kiểm toán hoạt động Marketing
Công ty S/P là một doanh nghiệp có truyền thống trong ngành sản xuất và tiêu thụ mặt hàng kem đánh răng
Trong năm 20X0, kết quả sản xuất của công ty vẫn đảm bảo đúng kế hoạch khi các mặt hàng đều được sản xuất đạt được và thậm chí vượt so với kế hoạch đề
ra Bên cạnh đó, công ty đã tiến hành nghiên cứu, phát triển và đưa vào sản xuất, tiêu thụ sản phẩm kem đánh răng thảo dược với tác dụng giảm ê buốt răng,tính năng vượt trội so với sản phẩm kem đánh răng hương trà xanh truyền
thống Tuy nhiên, kết quả tiêu thụ các loại sản phẩm lại đang cho thấy các dấu hiệu tiêu cực khi sản lượng tiêu thụ các mặt hàng chỉ đạt phân nửa sản lượng sản xuất Bên cạnh đó, tỷ lệ khách hàng sử dụng lại sản phẩm rất thấp, đặc biệt
là đối với sản phẩm mới được phát triển
Trước tình hình thực tế đó, ban giám đốc của công ty đã quyết định thực hiện một cuộc kiểm toán hoạt động Trong quá trình kiểm toán, KTV đã thu thập được một số thông tin sau:
- Hoạt động marketing của công ty hiện tại tập trung vào mặt hàng kem đánh răng truyền thống, trong khi các đối thủ cùng ngành hướng đến quảng bá các sản phẩm mới với các công dụng vượt trội và thu được doanh thu bán hàng ổn định
- Chi phí đầu tư cho hoạt động marketing của công ty rất lớn, nhưng phần lớn được sử dụng vào việc tổ chức các hội nghị giới thiệu sản phẩm Quảng cáo trêntruyền hình và các nền tảng mạng xã hội chưa được chú trọng
- Việc quảng bá sản phẩm được thực hiện trên quy mô lớn, phủ đều các tỉnh thành nhưng chưa đẩy mạnh hướng đến trải nghiệm của người tiêu dùng Chỉ khoảng 30% người tiêu dùng được giới thiệu sản phẩm có cơ hội thực sự trải nghiệm sản phẩm mới, phần còn lại chỉ được phát sản phẩm kem đánh răng truyền thống thay thế
- Nội dung các bài viết, banner quảng cáo chưa được đầu tư, không theo được các trend truyền thông hiện hành, nội dung cơ bản theo hướng truyền thống, đơnthuần cung cấp các thông tin sản phẩm
Yêu cầu:
a Xác định các kỹ thuật và thủ tục kiểm toán cần thiết mà KTV có thể đã thực hiện để phát hiện các vấn đề trên và giải thích
Trang 14b Đánh giá hiệu quả và hiệu lực quản lý của hoạt động marketing
c Giả sử bạn là một KTV tham gia vào cuộc kiểm toán trên, bạn sẽ đề xuất những giải pháp gì để cải thiện thực trạng hoạt động marketing của doanh nghiệp
hiện tại tập trung vào mặt hàng kem
đánh răng truyền thống, trong khi các
đối thủ cùng ngành hướng đến quảng
bá các sản phẩm mới với các công
dụng vượt trội và thu được doanh thu
bán hàng ổn định
-Quan sát: KTV quan sát các đối thủ
cạnh tranh trên thị trường, xem xét cách quảng bá sản phẩm của họ
-Phân tích kết hợp với kiểm tra tài
liệu: KTV phân tích chiến dịch
marketing của công ty, cũng như thị phần của công ty và đối thủ cạnh tranh
2.Chi phí đầu tư cho hoạt động
marketing của công ty rất lớn, nhưng
phần lớn được sử dụng vào việc tổ
chức các hội nghị giới thiệu sản
phẩm Quảng cáo trên truyền hình và
các nền tảng mạng xã hội chưa được
chú trọng
- Phỏng vấn: giám đốc/ trưởng phòng
Marketing về lý do tại sao lại chỉ chú trọng tập trung vào việc tổ chức hội nghị để từ đó có thể thu thập bằng chứng phục vụ cho các thủ tục tiếp theo
-Kiểm tra tài liệu: kiểm tra, đối chiếu
các chứng từ, sổ sách có liên quan tới chi phí cho hoạt động marketing
-Quan sát: KTV quan sát các chiến
lược marketing có thể thấy quảng cáo trên truyền hình và nền tảng xã hội chưa được chú trọng
-Xác nhận: KTV có thể gửi thư tới
