Bentahila & Davies, 1989 Lịch sự âm tính là bất cứ hành động giao tiếp nào ngôn từ và/hoặc phi ngôn từ đượctạo lập một cách có chủ định và phù hợp nhằm tỏ ra rằng người nói không muốn xâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN
Đề tài: Chiến lược 1, 2 và 3
của lịch sự âm tính
Giảng viên hướng dẫn: Phan Tú Lan
Nhóm thực hiện: 8 Lớp học phần: 2277ENTI1021
Trang 2Bảng phân chia nhiệm vụ và đánh giá STT
Trang 3Mục lục
A Lời mở đầu 1
B Nội dung 2
I Lịch sự âm tính 2
1 Định nghĩa 2
2 Phân biệt lịch sự dương tính và lịch sự âm tính 2
2.1 Lịch sự dương tính 2
2.2 Lịch sự âm tính 2
II Chiến lược gián tiếp ước lệ 3
1 Định nghĩa và mục đích 3
2 Cách thức thực hiện 4
2.1 Hành động lời nói trực tiếp với yếu tố đền bù (lời nói trực tiếp + tôn ngôn) 4
2.2 Phát ngôn trực tiếp trong đó tính thượng phong của đối thể giao tiếp 4
2.3 Đặt câu hỏi về điều kiện thuận hành 5
2.4 Câu hỏi phát ngôn đề nghị gián tiếp ước lệ hóa 5
2.5 Dùng câu hỏi về khả năng của người nghe 5
2.6 Một số mẫu câu đề nghị ước lệ hoá 5
2.7 Tình huống sử dụng 7
2.8 So sánh với cộng đồng Anh – Úc – Mỹ 7
2.9 Lời khuyên 8
III Chiến lược đặt câu hỏi và lối nói rào đón 8
1 Đặt câu hỏi 8
1.1 Định nghĩa và mục đích 8
1.2 Cách thực hiện 9
1.2.1 Câu hỏi mở/câu hỏi đóng: 9
1.2.2 Câu hỏi hình nón 10
1.2.3 Câu hỏi thăm dò 10
1.2.4 Câu hỏi dẫn dắt 10
1.2.5 Câu hỏi tu từ 11
Trang 41.5 Lời khuyên 12
2 Lối nói rào đón 12
2.1 Định nghĩa và mục đích 12
2.2 Cách thực hiện 13
2.3 Một số dấu hiệu rào chắn 14
2.3.1 Dấu hiệu chào đón “ Chân ” 14
2.3.2 Dấu hiệu chào đón “ Túc ” 15
2.3.3 Dấu hiệu chào đón “ Trực ” 15
2.3.4 Dấu hiệu chào đón “ Minh ” 16
2.4 Tình huống sử dụng 17
2.5 So sánh giữa Tiếng Anh và Tiếng Việt về cách sử dụng và tần suất sử dụng 17
2.6 Lời khuyên 17
IV Chiến lược tỏ ra bi quan 17
1 Định nghĩa và mục đích 17
2 Cách thực hiện 18
2.1 Sử dụng thức giả định 18
2.2 Sử dụng dấu hiệu uyển thanh (dấu hiệu che chắn bi quan) 18
2.3 Sử dụng cách nói phủ định 19
2.4 Tình huống sử dụng 19
2.5 So sánh giữa tiếng Anh và tiếng Việt 19
2.5 Lời khuyên 20
V Kết luận 20
Trang 5A Lời mở đầu
Con người luôn sống trong các mối quan hệ xã hội đa dạng, phức tạp Cuộc sống đòihỏi mỗi người phải có cư xử đúng đắn, thể hiện qua phép lịch sự trong giao tiếp Vậy chúng
ta đã thực sự hiểu được lịch sự là gì và các chiến lược lịch sự trong giao tiếp? Hiện nay,
“Lịch sự” đã trở thành vấn đề rất được quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ Các
nhà nghiên cứu ngôn ngữ P.Brown và S.Levinson cho rằng: “Lịch sự là một chiến lược
nhằm sửa đổi, giảm thiểu mức độ “mất thể diện” đã hoặc sẽ xảy ra trong hoạt động giao tiếp của con người” Dù là quan niệm nào thì chúng ta đều thấy có sự đồng nhất quan điểm
rằng Lịch sự là một phương thức để giảm thiểu sự xung đột trong diễn ngôn, kéo gần
khoảng cách giữa người nói và người nghe.Chiến lược lịch sự là cách ứng xử ngôn ngữkhôn khéo, tế nhị nhằm tránh xúc phạm hay áp đặt và làm tăng sự vừa lòng đối với ngườiđối thoại để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất
Lịch sự được các nhà nghiên cứu chia thành 2 loại: Lịch sự dương tính và Lịch sự âm
tính trong đó Lịch sự âm tính hướng vào thể diện âm tính, vào lãnh địa của đối tác, tức là
phép lịch sự này có tính né tránh (tránh không dùng những hành vi đe dọa thể diện khikhông thể hoặc bù đắp, giảm nhẹ hiệu lực của các hành vi đe dọa thể diện khi không thểkhông dùng chúng) Như vậy, nghiên cứu về các chiến lược lịch sự âm tính sẽ giúp cho cáccuộc giao tiếp có hiệu quả, tránh mất lòng đối phương và giúp đạt được các mục đích giao
tiếp Do đó, nhóm 8 chúng em quyết định làm về đề tài: “Phân tích Chiến lược 1 (Gián tiếp ước lệ), Chiến lược 2 (Đặt câu hỏi và lối nói rào đón) và Chiến lược 3 (Tỏ ra bi quan) của lịch sự âm tính.
