Chương IV: Kết luận và kiến nghị PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN 1.1: Đặt vấn đề: Xã hội đang ngày cành phát triển, đi kèm với đó là sự bùng nổ của công nghệ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
BÀI TẬP LỚN MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI
CÁC HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN
TÊN NHÓM NHÓM 10 – TIN ĐẠI CƯƠNG VIỆT NHẬT
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Hồng Nhung
Danh sách nhóm:
2 Trương Nhật Phương Mã sinh viên: 24A4023263
3 Lê Thị Thanh Thư Mã sinh viên: 24A4023260
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở Học viện Ngân Hàng, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ thầy cô, gia đình và bạn bè để hoàn thành bài luận.
Đầu tiên, nhóm 10 chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô ở Học viện Ngân Hàng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong thời gian học tập vừa qua.
Đặc biệt, nhóm 10 chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô
Lê Thị Hồng Nhung đã hướng dẫn, dạy bảo chúng em trong quá trình làm bài luận Nếu không có sự hướng dẫn của cô thì bài thu hoạch này của chúng em khó có thể hoàn thiện được.
Trong quá trình hoàn thành bài luận, kiến thức của chúng em hạn chế và còn nhiều sai sót là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, chúng em mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô để chúng em có thể học hỏi và rút kinh nghiệm trong những bài luận sắp tới.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2021
Sinh viên thực hiện Nhóm 10 – Lớp J03
Trang 3MỤC LỤC
CÁC HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Mục tiêu nghiên cứu 4
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3 Phương pháp nghiên cứu 4
4 Kết cấu kề tài 4
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN 4
1.1: Đặt vấn đề: 4
1.2: Tình hình phát triển chung E - learning 5
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ E-LEARNING 7
2.1 Định nghĩa E-Learning: 7
2.2 Đánh giá ưu nhược điểm của E-Learning: 7
2.3 So sánh việc học trực tuyến và việc học trực tiếp (học truyền thống) 10
CHƯƠNG III: TÌM HIỂU VỀ GOOGLE MEET 14
3.1 Giới thiệu và tổng quan về Google Meet 14
3.2 Cách hoạt động 15
3.3 So sánh một số tính năng trong việc sử dụng tài khoản miễn phí và tài khoản có phí trong Giáo dục 16
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18
4.1 Kết luận 18
4.2 Kiến nghị 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về hệ thống e - learning nói chung và phần mềm học trực tuyến Google meet nói riêng, tác động của chúng lên học sinh, sinh viên hiện nay
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm học trực tuyến Google Meet
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh, sinh viên hiện nay
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp nghiên cứu lý luận, tập trung làm sáng tỏ lý luận
- Phương pháp phân tích tổng hợp
4 Kết cấu kề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, bài tập lớn gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về hệ thống học trực tuyến
Chuơng II: Tìm hiểu về E-learning
Chương III: Tìm hiểu về phần mềm học trực tuyến Google meet
Chương IV: Kết luận và kiến nghị
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN
1.1: Đặt vấn đề:
Xã hội đang ngày cành phát triển, đi kèm với đó là sự bùng nổ của công nghệ thông tin – thời đại 4.0 mở ra buộc con người càng phải học tập nhiều môn khoa học mới, với khối lượng thông tin khổng lồ Trong đó sử dụng công nghệ thông tin để thực hiện tất cả các nội dung, các thao tác của quá trình dạy và học, sẽ giúp người thầy nâng cao khả năng sử dụng phương pháp mới, học trò chủ động tìm tòi, phát huy sáng kiến trong học tập do đó việc học trực tuyến bắt đầu nổ ra và trở thành trào lưu ở hầu hết mọi độ tuổi Học trực tuyến là một vấn đề khá mới mẻ trong xã hội hiện nay, bên cạnh đó, nó còn là vấn đề nóng được nhiều người quan
Trang 5tâm trong 2 năm trở lại đây, khi mà tình hình dịch COVID_19 ngày càng căng thẳng, học sinh, sinh viên nói chung không thể đến trường nhưng lại phải hoàn thành chương trình học đúng thời điểm, đáp ứng mục tiêu đặt ra Chính vì thế nhóm
e đã chọn đề tài “ Hệ thống học trực tuyến E- learning và phần mềm Google meet”
Đề tài vừa có tác dụng tìm hiểu kĩ hệ thống học trực tuyến và phần mềm Google meet vốn còn khá mới mẻ ở Việt Nam, bên cạnh đó còn cung cấp thêm nhiều kiến thức thực tế cũng như cách thức sử dụng tối đa tiềm lực nó mang lại
1.2: Tình hình phát triển chung E - learning
1.2.1 Trên thế giới:
Nhận thấy được những hiệu quả to lớn từ e-learning, các nhà giáo dục trên thế giới đã tích cực đầu tư, nghiên cứu các phần mềm học tập khác nhau như: Zoom, Skype, Google classroom, Mỹ và Châu Âu là những nước tiên phong, đi đầu và có những chương trình, dự án đầu tư vào phương pháp học tập e-learning nhằm thúc đẩy sự phát triển đào tạo trực tuyến trong các tổ chức và các trường đại học Tại Mỹ, e-learning đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo thống kê của Hội Phát triển và Đạo tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khóa học trực tuyến Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2007 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng của Mỹ đưa ra mô hình E-learning, số người tham gia học tập tăng 43% hàng năm trong khoảng thời gian từ 2004-2007 E-learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và đã mang lại hiệu quả cao Trong những gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao
chất lượng của nền giáo dục [1] Công ty IDC ước đoán rằng thị trường E-learning
của châu Âu sẽ tăng tới 10 tỷ USD trong năm 2008 với tốc độ tăng 96% hàng năm Ngoài việc tích cực triển khai E-learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây là mạng E-learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu
Trang 6Âu Tại châu á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở
hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu á Tuy vậy, đó chỉ
là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E-learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc, Nhật Bản là nước có ứng dụng learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp và dùng để đào tạo nhân viên
[1] Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại, NXB GD ờng học , các
tổ chức giáo dục v.v
1.2 2 Ở Việt Nam:
Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Nhiều hội nghị, hội thảo
về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm 2001, Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng lớn, hệ thống trường lớp tuy đã được đầu tư phát triển vượt bậc cả về
số lượng và chất lượng song cũng không thể đáp ứng được nhu cầu học tập đa dạng của người học Trước thực tế đó, Đảng ta nêu ra định hướng "Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập" Từ định hướng trên, Ngành GD&ĐT đã xây dựng chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2010, trong đó nhấn mạnh "Phát triển giáo dục không chính quy như là một hình thức huy động tiềm năng của cộng đồng, để xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội cho mọi người ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi nơi có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi cá nhân, góp phần nâng
Trang 7cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực" E-learning là một trong những phương thức đào tạo góp phần thực hiện mục tiêu trên Với việc Việt Nam gia nhập WTO
và hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, giáo dục Việt Nam đang đứng trước những thách thức đào tạo những công dân tương lai có đầy đủ năng lực, trí tuệ, khả năng tự học, tự nâng cấp mình trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Bộ GD&ĐT cũng đã có nhiều động thái tích cực nhằm khuyến khích đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy, đưa các kiến thức về E-learning tới những cán