các bên liên quan để xác nhận ngân sách được dành cho quảng cáo đã được chi đúng
3.Việc quảng bá sản phẩm được thực
hiện trên quy mô lớn, phủ đều các
tỉnh thành nhưng chưa đẩy mạnh
-KTV có thể sử dụng kỹ thuật phỏng
vấn đối với khách hàng đã sử dụng để
lấy đánh giá trải nghiệm người dùng
Trang 15hướng đến trải nghiệm của người tiêu
dùng Chỉ khoảng 30% người tiêu
dùng được giới thiệu sản phẩm có cơ
hội thực sự trải nghiệm sản phẩm
mới, phần còn lại chỉ được phát sản
phẩm kem đánh răng truyền thống
thay thế
cũng như phát hiện thiếu sản phẩm đểquảng bá,
- Quan sát: quan sát các nơi diễn ra
việc quảng bá sản phẩm để đưa ra cácđiểm mạnh, điểm yếu => đánh giá việc quảng bá của công ty
-Xác nhận: KTV có thể thu thập
thông tin từ các bên tham gia hỗ trợ chiến dịch quảng bá để xác nhận có thực sự đã tổ chức chương trình quảng
- Phân tích: số liệu thu thập sau thực
hiện quảng bá để tính ra được tỷ lệ người tiêu dùng được trải nghiệm sản phẩm mới, và xu hướng sử dụng sản phẩm của khách hàng
4.Nội dung các bài viết, banner quảng
cáo chưa được đầu tư, không theo
được các trend truyền thông hiện
hành, nội dung cơ bản theo hướng
truyền thống, đơn thuần cung cấp các
thông tin sản phẩm
- Kiểm tra tài liệu liên quan đến các
tiêu chí đăng bài truyền thông của công ty để xem các tiêu chí cho một bài truyền thông có thực sự chuyên nghiệp và đáp ứng các nhu cầu hiện tại không?
- Quan sát các banner, ấn phẩm
truyền thông, các bà xem các bài đăng
đó có theo các tiêu chí được lập ra bởicông ty không và xem chất lượng, mức độ tương tác, tiếp cận người dùng của các bài đăng đó như thế nào?
- Sử dụng thủ tục phân tích, so sánh
số liệu khi sử dụng các bài quảng cáo này xem liệu doanh thu có thay đổi đáng kể so với không có quảng cáo không? Nếu không có sự hiệu quả thì cần xem xét trách nhiệm
Trang 16B, C: Đánh giá hiệu quả và hiệu lực quản lý của hoạt động marketing
ty không có chiến lược đổi mới sản phẩm để theo kịp các đối thủ cạnh trang, vẫn chỉ tập trung vào những sảnphẩm mang tính chất truyền thông
Do đó không hấp dẫn được người tiêu dùng
🡺 Giảm lượng tiêu
thụ, giảm doanh thu
🡺 Hiệu quả hoạt động kém
Do không hấp dẫn được người tiêu dùng, lượng tiêu thụgiảm dần, công ty không thể đạt được mục tiêu lợi nhuận hay mục tiêu mở rộng thị trường của mình
Về sản xuất: công tyđặt ra kế hoạch sản xuất sản phẩm truyền thống và pháttriển sản xuất sản phẩm mới Và kết quả sản xuất thực tế của công ty đảm bảođúng kế hoạch khi các mặt hàng được sản xuất đều đạt được và thậm chí vượt so với kế hoạch đề ra => hiệulực sản xuất cao
Về tiêu thụ: công ty đặt ra các mục tiêu,
kế hoạch marketing
để đạt sản lượng tiêu thụ cao và tăng doanh số tuy nhiên sản lượng tiêu thụ các mặt hàng chỉ đạtphân nửa sản lượng sản xuất Bên cạnh
đó, tỷ lệ khách hàng
sử dụng lại sản
-Cần nâng cao nhận thức về mức quan trọng của việc nghiên cứu thịtrường, phát triển sản phẩm
-Đầu tư cho các bộphận nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm, có biện pháp khuyên khích nhân viên đưa ra các ý kiến mới phát triển sản phẩm
Từ các kết quả nghiên cứu, lập chiến lược về sản phẩm mới
Trang 17phẩm rất thấp, đặc biệt là đối với sản phẩm mới được pháttriển
Về kế hoạch mar:
Do phòng mar lên
kế hoạch chỉ tập trung vào các mặt hàng truyền thống, tuy đã sản xuất ra sản phẩm mới ưu việt hơn nhưng lại không chú trọng tiếpthị sản phẩm mới dẫn đến tình trạng người sử dụng sản phẩm mới rất thấp=> phòng marketing đã lên kế hoạch không dẫn đến kết quả không đạt được như mong muốn