Trang 6B Nội dung
I Lịch sự âm tính
1 Định nghĩa
Lịch sự âm tính có thể tóm lược một cách ngắn gọn là “Chú tâm tới việc làm sao đừng
áp đặt lên người khác hoặc hạn chế tự do của họ, nhưng có giữ khoảng cách” (Bentahila &
Davies, 1989)
Lịch sự âm tính là bất cứ hành động giao tiếp nào (ngôn từ và/hoặc phi ngôn từ) đượctạo lập một cách có chủ định và phù hợp nhằm tỏ ra rằng người nói không muốn xâm phạmvào vùng riêng tư của người nghe, và do vậy, duy trì khoảng cách giữa họ trong các chu
cảnh tình huống và văn hóa cụ thể (Nguyễn Quang, 2002)
Như vậy có thể hiểu lịch sự âm tính là các biểu hiện tôn trọng và tránh xen vào chuyệnriêng tư của người khác Xét theo hệ hình khoảng cách và quyền lực, nó là việc duy trì ýthức khoảng cách và ý nghĩa quyền lực giữa người nói và người nghe, tạo lập ngữ nghĩa
quyền lực (Power semantic) giữa các đối tác giao tiếp theo hướng có lợi cho người nghe.
2 Phân biệt lịch sự dương tính và lịch sự âm tính
2.1 Lịch sự dương tính
Trong lịch sự dương tính, khi A và B tương tác với nhau, lịch sự dương tính giúp mốiquan hệ giữa A và B gần nhau hơn, thu hẹp khoảng cách giữa A và B Mang một số đặcđiểm:
+ Quan tâm đến người khác
+ Kéo gần khoảng cách
+ Thân mật, gần gũi
Ví dụ: Chị yêu ơi, chị hướng dẫn em làm câu toán này với nhé.
Hey buddy, I really love your new computer, can I use it sometime?
2.2 Lịch sự âm tính
Lịch sự âm tính khi A và B tương tác với nhau, lịch sự âm tính làm mối quan hệ giữa
A và B xa nhau hơn, tạo ra một khoảng cách nhất định giữa A và B Mang một số đặc điểm:
Trang 7+ Không quan tâm đến chuyện riêng tư
+ Giữ khoảng cách
+ Tôn trọng, khoảng cách
Ví dụ: Thưa chị, nếu chị không bận gì thì phiền chị hướng dẫn em làm câu toán
này được không ạ?
Sorry, I just want to ask you if I could use your computer?
II Chiến lược gián tiếp ước lệ
1 Định nghĩa và mục đích
Định nghĩa:
- Gián tiếp ước lệ là việc sử dụng các đoản ngữ và câu mà ý nghĩa của chúng xét theo
ngữ cảnh là tường minh (bởi tính ước lệ hóa) và khác với nghĩa trực trần của chúng
(Brown và Levinson, 1990).
Mục đích:
- Chu thê giao tiêp sư dung chiên lươc nay vơi muc đich thoả hiệp giữa 2 nhu cầu đối lập:
+Phat ngôn vân đam bao đươc tinh công khai (on record), đich ngôn trung cua phat
ngôn vân hiên lô
+Ngươi noi vân bay to đươc mong muôn cua minh la lam cho phat ngôn không công
khai (off record), qua đo gian tiêp nêu ra đươc sư ay nay va miên cưỡng cua minh
khi phai đưa ra phat ngôn đo
- Chiên lươc gian tiêp ươc lê co muc đich truyên tai phat ngôn theo môt cách ham ẩn,một cách gián tiếp nhưng theo hương tich cưc Điêu nay co nghia răng, ngươi noi thê hiên
sư lịch sự, ay náy… khi đưa ra lơi yêu câu đôi vơi ngươi nghe Trong đo tinh công khaitrong mong muôn cua ngươi noi vân đươc bôc lô rõ rang nhưng phat ngôn lai thê hiên sư ẩn
y, không rõ rang
- Viêc sư dung cac phat ngôn gian tiêp se mang tinh lich sư hơn để tranh đươc tinh ep buôc đôi vơi cua ngươi nghe, tranh sư bôi rôi va kho xư, giư gin thê diên cho ngươi nghe
Trang 8Khách mời: Bài hát “Trên đỉnh Trường Sơn”, tôi hát thường xuyên vào những
năm tháng ấy.”
