1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi tham khảo về SINH LÝ ĐỘNG VẬT

24 98 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I MỘT SỐ CÂU HỎI THAM KHẢO PHẦN SINH LÝ ĐỘNG VẬT Câu 1 Xét ty thể A của tế bào tuyến tụy và ty thể B của tế bào cơ tim, hãy dự đoán ty thể của tế bào nào có diện tích màng trong lớn hơn? Tại sao? Trả lời Tế bào cơ tim có diện tích bề mặt màng trong ty thể lớn hơn Vì Tế bào cơ tim cần nhiều năng lượng cho hoạt động do đó cần nhiều protein và enzim tham gia vào chuỗi truyền điện tử vì thế nên diện tich màng trong ty thể lớn hơn Câu 2 a)Các chất độc hại có trong cơ thể được gan xử lí theo những cơ.

Trang 1

MỘT SỐ CÂU HỎI THAM KHẢO PHẦN SINH LÝ ĐỘNG VẬT

Câu 1: Xét ty thể A của tế bào tuyến tụy và ty thể B của tế bào cơ tim, hãy dự đoán ty thể của tế bào nào có diện tích màng trong lớn hơn? Tại sao?

Trả lời: - Tế bào cơ tim có diện tích bề mặt màng trong ty thể lớn hơn

Vì: Tế bào cơ tim cần nhiều năng lượng cho hoạt động do đó cần nhiều protein và enzim tham gia vào chuỗi truyền điện tử vì thế nêndiện tich màng trong ty thể lớn hơn

Câu 2:

a)Các chất độc hại có trong cơ thể được gan xử lí theo những cơ chế chủ yếu nào?

Trả lời: Theo cơ chế chủ yếu:

- Cơ chế khử độc: Quá trình này thường bao gồm gắn hay kết hợp các chất độc với các chất hữu cơ khác tạo thành các nhóm hoạtđộng như 1phân tử "đánh dấu" Nhờ đó thận có thể nhận biết và đào thải ra ngoài như các chất cặn bã

- Cơ chế phân huỷ trực tiếp (bởi enzym): Gan phân huỷ trực tiếp các chất độc thành các chất không độc để có thể được sử dụng trong quá trình chuyển hoá

b) Phản ứng sinh lí gì xảy ra khi các yếu tố kích thích tác động đến cơ thể người làm tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, tăng tiết mồ hôi…? Nêu cơ chế hình thành phản ứng đó.

Trả lời: Đây là phản ứng stress báo động ngắn hạn Cơ chế: Tín hiệu gây stress được chuyển tới vùng dưới đồi → tăng cường hoạt

động của hệ thần kinh giao cảm → tăng tiết adrênalin và noadrênalin (từ tuyến thượng thận); đồng thời xung từ thần kinh giao cảmlàm xuất hiện những biến đổi có tính chất báo động như: tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, giãn phế quản, tăng tiết mồ hôi … Các phảnứng báo động cùng với các phản ứng đề kháng có tác dụng giảm stress cho cơ thể

Câu 3: Sự tăng lên của nồng độ ion H + hoặc thân nhiệt có ảnh hưởng như thế nào đến đường cong phân li của ôxi - hêmôglobin (HbO2)? Liên hệ vấn đề này với sự tăng cường hoạt động thể lực.

- Có thể không bằng nhau trong trường hợp bệnh lí: giả sử mỗi kì tâm thu, máu từ tâm thất trái tống ra nhiều hơn tâm thấtphải thì máu sẽ bị ứ lại trong các mô gây phù nề, hoặc nếu ngược lại vì lí do nào đó tâm thất phải bơm nhiều mà tâm thất trái chỉbơm được ít thì sẽ gây nên phù phổi

Câu 5:

a, Ở người, khi căng thẳng thần kinh thì nhịp tim và nồng độ glucôzơ trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích.

Trả lời: Khi bị căng thẳng thần kinh (stress) tuỷ tuyến trên thận tiết ra adrênalin, một mặt tác động lên tim theo đường thể dịch

làm tăng nhịp tim, một mặt phối hợp với cortizôn từ vỏ tuyến trên thận tiết ra gây chuyển hoá gluxit, lipit và prôtêin thànhglucôzơ đưa vào máu làm tăng đường huyết

b, Ở chuột thí nghiệm bị hỏng chức năng tuyến tuỵ, mặc dù đã được tiêm hoocmôn tuyến tuỵ với liều phù hợp, nhưng con vật vẫn chết Dựa vào chức năng tuyến tuỵ, giải thích vì sao con vật vẫn chết ?

Trả lời: Mặc dù tiêm hoocmôn tuyến tuỵ nhưng con vật vẫn chết vì tuyến tuỵ là một tuyến pha vừa tiết hoocmôn để điều hoà

lượng đường trong máu, vừa tiết dịch tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn, nên mặc dù có tiêm hoocmôn nhưng không có dịch tiêu hoá đểtiêu hoá thức ăn

Câu 6: Ở người, khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp tim và độ sâu hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?

Trả lời: Nồng độ CO2 trong máu tăng tác động lên trung khu điều hoà tim mạch ở hành não thông qua thụ thể ở xoang động mạch

cảnh và gốc động mạch chủ, làm tăng nhịp và lực co của tim nên làm tăng huyết áp Đồng thời CO2 cũng tác động lên trung khu hôhấp ở hành não dưới dạng ion H+ làm tăng nhịp và độ sâu hô hấp

Câu 7:

a, Trình bày quá trình tiến hóa của hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật khác?

Trả lời: - Chưa có hệ tuần hoàn tiến hóa xuất hiện hệ tuần hoàn.

- Từ hệ tuần hoàn hở tiến hóa thành hệ tuần hoàn kín

- Từ hệ tuần hoàn đơn tiến hóa thành hệ tuần hoàn kép

- Không có tim → tim có 2 ngăn → tim có 3 ngăn → tim có 3 ngăn, ở tâm thất có vách ngăn hụt → tim có 4 ngăn

b Trình bày sự tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật khác nhau?

Trả lời: - Động vật chưa có tổ chức thần kinh tiến hóa thành động vật có tổ chức thần kinh,

- Sự tiến hóa của tổ chức thần kinh thể hiện ở mỗi dạng cấu trúc kể từ khi hình thành tổ chức thần kinh là:

+ Dạng thần kinh lưới

+ Dạng thần kinh chuỗi

Trang 2

+ Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con, cháu Vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.

+ Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền

- Nhược điểm: tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cáthể bị chết thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

Câu 8:

a Vì sao nói tiêu hóa ở ruột non là giai đoạn quan trọng nhất ?

- Ruột non chứa đầy đủ các loại enzim tiêu hóa

- Ruột non là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu của quá trình tiêu hóa

b Hãy cho biết trong vỉ thuốc tránh thai có chứa những loại hoocmôn nào? Nêu cơ chế tác dụng của các loại hoocmon đó để tránh được thai

- Hai loại hoocmon đó là: ơstrogen và progesteron

- Ơstrogen và progesteron có tác dụng ức chế ngược sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên, do đó không có trứng chín và rụng

Câu 9:

a Hãy giải thích hiệu ứng Bohr và hiện tượng tràn clorit.

- Hiệu ứng Bohr: là tác dụng của nồng độ CO2 đến tốc độ giải phóng O2 ở các mô, CO2 tăng → H+ tăng, kích thích HbO2 phân ly giảiphóng O2

- Tràn clorit: HCO3- khuếch tán trở ra huyết tương cân bằng với dòng Cl- từ huyết tương đi vào hồng cầu

b Hoạt động của thận được điều tiết như thế nào trong các trường hợp sau:

- Áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao sau bữa ăn có quá nhiều muối.

- Khối lượng máu giảm do cơ thể bị mất nhiều nước.

Trả lời:

- Áp suất thẩm thấu của máu cao kích thích lên vùng dưới đồi làm tăng quá trình giải phóng ADH ở tuyến yên, ADH kích thích ốnglượn xa và ống góp tái hấp thụ nước

- Vùng dưới đồi còn gây cảm giác khát, động vật tìm nước uống

- Khối lượng máu giảm làm giảm huyết áp đến thận, bộ máy cận quản cầu tiết renin, renin làm cho angiotensinogen thành angiotensin

- Angiotensin kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron → tăng tái hấp thụ Na+ kèm theo tái hấp thụ nước ở ống lượn xa

- Angiotensin còn làm co động mạch nhỏ đến thận làm giảm lọc ở thận

c, Hãy nêu hai biến đổi cơ bản nhất ở tim và động mạch (động mạch chủ và động mạch phổi) của thai nhi so với người trưởng thành

Trả lời: Hai biến đổi: lỗ Oval giữa tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái; lỗ Botal giữa động mạch chủ và động mạch phổi.

d, Nếu sau khi sinh, hai biến đổi đó không hoàn thiện thì sẽ gây hậu quả gì?

Trả lời: Nếu sau khi sinh, hai biến đổi đó không hoàn thiện thì sẽ gây hậu quả: máu bị pha trộn, máu giàu O2 pha trộn với máu giàu

CO2, gây cho trẻ thiếu O2 và gây ra nhiều bệnh khác

e, Mô tả hoạt động của các van tim khi tâm thất co và tâm thất dãn?

Trả lời: - Khi tâm thất co: đầu tiên là van nhĩ thất đóng, tiếp sau đó là van thất động mở

- Khi tâm thất dãn: Van thất động đóng, van nhĩ thất mở

f, Tại sao những người hạ canxi huyết lại bị mất cảm giác?

Trả lời: - Ion Ca2+ có tác dụng giải phóng chất môi giới thần kinh từ cúc xinap ra khe xinap, từ đó tác động vào màng sau của xinap, làmxuất hiện điện động trên màng sau xinap

- Nếu thiếu Ca2+ làm cho quá trình giải phóng chất môi giới giảm dẫn đến xung thần kinh không truyền qua các nơron, do đó không cócảm giác

Câu 10:

a, Ở giai đoạn trẻ em, nếu thừa hay thiếu GH sẽ gây ra bệnh gì? Vì sao? Nếu muốn chữa bệnh đó bằng cách tiêm GH thì cần tiêm ở giai đoạn nào? Tại sao?

Trả lời: - Ở giai đoạn trẻ em nếu thừa GH sẽ dẫn đến bệnh khổng lồ.

-Vì GH thúc đẩy quá trình sinh trưởng nhanh hơn so với bình thường

- Thiếu GH thì gây ra bệnh lùn vì thiếu GH thì tốc độ sinh trưởng bị chậm lại

- Để chữa bệnh lùn cần tiêm GH ở giai đoạn thiếu nhi, còn thì trưởng thành thì tốc độ sinh trưởng chậm lại và dừng hẳn, GHkhông có tác dụng

b, Nếu ta đem cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc có biến thành ếch được không? Tại sao?

Trả lời: Nếu ta cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc sẽ không biến thành ếch vì không còn có Tiroxin do tuyến giáp tiết ra để

b, Cảm ứng ở một cơ thể Sứa có những đặc điểm gì ?

Trả lời: Sứa là một động vật thuộc ngành ruột khoang, có hệ thần kinh dạng lưới.

* Đặc điểm :

- Tốc độ nhanh (kịp thời đáp ứng kích thích).

Trang 3

- Chưa hoàn toàn chớnh xỏc (kớch thớch chỉ ở một điểm bất kỳ trờn cơ thể cũng gõy phản ứng toàn thõn).

- Tiờu tốn nhiều năng lượng

Cõu 12: Cú người cho rằng, vỡ bao miờlin cú tớnh chất cỏch điện nờn sự lan truyền luồng xung thần kinh trờn sợi thần kinh cú bao miờlin

sẽ chậm hơn rất nhiều so với sợi khụng cú bao miờlin.

í kiến này đỳng hay sai ? Dựng cơ chế của sự lan truyền xung thần kinh trờn sợi thần kinh để giải thớch.

* Ở sợi cú bao miờlin : Sự khử cực chỉ xảy ra tại eo Ranvier Một hưng phấn dẫn truyền tới eo I làm eo này bị khử cực, sự khử cực này sẽ

lan truyền tiếp sang eo II kế bờn (do sự chờnh lệch điện thế giữa eo I và eo II ; đoạn miờlin giữa hai eo Ranvier hoàn toàn khụng được

hưng phấn) Sau đú luồng xung nhảy tiếp sang eo III (khụng trở về eo I vỡ eo I đang ở trạng thỏi trơ sau kớch thớch) → luồng xung thần kinh được lan truyền nhanh theo kiểu “nhảy cúc” → nhanh hơn nhiều.

Cõu 13: Cho biết:

A Một tỏc giả viết : “Cựng một nguyờn nhõn, mà cú thể làm cho người này vui mừng nhảy cỡn lờn trong khi người khỏc phải phỏt

khúc…Tụi cho rằng, nếu ta cứ vừa chơi đàn vĩ cầm vừa thử lấy roi đỏnh thật đau một con chú, nhiều lần liờn tiếp như thế, thỡ sau, chắc

chắn chú chỉ cần nghe thấy tiếng đàn là đó tru trộo lờn mà bỏ chạy”.

B Xột thớ nghiệm sau : Hũa một ớt bột nhụm vào nước nuụi trựng đế giày (trựng cỏ), rồi cứ sau 10 phỳt lại vớt vài con ra xem Lỳc đầu,

thấy khụng bào tiờu húa của chỳng chứa đầy bột nhụm Chỳng đó ăn nhầm một loại thức ăn khụng thể tiờu húa được Nhưng càng về sau,

lượng bột nhụm trong khụng bào càng giảm và sau 20 giờ “huấn luyện”, trựng đế giày thụi khụng ăn nhụm nữa.

C Sau đõy là cõu chuyện cú thật do một nhà khoa học kể lại khi gặp một con tinh tinh tờn là Chumley : “…Khi cửa lồng mở, nú bước

ra với điệu bộ khoan thai, mạnh dạn Sau khi nhỡn quanh một lượt, nú quay lại tụi, ngửa ra một bàn tay cú lũng đỏ hồng với vẻ chỏn chường của một kẻ bắt tay sành điệu Nú ngồi vào một chiếc ghế dựa, tỏ ra muốn giải khỏt Tụi gọi nhà bếp bảo pha trà, người ta bảo tụi Chumley thớch trà lắm Đoạn tụi ngồi lại, sắp sửa đốt thuốc Nhưng Chumley gầm gừ và đưa tay ra trước mặt tụi Tụi đưa nú một điếu thuốc Tụi rất đổi kinh ngạc khi thấy nú đặt điếu thuốc vào khoộ miệng Tụi đưa hộp diờm cho nú Nú mở hộp quẹt lấy một que diờm, quẹt lờn và đốt thuốc Sau đú nú liệng hộp diờm lờn bàn, trộo chõn lại, ngả mỡnh lờn ghế dựa và rớt thuốc một cỏch khoỏi lạc, thở khúi ra lỗ mũi như mõy…Nú bưng tụ trà tụi đưa bằng hai tay, đoạn chỏ mụi dưới vào xem trà cũn núng khụng và trong trường hợp núng quỏ nú thổi một hồi rồi mới uống…”.