🡺 Hiệu lực quản lý
hoạt động marketing thấp
bá trên các nền tảng mạng xã hội thì không được chú trọng
🡺 Chi phí bỏ ra thì
cao nhưng lợi nhuận thu lại được rất thấp
🡺 Hiệu quả thấp
Do chi phí đầu tư cho hoạt động marketing rất lớn, nhưng lại chỉ tiếp cận các kênh tiếp thịlỗi thời, chưa tận dụng tối ưu được các kênh truyền thông khác được mọi người truy cập rộng rãi hơn=> Do
đó, không tiếp cận tới được lượng khách hàng tiềm năng => sản lượng tiêu thụ thấp
-Lựa chọn kênh quảng cáo phù hợp, đầu tư thêm vào truyền thông
số thông qua các nền tảng truyền hình, mạng xã hội
để bắt kịp xu hướng thị trường, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh -Triển khai các chương trình xây dựng quan hệ với
Trang 18hội chưa được
đủ với số lượng khách hàng dẫn đến công ty không thể đạt được mục tiêu
đề ra
🡺 Hiệu lực quản lý
hoạt động marketing thấp
khách hàng hiệu quả hơn như chương trình giảm giá, tri ân khách hàng, quà tặng, …-Đánh giá hiệu quảtruyền thông qua các kênh và phân
bổ chi phí phù hợp,tập trung vào những kênh mang lại độ tiếp cận với người dùng cao3.Việc quảng
Việc này có thể do
sự trung thực của nhân viên dẫn đến thất thoát, hoặc do người tiêu dùng thực sự chỉ thích sảnphẩm truyền thống, không thích dùng sản phẩm mới
🡺 Hiệu quả hoạt
động thấp
-Thị phần quảng cáo
đã phủ đều các tỉnh thành => có hiệu lựcquảng cáo
-Người tiêu dùng chưa được trải nghiệm kem đánh răng thảo dược mới
=> phân bổ sản phẩm chưa hợp lý,
kế hoạch Marketing chưa bao quát =>
chưa đạt được mục tiêu marketing
Chỉ có 30% sản phẩm mới đến tay người tiêu dùng vì vậy mục tiêu công
ty đặt ra là không đạt được
🡺 Hiệu lực hoạt
động marketing thấp
-Đẩy mạnh việc marketing hướng đến trải nghiệm của người tiêu dùng về sản phẩm mới
-Có thể xem xét lạikhâu lên kế hoạch khi ước lượng mẫu
để quảng bá, cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ và phù hợp với từng tỉnh thành
về cả số lượng và chất lượng
-Giám sát các hoạt động thực hiện mộtcách chặt chẽ hơn tránh gian lận hoặcsai sót dẫn tới việc hàng mẫu dùng thửkhông đến được tay người tiêu dùng
-Đảm bảo quy
Trang 19trình của việc marketing được phối hợp nhịp nhàng và ăn ý giữacác khâu từ lên kế hoạch đến thực hiện kế hoạch4.Nội dung
có thể không đổi
Do đó, khó có thể tiếp cận được thị trường vì không có
sự đổi mới, sáng tạo
=> giảm lượng khách hàng
=> Hiệu quả hoạt
động marketing còn thấp
Vì Nnội dung các bài viết, banner quảng cáo quá đơn giản, sơ sài, chỉ đơn thuần cung cấp thông tin sản phẩm
có thể do phòng Mar không đầu tư lên kế hoạch cho mảng nội dung hoặc
do đội ngũ marketing yếu kém dẫn đến việc nên sẽkhông thu hút được khách hàng, đồng nghĩa với việc lượngkhách hàng có thể không tăng hoặc tăng rất ít, thậm chí
là giảm Điều này không gây được sự chú ý của khách hàng đối với sản phẩm=> người sử tiếp cận và sử dụng sản phẩm
thấp=>lượng sản phẩm tiêu thụ khôngđạt mục tiêu đề ra
không đáp ứng đượcmục tiêu của hoạt
-Cần chú trọng, đầu tư hơn vào nội dung quảng cáo, hình thức quảng cáo cũng cần được
đa dạng hơn để tiếp cận một cách tối đa tới mọi khách hàng-Cần phải nắm bắt
xu thế của thời đại,
đó là thời đại 4.0 - thời đại của CNTT.Chính vì vậy phải phát triển hoạt động truyền thông
đa phương tiện( qua banner quảng cáo, qua facebook, qua youtube,tiktok, quacác KOL,…), tiếp cận xu thế hiện hành, phù hợp với đại đa số người tiêu dùng
Trang 20động marketing, quảng cáo.