MC Lại Văn Sâm: “Anh có thể giúp khán giả nhớ lại bài hát được không ạ?”
→Câu nói của MC: "Anh có thể giúp ?" đã sử dụng chiến lược gián tiếp ước lệ MCmuốn khách mời sẽ hát lại ca khúc đó nhưng thay vì dùng lời nói trực tiếp anh có thể hátbài hát ấy lần nữa thì MC lại đưa ra một yêu cầu gián tiếp lịch sự nhưng vẫn đáp ứngmục đích muốn truyền tải
Trong “The Late Show with David Letterman” có đoạn hội thoại:
Michael Weatherly: “ it’s gorgeous in the Robert Wagner story, you know?” David Letterman: “Robert Wagner, for God’s sake 200 episodes, Is that
possible 200 episodes NCIS You can see it every Tuesday at 8.00 p.m.”
→Trong câu nói “for God’s sake 200 ” này, Letterman đã gián tiếp thể hiện sự ngưỡỡ̃ng
mộ của mình với bộ phim truyền hình NCIS mà Michael đã tham gia Bằng cách này, lờiphát biểu vẫn thể hiện được thái độ anh ấy muốn bộc lộ
2 Cách thức thực hiện
2.1 Hành động lời nói trực tiếp với yếu tố đền bù (lời nói trực tiếp + tôn ngôn)
Hành động lời nói gián tiếp không phải là phương tiện duy nhất và mạnh mẽ nhất đểtạo ra “lịch sự âm tính” Do vậy, người ta vẫn có thể sử dụng hành động lời nói trực tiếp kết
hợp với các yếu tố đền bù (Redresses) để tạo ra một phát ngôn không kém phần lịch sự.
Ví dụ:
Gián tiếp: Chị có thể đóng cái cửa sổ được không?(Hành động lời nói gián tiếp) Trực tiếp: Chị làm ơn đóng giúp em cái cửa sổ với (Hành động lời nói trực tiếp +
các tôn ngôn)
2.2 Phát ngôn trực tiếp trong đó tính thượng phong của đối thể giao tiếp
Tính tôn ti được thể hiện mạnh mẽ hơn trong ngôn ngữ - văn hóa Việt so với các thựcthể ngôn ngữ văn hóa Âu - Mỹ Vì vậy, phát ngôn trực tiếp trong đó tính thượng phong củađối thể giao tiếp được người nghe cho là lịch sự hơn
Ví dụ:
Trang 9Trực tiếp: Thầy cho em ra ngoài ạ (Hướng tới người nghe, xác định thế thượng
phong của người nghe)
2.3 Đặt câu hỏi về điều kiện thuận hành
Trong tiếng Anh, một cách tạo lập hành động lời nói gián tiếp phổ biến là đặt câu hỏi
về điều kiện thuận hành Để một lời đề nghị được thành công thì người nghe phải được coi
là có khả năng thực hiện được lời đề nghị và người đề nghị muốn sự việc đó được đề nghị
Ví dụ:
Gián tiếp: Chị có thể xem qua tài liệu này cho tôi một chút được không ạ? (Hỏi
xem liệu người nghe có thể làm được một điều gì đó không)
Trực tiếp: Tôi mong chị xem qua tài liệu này cho tôi một chút ạ (Khẳng định
rằng người nói muốn người nghe làm một điều gì đó)
2.4 Câu hỏi phát ngôn đề nghị gián tiếp ước lệ hóa
Trong nhiều cộng đồng ngôn ngữ - văn hóa, trong nhiều tình huống giao tiếp cụ thể,hành động đề nghị có thể được thực hiện gián tiếp bằng hình thức của câu hỏi phát ngôn đềnghị gián tiếp ước lệ hóa
Ví dụ: Can you lend me some money?
Anh có thể cho em mượn chút tiền được không?
2.5 Dùng câu hỏi về khả năng của người nghe
Trong một số cộng đồng ngôn ngữ - văn hóa, trong một số tình huống giao tiếp khác,câu hỏi có thể được hiểu trực ngôn như một câu hỏi về khả năng của người nghe người nói
có thể thêm nhã hiệu (Please) trong tiếng Anh hoặc tôn ngôn, khiêm ngôn (làm ơn, phiền, giúp, giùm) để làm sáng tỏ đích ngôn của hành động đề nghị.
Ví dụ: Could you please lend me some money? (Sử dụng nhã hiệu “Please”)
Anh có thể làm ơn cho em mượn chút tiền được không? (Sử dụng khiêm
ngôn “Làm ơn”)
2.6 Một số mẫu câu đề nghị ước lệ hoá
Trong tiếng Việt
- ĐTGT (Đối tượng giao tiếp) có thể… (một chút) được không (ạ)?
Trang 11- ĐTGT (có thể) làm ơn … (một chút) được không (ạ)?
- ĐTGT (có thể) làm ơn … (một chút) được không (ạ)?
- ĐTGT (có thể) làm ơn … giúp CTGT (một chút) được không (ạ)?
- ĐTGT (có thể) làm ơn giúp CTGT … được không (ạ)?
- (Có thể) phiền ĐTGT … (một chút) được không (ạ)?
- Phiền ĐTGT (có thể)… (một chút) được không (ạ)?
- Không hiểu ĐTGT có thể … (giúp) (một chút) được không (ạ)?
- Không hiểu có thể phiền ĐTGT … (giúp) CTGT (một chút) được không (ạ)?
Ví dụ:
Bác sĩ (ĐTGT) có thể/làm ơn khám giúp tôi (CTGT) được không ạ?
Phiền anh (ĐTGT) có thể qua đây phụ tôi (CTGT) vác đồ một chút được
không ạ?
Không biết có thể phiền bác (ĐTGT) hộ tôi (CTGT) chút việc được không
ạ?
Trong tiếng Anh:
- Are you (by any chance) able to…? (Anh có thể (có cơ hội nào)… được không ạ?)
- Will/Won’t you + V…? (Anh sẽ/sẽ không… được chứ/được à?)
- Are/Aren’t you + Ving…? (Anh/Anh không… được chứ/được à?)
- Can/Could you (possibly/by any chance)… (please)? (Anh có thể… được không ạ?)
- You couldn’t possibly (by any chance)…, could you? (Anh không thể (do một
cơ hội bất kì mà)… được đâu nhỉ?)
- You couldn’t, I suppose, … could you? (Tôi cho rằng anh không thể… được
Trang 13Ví dụ:
Could you give me a hand please? (Anh có thể giúp tôi một tay được
không ạ?)
Are you (by any chance) able to help me with my homework? (Anh/chị có
thể (có cơ hội nào) giúp tôi bài tập về nhà được không ạ?)
You couldn’t perhaps help me paint the fence, could you? (Có lẽ anh không
thể giúp tôi sơn hàng rào được đâu nhỉ?)
2.7 Tình huống sử dụng
Chiến lược này được sử dụng khi giao tiếp với người lạ, khi cần nhờ vả, giúp đỡỡ̃, trongcác môi trường công sở, văn phòng cần thể hiện lịch sự đối với cấp trên đồng nghiệp,
Ví dụ:
Tom là người nước ngoài muốn mua báo ở Việt Nam Khi đến gần sạp
báo trước mặt người chủ tiệm, Tom nói: “Excuse me, I am a foreigner I
want to buy a newspaper but I have 10$ I can’t pay you VND Could you sell one for me?”
→ Trong trường hợp này Tom là người nước ngoài nên gặp một người lạ ở nơi khác,Tom thể hiện lịch sự nhất định và sự tôn trọng đối với người bán báo Bên cạnh đó, Tomkhông có tiền tệ của Việt Nam để thể hiện mong muốn được giúp đỡỡ̃, Tom đã dùng hìnhthức nói gián tiếp ước lệ
2.8 So sánh với cộng đồng Anh – Úc – Mỹ
Trong các cộng đồng khác Việt Nam như Anh, Úc hay Mỹ cũng sử dụng lời nói giántiếp ước lệ để thể hiện sự tôn trọng tính lịch sự trong giao tiếp Hình thức nói này có vẻ kháphổ biến ở những cộng đồng này hơn Việt Nam bởi sự đề cao tính cá nhân và tự do của mỗingười hơn là ở Việt Nam thường hướng đến cộng đồng và tính tập thể và xu hướng sử dụngnhững chiến lược giao tiếp kéo gần khoảng cách giữa các đối tượng giao tiếp hơn Nhìnchung Việt Nam và các cộng đồng Anh – Úc – Mỹ đều sử dụng chiến lược này trong giaotiếp hàng ngày
*Từ ngữ thông dụng:
Trang 14Cộng đồng Anh – Úc - MỹPlease
Can/May/Could/Couldn’tPerhaps/Possibly
Excuse me
2.9 Lời khuyên
Chiên lươc gian tiêp ươc lê truyên tai phat ngôn theo môt cách ham ẩn, gián tiếp theohương tich cưc để ngươi noi thê hiên sư lịch sự trong khi giao tiếp, đưa ra lơi yêu câu đôivơi ngươi nghe Tính công khai cua ngươi noi vân đươc bôc lô rõ rang nhưng phat ngôn laithê hiên sư ẩn y, không rõ rang Vậy ta nên sử dụng lời nói gián tiếp ước lệ trong các trườnghợp giao tiếp trang trọng, cần biểu hiện lịch sự nhất định như khi giao tiếp với đối tác trongcông việc kinh doanh, khi nói chuyện nhờ vả người lạ, người lớn tuổi hơn mình, Khi sửdụng lối nói gián tiếp trong các trường hợp như vậy sẽ tranh đươc tinh ep buôc đôi vơi cuangươi nghe, tranh sư bôi rôi va kho xư, thể hiện rằng mình đang giư gin thê diên cho ngươinghe và thể hiện sự tôn trọng của mình với họ
III Chiến lược đặt câu hỏi và lối nói rào đón
Trang 15Ví dụ: There wouldn’t I suppose be any chance of your being able to lend me your
computer for a minute, would there? (Tôi cho rằng sẽ không có bất cứ cơ
hội nào để anh có thể cho tôi mượn máy tính của anh một lúc, phải không ạ?)
Chắc là cậu không cho tớ mượn điện thoại của cậu đâu nhỉ?
1.2 Cách thực hiện
Cách thực hiện đặt câu hỏi phụ thuộc vào từng loại câu hỏi
1.2.1 Câu hỏi mở/câu hỏi đóng:
Câu hỏi đóng thường được nhận câu trả lời là một từ, hoặc câu trả lời rất ngắn Ví dụ
khi bạn hỏi “Bạn có khát nước không?” thì câu trả lời nhận được sẽ là “Có” hoặc “Không” Còn khi hỏi “Bạn sống ở đâu?” thông thường bạn sẽ được trả lời bằng tên của tòa nhà hoặc
địa chỉ nơi bạn ở
Câu hỏi mở sẽ dẫn đến câu trả lời dài hơn và thường bắt đầu bằng cụm từ “Cái gì, Tại
sao hay Bằng cách nào” Một câu hỏi mở đánh vào kiến thức, sự hiểu biết, quan điểm hoặc
cảm xúc của người trả lời
Câu hỏi mở sẽ phát huy tác dụng trong trường hợp:
- Phát triển một cuộc trò chuyện mở
- Tìm kiếm thêm thông tin
- Tham khảo ý kiến người khác
Còn câu hỏi đóng sẽ hiệu quả khi bạn muốn:
- Bắt đầu một cuộc trò chuyện
- Kết thúc một cuộc đàm phán thương lượng, thảo luận hoặc ra quyết định
- Biểu mẫu
Ví dụ: Bạn sống ở đây phải không? – Do you live here?
(Câu hỏi đóng, trả lời bằng “Có (Yes)” hoặc “Không (No)”)
Tại sao bạn thích khu nhà bạn đang ở? – Why do you like your neighborhood? (Câu hỏi mở, trả lời bằng ý kiến của người nghe)
Trang 161.2.2 Câu hỏi hình nón
Kỹ năng đặt câu hỏi trong giao tiếp dạng hình nón bắt đầu từ những câu hỏi chung,sau đó đi vào trọng tâm trong mỗi câu trả lời để hỏi sâu hơn theo từng cấp độ Loại câu hỏinày phổ biến khi người điều tra muốn lấy thông tin từ nhân chứng
Câu hỏi hình nón hữu dụng cho các tình huống:
- Tìm thêm thông tin về một chi tiết cụ thể
- Thu hút hoặc làm tăng sự tin tưởng của người đang nói chuyện với bạn
Ví dụ: Cậu quen bạn A ở đâu vậy? – Mình quen bạn ấy ở trường cấp 2 cũ.
Trường cấp 2 cũ của cậu như thế nào vậy? (Hỏi sâu vào câu trả lời trước)
How do you know him? – He lived with my family 2 years ago.
Oh, so how many people in your family?
1.2.3 Câu hỏi thăm dò
Sử dụng câu hỏi thăm dò là một kỹ năng đặt câu hỏi giúp bạn hiểu rõỡ̃ hoặc tìm kiếm thông tin chuyên sâu về một vấn đề đang được đề cập
Để đặt câu hỏi thăm dò hiệu quả, nên sử dụng công thức “5 vì sao” (5 whys) - một phương pháp giúp bạn nhanh chóng nắm được gốc rễ vấn đề
Ví dụ: Chị bị đau đâu lâu chưa? Theo chị thì nguyên nhân nào khiến chứng đau đâu
xuất hiện thường xuyên với chị? (Hỏi sâu về chứng đau đầu của đối tượng) You break up with him? When? Why? How? (Hỏi sâu về việc chia tay)
1.2.4 Câu hỏi dẫn dắt
Câu hỏi dẫn dắt được sử dụng khi bạn muốn được nghe câu trả lời như ý nhưng vẫn đểđối phương có cảm giác rằng họ được quyền lựa chọn Chú ý rằng câu hỏi dẫn dắt sẽ có xuhướng đóng
Cho người trả lời chọn giữa hai phương án - cả hai phương án này bạn đều thích thựchiện - thay vì chỉ đưa ra một giải pháp, hoặc không thực hiện gì cả Nói chung thì khả năng
“không chọn gì cả” vẫn có thể xảy ra khi bạn hỏi “bạn chọn phương án A hay B”, nhưngthường thì đa số sẽ chỉ nghĩ đến việc lựa chọn một trong hai phương án bạn đưa ra
Ví dụ: Mình tính làm bánh cho cậu Cậu chọn bánh ngọt hay bánh mặn? (Người
nghe chọn giữa 2 phương án “Ngọt” hoặc “Mặn”)
Trang 17What drink do you want me to make? Coffee or Tea? (Người nghe chỉ được
chọn Coffee hoặc Tea)
1.2.5 Câu hỏi tu từ
Câu hỏi tu từ không thật sự là câu hỏi vì không đòi hỏi câu trả lời mà chỉ những câukhẳng định được viết dưới dạng câu hỏi Người ta sử dụng câu hỏi tu từ vì muốn ngườinghe có sự đồng thuận và tham gia vào cuộc trò chuyện hơn là chỉ được thông báo về một
sự thật hiển nhiên
Ví dụ: Đi chơi đến giờ mới về Mày có biết mấy giờ rồi không hả?
(Muốn biểu lộ rằng hiện tại thời gian đã muộn)
Do you have any idea what time it is?
(Biểu lộ rằng người nghe đã muộn giờ)
1.3 Tình huống sử dụng
Dựa vào tình huống và mục đích bản thân để sử dụng chiến lược Đặt câu hỏi thật hiệu
quả
Ví dụ:
- Nhấn mạnh câu từ, lôi kéo người nghe: Sử dụng Câu hỏi tu từ
-Thu thập thông tin hoặc sáng tỏ vấn đề đang được đề cập: Sử dụng Câu hỏi thăm
1.4 So sánh Tiếng Anh và Tiếng Việt về cách sử dụng và tần suất sử dụng
Do văn hóa khác nhau nên việc sử dụng các chiến thuật đặt câu hỏi cũng khác nhaugiữa tiếng Anh và tiếng Việt Ví dụ như kiểu câu hỏi tu từ sẽ phổ biến và được sử dụng
Trang 18Còn đối với câu hỏi dẫn dắt thì tiếng Việt thường sử dụng nhiều hơn vì trong tiếngAnh họ không thích dài dòng và rườm rà.
Những chiến lược đặt câu hỏi còn lại thì được sử dụng khá phổ biến trong cả tiếngAnh và tiếng Việt Nhưng tiếng Anh không phân chia những loại câu hỏi chi tiết như tiếngViệt Ví dụ trong tiếng Anh sẽ có những loại câu hỏi khác như Tag Questions, ChoiceQuestion, Wh - Question và Yes/No Question
Việc phân chia các loại câu hỏi giữa tiếng Anh và tiếng Việt khác nhau nên đôi khicách sử dụng của câu hỏi cũng khác nhau
1.5 Lời khuyên
Đối với câu hỏi đóng, một câu hỏi đóng bị đặt sai chỗ có thể giết chết một cuộc tròchuyện và dẫn đến sự im lặng khó xử, vì vậy tốt nhất hãy tránh đặt câu hỏi đóng khi cuộchội thoại đang diễn ra trôi chảy
Đối với câu hỏi hình nón, khi sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi hình nón hãy bắt đầu vớicâu hỏi đóng, khi chúng ta tiến gần hơn tới đáy nón, hãy sử dụng nhiều câu hỏi mở hơn.Đối với câu hỏi thăm dò, hãy đặt các câu hỏi chứa từ “chính xác/cụ thể” để tăng tínhchất thăm dò
Đối với câu hỏi tu từ: Tác dụng của câu hỏi tu từ có thể phát huy mạnh mẽ hơn nếubạn đặt hàng loạt câu hỏi kiểu này "Đó chẳng phải là một bức ảnh tuyệt vời sao? Anh cóthích cái cách các con chữ hòa trộn với màu sắc trong ảnh không?”, “Isn't that a verycreative idea?”
2 Lối nói rào đón
2.1 Định nghĩa và mục đích
Định nghĩa:
-Khi giao tiếp, thông thường người nói sẽ có khả năng nhận biết được lời nói của mình
Trang 20sẽ cố gắng “đền bù” những vi phạm này bằng những cách nói nhằm báo hiệu họ đang có
nguy cơ vi phạm Theo George Yule, các phương tiện dùng để đền bù này được gọi là
“hedges” và được dịch sang tiếng Việt là “lời nói rào đón”
Mục đích:
-Như chúng ta đều biết, người Việt trong giao tiếp thường hay nói vòng, nói tránh, nóigiảm, nói bóng gió, nói rào đón với mục đích chính là tránh làm mất thể diện ngườinghe Điều này có sự khác biệt so với lối văn hóa giao tiếp của người phương Tây(không thích nói bóng gió, rào trước đón sau mà thích nói trực tiếp vào vấn đề hơn).Ngoài ra, việc đưa hình thức rào đón vào trong quá trình giao tiếp của người Việt sẽrất hay bởi “Yếu tố rào đón được sử dụng để rào đón cả nội dung thông tin và hiệuquả ngoài lời của phát ngôn Yếu tố rào đón khiến cho phát ngôn trở nên uyểnchuyển hơn, liên tục hơn Trong những trường hợp nhất định, yếu tố rào đón đượcdiễn tả bằng những từ ngữ có tính chất chuyên dụng trong phát ngôn” Theo sự phân
loại của Austin, rào đón thuộc phạm trù hành động ứng xử khu xử (behabitive) Vì
vậy, rào đón có liên quan mật thiết đến phép lịch sự và việc giữ gìn thể diện cho
người nói (Nói ra mong anh đừng giận ; Nói anh bỏ qua cho ; Có điều gì không
phải mong anh thứ lỗi ) và đặc biệt là người nghe, kể cả người khác (Tôi nghe nói ; Nghe thiên hạ đồn là ; Hình như ; Có lẽ ).
Sử dụng rào đón trong giao tiếp là cách duy nhất không phá vỡỡ̃ đi mối quan hệ tốt đẹp
đã có giữa người nói và người nghe Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt hơn, nócũng có vai trò ngăn ngừa những phản ứng thái quá hay quá tích cực của người nghe khingười nói thông báo một tin vui nào đó Những trường hợp này cũng có xuất hiện trong đờisống giao tiếp của người Việt, nhưng tần số xuất hiện của nó thường ít hơn so với hànhđộng rào đón trước những phản ứng tiêu cực
Nói chung, sử dụng lối nói rào đón còn thể hiện được lối ứng xử, giao tiếp khéo léo,thông minh của người Việt
2.2 Cách thực hiện
Theo Nguyễn Quang, ta có thể thể hiện cách nói rào đón qua những dấu hiệu sau đây:
- Uyển thanh: Diễn đạt sự không chắc chắn Ví dụ: có lẽ, có thể, có khả năng…
Trang 22- Cam kết: Gồm các yếu tố từ vựng Ví dụ: chắc là, chắc chắn…
- Thỉnh đồng: Yếu tố dùng để gợi sự phản hồi từ phía người nghe Ví dụ: chứ nhỉ, đấy,
phải không nào…
- Nhã hiệu: Yếu tố dùng để tôn vinh người nghe làm giảm sự đe dọa thể diện Ví dụ:
dạ, thưa ạ…
- Tăng cường: Ví dụ: vô cùng, thực sự, thật là…
Theo Grice:
- Để rào đón phương châm về chất (Quality) Ví dụ: Nếu tôi không nhầm thì, tôi nhớ
không rõ nhưng, theo như tôi biết, tôi không dám chắc, nghe đồn, hình như…
- Rào đón phương châm về lượng (Quantity) Ví dụ: Tôi không được phép tiết lộ,
thiên cơ bất khả lộ, như anh đã biết, tôi không muốn phiền anh với những chi tiết vụn vặt…
- Rào đón phương châm quan yếu (Relevance/Relation) Ví dụ: Tôi không biết điều
này có quan trọng không, tôi muốn nói thêm là…
- Rào đón về phương châm cách thức (Manner) Ví dụ: Tôi xin mở ngoặc đơn là…
2.3 Một số dấu hiệu rào chắn
2.3.1 Dấu hiệu chào đón “Chân”
Được sử dụng nhằm giảm độ chân xác của phát ngôn, giúp người nói ít phải chịu tráchnhiệm hơn về tính chân thực trong phát ngôn
Ví dụ: Chẳng hiểu đúng sai như nào, nhưng hình như là/có vẻ là/có thể là/người ta
bảo là/… cậu thanh niên kia sang đường không quan sát rồi đâm vào bà cụ I'm not quite certain, but it seems that/It looks like/They say that/… the young man crossed the street without looking and crashed into the old woman.