Nội dung của ba đoạn viết trờn đõy cú liờn quan đến ba hỡnh thức học tập ở động vật Xỏc định tờn của cỏc hỡnh thức này?

Gọi tờn: A : Học tập theo kiểu điều kiện húa đỏp ứng.

B : Học tập theo kiểu điều kiện húa thao tỏc (hành động).

C : Học tập theo kiểu học khụn.

Trỡnh bày nội dung của hỡnh thức học tập được núi đến trong đoạn C trờn đõy.

Trả lời: Học khụn:

- Học khụn là học cú chủ định, cú chỳ ý nờn trước một vấn đề, một tỡnh huống cần cú giải phỏp, con vật tỡm cỏch giải quyết bằng sự phối

hợp cỏc kinh nghiệm đó cú trước đú qua sự suy nghĩ, phỏn đoỏn và qua làm thử

- Học khụn chỉ cú ở động vật cú hệ thần kinh rất phỏt triển (người, động vật thuộc bộ Linh trưởng).

Cõu 14:

a,Trỡnh bày khỏi niệm về sinh trưởng.

- Sinh trưởng là sự gia tăng kớch thước và tăng khối lượng cơ thể do sự tổng hợp và tớch lũy cỏc chất trong tế bào (làm tế bào tăng kớchthước) và sự phõn bào làm tăng số lượng tế bào

- Tốc độ sinh trưởng khỏc nhau tựy theo mụ, cơ quan và thời điểm sinh trưởng.

b, Hóy giải thớch tại sao khi nuụi cỏ rụ phi, người ta thường thu hoạch cỏ chỉ sau một năm nuụi khi cỏ đạt trọng lượng khoảng 1,5 kg đến 1,8 kg mà khụng tiếp tục nuụi kộo dài đến năm thứ ba để cú thể thu hoạch được cỏ cú trọng lượng tối đa 2,5 kg

Giải thớch: - Năm đầu tiờn cỏ sinh trưởng nhanh → khối lượng cơ thể tăng nhanh.

- Từ năm thứ hai trở đi, tốc độ sinh trưởng chậm lại → để đạt khối lượng cơ thể tối đa cần nhiều thời gian → tiờu tốn nhiều

thức ăn và cụng chăm súc → chi phớ nuụi tăng → hiệu quả kinh tế thấp

Cõu 15:

a, Tại sao nhiều ngời mắc bệnh về gan đồng thời có biểu hiện máu khó đông?

Trả lời: Trong số các yếu tố tham gia quá trình đông máu có nhiều yếu tố do gan tiết ra bao gồm:fibrinogen, prothrombin, yếu tố VII, prôconvertin, christmas, stuart, Vì vậy, khi gan bị hỏng hoặc suyyếu, việc sản sinh ra các yếu tố này sẽ bị đình trệ → máu khó đông

b, Sự điều hoà huyết áp theo cơ chế thần kinh diễn ra nh thế nào?

Trả lời: Sự tăng giảm huyết áp sẽ kích thích các áp thụ quan trên cung chủ động mạch và các xoang độngmạch cảnh làm xuất hiện các xung theo các dây hớng tâm về trung khu điều hoà tim mạch ở hành tuỷ, từ

đó theo các dây li tâm thuộc hệ thần kinh sinh dỡng đến tim và mạch làm thay đổi nhịp tim và gây codãn mạch

- Nếu huyết áp tăng, xung theo dây thần kinh đối giao cảm (dây X) đến tim, làm giảm nhịp và c ờng

độ co tim đồng thời làm giãn mạch ngoại vi → huyết áp giảm

- Nếu huyết áp hạ, xung theo dây giao cảm đến hệ tim mạch làm tăng nhịp và cờng độ co của tim, đồng thời làm co các mạch ngoại vi để nâng huyết áp lên mức bình thờng

Cõu 16: Vì sao nồng độ prôgesterôn trong máu thay đổi ở chu kì kinh nguyệt của phụ nữ Sự

Trang 4

tăng và giảm nồng độ prôgesterôn có tác dụng nh thế nào tới niêm mạc tử cung?

Trả lời: - Thể vàng hình thành và phát triển ở giữa chu kì kinh nguyệt tiết ra prôgesterôn và estrôgen làmcho nồng độ prôgesterôn trong máu tăng lên Thể vàng thoái hoá làm cho LH giảm từ đó gây giảm nồng độprôgesterôn trong máu

- Nồng độ prôgesterôn tăng lên làm dày niêm mạc tử cung, chuẩn bị đón hợp tử làm tổ và đồng thời ứcchế tuyến yên tiết ra FSH, LH, nang trứng không chín và trứng không rụng; Nồng độ prôgesterôn giảm gâybong niêm mạc tử cung xuất hiện kinh nguyệt và giảm ức chế lên tuyến yên, làm tuyến yên tiết ra FSH và LH

Cõu 17: Tại sao enzim pepsin của dạ dày phân giải đợc prôtêin của thức ăn nhng lại không phân giải prôtêin của chính cơ quan tiêu hoá đó?

Trả lời: Pepsin dạ dày không phân huỷ protêin của chính nó vì:

- ở ngời bình thờng, lót trong lớp thành dạ dày có chất nhày bảo vệ Chất nhày này có bản chất làglicôprôtêin và mucôpolysaccarit do các tế bào cổ tuyến và tế bào niêm mạc bề mặt của dạ dày tiết ra

- Lớp chất nhày nêu trên có hai loại:

+ Loại hoà tan: có tác dụng trung hoà một phần pepsin và HCl

+ Loại không hoà tan: tạo thành một lớp dày 1-1,5 mm bao phủ toàn bộ lớp thành dạ dày Lớp này có độdai, có tính kiềm có khả năng ngăn chặn sự khuếch tán ngợc của H+ → tạo thành "hàng rào" ngăn tác

- Nồng độ FSH và LH tăng lờn vỡ tuyến yờn và vựng dưới đồi khụng bị ức chế ngược bởi estrogen và progesteron

- Chu kỡ kinh nguyệt khụng diễn ra vỡ chu kỡ kinh nguyệt xảy ra là do estrogen và progesteron được buồng trứng tiết ra gõyphỏt triển và bong lớp niờm mạc tử cung kốm mỏu theo chu kỡ

- Xương xốp dễ gẫy (bệnh loóng xương) nguyờn nhõn là do thiếu estrogen nờn giảm lắng đọng canxi vào xương

b, Khi huyết ỏp thấp thỡ quỏ trỡnh lọc ở cầu thận của cơ quan bài tiết nước tiểu bị trở ngại, thận đó tự điều chỉnh huyết ỏp bằng cỏch nào để quỏ trỡnh lọc trở lại bỡnh thường?