bộ quản lý, nhà giáo, những người quan tâm tới giáo dục, học sinh- sinh viên .Đang triển khai chuyển giao các phần mềm công cụ tạo bài giảng đạt chuẩn quốc tế miễn phí giúp xuất bản các định dạng file tuân chuẩn SCORM như Exe, Lectora, Violet phù hợp với nhu cầu của nước ta Tuy nhiên E-learning ở nước ta hiện nay mới đang ở mức sơ khai, số lượng và chất lượng chưa cao, phạm vi và đối tượng tham gia còn hạn chế, thiếu cơ sở vật chất cần thiết Tỷ lệ giờ online trực tiếp giữa giáo viên và học viên trên mạng còn thấp, việc trả lời hướng dẫn phải được thực hiện nguội, thiếu phương pháp và đội ngũ cán bộ giảng dạy Hiện nay vẫn còn không ít sinh viên chưa có hoặc chưa biết sử dụng máy vi tính, mạng Internet Đây
là một thực tế vô cùng khó khăn trong quá trình học tập Cũng theo đánh giá của Bộ GD&ĐT thì hiện nay đang có tình trạng một số trường chạy theo số lượng, thành tích, phát triển quy mô quá nhanh so với khả năng đảm bảo chất lượng đào tạo, so với điều kiện về đội ngũ giảng viên và trợ giảng Việc tổ chức đánh giá chất lượng còn nhiều hạn chế Chính vì vậy nhiều người còn hoài nghi về chất lượng E-learning, tâm lý học truyền thống vẫn còn ăn sâu trong người học Trong tương lai những vấn đề này cần được cải thiện và khắc phục
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ E-LEARNING 2.1 Định nghĩa E-Learning:
E-Learning là phương pháp học trực tuyến, sử
dụng kết nối Internet để phục vụ cho học tập Thông qua
E-Learning, người học có thể được trực tiếp giảng dạy,
tham khảo tài liệu, trao đổi với giảng viên và các học
viên khác, thực hiện bài tập và các bài kiểm tra,… mà
không cần phải gặp mặt để trao đổi trực tiếp Tóm
lại, E-Learning được hiểu là hình thức học khác với hình thức học truyền thống, người học được học tập và đào tạo từ xa nhờ có sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại
2.2 Đánh giá ưu nhược điểm của E-Learning:
2.2.1 Ưu điểm:
2.2.1.1 Linh hoạt về thời gian, không gian:
Trang 8- E-Learning đang giúp người học xóa dần những khoảng cách về không gian và thời gian Người học không cần mất thời gian di chuyển đến những địa điểm như trường học, các trung tâm,… Giờ đây, họ có thể tham gia và duy trì việc học ở mọi thời gian, mọi địa điểm Họ được sắp xếp việc học phù hợp với thời gian biểu cá nhân, tận dụng những khoảng thời gian rảnh rỗi để phát triển thêm về những khía cạnh khác của bản thân Nhờ có phương pháp học trực tuyến này, người học quản lí thời gian một cách hiệu quả, cân bằng được việc học và các hoạt động cá nhân, địa điểm học cũng linh động hơn
2.2.1.2 Tiết kiệm chi phí:
- Giảm mức chi phí là một ưu điểm lớn của việc học trực tuyến Giúp giảm đáng kể các chi phí như chi phí đi lại, chi phí thuê mặt bằng, chi phí sử dụng những trang thiết
bị hỗ trợ cho việc giảng dạy và học tập nơi giảng đường,… Với E-Learning, người học được “giúp giảm khoảng 60% chi phí”
2.2.1.3 Đa dạng cách học và tài liệu tham khảo:
- E-Learning giúp người học tiếp cận với bài giảng theo nhiều cách, qua hình ảnh,
âm thanh, video clip, kỹ xảo đồ hoạ – hoạt hình,… giúp truyền tải hiệu quả nội dung bài học, đồng thời không gây nhàm chán trong việc học, nâng cao tính sáng tạo, và khả năng tư duy của người học Việc học bằng cách mình muốn,
khiến cho người học cảm thấy có hứng thú và muốn được học tập nhiều hơn
- Với mạng lưới kết nối rộng khắp như hiện nay, cho phép người học tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên, các tài liệu có sẵn, và những tài liệu luôn được cập nhật liên tục Người học có thể tiếp cận nhiều giáo viên và các nguồn tài liệu hay và giá trị trên toàn thế giới thay vì bị giới hạn bởi khoảng cách Không chỉ vậy, các bài giảng được lưu trữ lại cho phép học không giới hạn, giúp chia sẻ và trao đổi tài liệu một cách dễ dàng
2.2.1.4 Nâng cao sự tự giác, chủ động:
- Bởi vì việc học E-Learning đã giảm đi phần nào thôi thúc sát sao của giáo viên, không có thời gian cố định bắt buộc, cho nên người học cần phải chủ động sắp xếp thời gian học tập sao cho hợp lí, tự giác trong việc học tập, tham khảo tài liệu để làm sao đạt được hiệu quả tốt nhất trong việc học
2.2.1.5 Tiếp xúc với công nghệ tiên tiến sớm
- Người học được tiếp xúc với công nghệ tiên tiến, phát triển được khả năng tự tìm hiểu, khai phá cái mới và cũng có thể giúp phát triển tư duy logic, suy luận, nâng
Trang 9cao kĩ năng số, một kĩ năng rất cần thiết trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay
2.2.1.6 Tăng thêm các mối quan hệ
bạn bè, thầy cô khắp nơi trên thế giới Học hỏi, giao lưu văn hóa, trao đổi, để trau dồi
và mở rộng thêm hiểu biết về cuộc sống xung quanh
2.2.1.7 Tăng sự thích nghi
- Sự thay đổi từ học trực tiếp sang trực tuyến giúp học sinh dần thích nghi với những sự thay đổi đột ngột, tăng khả năng thích ứng với môi trường, hoàn cảnh mới
2.2.2 Nhược điểm:
2.2.2.1 Sự tương tác bị hạn chế:
- Đây là một trong những nhược điểm lớn của E-Learning Nếu so sánh với việc học truyền thống thì rõ ràng là E-Learning đang bị lép vế hơn về việc tương tác giữa người với người Với việc học truyền thống, người học có thể trực tiếp gặp giáo viên để đặt câu hỏi và được giải đáp thắc mắc ngay lập tức Còn với E-Learning, đôi khi người học sẽ phải thực hiện thêm các thao tác bên lề khác như: gọi điện, gửi mail, gửi tin nhắn,… để được hướng dẫn cụ thể hơn Điều này vô hình chung lại dẫn đến những hệ quả như người học có thể sẽ bị hổng kiến thức, hiểu sai kiến thức, không hiểu hết được nội dung bài giảng do “ngại” hỏi lại giáo viên của mình Ngoài ra việc làm việc nhóm, tương tác giữa các học viên với nhau cũng bị hạn chế hơn do không thể gặp mặt trực tiếp để trao đổi, thu thập những ý kiến khách quan của người khác
2.2.2.2 Sự tập trung bị giảm khi ngồi trước màn hình:
- Bởi vì không có sự giám sát trực tiếp của giáo viên, cho nên học viên dễ bị xao nhãng bởi những yếu tố ngoại cảnh như: tiếng ồn, những thiết bị công nghệ khác,… Việc nhìn và học liên tục trong nhiều giờ đồng hồ gây ra trạng thái chán nản, mệt mỏi, không muốn học Vì vậy
việc bị thu hút bởi các hoạt động xung quanh hay các trang mạng xã hội là điều không thể tránh khỏi Đôi khi chỉ vài phút không tập trung thôi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả học tập của người học viên
2.2.2.3 Công nghệ:
Trang 10- Với thời đại xã hội ngày càng tân tiến thì công nghệ là cái được ưu tiên hàng đầu Việc học trực tuyến cũng vậy công nghệ giúp kết nối dễ dàng đặc biệt là mạng lưới internet Internet càng ngày được phổ biến rộng rãi ở mọi nơi nhưng ở những nơi không có đủ điều kiện như trên thành thị thì việc học trực tuyến rất bất cập Đường truyền không ổn định khiến việc học bị gián đoạn không truyền tải được hết kiến thức Thiếu tính liên tục trong học tập
2.2.2.4 Thời gian sử dụng:
- Thời gian sử dụng các thiết bị điện tử chính là mối lo ngại của nhiều bậc phụ huynh đối với con cái Sự gia tăng sử dụng các thiết bị có thể gây ra các thói quen xấu thậm chí là ‘nghiện’ sử dụng làm giảm sự tương tác giữa các thành viên trong gia đình
2.2.2.5 Không thể thay thế được những mảng cần thao tác trực tiếp:
- Việc học tập đương nhiên không chỉ là việc học lí thuyết mà còn là làm những bài tập thực hành Những nội dung học liên quan đến thí nghiệm, thực hành sẽ không thể hiện được hoặc thể hiện kém hiệu quả khi học qua E-Learning Bên cạnh đó, nó cũng không thể thay thế được các hoạt động liên quan đến việc rèn luyện và hình thành các
kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động
2.2.2.6 Ảnh hưởng đến sức khỏe:
tình trạng về sức khỏe của học viên như tăng độ cận, đau khớp, hay dẫn đến các bệnh như trĩ,… do ngồi quá nhiều Ngoài ra thì còn ảnh hưởng đến tâm lí học tập của học viên, ngồi lâu một chỗ dễ khiến người học cảm thấy bức bách và khó chịu
2.3 So sánh việc học trực tuyến và việc học trực tiếp (học truyền thống)
2.3.1 Thời gian học
- Học truyền thống: Thời gian học sắp đặt, lịch học cụ thể
Lớp học truyền thống được tổ chức là một lớp học có giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy cho các học viên, cho nên thời gian học sẽ cố định Thời gian học của lớp học truyền thống được lên lịch cụ thể và học sinh bắt buộc phải tham gia đúng giờ
để không bỏ lỡ bất kì kiến thức nào của buổi học đó, vì nếu bỏ lỡ học viên sẽ không thể xem lại được buổi học lần nào nữa do các kiến thức chỉ được truyền đạt trực tiếp một lần Sẽ thật bất lợi cho việc học của bạn nếu bạn là một người bận rộn, sẽ rất khó khăn để chọn được lịch học phù hợp với thời gian biểu cá nhân
- Học trực tuyến: Thời gian học linh động, bất kỳ khung giờ nào