Được sử dụng nhằm nhấn mạnh trách nhiệm của người nói đối với tính xác thực của phát ngôn mà anh ta đưa ra
Ví dụ: Con chắc chắn là/tin chắc là/thề là/… hôm qua con đã đem áo khoác cho bà
Trang 24Lôi kéo người nghe vào việc xác nhận tính chân thực của phát ngôn bằng cách chorằng người nghe cũng coi như vậy, hoặc cho rằng nhiều người coi là như vậy.
Ví dụ: Như mọi người thấy đấy/Như ta đã biết/Ai cũng biết là/…, nhiệm vụ lần này
rất khó khăn, nên việc xảy ra lỗi là điều không thể tránh khỏi.
As everyone knows,/As is known,/Everyone knows that/… this task is very difficult, so mistakes are inevitable.
2.3.2 Dấu hiệu chào đón “Túc”
Được sử dụng nhằm lưu ý người nghe rằng thông tin người nói đưa ra có thể khôngđầy đủ và chính xác như người nghe mong đợi Người nói tỏ ra rằng mình không chịu tráchnhiệm về tính chính xác và đầy đủ của thông tin mệnh đề
Ví dụ: Ở một khía cạnh nào đó/Ở một mức độ nào đó/Về cơ bản/…., cậu ấy cũng có
rất nhiều ý kiến hay đấy chứ.
Up to a point/More or less/In a word/…, he also brings us a lot of positive energy.
Được dùng để đưa đẩẩ̉y thông tin để vừa gợi lên lịch sự âm tính, vừa làm giảm áp lực
của nguyên tắc Túc.
Ví dụ: Phải nói là/Thiết nghĩ/Xin được nói rằng là/… cậu là số 1 môn môn này đấy.
I must say/I’ll just say/I would say/… that you are number one in this subject.
2.3.3 Dấu hiệu chào đón “Trực”
Bản chất của Trực là người nói đi thẳng vào vấn đề Để tránh tính đe dọa của thông tin
mệnh đề, người nói có xu hướng vi phạm nguyên tắc này bằng cách viện tới các dấu hiệurào đón để tạo các điều kiện chuẩẩ̉n bị (điều kiện quan trọng trong các điều kiện thuận hành,nhất là với các hành động có mức độ đe dọa thể diện cao)
Ví dụ: Cậu xem điểm thi chưa, điểm của cậu có cao không ? À, suýt nữa thì quên/À,
tiện đây/À, nhân tiện/…, sáng mai tớ đón cậu đi sắm quần áo nhé.
Oh, God! I’ve just remembered/By the way/Anyway/… I have a date with my friend tomorrow morning.
Trang 25Được sử dụng nhằm che chắn cho người nói khi người nói không chắc về việc liệunội dung mệnh đề được nêu ra trong hành động lời nói có thực sự quan yếu trong thực tếhay không.
Ví dụ: Có thể nói thế này thì cũng không được hay cho lắm, nhưng mà/Không biết
anh có quan tâm không/Nếu anh chị có hỏi thì tôi cũng xin được nói là/… tôi xin phép phải đi bây giờ vì bạn tôi đang chờ ngoài xe.
She’s not the right woman for you, in case you want to know/if you want to know/if you ask me/….
2.3.4 Dấu hiệu chào đón “Minh”
Được sử dụng để dọn đường cho việc tường minh hóa các chủ định giao tiếp Chúng
gián tiếp đền bù cho việc vi phạm nguyên tắc Minh trước đó, tức là gián tiếp ‘thú nhận’
rằng những điều được nói trước đó chưa đủ độ tường minh để người nghe có thể hiểu rõỡ̃
Ví dụ: Nói đơn giản là/Thực ra thì/Nó là thế này/… em sẽ phụ trách những việc
liên quan đến âm thanh, ánh sáng, hình ảnh cho buổi lễ ngày mai.
Simply put/I mean/That means/…, you will be in charge of the sound, lighting and visuals for tomorrow's ceremony.
Được sử dụng để kiểm tra xem liệu người nghe đã hiểu rõỡ̃ ý kiến, thông tin, hàm ý, chủ định của người nói hay chưa
Ví dụ: Chúng mình sẽ tổ chức chương trình theo hình thức online giống như
chương trình sinh nhật vừa rồi Mọi người hiểu ý mình chứ/Mọi người rõ chưa/Mọi người nắm bắt được hết chưa/… ?
We will make an animation video You got it/OK/Understand/… ?
Được sử dụng khi người nghe muốn đảm bảo rằng những điều họ được nghe từ đối tácgiao tiếp là chính xác
Ví dụ: Chị chưa hiểu ý của em lắm, ý em là/nói cách khác là/theo chị hiểu thì/…
mình sẽ livestream để chia sẻ thông tin đúng không?
Do you mean that/If I got it right, then/If I understand right,/…you will