Trả lời:Cầu thận chỉ lọc được dễ dàng khi cú ỏp suất lọc, mà ỏp suất lọc = huyết ỏp ( ỏp suất keo + ỏp suất thuỷ tĩnh của dịch lọc trongnang Bao man) Huyết ỏp thấp thỡ ỏp suất lọc càng thấp nờn trở ngại cho quỏ trỡnh lọc mỏu tạo nước tiểu đầu Thận đỏp ứng lại bằng cỏchtiết ra renin điều chỉnh huyết ỏp qua hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) để tạo thành Angiotensin II Chất này làm co mạchmỏu dẫn đến tăng huyết ỏp

Angiotensin II cũng kớch thớch tuyến thượng thận tăng tiết hoocmon aldosteron và hoocmon này tỏc động lờn ống lượn xalàm tăng tỏi hấp thu Na+ và nước ở ống lượn xa dẫn đến tăng thể tớch mỏu và tăng huyết ỏp

c, Nờu sự khỏc biệt về cấu trỳc thận của loài động vật cú vỳ sống ở sa mạc với cấu trỳc thận của loài động vật cú vỳ sống ở nước Giải thớch.

Trả lời:- Thận của cỏc loài cú vỳ sống ở sa mạc cú vựng tuỷ thận dày hơn nhiều so với vựng tuỷ thận của động vật sống ở nước

- Lý do là vựng tuỷ thận dày chứa quai Henle dài và ống gúp nhằm tỏi hấp thu được nhiều nước trở lại cơ thể, do vậy chỳngtiết kiệm được nước

Cõu 19: Nờu đặc điểm của mao mạch phự hợp với chức năng của chỳng Giải thớch tại sao bỡnh thường ở người chỉ cú chừng 5% tổng số mao mạch là luụn cú mỏu chảy qua.

- Mao mạch cú đường kớnh rất nhỏ đủ chỉ để cho cỏc tế bào hồng cầu di chuyển theo một hàng nhằm tối đa hoỏ việc trao đổi cỏc chất

với dịch mụ

- Mao mạch chỉ được cấu tạo từ một lớp tế bào khụng xếp sớt với nhau nhằm giỳp cho một số chất cần thiết và bạch cầu cú thể dễ ravào mao mạch nhằm thực hiện chức năng vận chuyển cỏc chất và bảo vệ cơ thể

- Số lượng mao mạch trong cỏc cơ quan là rất lớn, chỉ cần khoảng 5% số mao mạch cú mỏu lưu thụng là đủ, số cũn lại cú tỏcdụng

điều tiết lượng mỏu đến cỏc cơ quan khỏc nhau theo cỏc nhu cầu sinh lý của cơ thể Lượng mỏu tới cỏc mao mạch được điều tiết

bởi cỏc cơ vũng ở đầu cỏc động mạch mỏu nhỏ trước khi tới lưới mao mạch

Cõu 20: Nếu sử dụng một tỏc nhõn kớch thớch tới ngưỡng kớch thớch vào giai đoạn cơ tim đang co và giai đoạn cơ tim đang gión Ở mụ̃i giai đoạn nờu trờn, cơ tim sẽ phản ứng lại kớch thớch đú như thế nào? Nờu ý nghĩa sinh học của hiện tượng trờn

Trả lời:

a Ở giai đoạn cơ tim đang co:

- Cơ tim khụng đỏp ứng với cỏc kớch thớch ngoại lai (khụng trả lời), vỡ khi đú cỏc tế bào cơ tim đang ở giai đoạn trơ tuyệt đối hay núi mộtcỏch khỏc, cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc khụng”

b Ở giai đoạn cơ đang gión:

- Cơ tim đỏp ứng lại kớch thớch bằng một lần co búp phụ gọi là ngoại tõm thu Sau ngoại tõm thu là thời gian nghỉ bự, thời gian này kộodài hơn bỡnh thường Sở dĩ cú thời gian nghỉ bự là do xung thần kinh từ nỳt xoang nhĩ đến tõm thất rơi đỳng vào lỳc cơ tim đang co ngoạitõm thu (lỳc này cơ tim đang ở giai đoạn trơ tuyệt đối của ngoại tõm thu) Vỡ vậy cơ phải đợi cho đến đợt xung tiếp theo để co bỡnhthường

- í nghĩa sinh học:

+ Trong giai đoạn tõm thu, cơ tim cú tớnh trơ (khụng đỏp ứng bất kỡ kớch thớch nào)

+ Tim hoạt động theo chu kỡ nờn giai đoạn trơ cũng lặp lại theo chu kỡ Nhờ tớnh trơ của cơ tim trong giai đoạn tõm thu mà cơ tim cú giaiđoạn nghỉ ngơi xen kẽ với giai hoạt động đồng thời nhờ tớnh trơ cú chu kỡ này mà cơ tim khụng bao giờ bị co cứng như cơ võn

Cõu 21: Trình bày sự hoạt đụ̣ng của của các van tim và chiờ̀u dịch chuyờ̉n của dòng máu qua tim trong mụ̣t chu kỳ tim

Trang 5

Tâm nhĩ co Tâm nhĩ giãn Tâm thất co Tâm thất giãn

- Máu từ xoang tĩnhmạch chảy vào tâm nhĩphải

- Máu từ tĩnh mạch phổichảy vào tâm nhĩ trái

- Máu từ tâm thất tráiđược tống vào động mạchchủ

- Máu từ tâm thất phảiđược tống vào động mạchphổi

- Máu từ tâm nhĩ tráichuyển xuống tấm thấttrái

- Máu từ tâm nhĩ phảichuyển xuống tấm thấtphải

Câu 22: Nghiên cứu hoạt động tim của một người thanh niên cho thấy: thời gian tâm nhĩ co là 0,1s, thời gian tâm thất co là 0,3s, kì giãn chung là 0,4s, thể tích tâm thu là 70ml Tính lưu lượng tim của người thanh niên trên.

Giải: Công thức tính lưu lượng tim là: Q = Qs × f

Câu 23: Điều gì xảy ra nếu dùng hoocmon Cortizon lâu dài ?

- Cortizon là hoocmon của tuyến thượng thận, nếu dùng hoocmon này chữa bệnh => có ức chế liên hệ ngược âm tính, giảm tiết hoocmoncủa vùng dưới đồi => giảm tiết ACTH ở thuỳ trước tuyến yên

- ACTH giúp duy trì tế bào vỏ tuyến thươngj thận => không có ACTH gây suy thoái tế bào vỏ tuyến thượng thận

Câu 24: GH và hoocmon vùng dưới đồi kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết GH, đều được dùng để chữa bệnh lùn ở trẻ em, sự khác nhau của 2 loại hoocmon này khi dùng để chữa bệnh như thế nào ?

- GH tạo ra ở thuỳ trước của tuyến yên khi có sự kích thích ở vùng dưới đồi , nếu thuỳ trước tuyến yên mất khả năng tổng hợp GH thìdùng hoocmon GH để chữa bệnh

- Nếu thuỳ trước tuyến yên vẫn hoạt động tốt nhưng do thiếu hoocmon của vùng dưới đồi=> dùng hoocmon này để kích thích hoạt độngcủa tuyến yên

Câu 25: Một bệnh nhân bị mất nhiều máu sẽ sản sinh ra 1 lượng lớn hoocmon aldosterol từ vỏ tuyến thượng thận Giải thích ?

- Mất máu gây giảm lượng máu trong mạch=> giảm huyết áp => kích thích vỏ thận tiết aldosterol

- Al kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na, đào thải K=> tăng tái hấp thu nước

Câu 26: Một người mẹ mơi sinh thường xuất hiện các cơn co tử cung khi cho con bú Giải thích ?

- Khi cho con bú => kích thích hệ TK tiết oxitoxin

- Oxitoxin gây co tử cung

Câu 27: Điều gì sẽ xảy ra với quá trình sản xuất testosterol ở tinh hoàn trong trường hợp tiêm một lượng lớn Testosterol ở một người trưởng thành Giải thích?

- Khi tiêm nhiều Tes… => theo cơ chế liên hệ ngược âm tính => ức chế GnRH ở vùng dưới đồi=> thuỳ trước tuyến yên giảm tiết Lh =>giảm tiết Tes…

Câu 28: Một đứa trẻ 9 tuổi có những tế bào sinh dục kẽ sản xuất 1 lượng lớn Testosteron Mô tả ảnh hưởng tới sự phát triển cảu đứa trẻ?

- Đứa trẻ sẽ phát triển sớm cơ quan sinh dục, đặc tính sinh dục phụ, tăng phát triển cơ xương

Câu 29: Thuốc tránh thai chứa estrogen và progesteron chỉ được dùng trong 21 ngày, sau đó dừng dùng thuốc hoặc uống giả dược trong 7 ngày Sau đó cô ta lại dùng thuốc tránh thai Vì sao cô ta lại làm như vây?

- Việc dùng estrogen và progesteron ưcs chế vùng dưới đồi và thuỳ trước tuyến yên => giảm tiết LH, FSH=> trứng không chín và rụng

- 7 ngày dùng giả thuốc => tử cung bong ra gây kinh

Câu 30: Những bệnh lây qua đường tìnhdục( bệnh lậu) có thể làm phúc mạc ở nữ, nhưng không gây viêm ở nam Vì sao?

- Nữ vòi trứng thông qua ổ bụng

- Nam không thông vào ổ bụng

Câu 31: Việc tiết ADH có thể ảnh hưởng bởi môi trường nóng hay lạnh Tại sao?

Gây ra từ môi trường nóng, vì: Môi trường nóng => mò hôi tiết ra làm mất nước => hạ huyết áp, tăng Ptt => kích thích thuỳ sau tuyến

yên tiết ADH => gây tái hấp thu nước

Câu 32: Một bệnh nhân luôn khát đi tiểu nhiều, nước tiểu loãng Nếu để có các triệu chứng trên thì bạn phải tiêm hoocmon nào: glucagon, ADH, aldosterol Giải thích?

Đáp án:

- Đái đường: Ptt giảm=> giảm tiết ADH=> giảm tái hấp thu nước=> đi tiểu nhiều

- Đái nhạt: Do tiết ít ADH=> không tái hấp thu nước=> đi tiểu nhiều, nước tiểu loãng

Câu 33: Phần lớn các phòng thí nghiệm có khả năng xách định lượng TSH, T3, T4 trong máu Làm sao ta có thể xác định việc cường giáp là kết quả của việc tuyến yên hoạt động không bình thường hay tuyến giáp hoạt động không bình thường?

- Nếu thiếu TSH là do tuyến yên

Trang 6

- Nếu có TSH nhưng không có T3, T4=> do tuyến giáp.

Câu 34: Một giáo viên SLĐV hỏi 2 sinh viên dự đoán phản ứng của bệnh nhân khi thiếu hụt VTMD kinh niên Một sinh viên cho rằng bệnh nhân bị chứng dư thừa canxi trong máu, một canxi cho rằng lượng canxi máu vẫn trong giới hạn cho phép tuy rằng thấp, nhưng người này sẽ bị chứng loãng xương , người nào đúng?

- Thiếu VTMD => không hấp thụ canxi từ ruột

- Để cân bằng lượng canxi đường huyết thì PTH được sinh ra từ tuyến cận giáp để tăng huy động canxi từ xương => gây loãng xương

Câu 35: Thiét kế thí nghiệm dựa vào lượng đường huyết, để xác định người bị bệnh đái tháo đường, người bình thường và người tiết quá nhiều insulin?

Sau bữa ăn:

- Người bình thường tăng đường huyết sau đó bình thường

- Người đái đường: Tăng đường huyết sau đó duy trì ở mức cao

- Người tiết nhiều insulin: đường huyết tăng cao, sau đó đường giảm tới mức bình thường

Câu 36: Dự đoán hậu quả của stress kéo dài?

- Tăng lượng ađrenalin và noradrenalin=> tăng huyết áp, tăng nhịp tim=> gây suy tim

- Tăng cortizon: gây đái đường, suy giảm miễn dịch, giảm khả năng phục hồi vết thương do thiếu pr

Câu 37: Khi ta bị stress thì hoocmon nào tiết ra?  ađrenalin, noradrenalin, cortizon.

Câu 38 : Giải thích tại sao hệ nội tiết có liên hệ mật thiết với hệ thần kinh ?

- Hệ TK tiết ra các hoocmon điều khiển việc tiết hoocmon của thuỳ trước tuyến yên , đến lượt các hoocmon này lại điều khiển cáchoocmon thuộc các tuyến nội tiết khác

- Hệ TK tổng hợp các hoocmon ở thuỳ sau tuyến yên

Câu 39 : So sánh hệ nội tiết và hệ ngoại tiết ?

- Không có ống dẫn, hoocmon tiết thẳng vào máu

- Tiết vào máu

- Có ống dẫn, dịch tiết được tiết bằng ống

Câu 41 : Điều gì sẽ xảy ra nếu vỏ thượng thận bị tổn thương và không tiết ra hoocmon ?

Vỏ thượng thận sản xuất hoocmon aldosterol, cortizon

- Al không sản xuất=> mất Na => mất nước=> giảm huyết áp

- Cortizon không sản xuất => mất khả năng điều hoà đường huyết

Câu 42 : Điều gì xảy ra nếu lượng aldosteron xảy ra quá nhiều ?

- Al tái hấp thu Na => hấp thu nước=> huyết áp tăng

- Al tái hấp thu Na và đào thải K=> K trong máu tăng

Câu 43 : Giải thích lượng cortizon, ađrenalin, insulin, glucagon sẽ thay đổi như thế nào ở một người đã không ăn trong vòng 24 giờ ?

- Đường huyết giảm => tăng tiết cortizon( vỏ thượng thận), tăng tiết ađrenalin, noraddrenalin( tuỷ thượng thận), glucagon ở đảo tuỵ

- Cor => phân giả chất béo và pr thành đường

- Ađrenalin + Glucagon gắn vào thụ thể ở gan và tăng giải phóng glucoz ở gan

- Đường huyết giảm=> tiết insulin bíưc chế => giảm quá trình hấp thu glucoz ở các tế bào

Câu 44 : Ở một người bị cường giáp, do hệ thống miễn dịch tạo ra một lượng lớn pr tương tự TSH và gắn vào các tế bào của tuyến giáp và hoạt động như TSH, pr không được điều chỉnh bằng cơ chế liên hệ ngược âm tính Dự đoán ảnh hưởng của pr không bình thường đó và chức năng của tuyến giáp và giải phóng hoocmon từ vùng dưới đồi và thuỳ trước tuyến yên ?

- Pr tương tự như TSH gây tiết quá mức của tuyến giáp nhưng không có tác động liên hệ ngược âm tính => hoocmon thyroxin vẫn tạo ranhiều

Câu 45 : Giải thích tại sao thiếu VTM D gây xốp xương ?

- VTM D giúp hấp thu Ca ở ruột non

- Nếu thiếu VTM D => Ca huyết giảm => hoocmon PTH được tăng lên trong máu đẻ huy động Ca của xương => gây xốp xương

Câu 46 : Vì sao dùng cortizon lâu ngày lại gây hại vỏ thượng thận ?