=> Hiệu năng
quản lý marketing còn thấp, chưa đạt
kế hoạch
Tình huống 4:
Công ty XY chuyên sản xuất giày xuất khẩu có quy mô vừa gồm 2 phânxưởng sản xuất X và Y Vào 6 tháng cuối năm 20X1, tổng sản lượng sản xuấtcủa phân xưởng đạt 360.000 đôi Công nhân viên không cần tăng ca vẫn có thểhoàn thành sản lượng yêu cầu Thậm chí có phân xưởng thường xuyên đượckhen thưởng 3 - 5 ngày lương vì hoàn thành công việc vượt chỉ tiêu
Tuy nhiên xét thấy 6 tháng cuối năm 20X2, tổng sản lượng sản xuất giảm 30% so với cùng kỳ năm trước mặc dù đơn hàng tăng đáng kể bên cạnh đóchi phí nhân công tăng cao
Nhận thấy hoạt động quản lý và sử dụng nhân lực tại bộ phận sản xuấtchưa thực sự hiệu quả và chưa đạt tính kinh tế nên Ban Giám Đốc yêu cầu kiểmtoán nội bộ thực hiện kiểm toán hoạt động này trong quý I năm 20X3
Sau quá trình thu thập thông tin, báo cáo kết quả làm việc, tài liệu củaphòng nhân sự và ban quản lý phân xưởng, KTV lập kế hoạch kiểm toán
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV nhận thấy một số phát sinhnhư sau:
1 - Tại phân xưởng X, vì số lượng đơn hàng tăng nên bộ phận nhân sự đãtuyển thêm nhân viên sản xuất Song năng suất lao động ở phân xưởng Xlại có chiều hướng giảm
- Trong khi đó tại phân xưởng Y có chức năng sản xuất tương tự phânxưởng X lại thường xuyên có số lao động làm tăng ca
Trang 212 Thời gian rảnh của quản đốc phân xưởng chiếm 20% thời gian làm việc.KTV đánh giá mức này là quá cao so với phân xưởng sản xuất
3 Nhiều tổ trưởng không ghi lại những sản phẩm hỏng mà tự ý xử lý; nhânviên kỹ thuật không thực hiện bảo dưỡng máy móc theo đúng quy trình
đã được phê chuẩn theo thời gian dài
4 Số ngày thưởng vượt chỉ tiêu cắt giảm xuống còn 2 ngày lương không rõ
lý do Chế độ hỗ trợ bữa trưa và bữa xế (nếu tăng ca) bị cắt giảm: cụ thểtheo phản ánh của nhân viên bữa trưa không đảm bảo đủ nhu cầu của họnhư trước Đồng thời đa số công nhân phản ánh công tác giải quyết cácnhu cầu cá nhân như nghỉ phép, thai sản, … còn khá chậm trễ, có phầnkhó khăn
Cho biết thêm một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
Bảng: Tổng hợp số công nhân, sản lượng sản xuất, đơn đặt hàng 6 tháng cuối năm 20X1 và 20X2
Phân
xưởng
Số công nhân sản xuất
(người)
Tổng sản lượng sản xuất (đôi)
Tổng đơn đặt hàng (đôi)
20X1
20X2
20X1
20X2
20X1
20X2
X
100
130
160.000
112.000
150
000
210.000
Trang 2230
0.000
0.000
0
000
0.000
Những nguyên nhân có thể dẫn đến kết quả này
● Quản đốc không đốc thúc công nhân làm việc, không giám sát, đánh giáchất lượng, năng suất làm việc, hướng dẫn quy định sản xuất của từng tổ
● Quản đốc dành nhiều thời gian rảnh, chưa làm việc hết hiệu suất
● Quản đốc không giám sát tổ trưởng, theo dõi chất lượng, hiệu suất củamáy móc, bộ phận kỹ thuật dẫn đến vấn đề phát sinh
● Quản đốc chưa quan tâm đến chất lượng phục vụ nhân viên để có những
đề xuất, kiến nghị lên BGĐ cải thiện đời sống công nhân
2 Xác định kỹ thuật kiểm toán mà KTV sử dụng để phát hiện các vấn đề trên và giải thích
Trả lời:
a Phát hiện (1):
● Xem xét tài liệu: