1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tóm tắt kinh tế vĩ mô chi tiết 2022

105 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Kinh Tế Vĩ Mô Chi Tiết 2022
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên SV MSSV Lớp CÂU HỎI TÓM TẮT KINH TẾ VĨ MÔ Chương 1 chương 7 Chương 1 1 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu về nền kinh tế như là một tổng thể 2 Một chu kỳ kinh tế bao gồm 4 thời kỳ theo một trình tự nhất định hưng thịnh, suy thoái, đình trệ, phục hồi 3 Để đánh giá suy thoái kinh tế, các nhà kinh tế thường dùng chỉ tiêu sản lượng quốc gia 4 Định luật Okun thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp thực tế 5 Quốc gia sẽ rơi vào tình trạng suy thoái khi sản lượng qu.

Trang 1

Họ và tên SV: MSSV: _ Lớp:

CÂU HỎI TÓM TẮT KINH TẾ VĨ MÔ

Chương 1- chương 7

Chương 1:

1 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu về nền kinh tế như là một tổng thể

2 Một chu kỳ kinh tế bao gồm 4 thời kỳ theo một trình tự nhất định: hưng thịnh, suy thoái, đình trệ, phục hồi

3 Để đánh giá suy thoái kinh tế, các nhà kinh tế thường dùng chỉ tiêu sản lượng quốc gia

4 Định luật Okun thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp thực tế

5 Quốc gia sẽ rơi vào tình trạng suy thoái khi sản lượng quốc gia giảm liên tục trong 2 quý

6 Sản lượng tiềm năng (Yp) là sản lượng mà nền KT đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và lạm phát vừa phải là sản lượng cao nhất mà không đưa nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát cao

7 Lạm phát, Chu kỳ kinh tế, Thất nghiệp là các vấn đề chủ yếu của (Kinh tế vi mô/Kinh tế vĩ mô) kinh tế vĩ

1 Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở mục đích sử dụng

2 GDP theo giá thị trường tính bằng phương pháp chi tiêu, là tổng của tiêu dùng của hộ gia đình, đầu tư của doanh nghiệp, chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ và xuất khẩu ròng

3 GDP theo giá thị trường tính bằng phương pháp thu nhập, là tổng của tiền lương, tiền thuê, tiền lãi, lợi nhuận, khẩu hao, thuế giản thu

4 Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định được gọi là tổng sản phẩm quốc gia (GNP)

5 GDP là tổng giá trị thị trường của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trên lãnh thổ quốc gia trong một giai đoạn nhất định

6 Chỉ tiêu sản lượng quốc gia thực được dùng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ

7 GDP thực đo lường theo giá cố định, còn GDP danh nghĩa đo lường theo giá hiện hành

8 Tổng giá trị bằng tiền của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một quốc gia trong một năm được gọi là tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

9 Chỉ tiêu đo lường toàn bộ thu nhập do công dân của một nước làm ra trong một năm được gọi là: tổng thu nhập quốc gia (GNI)

10 Thuế giản thu (Ti) là khoản chênh lệch giữa GDP theo giá yếu tố sản xuất và GDP theo giá thị trường

11 Căn hộ Nam Long được xây dựng trong năm 2020 và mở bán năm 2021, được tính vào GDP của Việt Nam năm 2020, không được tính vào GDP của VN năm 2021

12 Mối quan hệ giữa GDP và GNP được thể hiện thông qua thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

Chương 3:

Y= Yd + T → Yd = Y – T

Trong nền kinh tế đơn giản, không có chính phủ: T = 0 → Yd = Y Yd = C + S → S = Yd - C

Hàm tiêu dùng C = Co + Cm.Yd

Hàm tiết kiệm S = So + Sm.Yd

Hàm đầu tư I =Io + Im.Y Hàm AD = Ao + Am.Y

1 Tiêu dùng của hộ gia đình (C) phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập khả dụng

2 Tiết kiệm của hộ gia đình (S) phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập khả dụng

3 Đầu tư (I) phụ thuộc đồng biến với sản lượng quốc gia (Y) nghịch biến với lãi suất

Trang 2

4 Tiêu dùng biên (Cm hay MPC) phản ánh phần tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị

5 Tiết kiệm biên (Sm hay MPS) phản ánh phần tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn

vị

6 Đầu tư biên (Im hay MPI) phản ánh mức thay đổi của đầu tư khi sản lượng (Y ) thay đổi 1 đơn vị

7 Tổng cầu biên (Am) phản ánh tổng cầu tăng thêm khi sản lượng quốc gia (Y) tăng thêm 1 đơn vị

8 Tiêu dùng tự định (Co) là lượng tiêu dùng tối thiểu khi thu nhập khả dụng (Yd) bằng không

9 Tiết kiệm (S) là phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

10 Tại ‘điểm vừa đủ’ (điểm trung hòa) thì tiêu dùng (C) bằng thu nhập khả dụng (Yd ), Tiết kiệm bằng không

11 Khái niệm đầu tư (I) trong kinh tế học chỉ đề cập đến các khoản đầu tư vật chất

12 Khi đầu tư phụ vào sản lượng quốc gia, đường đầu tư sẽ dốc lên

13 Khi đầu tư không phụ thuộc sản lượng quốc gia, đường đầu tư sẽ nằm ngang

14 Theo mô hình của Keynes, khi sản lượng cung ứng còn thấp hơn sản lượng tiềm năng, thì đường tổng cung (AS) nằm ngang

15 Theo mô hình cổ điển, đường tổng cung (AS) hoàn toàn thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng (Yp)

16 Trường phái Keynes cho rằng sản lượng cân bằng không nhất thiết ở mức sản lượng tiềm năng (YP)

17 Trường phái cổ điển cho rằng sản lượng cân bằng luôn ở mức sản lượng tiềm năng (YP )

18 Khi thu nhập khả dụng tăng, tiêu dùng tăng với mức độ ít hơn

19 Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó: tổng cung dự kiến (Y) bằng tổng cầu dự kiến (AD), hay tổng rò rỉ dự kiến (S+T+M) bằng tổng bơm vào dự kiến (I+G+X)

20 Số nhân tổng cầu (k) phản ánh sự thay đổi trong sản lượng cân bằng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị

21 Công thức tính số nhân k = 1/(1-Am)

22 Theo nghịch lý của tiết kiệm, việc tăng tiết kiệm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sẽ làm cho_sản lượng quốc gia giảm xuống

23 Để giải quyết ‘Nghịch lý về tiết kiệm’, nên tăng đầu tư thêm đúng bằng lượng tăng thêm của tiết kiệm

Hàm đầu tư I =Io + Im Y

Hảm chi tiêu của chính phủ G= Go

Hàm thuế ròng T = To + Tm Y

Hàn xuất khẩu X = Xo

Hàm nhập khẩu M = Mo+ Mm.Y

Hàm AD = Ao + Am Y

1 Chi tiêu của chính phủ trong ngắn hạn (G) không phụ thuộc vào sản lượng quốc gia/Thu nhập quốc gia

2 Xuất khẩu (X) không phụ thuộc vào sản lượng/Thu nhập quốc gia

3 Nhập khẩu (M) phụ thuộc vào sản lượng quốc gia/ thu nhập quốc gia

4 Nhập khẩu biên (Mm hay MPM) phản ánh lượng nhập khẩu tăng thêm khi thu nhập quốc gia tăng thêm 1 đơn vị

5 Chi chuyển nhượng (Tr) gồm các khoản chi trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp hưu tri, không bao gồm tiền lãi về nơi công, đầu tư công

6 Chi trợ cấp (Tr) không phải thành phần của tổng cầu (AD)

7 Tăng trợ cấp của chính phủ (Tr) có tác động gián tiếp làm tăng tổng cầu

8 Chi tiêu của chính phủ về HH&DV gồm các khoản chi tiền lương trả

9 Cán cân ngân sách chính phủ (B) = Tổng thu ngân sách trừ tổng chi ngân sách:

- Khi tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách, thì ngân sách cân bằng

- Khi tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách, thì ngân sách thặng dư

- Khi tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách, thì ngân sách thâm hụt

10 Cán cân thương mại (NX) = Gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) trừ giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M):

- Khi gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) bằng giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M), thì

Trang 3

cán cân thương mại cân bằng

- Khi gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) lớn hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M), thì cán cân thương mại thặng dư

- Khi gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) nhỏ hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M), thì cán cân thương mại thâm hụt

11 Khi xuất khẩu tăng sẽ làm sản lượng tăng, khi nhập khẩu tăng sẽ làm sản lượng giảm

12 Ý nghĩa của phương trình S + T + M = I + G + X là tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rỏ rỉ của một nền kinh tế

13 Số nhân của tổng cầu (k) phản ánh mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị

14 Mục tiêu của chính sách tài khóa là ổn định nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng với tỷ lệ thất nghiệp

tự nhiên và tỷ lệ lạm phát vừa phải

15 Các công cụ của chính sách tài khóa gồm: thuế và chi ngân sách

16 Khi nền kinh tế đang bị suy thoái, chính phủ nên thực hiện chính sách tài khóa mở rộng bằng cách giảm thuế và tăng chi ngân sách

17 Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, chính phủ nên thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp bằng cách

tăng thuế và giảm chi ngân sách

18 Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm tổng cầu tăng và thu nhập quốc gia tăng

19 .‘Nợ công’ là Tất cả các khoản nợ của chính phủ và nợ được bảo lãnh bởi chính phủ

20 Nhân tố ổn định tự động nền kinh tế gồm: tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ của một nền kinh tế

3 ‘Bỏ tiền vào heo đất để tiêu dùng trong tương lai’ thuộc về chức năng dự trữ giá trị của tiền tệ

4 Khối tiền giao dịch M1 bao gồm: Tiền mặt ngoài ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn viết sec

5 Lượng tiền cơ sở (hay tiền mạnh H) bao gồm: Tiền mặt ngoài ngân hàng và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng

6 Dự trữ của ngân hàng thương mại gồm: Tổng số tiền dự trữ bắt buộc và dự trữ tùy ý

7 Ngân hàng trung ương có chức năng quản lý các ngân hàng trung gian, là ngân hàng của các ngân hàng trung gian, độc quyền in và phát hành tiền, là ngân hàng của chính phủ, thực thi chính sách tiền tệ

8 Chức năng của ngân hàng thương mại là: kinh doanh tiền tệ và đầu tư vì lợi nhuận

9 Theo giả định lý tưởng, số nhân đơn giản của tiền bằng nghịch đảo của tỷ lệ dự trữ (1/d)

10 Số nhân tiền tệ (kM) thể hiện sự thay đổi trong lượng cung tiền khi lượng tiền manh thay đổi 1 đơn vị

11 Mức cung tiền được biểu diễn trên đồ thị có dạng là dạng đường thẳng

12 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền bằng cách cho khách hàng vay tiền

13 Cầu tiền phụ thuộc lãi suất và sản lượng

14 Lãi suất áp dụng khi ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay được gọi là lãi suất chiết khấu.

15 Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) được thực hiện khi ngân hàng trung ương mua và bán trái phiếu trên thị trường mở

16 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dbb) là tỷ lệ dự trữ mà ngân hàng trung ương quy định cho từng loại tiền gửi đối với ngân hàng thương mại và nộp vào tìa khoản của ngân hàng thương mại mở ở ngân hàng trung ương

17 Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ là ổn định giá cả và ổn định nền kinh tế

18 Các công cụ của chính sách tiền tệ gồm: hoạt động trên thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu

19 Ba cách mà ngân hàng trung ương sử dụng để làm tăng cung tiền là: mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu

20 Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu ra, thì lượng cung tiền sẽ giảm và lãi suất sẽ tăng

21 Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu vào, thì lượng cung tiền sẽ tăng và lãi suất sẽ tăng

22 Khi cung tiền tăng thì lãi suất sẽ giảm và đầu tư sẽ tăng

23 Khi cung tiền giảm thì lãi suất sẽ tăng và đầu tư sẽ giảm

Chương 6:

1 Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm số người thất nghiệp chiếm trong lực lượng lao động

Trang 4

2 Lực lượng lao động bao gồm: những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có việc làm hay đang tìm việc làm

3 Những ngưới không nằm trong lực lượng lao động gồm học sinh, sinh viên, người nội trợ, những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không tìm việc làm

4 Thất nghiệp tạm thời (cọ xát) cộng thất nghiệp cơ cấu bằng thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế

5 Thất nghiệp thực tế trừ thất nghiệp chu kỳ bằng thất nghiệp tự nhiên của kinh tế

6 Một sinh viên vừa tốt nghiệp đại học, đã nộp đơn xin việc trong 4 tuần qua, nhưng đến nay vẫn chưa tìm được việc làm, thì có thể được xếp vào dạng thất nghiệp tạm thời

7 Khi nền kinh tế bị suy thoái, sản lượng quốc gia giảm sụt, sức mua xã hội giảm, thất nghiệp gia tăng Các công ty phải cho một số công nhân nghỉ việc và hứa sẽ thuê các công nhân này làm việc trở lại khi nền KT phục hồi, sản lượng gia tăng Các công nhân bị nghỉ việc này được xếp vào thất nghiệp chu kỳ

8 Trong một quốc gia có số người có việc làm là 72 triệu và số người thất nghiệp là 8 triệu Tỉ lệ thất nghiệp

là 10%

9 Chỉ số giá phản ánh sự thay đổi trong mức giá chung của các hàng hóa và dịch vụ của kỳ này so với kỳ gốc

10 Tỷ lệ lạm phát hàng năm là tỷ lệ phần trăm gia tăng trong mức giá chung của năm này so với năm trước

11 Trong ngắn hạn nếu tiêu dùng của các hộ gia đình tăng, đầu tư doanh nghiệp tăng, đầu tư chính phủ tăng quá mức, sẽ xảy ra lạm phát do cầu kéo

12 Khi giá các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất tăng lên sẽ dẫn đến lạm phát do cung (chi phí đẩy)

13 Đường Phillips ngắn hạn thể hiện sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu và thất nghiệp trong ngắn hạn

14 Đường Phillips dài hạn thể hiện (có/không có) không có sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu và thất nghiệp

trong dài hạn

15 Lãi suất thị trường có xu hướng tăng khi tỷ lệ lạm phát tăng, giảm khi tỷ lệ lạm phát giảm

16 Các nhà kinh tế học cho rằng có sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu và thất nghiệp trong ngắn hạn, không

có sự đánh đổi trong dài hạn

17 Lãi suất thực bằng lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát

18 Chỉ số giá năm 2018 là 150 có nghiã là giá hàng hoá và dịch vụ năm 2018 tăng 50% so với năm gốc

19 Khi mức giá chung tăng, số tiền cần thiết để mua một rổ hàng hoá điển hình sẽ tăng , vì vậy giá trị tiền tệ giảm

20 Nếu lãi suất danh nghĩa là 8%, tỷ lệ lạm phát là 5%, thì lãi suất thực là 3%

Chương 7

1 Thị trường mà ở đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác là thị trường

ngoại hối

2 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e) là mức giá mà 2 đồng tiền của hai quốc gia có thể chuyển đổi cho nhau

3 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e) là tỷ số phản ánh lượng nội tệ thu được khi đổi 1 đơn vị ngoại tệ

4 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e) là tỷ số phản ánh lượng ngoại tệ khi đổi 1 đơn vị nội tệ

5 Cầu ngoại tệ ở Việt Nam xuất phát từ nhập khẩu vào Việt Nam và mua tài sản ở nước ngoài của công dân

Việt Nam

6 Cung ngoại tệ ở Việt Nam xuất phát từ xuất khẩu từ Việt Nam và mua tài sản ở Việt Nam của công dân

nước ngoài

7 Lượng kiều hối chuyển về Việt Nam hàng năm được phản ánh trong tài khoản vãng lai

8 Cơ chế mà ở đó tỷ giá hối đoái được tự do hình thành trên thị trường ngoại hối là cơ chế tỷ giá hối đoái

thả nổi hoàn toàn

9 Các tài khoản của cán cân thanh toán (BP) là: Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, tài khoản tài chính, sai số thống kê, khoản tài trợ chính thức

10 Cơ chế mà ở đó tỷ giá hối đoái được Ngân hàng Trung ương công bố và cam kết duy trì trên thị trường ngoại hối là cơ chế tỷ giá hối đoái cố định

11 Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái tăng lên (nội tệ giảm giá)

sẽ có tác dụng tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

12 Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái giảm xuống (nội tệ tăng giá) sẽ có tác dụng giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

Họ và tên SV: Nguyễn Cao Hoài Nam

MSSV: 2173401160122 Lớp 37

Trang 5

BÀI TẬP ĐIỀN TỪ

CÂU HỎI TÓM TẮT KINH TẾ VĨ MÔ

Chương 1- chương 7

Chương 1:

1 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu về nền KT ở nền kinh tế như là một tổng thể

2 Một chu kỳ kinh tế bao gồm 4 thời kỳ theo một trình tự nhất định: _

Hưng thịnh/ Bùng nổ , Suy thoái , Đình trệ , phục hồi

3 Để đánh giá suy thoái kinh tế, các nhà kinh tế thường dùng chỉ tiêu sản lượng quốc gia (Y)

4 Định luật Okun thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp thực tế

5 Quốc gia sẽ rơi vào tình trạng suy thoái kinh tế khi sản lượng quốc gia giảm liên tục trong 2 quý

6 Sản lượng tiềm năng (Yp) là sản lượng mà nền KT đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và là sản lượng cao nhất mà không đưa nền kinh tế rơi vào tình trạng

lạm phát vừa phải

7 Lạm phát, Chu kỳ kinh tế, Thất nghiệp là các vấn đề chủ yếu của ( Kinh tế vi mô/Kinh tế

8 Trong mô hình tổng cung – tổng cầu, trong ngắn hạn nếu tổng cầu tăng thì mức giá

chung P tăng, sản lượng Y tăng

9 Trong mô hình tổng cung – tổng cầu, trong ngắn hạn nếu tổng cung tăng thì mức giá chung giảm , sản lượng tăng

10 Nếu sản lượng thực tế (Y) vượt mức sản lượng tiềm năng (Yp), thì tỷ lệ thất nghiệp thực

tế nhỏ hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

11 Nếu sản lượng thực tế (Y) thấp hơn sản lượng tiềm năng (Yp), thì tỷ lệ thất nghiệp thực

tế lớn hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

Chương 2:

1 Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở mục đích sử dụng

2 GDP theo giá thị trường tính bằng phương pháp chi tiêu, là tổng của C+I+G+X-M (chi tiêu của hộ gia đình, chi đầu tư tư nhân, chi tiêu của chính phủ về HH và Dv , Xuất khẩu rồng)

3 GDP theo giá thị trường tính bằng phương pháp thu nhập, là tổng của

W+i+R+Pr+De+Ti (tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận, khấu hao, thuế gián thu)

4 Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định được gọi là_ tổng sản phẩm quốc gia

5 GDP là tổng giá trị thị trường của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trên lãnh thổ quốc gia trong một giai đoạn nhất định

Trang 6

6 Chỉ tiêu sản lượng quốc gia thực được dùng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ

7 GDP thực đo lường theo giá cố định , còn GDP danh nghĩa đo lường theo giá hiện hành

8 Tổng giá trị bằng tiền của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một quốc gia trong một năm được gọi là -tổng sản phẩm quốc nội GDP

9 Chỉ tiêu đo lường toàn bộ thu nhập do công dân của một nước làm ra trong một năm

được gọi là: tổng sản phẩm quốc gia (GNI)

10 Thuế gián thu là khoản chênh lệch giữa GDP theo giá yếu tố sản xuất và GDP theo giá thị trường

11 Căn hộ Nam Long được xây dựng trong năm 2020 và mở bán năm 2021, được tính vào GDP của Việt Nam năm 2020 , không được tính vào GDP của VN năm 2021

12 Mối quan hệ giữa GDP và GNP được thể hiện thông qua chỉ tiêu thu nhâp yếu tố ròng

từ nước ngoài (NFFI)

• Hàm tiết kiệm S = So + Sm.Yd

• Hàm đầu tư I =Io + Im.Y

• Hàm AD = Ao + Am.Y

1 Tiêu dùng của hộ gia đình (C) phụ thuộc chủ yếu thu nhập khả dụng (Yd).

2 Tiết kiệm của hộ gia đình (S) phụ thuộc chủ yếu thu nhập khả dụng

3 Đầu tư (I) phụ thuộc đồng biến với san luong quoc gia nghịch biến với lai suat

4 Tiêu dùng biên (Cm hay MPC) phản ánh phần tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị

5 Tiết kiệm biên (Sm hay MPS) phản ánh_ phần tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị

6 Đầu tư biên (Im hay MPI) phản ánh mức thay đổi của đầu tư khi sản lượng (Y) tăng thêm 1 đơn vị

7 Tổng cầu biên (Am) phản ánh lượng tiêu dùng tối thiểu khi sản lượng quốc gia (Y) bằng không

8 Tiêu dùng tự định ( Co) là lượng tiêu dùng tối thiểu khi thu nhập khả dụng (Yd) bằng

bằng không

9 Tiết kiệm (S) là phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

10 Tại ‘điểm vừa đủ’ (điểm trung hòa) thì_ tiêu dùng (C ) bằng thu nhập khả dụng (Yd) , Tiết kiệm bằng không

11 Khái niệm đầu tư (I) trong kinh tế học chỉ đề cập đến các khoản đầu tư vật chất

12 Khi đầu tư phụ vào sản lượng quốc gia , đường đầu tư sẽ dốc lên

13 Khi đầu tư không phụ thuộc sản lượng quốc gia , đường đầu tư sẽ nằm ngang

Trang 7

14 Theo mô hình của Keynes, khi sản lượng cung ứng còn thấp hơn sản lượng tiềm năng, thì đường tổng cung (AS) nằm ngang

15 Theo mô hình cổ điển, đường tổng cung (AS) hoàn toàn thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng (Yp)

16 Trường phái Keynes cho rằng sản lượng cân bằng không nhất thiết ở mức sản lượng tiềm năng (Yp)

17 Trường phái cổ điển cho rằng sản lượng cân bằng luôn ở sản lượng tiềm năng (Yp)

18 Khi thu nhập khả dụng tăng, tiêu dùng tăng với mức độ ít hơn

19 Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó: tồng cung dự kiến (Y) bằng tổng cầu dự kiến (AD), hay tổng rò rỉ dự kiến (S+T+M) bẳng tổng bơm vào dự kiến (Y+G+X)

20 Số nhân tổng cầu (k) phản ánh sự thay đổi trong sản lượng cân bằng khi tổng cầu dự định

thay đổi 1 đơn vị

21 Công thức tính số nhân k = 1/(1-Am)

22 Theo nghịch lý của tiết kiệm, việc tăng tiết kiệm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sẽ làm cho_sản lượng quốc gia giảm xuống

23 Để giải quyết ‘Nghịch lý về tiết kiệm’, nên tăng đầu tư thêm đúng bằng lượng tăng thêm

• Hàm tiêu dùng C = Co + Cm.Yd = = Co + Cm(Y – T)

• Hàm đầu tư I =Io + Im.Y

• Hảm chi tiêu của chính phủ G= Go

2 Xuất khẩu (X) không phụ thuộc vào sản lượng/Thu nhập quốc gia

3 Nhập khẩu (M) phụ thuộc vào sản lượng/ tha nhập quốc gia

4 Nhập khẩu biên (Mm hay MPM) phản ánh lượng nhập khẩu tăng thêm khi thu nhập quốc gia tăng thêm 1 đơn vị

5 Chi chuyển nhượng (Tr) gồm các khoản chi trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp hưu trí , không bao gồm_ tiền lãi về nợ công , đầu tư công

6 Chi trợ cấp (Tr) không phải thành phần của tổng cầu (AD)

7 Tăng trợ cấp của chính phủ (Tr) có tác động gián tiếp làm tăng tổng cầu

Trang 8

8 Chi tiêu của chính phủ về HH&DV gồm các khoản chi tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên của chính phủ, chi tiêu cho các hoạt động công, chi xây dựng bến cảng, cầu đường, công viên,…

9 Cán cân ngân sách chính phủ (B) = Tổng thu ngân sách trừ tổng chi ngân sách:

- Khi tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách, thì ngân sách cân bằng

- Khi tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách, thì ngân sách thặng dư

- Khi tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách, thì ngân sách thâm hụt

10 Cán cân thương mại (NX) = Gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) trừ giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M):

- Khi gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) bằng giá trị nhập khẩu hàng hóa

và dịch vụ (M ), thì cán cân thương mại cân bằng

- Khi gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) lớn hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M ), thì cán cân thương mại_ thặng dư

- Khi gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) nhỏ hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M ), thì cán cân thương mại thâm hụt _

11 Khi xuất khẩu tăng sẽ làm sản lượng tăng , khi nhập khẩu tăng sẽ làm sản lượng giảm

12 Ý nghĩa của phương trình S + T + M = I + G + X là rổng các khoảng bơm vào bằng tổng các khoảng rò rỉ của một nền kinh tế

13 Số nhân của tổng cầu (k) phản ánh mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị

14 Mục tiêu của chính sách tài khóa là ổn định nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng , với tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên và tỷ lệ lạm phát vừa phải

15 Các công cụ của chính sách tài khóa gồm: thuế và chi ngân sách

16 Khi nền kinh tế đang bị suy thoái, chính phủ nên thực hiện chính sách tài khóa mở rộng

bằng cách giảm thuế và tăng chi ngân sách

17 Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, chính phủ nên thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp bằng cách tăng thuế và giảm chi ngân sách

18 Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm tổng cầu tăng và thu nhập quốc gia tăng

19 .‘Nợ công’ là Tất cả các khoản nợ của chính phủ và nợ được bảo lãnh bởi chính phủ

20 Nhân tố ổn định tự động nền kinh tế gồm: thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp

Trang 9

5 Lượng tiền cơ sở (hay tiền mạnh H) bao gồm: tiền mặt ngoài ngân hàng và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng

6 Dự trữ của ngân hàng thương mại gồm: tổng số tiền dự trữ bắt buộc và dự trữ tùy ý

7 Ngân hàng trung ương có chức năng quản lý các ngân hàng trung gian, là ngân hàng của các ngân hàng trung gian, độc quyền in và phát hành tiền , là ngân hàng của chính phủ, thực thi chính sách tiền tệ

8 Chức năng của ngân hàng thương mại là: kinh doanh tiền tệ và đầu tư vì lợi nhuận

9 Theo giả định lý tưởng, số nhân đơn giản của tiền bằng nghịch đảo của tỉ lệ dự trữ (1/d)

10 Số nhân tiền tệ (kM) thể hiện sự thay đổi trong lượng cung tiền khi lượng tiền mạnh thay đổi 1 đơn vị

11 Mức cung tiền được biểu diễn trên đồ thị có dạng là đường thẳng đứng

12 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền bằng cách cho khách hàng vay tiền

13 Cầu tiền phụ thuộc lãi suất sản lượng

14 Lãi suất áp dụng khi ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay được gọi

lãi suất triết khấu

15 Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) được thực hiện khi ngân hàng trung ương mua và bán

trái phiếu trên thị trường mở

16 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dbb) là tỷ lệ dự trữ mà ngân hàng trung ương quy định cho từng loại tiền gửi đối với ngân hàng thương mại và nộp lại vào tài khoảng của ngân hàng thương mại mở ở ngân hàng trung ương

17 Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ là ổn định giá cả và ổn định nền kinh tế

18 Các công cụ của chính sách tiền tệ gồm:_ hoạt động trên thị trường mở , tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi xuất triết khấu

19 Ba cách mà ngân hàng trung ương sử dụng để làm tăng cung tiền là: mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu

20 Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu ra, thì lượng cung tiền sẽ giảm và lãi suất sẽ

tăng

21 Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu vào, thì lượng cung tiền sẽ tăng và lãi suất sẽ

giảm

22 Khi cung tiền tăng thì lãi suất sẽ giảm và đầu tư sẽ tăng

23 Khi cung tiền giảm thì lãi suất sẽ tăng và đầu tư sẽ giảm

Trang 10

3 Những ngưới không nằm trong lực lượng lao động gồm học sinh, sinh viên, người nội trợ, những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không tìm việc làm

4 Thất nghiệp tạm thời (cọ xát) cộng thất nghiệp cơ cấu bằng thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế

5 Thất nghiệp thực tế trừ thất nghiệp chu kỳ bằng thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế

6 Một sinh viên vừa tốt nghiệp đại học, đã nộp đơn xin việc trong 4 tuần qua, nhưng đến nay vẫn chưa tìm được việc làm, thì có thể được xếp vào dạng thất nghiệp tạm thời

7 Khi nền kinh tế bị suy thoái, sản lượng quốc gia giảm sụt, sức mua xã hội giảm, thất nghiệp gia tăng Các công ty phải cho một số công nhân nghỉ việc và hứa sẽ thuê các công nhân này làm việc trở lại khi nền KT phục hồi, sản lượng gia tăng Các công nhân

bị nghỉ việc này được xếp vào thất nghiệp chu kỳ

8 Trong một quốc gia có số người có việc làm là 72 triệu và số người thất nghiệp là 8 triệu Tỉ lệ thất nghiệp là 10%

9 Chỉ số giá phản ánh sự thay đổi trong mức giá chung của các hàng hóa và dịch vụ của

kỳ này so với kỳ gốc

10 Tỷ lệ lạm phát hàng năm là tỷ lệ phần trăm gia tăng trong mức giá chung của năm này

so với năm trước

11 Trong ngắn hạn nếu tiêu dùng của các hộ gia đình tăng, đầu tư doanh nghiệp tăng, đầu

tư chính phủ tăng quá mức, sẽ xảy ra lạm phát do cầu kéo

12 Khi giá các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất tăng lên sẽ dẫn đến lạm phát do

cung (chi phí đẩy)

13 Đường Phillips ngắn hạn thể hiện sự đánh đổi giữa lạm phát do cầutỷ lệ thất nghiệp

trong ngắn hạn

14 Đường Phillips dài hạn thể hiện (có/không có) không có sự đánh đổi giữa lạm phát

do cầuthất nghiệp trong dài hạn

15 Lãi suất thị trường có xu hướng tăng khi tỷ lệ lạm phát tăng, giảm khi tỷ lệ lạm phát giảm

16 Các nhà kinh tế học cho rằng có sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu và thất nghiệp trong ngắn hạn, không có sự đánh đổi trong dài hạn

17 Lãi suất thực bằng lãi xuất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát

18 Chỉ số giá năm 2018 là 150 có nghiã là giá hàng hoá và dịch vụ năm 2018 tăng 50% so với năm gốc

Trang 11

19 Khi mức giá chung tăng, số tiền cần thiết để mua một rổ hàng hoá điển hình sẽ tăng , vì vậy giá trị tiền tệ giảm

20 Nếu lãi suất danh nghĩa là 8%, tỷ lệ lạm phát là 5%, thì lãi suất thực là 3%

7 Lượng kiều hối chuyển về Việt Nam hàng năm được phản ánh trong tài khoản vãng lai

8 Cơ chế mà ở đó tỷ giá hối đoái được tự do hình thành trên thị trường ngoại hối là cơ chế

tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toanf

9 Các tài khoản của cán cân thanh toán (BP) là: tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, tài khoản tài chính, sai số thống kê, khoản tài trợ chính thức

10 Cơ chế mà ở đó tỷ giá hối đoái được Ngân hàng Trung ương công bố và cam kết duy trì trên thị trường ngoại hối là cơ chế tỷ giá hối đoái cố định

11 Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái tăng lên (nội tệ giảm giá) sẽ có tác dụng tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu hàng hóa và dịch

vụ

12 Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái giảm

xuống (nội tệ tăng giá) sẽ có tác dụng giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

Trang 12

CÂU HỎI TÓM TẮT KINH TẾ VĨ MÔ

Chương 1- chương 7

Chương 1:

1 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu về tổng thể

2 Một chu kỳ kinh tế bao gồm 4 thời kỳ theo một trình tự nhất định: Hưng thịnh > Suy thoái > Đình trệ > Phục hồi

3 Để đánh giá suy thoái kinh tế, các nhà kinh tế thường dùng chỉ tiêu sản lượng quốc gia

4 Định luật Okun thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp thực tế

5 Quốc gia sẽ rơi vào tình trạng suy thoái khi sản lượng quốc gia giảm liên tục trong 2 quý

6 Sản lượng tiềm năng (Yp) là sản lượng mà nền KT đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và lạm phát vừa phải là sản lượng cao nhất mà không đưa nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát cao

7 Lạm phát, Chu kỳ kinh tế, Thất nghiệp là các vấn đề chủ yếu của Kinh tế vĩ mô

8 Trong mô hình tổng cung – tổng cầu, trong ngắn hạn nếu tổng cầu tăng thì mức giá chung tăng, sản lượng tăng

9 Trong mô hình tổng cung – tổng cầu, trong ngắn hạn nếu tổng cung tăng thì mức giá chung giảm, sản lượng tăng

10.Nếu sản lượng thực tế (Y) vượt mức sản lượng tiềm năng (Yp), thì tỷ lệ thất nghiệp thực tế nhỏ hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

11.Nếu sản lượng thực tế (Y) thấp hơn sản lượng tiềm năng (Yp), thì tỷ lệ thất nghiệp thực tế lớn hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

Chương 2:

1 Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở mục đích sử dụng

2 GDP theo giá thị trường tính bằng phương pháp chi tiêu, là tổng của C,I,G,NX C :

Consumption – Tiêu dùng của hộ gia đình

I : Investment – Đầu tư tư nhân

G : Government Spending on goods and Services – Chi tiêu của chính phủ về HH & DV

NX : Net Exports – Xuất khẩu ròng

3 GDP theo giá thị trường tính bằng phương pháp thu nhập, là tổng của W,R,i,π ,De,Ti

W : Wages – Tiền lương, tiền công

R : Rent – Tiền thuê

i : Interest – Tiền lãi

π : Pr – Corporate Profits – Lợi nhuận trước thuế của Cty

De: Depreciation – Khấu hao

Ti : Indirect Taxes – Thuế gián thu

4 Chỉ tiêu đo lường giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một

nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định được gọi là Tổng sản phẩm quốc gia ( GNP )

5 GDP là tổng giá trị thị trường của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trên lãnh thổ

quốc gia trong một giai đoạn nhất định

6 Chỉ tiêu sản lượng quốc gia thực được dùng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ

7 GDP thực đo lường theo giá cố định, còn GDP danh nghĩa đo lường theo giá hiện hành

8 Tổng giá trị bằng tiền của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một

quốc gia trong một năm được gọi là Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP )

Trang 13

9 Chỉ tiêu đo lường toàn bộ thu nhập do công dân của một nước làm ra trong một năm được gọi là:

Tổng thu nhập quốc gia ( GNI )

10 Thuế gián thu ( Ti ) là khoản chênh lệch giữa GDP theo giá yếu tố sản xuất và GDP theo giá

thị trường

11.Căn hộ Nam Long được xây dựng trong năm 2020 và mở bán năm 2021, được tính vào GDP của

Việt Nam năm 2020, không được tính vào GDP của VN năm 2021

12.Mối quan hệ giữa GDP và GNP được thể hiện thông qua phần chênh lệch thu nhập riêng từ nước ngoài ( NFFI )

Hàm tiết kiệm S = So + Sm.Yd

Hàm đầu tư I =Io + Im.Y

Hàm AD = Ao + Am.Y

1 Tiêu dùng của hộ gia đình (C) phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập khả dụng

2 Tiết kiệm của hộ gia đình (S) phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập khả dụng

3 Đầu tư (I) phụ thuộc đồng biến với sản lượng quốc gia (Y) nghịch biến với lãi suất

4 Tiêu dùng biên (Cm hay MPC) phản ánh phần tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả nhập tăng thêm 1 đơn vị

5 Tiết kiệm biên (Sm hay MPS) phản ánh phần tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị

6 Đầu tư biên (Im hay MPI) phản ánh mức thay đổi của đầu tư khi sản lượng (Y) thay đổi 1 đơn

vị

7 Tổng cầu biên (Am) phản ánh tổng cầu tăng thêm khi sản lượng quốc gia (Y) tăng thêm 1 đơn

vị

8 Tiêu dùng tự định ( Co) là lượng tiêu dùng tối thiểu khi thu nhập khả dụng (Yd) bằng không

9 Tiết kiệm (S) là phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

10.Tại ‘điểm vừa đủ’ (điểm trung hòa) thì tiêu dùng ( C ) bằng thu nhập khả dụng, tiết kiệm bằng không

11.Khái niệm đầu tư (I) trong kinh tế học chỉ đề cập đến các khoản đầu tư vật chất 12.Khi đầu tư phụ vào sản lượng quốc gia , đường đầu tư sẽ dốc lên

13.Khi đầu tư không phụ thuộc sản lượng quốc gia , đường đầu tư sẽ nằm ngang

14.Theo mô hình của Keynes, khi sản lượng cung ứng còn thấp hơn sản lượng tiềm năng, thì đường

tổng cung (AS) nằm ngang

15.Theo mô hình cổ điển, đường tổng cung (AS) hoàn toàn thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm

20 Số nhân tổng cầu (k) phản ánh sự thay đổi trong sản lượng cân bằng khi tổng cầu tự định

thay đổi 1 đơn vị

21.Công thức tính số nhân k = 1/ (1-Am)

Trang 14

22.Theo nghịch lý của tiết kiệm, việc tăng tiết kiệm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sẽ

làm cho_sản lượng quốc gia giảm xuống

23.Để giải quyết ‘Nghịch lý về tiết kiệm’, nên tăng đầu tư thêm đúng bằng lượng tăng thêm của tiết kiệm

Chương 4:

AD = C+ I+ G + X -M

Yd = Y -T T = Tx - Tr Hàm tiêu dùng C = Co + Cm.Yd = = Co + Cm(Y – T)

Hàm đầu tư I =Io + Im.Y Hảm chi tiêu của chính phủ G= Go Hàm thuế ròng T = To + Tm.Y Hàn xuất khẩu X = Xo

Hàm nhập khẩu M = Mo+ Mm.Y Hàm AD = Ao + Am.Y

1 Chi tiêu của chính phủ trong ngắn hạn (G) không phụ thuộc vào sản lượng/Thu nhập quốc gia

2 Xuất khẩu (X) không phụ thuộc vào sản lượng/Thu nhập quốc gia

3 Nhập khẩu (M) phụ thuộc vào sản lượng/Thu nhập quốc gia

4 Nhập khẩu biên (Mm hay MPM) phản ánh lượng nhập khẩu tăng thêm khi thu nhập quốc gia tăng thêm 1 đơn vị

5 Chi chuyển nhượng (Tr) gồm các khoản chi: trợ cấp thất ngiệp, trợ cấp hưu trí, không bao gồm tiền lãi về nợ công, đầu tư công

6 Chi trợ cấp (Tr) không phải là thành phần của tổng cầu (AD)

7 Tăng trợ cấp của chính phủ (Tr) có tác động gián tiếp làm tăng tổng cầu

8 Chi tiêu của chính phủ về HH&DV gồm các khoản chi tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên của chính phủ, chi tiêu cho các hoạt động công, chi xây dựng bến cảng, cầu đường, công viên,…

9 Cán cân ngân sách chính phủ (B) = Tổng thu ngân sách trừ tổng chi ngân sách:

- Khi tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách, thì ngân sách cân bằng

- Khi tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách, thì ngân sách thặng dư

- Khi tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách, thì ngân sách thâm hụt

10 Cán cân thương mại (NX) = Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) - giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M):

- Khi gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) bằng giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M ), thì cán cân thương mại cân bằng

- Khi gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) lớn hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M ), thì cán cân thương mại thặng dư

- Khi gía trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (X) nhỏ hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (M ), thì cán cân thương mại thâm hụt

11.Khi xuất khẩu tăng sẽ làm sản lượng tăng, khi nhập khẩu tăng sẽ làm sản lượng giảm

12.Ý nghĩa của phương trình S + T + M = I + G + X là tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ của một nền kinh tế

13 Số nhân của tổng cầu (k) phản ánh mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1

Trang 15

16.Khi nền kinh tế đang bị suy thoái, chính phủ nên thực hiện chính sách tài khóa mở rộng bằng cách giảm thuế và giảm chi ngân sách

17.Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, chính phủ nên thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp bằng cách tăng thuế và giảm chi ngân sách

18.Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm tổng cầu tăng và thu nhập quốc gia tăng

19 .‘Nợ công’ là Tất cả các khoản nợ của chính phủ và nợ được bảo lãnh bởi chính phủ

20.Nhân tố ổn định tự động nền kinh tế gồm: thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp

Chương 5

1 Tiền trong kinh tế học được định nghĩa là bất kỳ phương tiện nào miễn sao được chấp nhận

chung trong thanh toán

2 Nhờ vào đặc điểm dễ phân chia, được chấp nhận chung và chi phí sản xuất thấp hơn giá trị đồng

tiền mà tiền tệ thực hiện một cách hiệu quả chức năng phương tiện trao đổi

3 ‘Bỏ tiền vào heo đất để tiêu dùng trong tương lai’ thuộc về chức năng dự trữ giá trị của tiền tệ

4 Khối tiền giao dịch M1 bao gồm: Tiền mặt ngoài ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn viết sec

5 Lượng tiền cơ sở (hay tiền mạnh H) bao gồm: Tiền mặt ngoài ngân hàng và tiền dự trữ trong

hệ thống ngân hàng

6 Dự trữ của ngân hàng thương mại gồm: Tổng số tiền dự trữ bắt buộc và dự trữ tùy ý

7 Ngân hàng trung ương (NHTW) có chức năng quản lý các ngân hàng trung gian, là ngân hàng của các ngân hàng trung gian, độc quyền in và phát hành tiền, là ngân hàng của chính phủ, thực thi chính sách tiền tệ

8 Chức năng của ngân hàng thương mại là: Kinh doanh tiền tệ và đầu tư vì lợi nhuận

9 Theo giả định lý tưởng, số nhân đơn giản của tiền bằng nghịch đảo của tỷ lệ dự trữ (1/d)

10 Số nhân tiền tệ (kM ) thể hiện sự thay đổi trong lượng cung tiền khi lượng tiền mạnh thay đổi 1

đơn vị

11.Mức cung tiền được biểu diễn trên đồ thị có dạng là đường thẳng đứng

12.Ngân hàng thương mại tạo ra tiền bằng cách cho khách hàng vay tiền

13.Cầu tiền phụ thuộc lãi suất và sản lượng

14.Lãi suất áp dụng khi ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay được gọi là lãi suất chiết khấu

15 Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) được thực hiện khi ngân hàng trung ương mua và bán trái phiếu trên thị trường mở

16 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dbb) là tỷ lệ dự trữ mà ngân hàng trung ương quy định cho từng loại tiền gửi đối với ngân hàng thương mại và nộp vào tài khoản của ngân hàng thương mại mở

ở ngân hàng trung ương

17 Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ là ổn định giá cả và ổn định nền kinh tế

18 Các công cụ của chính sách tiền tệ gồm: hoạt động trên thị trường mở, tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu

19 Ba cách mà ngân hàng trung ương sử dụng để làm tăng cung tiền là: mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu

20 Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu ra, thì lượng cung tiền sẽ giảm và lãi suất sẽ tăng

21 Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu vào, thì lượng cung tiền sẽ tăng và lãi suất sẽ giảm 22.Khi cung tiền tăng thì lãi suất sẽ giảm và đầu tư sẽ tăng

23.Khi cung tiền giảm thì lãi suất sẽ tăng và đầu tư sẽ giảm

Chương 6:

1.Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm số người thất nghiệp chiếm trong lực lượng lao động

2.Lực lượng lao động bao gồm: những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có việc làm hay đang tìm việc làm

Trang 16

3.Những ngưới không nằm trong lực lượng lao động gồm: học sinh, sinh viên, người nội trợ, những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không tìm việc làm

4.Thất nghiệp tạm thời (cọ xát) cộng thất nghiệp cơ cấu bằng _thất nghiệp tự nhiên của nền kinh

tế

5.Thất nghiệp thực tế trừ thất nghiệp chu kỳ bằng _thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế

6.Một sinh viên vừa tốt nghiệp đại học, đã nộp đơn xin việc trong 4 tuần qua, nhưng đến nay vẫn

chưa tìm được việc làm, thì có thể được xếp vào dạng thất nghiệp tạm thời

7.Khi nền kinh tế bị suy thoái, sản lượng quốc gia giảm sụt, sức mua xã hội giảm, thất nghiệp gia tăng Các công ty phải cho một số công nhân nghỉ việc và hứa sẽ thuê các công nhân này làm việc trở lại khi nền KT phục hồi, sản lượng gia tăng Các công nhân bị nghỉ việc này được xếp

vào thất nghiệp chu kỳ

8.Trong một quốc gia có số người có việc làm là 72 triệu và số người thất nghiệp là 8 triệu Tỉ lệ

15.Lãi suất thị trường có xu hướng _tăng_khi tỷ lệ lạm phát tăng, _giảm_khi tỷ lệ lạm phát giảm

16.Các nhà kinh tế học cho rằng có sự đánh đổi giữa _lạm phát do cầu_ và thất nghiệp trong ngắn hạn, không có sự đánh đổi trong _dài hạn

17.Lãi suất thực bằng _lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát

18.Chỉ số giá năm 2018 là 150 có nghiã là giá hàng hoá và dịch vụ năm 2018 tăng 50% so với năm gốc

19.Khi mức giá chung tăng, số tiền cần thiết để mua một rổ hàng hoá điển hình sẽ tăng, vì vậy giá trị tiền tệ giảm

Trang 17

20.Nếu lãi suất danh nghĩa là 8%, tỷ lệ lạm phát là 5%, thì lãi suất thực là 3%

Chương 7

1.Thị trường mà ở đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác là thị

trường ngoại hối

2.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa ( e) là mức giá- mà 2 đồng tiền của hai quốc gia có thể chuyển đổi

cho nhau

3.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa ( e) là tỷ số phản ánh lượng nội tệ thu được- khi đổi 1 đơn vị ngoại

tệ

4.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa ( e) là tỷ số phản ánh lượng ngoại tệ khi đổi 1 đơn vị nội tệ

5.Cầu ngoại tệ ở Việt Nam xuất phát từ _nhập khẩu_ vào Việt Nam và mua tài sản ở nước ngoài của công dân _Việt Nam

6.Cung ngoại tệ ở Việt Nam xuất phát từ _xuất khẩu_ từ Việt Nam và mua tài sản ở Việt Nam của công dân _nước ngoài

7.Lượng kiều hối chuyển về Việt Nam hàng năm được phản ánh trong tài khoản vãng lai

8.Cơ chế mà ở đó tỷ giá hối đoái được tự do hình thành trên thị trường ngoại hối là cơ chế tỷ giá hối

đoái_thả nổi hoàn toàn

9.Cơ chế mà ở đó tỷ giá hối đoái được Ngân hàng Trung ương công bố và cam kết duy trì trên thị

trường ngoại hối là cơ chế tỷ giá hối đoái_cố định_

10.Các tài khoản của cán cân thanh toán (BP) là: _tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, tài khoản tài chính, sai số thống kê, khoản tài trợ chính thức

11.Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái tăng lên (nội tệ

giảm giá) sẽ có tác dụng tăng xuất khẩu và _giảm_ nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

12.Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái giảm xuống (nội

tệ tăng giá) sẽ có tác dụng giảm xuất khẩu và _tăng_ nhập khẩu hàng hóa

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG (SÁCH BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ – NXB KINH TẾ TP.HCM) Câu 1: Quy luật tâm lý cơ bản Keynes cho rằng:

A Tiêu dùng của các hộ gia đình sẽ luôn luôn gia tăng bằng mức gia tăng thu nhập

B Người ta sẽ tiết kiệm thêm nếu như thu nhập của họ cao hơn nhưng sẽ không tiết kiệm bất cứ điều

gì nếu như thu nhập thấp hơn

Trang 18

C Người ta sẽ tiết kiệm một phần trong bất cứ gia tăng nào trong thu nhập D Khi

tiêu dùng gia tăng sẽ gia tăng thu nhập

Câu 2: Độ dốc của hàm số tiêu dùng được quyết định bởi:

A Khuynh hướng tiêu dùng trung bình

B Tổng số tiêu dùng tự định

C Khuynh hướng tiêu dùng biên

D Không có câu nào đúng

Trang 19

Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên là một hằng số (Cm = a), thì hàm tiêu dùng: C = Co + a.Yd (là

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Trong mô hình kinh tế giản đơn (không có chính phủ và ngoại thương, mức sản lượng cân bằng:

Y = Yd = C + I = (Co + Cm.Yd) + I = 30 + 0,1Yd + 40

↔ Yd = 700

Câu 6: Số nhân của tổng cầu phản ánh:

A Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị B Mức

thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi

C Mức thay đổi trong AD khi Y thay đổi 1 đơn vị

D Không câu nào đúng

Giải thích:

Trang 20

Theo khái niệm, số nhân (k) là hệ số phản ánh mức thay đổi của sản lượng cân bằng (∆Y) khi tổng cầu tự định (∆Ao) thay đổi 1 đơn vị

Câu 7: Nếu đầu tư gia tăng thêm một lượng 15 và khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,8; khuynh hướng đầu tư biên là 0 Mức sản lượng sẽ:

A Tăng thêm là 19 B Tăng thêm là 27

C Tăng thêm là 75 D Không có câu nào đúng

∆Y = k.∆I = 5.15 = 75

3

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com) Câu 8: Nếu có một sự giảm sút trong đầu tư của tư nhân 10 tỷ, Cm = 0,75; Im = 0, mức sản lượng sẽ:

A Giảm xuống 40 tỷ B Tăng lên 40 tỷ

C Giảm xuống 13,33 tỷ D Tăng lên 13,33 tỷ

∆Y = k.∆I = 4.( 10) = 40

Câu 9: Một sự rò rỉ lớn hơn từ dòng chu chuyển kinh tế sẽ dẫn đến:

A Số nhân lớn hơn

Trang 21

B Số tiền thuế của chính phủ nhiều hơn

C Khuynh hướng tiêu dùng biên lớn hơn

D Số nhân nhỏ hơn

Giải thích:

Khi sự rò rỉ (tiết kiệm) lớn hơn từ dòng chu chuyển kinh tế, tức là khuynh hướng tiết kiệm biên (Sm) tăng sẽ làm cho khuynh hướng tiêu dùng biên (Cm) giảm (vì Cm + Sm = 1) Do đó số nhân sẽ nhỏ đi (do mẫu số 1 – Cm – Im lớn hơn)

Câu 10: Số nhân của nền kinh tế đơn giản trong trường hợp đầu tư thay đổi theo sản lượng sẽ là:

Câu 11: Nếu MPS là 0,3; MPI là 0,1; khi đầu từ giảm bớt 5 tỷ, mức sản lượng sẽ thay đổi: A Giảm

Trang 22

Mà số nhân:

k = =

( ) =

( , ) , = 5 Nên mức sản lượng thay đổi:

Dùng thông tin sau đây để trả lời từ câu 14 đến câu 17

Trong một nền kinh tế đơn giản chỉ có hai khu vực có các hàm số:

C = 120 + 0,7Yd I = 50 + 0,1Y Yp = 1000 Un = 5% Câu 14: Mức sản lượng cân

Trang 23

Câu 15: Tỷ lệ thất nghiệp tại mức sản lượng cân bằng:

A 13,8% B 20% C 12,5% D Không có câu nào đúng

Câu 16: Giả sử đầu tư tăng thêm là 20 Vậy mức sản lượng cân bằng mới: A 870 B

916,66 C 950 D Không câu nào đúng

∆Y = k.∆I = 5.(20) = 100 Mức sản lượng cân bằng mới

Y’ = Y + ∆Y = 850 + 100 = 950

Câu 17: Với kết quả ở câu 16, để đạt được sản lượng tiềm năng, tiêu dùng phải thay đổi một lượng là:

A 50 B 10 C 15 D Không câu nào đúng

Giải thích:

Để đạt được sản lượng tiềm năng (Yp = 1000) thì tiêu dùng phải thay đổi một lượng là:

∆C = ∆AD =

= = 10

Câu 18: Tại giao điểm của 2 đường AS và AD trong đồ thị 450:

A Tổng cung hàng hóa và dịch vụ bằng tổng cầu hàng hóa và dịch vụ

Trang 24

7

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

B Tổng thu nhập bằng tổng chi tiêu

*AS: tổng cung, AD: tổng cầu, Y: tổng sản lượng, C + I: tổng chi tiêu, Yd: tổng thu nhập

Câu 19: Chi tiêu đầu tư phụ thuộc:

A Đồng biến với lãi suất

B Đồng biến với sản lượng quốc gia

C Nghịch biến với lãi suất

D Câu B và C đúng

Giải thích:

Đầu tư có quan hệ nghịch biến với lãi suất (r) và đồng biến với sản lượng quốc gia (Y)

Câu 20: Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là:

Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, khi đó tỷ lệ thất nghiệp thực tế bằng tỷ lệ thất nghiệp

tự nhiên, tương ứng với tỷ lệ lạm phát vừa phải (Y = Yp và U = Un)

8

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com) Câu 21: Nếu hàm tiêu dùng là một đường thẳng:

Trang 25

A Thu nhập khả dụng càng tăng thì tiêu dùng càng tăng

B Thu nhập khả dụng tăng thì tiêu dùng biên không đổi

Câu 22: Tiêu dùng tự định là:

A Tiêu dùng tối thiểu

B Tiêu dùng không phụ thuộc thu nhập

C Tiêu dùng tương ứng với tiết kiệm tự định

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

A Tiêu dùng bằng tiết kiệm

B Tiêu dùng bằng thu nhập khả dụng

C Tiết kiệm bằng thu nhập khả dụng

D Cả A, B, C đều sai

Giải thích:

Trang 26

Tại giao điểm (E) của 2 đường tiêu dùng (C) và tiết kiệm (S) thì tiêu dùng bằng tiết kiệm: C =

Tiết kiệm bằng thu nhập khả dụng: Yd = S, vậy C = 0: vô lý vì C = Co > 0

Câu 24: Thu nhập giảm làm cho tiêu dùng giảm, tiêu dùng giảm kéo mức thu nhập xuống, như vậy:

A Thu nhập là biến số của tiêu dùng

B Tiêu dùng là biến số của thu nhập

C Thu nhập và tiêu dung đôi khi vừa là hàm số, vừa là biến số

D Cả A, B, C đều đúng

Giải thích:

Thu nhập giảm làm cho tiêu dùng giảm: Dựa vào hàm tiêu dùng C = Co + Cm.Yd ta thấy tiêu dùng có quan hệ đồng biến, phụ thuộc vào thu nhập

Trang 27

10

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Tiêu dùng giảm kéo mức thu nhập xuống: Khi tiêu dùng (C) giảm sẽ khiến cho đầu tư (I) giảm theo, do đó sẽ làm sản lượng quốc gia (Y) giảm, vì thế thu nhập (Yd) cũng giảm

Câu 25: Tổng cầu tăng thêm (1) làm sản lượng tăng thêm, cuối cùng lượng cầu tăng thêm (2) bằng đúng sản lượng tăng thêm Như vậy:

A Tổng cầu tăng thêm (1) là ∆AD ban đầu

B Tổng cầu tăng thêm (2) là ∆AD cuối cùng

k = Trong đó Am là khuynh hướng chi tiêu biên Giống như các chỉ tiêu biên khác, khuynh hướng chi tiêu biên cũng có xu hướng giảm dần về 0, do đó số nhân (k) sẽ tiến dần về 1

Ban đầu, khi ∆AD làm Y tăng nhưng ∆AD ∆Y là do 0 < Am < 1

Cuối cùng, khi Am = 0, k = 1 thì ∆AD = ∆Y Tuy nhiên, vì Am = 0 nên tổng cầu không tăng nữa Đây chính là lần tăng cuối cùng của tổng cầu

Câu 26: Cho biết k = Đây là số nhân trong:

Trang 28

Trong nền kinh tế đơn giản (nền kinh tế đóng, không có chính phủ), số nhân được tính bằng công thức:

k = Nếu đầu tư không phụ thuộc vào sản lượng, Im = 0 thì công thức trên trở thành: k =

Câu 27: Điểm vừa đủ (điểm trung hòa) trong hàm tiêu dùng của công chúng là điểm mà tại đó:

A Tiêu dùng bằng thu nhập khả dụng C = Yd

B Tiết kiệm bằng không S = 0

C Đường tiêu dùng cắt đường 450

D Các câu trên đều đúng

Giải thích:

Điểm vừa đủ (điểm trung hòa) chính là giao điểm của đường tiêu dùng (C) với đường thu nhập khả dụng (Yd) - đường 450, do đó:

C = Yd và S = 0 (do Yd = C + S)

Câu 28: Khuynh hướng tiêu dùng biên là:

A Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị B Phần

tiêu dùng giảm xuống khi thu nhập khả dụng giảm bớt 1 đơn vị C Phần tiêu dùng

tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị D Cả B và C đều đúng

Câu 29: Khuynh hướng tiết kiệm biên là:

A Phần tiết kiệm tối thiểu khi Yd = 0

B Phần tiết kiệm tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị

C Phần thu nhập còn lại sau khi đã tiêu dùng

Trang 29

D Phần tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị Giải

∙ Phần tiết kiệm tối thiểu khi Yd = 0: tiết kiệm tự định So

∙ Phần tiết kiệm tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị: chính xác phải là khi thu nhập khả dụng tăng thêm bởi Yd = Y – T

∙ Phần thu nhập còn lại sau khi đã tiêu dùng: S = Yd – C

Câu 30: Trong nền kinh tế đơn giản (nền kinh tế đóng không chính phủ), với: C = 1000 +

0,75Yd và I = 200 thì sản lượng cân bằng:

A Y = 1200 B Y = 3000 C Y = 4800 D Không có câu đúng Giải thích:

Trong nền kinh tế đơn giản, sản lượng cân bằng:

Y = Yd = C + I = 1000 + 0,75Yd + 200

↔ Y = Yd = 4800

Câu 31: Một nền kinh tế được mô tả bởi các hàm số:

13

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

C = 1000 + 0,7Yd và I = 200 + 0,1Y Số nhân tổng cầu là:

Trang 30

B Tổng chi tiêu mong muốn bằng tổng sản lượng sản xuất của nền kinh tế C Đường

tổng cầu (AD) cắt đường 450

D Các câu trên đều đúng

B Tổng đầu tư thực tế < Tổng đầu tư dự kiến

C Tổng tiết kiệm nhỏ hơn tổng đầu tư dự kiến

D Các câu trên đều đúng

Giải thích:

Nếu sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng cân bằng (Y < Ycb hay YE) thì:

Trang 31

∙ Tổng tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn tổng đầu tư dự kiến

∙ Sdk = Stt = Itt < Idk: tổng tiết kiệm nhỏ hơn tổng đầu tư dự kiến

Câu 36: Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng đường tổng cung (AS):

A AS thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng

Y

Yp

Trang 32

Câu 37: MPC là độ dốc của hàm tiêu dùng

A Đúng B Sai

Giải thích:

Hàm tiêu dùng:

C = Co + Cm.Yd

Trong đó, Cm là khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC)

Câu 38: Keynes giả sử rằng hàm tiêu dùng khá ổn định trong phân tích ngắn hạn A Đúng

MPC và MPS luôn lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1

Câu 40: Nếu tổng cầu và tổng cung cân bằng, đầu tư phải bằng tiết kiệm A Đúng

Trang 33

A Đúng B Sai

Giải thích:

Số nhân (k) là hệ số phản ánh mức thay đổi của sản lượng cân bằng (∆Y) khi tổng cầu tự định (∆Ao) thay đổi 1 đơn vị Mà Ao = Co + Io nên tác động của số nhân còn áp dụng đối với sự thay đổi trong các yếu tố tự định

Câu 42: MPC phản ánh sự thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi một đơn vị A Đúng

MPC = ∆

Nên APC chưa chắc đã bằng MPC

Câu 44: Các hộ gia đình chỉ có thể tiêu dùng hoặc tiết kiệm trong số thu nhập khả dụng, nên tiêu dùng

và tiết kiệm gộp lại đúng bằng thu nhập khả dụng

A Đúng B Sai

Giải thích:

Trong mô hình lý thuyết, thu nhập khả dụng (Yd) được phẩn bổ cho tiêu dùng và tiết kiệm:

Yd = C + S

Trang 34

Có những trường hợp C > Yd và S < 0, điều này thường đúng với những người đã nghỉ hưu, họ tiêu dùng vào tài sản hiện có hay tiền tiết kiệm hoặc những người kỳ vọng vào thu nhập cao hơn trong tương lai, nên vay tiền để tiêu dùng trong hiện tại Tuy nhiên, đó cũng chính là số tiền họ tiết kiệm được trong quá khứ hoặc tiền tiêu dùng cho tương lai Nên tựu chung:

Yd = C + S

18

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Câu 45: Mọi người sẵn sàng tiết kiệm nhiều hơn trong ngắn hạn thì đầu tư sẽ tăng và nền kinh tế sẽ có mức sản xuất cao hơn

Thứ nhất, tiêu dùng chỉ có thể giảm đến một mức nào đó, bởi C Co >0

Thứ hai, nếu toàn bộ khoản tiết kiệm tăng lên được đưa vào đầu tư thì khoản sụt giảm của tổng cầu do tiêu dùng ít đi từ nguyên nhân tăng tiết kiệm sẽ được bù đắp Tổng cầu không đổi, mức thu nhập

và sản lượng quốc gia không đổi, nhưng mức tiết kiệm và đầu tư thực tế sẽ tăng lên

S2

S1

I2

I1 Y

Câu 47: Kinh tế thị trường không bảo đảm rằng mức tiết kiệm và đầu tư bằng nhau, do đó chúng ta cần kế hoạch hóa tập trung

A Đúng B Sai

Giải thích:

Trang 35

Trong nền kinh tế thị trường, sản lượng thực tế luôn có xu hướng xoay quanh mức sản lượng cân bằng (Y = YE), do đó mức tiết kiệm (S) cũng luôn xấp xỉ với mức đầu tư (I)

Câu 49: Thu nhập khả dụng là phần thu nhập các hộ gia đình nhận được:

A Sau khi đã nộp các khoản thuế cá nhân, bảo hiểm xã hội và nhận thêm các khoản chi chuyển

nhượng của chính phủ

B Do cung ứng các yếu tố sản xuất

C sau khi đã trừ đi phần tiết kiệm

D Không câu nào đúng

Giải thích:

Thu nhập khả dụng được tính bằng công thức:

Yd = Y – T = Y – (Tx – Tr) = Y – (Ti + Td – Tr)

*Ti: thuế gián thu, Td: thuế trực thu, Tr: chi chuyển nhượng của chính phủ

Câu 50: Thuật ngữ “tiết kiệm” được sử dụng trong phân tích kinh tế là: A Tiền

sử dụng vào mục đích thanh toán khoản nợ đã vay

B Tiền mua bảo hiểm cá nhân, tiền mua cổ phiếu

C Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

D Các câu trên đều đúng

20

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Trang 36

Giải thích:

Tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng:

S = Yd – C

Câu 51: Tiêu dùng có mối quan hệ:

A Nghịch chiều với thu nhập dự đoán

B Cùng chiều với thu nhập khả dụng

C Cùng chiều với lãi suất

D Các câu trên đều sai

Giải thích:

Tiêu dùng có mối quan hệ cùng chiều với thu nhập khả dụng:

C = Co + Cm.Yd

Câu 52: Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Khi Yd = 0 thì tiêu dùng vẫn là số dương

B MPC + MPS = 1

C MPC không thể lớn hơn 1

D MPC và MPS luôn luôn trái dấu nhau

Giải thích:

MPC và MPS luôn lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1 (0 < MPC, MPS < 1)

Câu 53: Trong nền kinh tế đóng không có chính phủ, bắt đầu từ mức cân bằng, giả sử MPC bằng 0,6; tăng đầu tư tự định 30 tỷ thì sản lượng tăng thêm:

A 30 tỷ đồng nếu khuynh hướng đầu tư biên theo Y bằng 0

B 75 tỷ đồng nếu khuynh hướng đầu tư biên theo Y bằng 0

C 150 tỷ đồng nếu khuynh hướng đầu tư biên theo Y khác 0

21

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

D Không câu nào đúng

Giải thích:

Mức thay đổi của sản lượng:

Trang 37

∆Y = k.∆Ao = k.∆AD = k.∆I Mà:

k = =

, = (Im = 0) Vậy mức thay đổi của sản lượng:

∆Y = k.∆I = .30 = 75 tỷ đồng

Câu 54: Đầu tư theo kế hoạch là 100 tỷ đồng, Mọi người quyết định tiết kiệm một tỷ phần cao hơn trong thu nhập, cụ thể là hàm tiết kiệm thay đổi từ S = 0,3Y đến S = 0,5Y Khi đó:

A Thu nhập cân bằng giảm

B Tiết kiệm thay đổi

C Tiết kiệm giảm

Vậy Yd1 = Y1 > Y2 = Yd2 nên thu nhập cân bằng giảm

Câu 55: Trong một nền kinh tế đóng không có chính phủ, nếu nhu cầu đầu tư dự kiến là 400 tỷ đồng

và hàm tiêu dùng C = 100 – 0,8Yd thì mức thu nhập cân bằng là:

A 2500 tỷ đồng B 1000 tỷ đồng

Trang 38

C 2000 tỷ đồng D Không có câu nào đúng

C Số giờ làm việc trong tuần

D Không có câu nào đúng

Giải thích:

23

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com) Trong “Lý thuyết tổng quát”, Keynes liên kết mức nhân dụng với sản lượng: ∆Y = k.∆Ao

Câu 57: Khi tổng cung vượt tổng cầu, hiện tượng xảy ra ở các hãng là:

A Tăng lợi nhuận

B Giảm hàng tồn kho

C Tăng hàng tồn kho

D Tồn kho không đổi và sản lượng sẽ giảm

Giải thích:

Trang 39

Khi tổng cung vượt tổng cầu (AS > AD) thì hàng tồn kho thực tế lớn hơn hàng tồn kho dự kiến (tăng hàng tồn kho)

Câu 58: Mức sản lượng của nền kinh tế là 1500 tỷ đồng, tổng cầu là 1200 tỷ đồng và tỷ lệ thất nghiệp cao, có thể kết luận là:

Câu 59: Keynes kết luận rằng giao điểm của tổng cầu và tổng cung:

A Sẽ luôn là mức toàn dụng nhân công

B Sẽ không bao giờ là mức toàn dụng nhân công

C Không bao giờ là vị trí cân bằng

24

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

D Không nhất thiết là mức toàn dụng

Giải thích:

Giao điểm của tổng cầu và tổng cung chỉ là điểm cân bằng sản lượng của thị trường (Y = YE) Điểm này sẽ chỉ là mức toàn dụng nhân công khi đây cũng chính là điểm tương ứng với mức sản lượng tiềm năng (Y= YE = Yp)

Câu 60: Độ dốc đường AD là:

A ∆ ∆

B Khuynh hướng chi tiêu biên

C Có thể là khuynh hướng tiêu dùng biên + khuynh hướng đầu tư biên theo Y D Các câu

trên đều đúng

Giải thích:

Hàm tổng cầu có dạng:

Trang 40

AD = Ao + Am.Y Trong đó độ dốc Am chính là khuynh hướng chi tiêu biên:

Am = ∆ ∆ = Cm + Im

Câu 61: Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư:

A Lãi suất

B Lạm phát dự đoán

C Sản lượng quốc gia

D Tất cả các câu trên đều đúng

Giải thích:

Đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như lãi suất, sản lượng quốc gia, thuế, kỳ vọng của các nhà đầu tư, lạm phát dự đoán,

25

Macro – Trắc Nghiệm Chương 3 Võ Mạnh Lân (vomanhlan3005@gmail.com)

Câu 62: Theo lý thuyết xác định của Keynes, nếu lượng tồn kho ngoài kế hoạch tăng thì tổng cầu dự kiến (tổng chi tiêu dự kiến) sẽ:

A Nhỏ hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng

B Lớn hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng

C Nhỏ hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng

D Lớn hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng

Giải thích:

Theo lý thuyết xác định của Keynes, nếu lượng tồn kho ngoài kế hoạch tăng (hàng tồn kho thực

tế lớn hơn dự kiến) thì tổng cầu dự kiến sẽ nhỏ hơn sản lượng thực (AS = Y > YE = AD) và do đó, các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để đưa mức sản lượng thực về điểm sản lượng cân bằng

Câu 63: Những người theo lý thuyết của J.M.Keynes cho rằng biên pháp đối phó với vấn đề suy thoái kinh tế hiện này là:

A Chính phủ không nên can thiệp vào nền kinh tế

B Chính phủ nên kiếm soát giá cả

C Chính phủ nên sử dụng chính sách tiền tệ hơn là chính sách tài khóa D Chính phú

nên quản lý tổng cầu

Ngày đăng: 24/05/2022, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w