- Cortizon ức chế tiết ACTH ở thuỳ trước tuyến yên

- ACTH giúp vỏ thượng thận không bị teo đi

Câu 47 : Một số bệnh ở người gây nên do rối loạn về nội tiết Việc điều trị bằng hoocmon trong một số trường hợp gây hiệu quả rõ rệt nhưng trong một số trường hợ khac slại không có kết quả Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến các trường hợp trên ?

- Điều trị bằng hoocmon không đem lại hiệu quả : do người bệnh không sản xuất được hoocmon cần thiết nhưng tế bào đích có thụ thểtiếp nhận hoocmon vẫn bình thường

- Điều trị bằng hoocmon không đem lại hiệu quả : do tế bào đích có thụthể hỏng => không tiếp nhận hoocmon từ bên ngoài

Câu 48 :

a Vẽ cơ chế điều hoà ngược âm tính với cơ chế điều hoà ngược dương tính của hệ nội tiết ?

b Phân biệt 2 cơ chế trên ?

a.Môi trường => đại não - vỏ não => vùng dưới đồi => tuyến yên => các tuyến nội tiết khác( tuyến đích) => hàm lượng hoocmon trongmáu cao

(1) điều khiển ngược dòng dài (2) Điều khiển ngược dòng ngắn

b Phân biệt

- Cơ chế điều hoà ngược âm tính : Khi lượng hoocmon tuyến đích được bài tiết vào máu tăng lên séưc chế tuyến yên và vùng dưới đồi bàitiết ra các hoocmon tương ứng

Trang 7

- Cơ chế điều hoà ngược dương tính : Khi lượng hoocmon tuyến đích được bài tiết vào máu tăng lên => gây kíchthích tuyến yên và vùngdưới đồi.

Câu 49 : Khi con người lâm vào tìnhtrạng căng thẳng thần kinh, sợ hãi hoặc tức giận, loại hoocmon nào được tiết ra ngay ? Hoocmon đó được tiết ra có ảnh hưởng như thế nào đến thành phần của máu, huyết áp, vận tốc máu ?

Hoocmon được tiết ra là ađrenalin

- Hoocmon này làm co mạch ở ngoại vi, tăng dãn mạch ở cơ xương và tim

- Tăng nhịp, gây tăng huyết áp

- Tăng giải phóng glucoz từ glicogentừ gan=> tăng đường huyết

Câu 50 : Giả sử có 2 cơ quan khác nhau VD như gan và tim cùng nhạy cảm với một loại hoocmon nào đó(ađrenalin) Tế bào của

cả 2 cơ quan đó có thụ thể giống nhau cho hoocmon đó và phức hệ hoocmon thụ thể tạo ra cùng một tín hiệu hoá học thứ 2 (cAMP)

ở cả 2 cơ quan.Tuy nhiên ảnh hưởng ở 2 hoocmon 2 cơ quan lại khác nhau Giải thích ?

- Cùng một hoocmon có thể ảnh hưởng tới 2 cơ quan khác nhau bằng những tác động khác nhau là do : Tín hiệuhoá học thứ 2 có các đíchkhác nhau trong các tế bào có các chức năng khác nhau

- Ađre ảnh hưởng tới tế bào tim bằng cách tăng TĐC để tế bào co nhanh và mạnh hơn Tuy nhiên tế bào gan không thể co => cAMP sẽkhởi động để glicozen chuyển thành glucoz=> điều đó giải thích tại sao hoocmon có tác dụng rất lớn mà không cần phải có nhiều loạihoocmon

- Một hoocmon có thể được tạo ra một loại thụ thể và một hệ thống tín hiệu thứ 2 được sử dụng nhưng có các đích khác nhau ở trong tếbào khác nhau

Câu 51: Nhiều thông số sinh lý VD như đường huyết và Ca huyết, được điều hoà bằng 2 loại hoocmon có tác động trái ngược nhau Những điểm có lợi từ việc sử dụng 2 loại hoocmon thay cho mộtloại hoocmon để duy trì các thông số là gì ?

- Những thông số được điều hoà bởi 2 lọai hoocmon thường có thông số rất hẹp.Sự dao động ra ngoài giới hạn cho phép thường gây hạirất lớn cho cơ thể => chỉ có cơ cjế điều hoà ngược âm tính thì không thể duy trì các thông số cần thiết cho cơ thể

Câu 52 : Vì sao người bị bệnh tiểu đường thường khát nước, uống nước nhiều thường tháy đói, ăn nhưng vẫn gầy ?

- Do G trong máu cao => tăng Ptt => uống nhiều nước => đi tiểu nhiều

- Không có G trong tế bào => thiếu năng lượng => gây đói, ăn nhiều nhưng gầy

Câu 53: Những loại hoocmon nào làm tăng đường huyết?

- Glucagon, ađrenalin, chuyển glicogen thành G

- Cortizon chuyển aa thành G

Câu 54: Giải thích tại sao glucagon và insunlin cùng tác động vào tế bào gan nhưng gây tác động trái ngược nhau?

- Phức hệ insulin thụ thể => gây hoạt hoá E

- Phức hệ glucagon - thụ thể tạo ra cAMP, CAMP làm biến đổi glicozen thành G

Câu 55: Tác động của prôgesterol và insulin vào cơ quan đích gây kết quả nhanh chậm khác nhau như thế nào? Giải thích?

- Insulin là pr , nên thụ thể trên màng => vì vậy tác dụng nhanh hơn

- Progesteron là steroit, thụ thể trong tế bào chất => phức hệ thụ thể - hoocmon đã hoạt hoá gen gây phiên mã => lâu hơn

Câu 56: Khi ADH trong máu giảm sẽ gây ảnh hưởng tới huyết áp và Ptt của máu như thế nào?

- ADH giảm, giảm tái hấp thu nước ở thận => mất nước, Giảm huyết áp, tăng Ptt

Câu 57: Ở người bình thường, khi ăn nhiều đường hay ít đường thì hàm lượng đường trong máu vẫn luôn ổn định

a.Nêu tên 2 hoocmon chính tham gia điều hoà đường huyết Nguòn gốc và chức năng cơ bản của 2 hoocmon đó?

b Vẽ sơ đồ giải thích cơ chế truyền tín hiệu của 2 loại hoocmon này?

c Chỉ ra điểm sai khác trong cơ chế truyền tín hiệu của 2 hoocmon trên?

Trả lời: a Hai hoocmon đó là insulin và glucagon :

- Insulin :

+ Nguồn gốc từ tế bào β của tuỵ đảo

+ Vai trò : Kích thích quá trình hấp thụ G vào tế để tạo thành glicogen

- Glucagon :

+ Nguồn gốc : từ tế bào ά của tuỵ đảo

+ Vai trò : Phân huỷ glicogen thành G

b Cơ chế truyền tín hiệucủa 2 hoocmon :

- Hoocmon có bản chất là pr : Hoocmon + thụ thể màng => Pr G => Adenincyclaza (ATP => AMPv) => AMPv => Pr bất hoạt => prhoạt động

- Hoocmon có bản chất là steroit : Hoocmon + Thụ thể => phức hợp[pr - thụ thể] vào nhân hoạt hoá gen => mARN => pr tương ứng

c Điểm sai khác giữa cơ chế tác động của hoocmon :

Thụ thể nằm trên màng tế bào Thụ thể nằm sâu trong TBC (bào tương, nhân)

Theo AMP vòng, cơ chế tác động chủ yếu của hoocmon Tácđộng theo hoạt hoá gen trực tiếp, ít hơn

Hoocmon tác dụng với AMP vòng, sẽ tác dụng hoạt hoá thành

chuỗi E dạng dây truyền và kích hoạt chuỗi phản ứng( khuyếch

đại chất truyền tin đầu tiên)

Hoocmon khuyếch tán vào trong tế bào đích sau đó kết hợp vớicác thụ thể nội bào tác dụng lên NST, cấu trúc ADN thúc đẩyADN tự sao, sao mã, tổng hợp pr

Hoocmon tuyên syên, tuyến tuỵ nội tiết, tuỷ thượng thận,

Câu 58 : Khi con người lâm vào tình trạng căng thẳng, sợ hãi hay tức giận thì loại hoocmon nào tiết ra ngay? Hoocmon đó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của tim?

Hoocmon tiết ra ngay đó là ađrenalin là chất hoá học trung gian Axetincolin, được giải phóng từ các chuỳ xinap thần kinh

- Ảnh hưởng hoạt động của tim :

Trang 8

+ Mới đầu Ax được giải phóng ở chuỳ xináp thần kinh - cơ tim, kích thích màng sau xináp mở kênh K+ => giảm điện thế hoạt động ở

cơ tim => tim ngừng đập

+ Sâu đó, Ax ở chuỳ xináp thần kinh – cơ cạn, chưa kịp tổng hợp trong khi đó Ax tại màng sau xinap đã phân huỷ( do E) => tim đậptrở lại nhờ tính tự động

Câu 59 : Nếu một người bị ung thư tuyến giáp phải cắt bỏ theo em trong trường hợp này thì nồng độ hoocmon TSH tăng hay giảm ?

- Nếu tuyến giáp bị cắt bỏ => hoocmon TSH trong máu sẽ tăng : Vì khi tuyêếngiáp bị cắt bỏ thì mối liên hệ ngược từ tuyến giáp về vùngdưới đồi và thuỳ trước không còn nữa => tuyên syên tiếp tục tiết TSH => tăng lượng TSH trong máu

Câu 60 : Tuyên yên là một tuyến nội tiết rất quan trọng của cơ thể người Em hãy cho biết tuyên yên có ảnh hưởng như thế nào đến bệnh lùn cân đối, bệnh to đầu ngón, bệnh đái tháo nhạt ?

- Bệnh lùn cân đối : Do thiếu hoocmon tăng trưởng(GH) từ nhỏ Tuy cơ thể ở mức cân đối nhưng mức độ phát triển của cơ thể bị giảm

- Bệnh khổng lồ :Do hoạt động của hoocmon Gh cuả tuyến yên tăng cường lức nhỏ => người to quá mức bình thường

- Bệnh to đầu ngón : Do hoocmon tuyên yên tiết ra hoocmon GH quá nhiều vào tuổi đã trưởng thành

- Bệnh đái tháo nhạt : Do tuyến yên giảm tiết hoocmon ADH => giảm khả năng tái hấp thu nước của các ống góp ở thận

Câu 61: Giải thích cơ chế truyền tin qua xinap hóa học Tại sao mặc dù có cả xinap điện lẫn xinap hóa học, nhưng đại bộ phận các xinap ở động vật lại là xinap hóa học?

* Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh qua xinap: Khi điện thế hoạt động tới đầu cùng của xinap gây khử cực màng sinh chất, làm

mở kênh điện dẫn đến giải phóng Ca2+ vào trong chuỳ xinap Ca2+ làm bóng tải gắn kết với màng và giải phóng chất truyền tinaxetincolin vào khe xinap Chất truyền tin sau đó được gắn vào thụ thể trên màng sau xinap làm xuất hiện thế điện động ở tế bào sauxinap

* Ưu điểm của xinap hoá học:

- Việc truyền thông tin tại xinap hoá học dễ được điều chỉnh hơn so với ở xinap điện, nhờ điều chỉnh lượng chất truyền tin được tiết vàokhe xinap Ngoài ra, mức độ đáp ứng với tín hiệu ở màng sau xinap cũng dễ được điều chỉnh hơn

- Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều

- Chất trung gian hóa học khác nhau ở mỗi xinap gây ra các đáp ứng khác nhau

Câu 62: Để tối ưu hóa hiệu quả trao đổi khí thì bề mặt hô hấp phải có những đặc điểm gì? Giải thích đặc điểm cấu tạo cơ quan hô hấp của chim thích nghi với đời sống bay lượn.

* Đặc điểm của bề mặt hô hấp:

- Bề mặt hô hấp cần phải mỏng, rộng và ẩm ướt để các chất khí dễ dàng khuếch tán

- Có mạng lưới mao mạch phát triển và thường chảy theo hướng ngược chiều với dòng khí đi vào để làm chênh lệch phân áp các chấtkhí giữa hai phía của bề mặt hô hấp

* Đặc điểm cơ quan hô hấp của chim:

- Dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành ống khí ngược chiều với dòng khí đi qua các ống khí

- Phổi của chim gồm nhiều ống khí song song và các túi khí có thể co giãn giúp cho việc thông khí qua phổi theo một chiều và luôngiàu ôxi cả khi hít vào và khi thở ra

1/Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật ? ví dụ ?

Trả lời :

- Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng

và kích thước tế bào

Vd:

- Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng ,phân

hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể

Vd:

- Phát triển ở động vật thường chia thành 2 giai đoạn :

+ Giai đoạn phôi thai ,giai đoạn sau sinh ( đvật đẻ con )

or + Giai đoạn phôi ,và gia đoạn hậu phôi ( đvật đẻ trứng )

*Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật có thể trải qua biến thái or không biến thái

- Biến thái là sự thay đổ đột ngột về hình thức ,cấu tạo sinh lí của động vật sau khi sinh ra

hoặc nở từ trứng ra

- Kiểu phát triển

+Phát triển không qua biến thái

+Phát triển qua biến thái

Trang 9

~ Biến thái hoàn toàn

~ Biến thái không hoàn toàn

2/ Trình bày quá trình phát triển không qua biến thái ?

Trả lời:

- Là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm và hình thái ,cấu tạo sinh lí tương

tự con trưởng thành

- Gặp ở : đvật có xương sống và nhiều loài không xương sống

- Đại diện : con người

• Quá trình phát triển gồm hai giai đoạn

~ Giai đoạn phôi thai :

Diễn ra trong tử cung của người mẹ

Hợp tử Phôi Các cơ quan Thai nhi

• Giai doạn sau khi sinh

- Phát triển không có biến thái

- Con non có các đặc điểm hình thái ,cấu tạo sinh lí tương tự con trưởng thành

- Con non phát triển không phải lột xác

3/Trình bày quá trình phát triển qua biến thái ?

- Đại diện : côn trùng ,lưỡng cư

*Biến thái hoàn toàn

Xét quá trình phát triển của sâu bướm

~ Giai đoạn phôi :

Hợp tử Phôi Cơ quan Sâu non

~ Giai đoạn hậu phôi :

Sâu non (ấu trùng) Nhộng Sâu trưởng thành (bướm)

*Biến thái không hoàn toàn

- Gặp ở một số loài côn trùng

- Là kiểu phát triểng mà con non phát triển chưa hoàn thiện ,trải qua lột xác nhiều

lần biến đổi thành con trưởng thành

Xét quá trình phát triển của châu chấu :2 giai đoạn

- Giai đoạn phôi :

Nguyên phân

1 số lần

Phân hoá ,biệt hoá

Nguyên phân

1 số lần

Phân hoá ,biệt hoá

Lột xác

thành mô cơ quan

Trang 10

Diễn ra trong trứng đã thụ tinh

Hợp tử Phôi Ấu trùng

- Giai đoạn hậu phôi

Ấu trùng Con trưởng thành

4/ Tại sao sâu bướm phá hoại mùa màng ghê gớm ,song bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây ?

- Nhiệt độ : Mỗi loài đvật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ thích hợp

.Nhiệt độ quá cao or quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật ,đặc biệt là với đvật biến nhiệt

- Ánh sáng : ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của đvật và con người :

+ Trời rét ,đvật mất nhiệt nhiều Vì vậy ,chúng phơi nắng để thu thêm nhiệt và giảm mất nhiệt

+ Tia tử ngoại tác động lên da ,biến tiền vitamin D thành vitamin D

- Ở người ,đặc biệt là phụ nữ mang thai ,các tác nhân vi rút ,cúm ,viêm gan ,các chất kích thích …ảnh hưởng đến ST-PT của thai nhi

6/ Tại sao cá sấu lại hay bò lên bờ để phơi nắng ?

Trả lời :

- Cá sấu là đvật biến nhiệt ,khi bơi ở dưới nước ,cơ thể bị lạnh nên bò lên bờ để phơi nắng hấp thụ nhiệt ,giữ cho thân nhiệt ổn định ,đảm bảo cho các hoạt đọng sinh lí của cơ thể diễn

ra bình thường ,Khi cơ thể ấm lên ,nó lại xuống nước để kiếm ăn

7/Nêu 1 số phương pháp điều khiển ST-PT ở động vật và con người ?

- Cải thiện chất lượng dân số : tư vấn di truyền , chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ mang thai …

8/Có những hình thức sinh sản nào ? Nêu đặc điểm của ~ hình thức đó ?

Trả lời :

Hình thức Đại diện Đặc điểm

Phân đôi Đvật nguyên sinh Sinh sản = cách phân chia cở thể gốc thành 2

cơ thể mới có kích thước xấp xỉ = nhau

Nguyên phân

Lột xác nhiều lần

Trang 11

Nảy chồi Ruột khoang(Thuỷ tức ) Cá thể mẹ hình thành các chồi lớn dần lên bề

mặt cơ thể ,các chồi lớn dần lên nhờ các tế bào của chồi phân bào nguyên nhiễm ,cuối cùng ,chồi tách ra khỏi cơ thể mẹ để tạo

thành cá thể mới Phân mảnh Giun dẹp ,bọt biển Cá thể mẹ phân thành nhiều mảnh nhỏ ,mỗi

mảnh sẽ phát triển thành các cá thể mới Trinh sinh Ong ,kiến ,rệp Giao tử cái không qua quá trình thụ tinh phát

triển thành các cá thể mới có bộ NST đơn bội (n) Xen kẽ giữa sinh sản hữu tính vs

sinh sản vô tính

9/ Sinh sản cô tính ở đvật là gì ? Tại sao cá thể con trong sinh sản vô tính lại giống hệt cơ thể

mẹ ?

Trả lời :

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản chỉ cần 1 cá thể gốc ,trong đó 1 cá thể sinh ra một or

nhiều cá thể mới có bộ NST giống hệt mẹ ,không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

- Cá thể con giống hệt cá thể mẹ vì : Không có sự tổ hợp lại vật chất di truyền ,cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là phân bào nguyên nhiễm.

10/Hiện tượng thằn lằn đứt đuôi ,tái sinh được đuôi ; tôm cua có chân và càng bị gãy tái sinh được chân và càng có phải là hình thức sinh sản vô tính không ? Vì sao ?

Trả lời :

- Không phải là hình thức sinh sản vô tính

- Vì nó chỉ tái sinh tạo thành một bộ phận của cơ thể chứ ko tái sinh hình thành 1 cơ thể mới

11/Nhân bản vô tính ở đvật là j ? Ý nghĩa ?

Trả lời :

- Là hiện tượng chuyển nhân của 1 tế bào xôma vào 1 tế bào trứng đã mất nhân ,rồi kích thích phát triển thành 1 phôi ,từ đó làm cho phôi phát triển thành 1 cơ thể mới

- Có ý nghĩa rất lớn trong chăn nuôi ,trong y học và thẫm mĩ

12/ Nuôi cấy mô sống là j ? Vd ?

- Là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao

tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội ,hợp tử phát triển thành cá thể mới Sinh sản hữu tính là một quá trình gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau :

- Hình thành giao tử : Nguyên /giảm phân tạo tinh trùng và trứng

+ Trứng được hình thành từ noãn nguyên bào qua quá trình giảm phân

+Tinh trùng được hình thành từ tinh nguyên bào qua quá trình nguyên phân

- Thụ tinh : giao tử đực và cái kết hợp vs nhau tạo thành hợp tử

- Phát triển phôi thành các thể mới : Tế bào nguyên phân ,phân hoá hình thành nên cá thể mới

14/Thế nào là đvật đơn tính ,đvật lưỡng tính ?

Trang 12

Trả lời :

- Đvật đơn tính :trên mỗi cơ thể chỉ có cơ quan sinh sản đực or cái ( con đực và con cái riêng

biệt )

- Đvật lưỡng tính : trên mỗi cơ thể có cả cơ quan sinh sản đực và cái ( không tự thụ tinh mà

phải dùng hình thức thụ tinh chéo )

15/Sự thụ tinh là j ? Vì sao sinh sản hữu tính tiến hoá hơn sinh sản vô tính ?

Trả lời :

- Thụ tinh là quá trình kết hợp 2 giao tử : giao tử đực và giao tử cái => hợp tử

- Bản chất của thụ tinh là sự kết hợp bộ NST đơn bội của trứng và tinh trùng tạo thành bộ lưỡng bội Trong quá trình thụ tinh là xuất hiện những tổ hợp gen thích nghi với môi trường sống hơn cơ thể bố mẹ Đây là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá Vì vậy ,ss hữu tính tiến hoá hơn ss vô tính.

16/Thế nào là hình thức thụ tinh chéo và tự thụ tinh ? Vì sao thụ tinh chéo tiến hoá hơn tự thụ tinh?

Trả lời :

- Tự thụ tinh là hình thức ss hữu tính mà 1 cá thể có thể hình thành cả giao tử đực và giao tử

cái rồi chúng tự thụ tinh vs nhau

- Thụ tinh chéo là hình thức ss hữu tính mà có 2 cá thể một cá thể sản xuất tinh trùng ,1 cá

thể sản xuất trứng rồi 2 loại giao tử này thụ tinh vs nhau

- Trong hình thức thự thụ tinh : bộ NST ở con là của 1 cá thể ,ít có sự đổi mới vật chất di

truyền ,ít tạo ra những kiểu gen mới

- Trong hình thức thụ tinh chéo : Bộ NST ở con là của 2 cơ thể ,có sự thay đổi vật chất di

truyền ,tăng khả năng tạo ra những kiểu gen mới => tăng khả năng thích nghi vs môi trường sống

17/ Thế nào là đvật đẻ con ,đvật đẻ trứng ? Vì sao đẻ con tiến hoá hơn đẻ trứng ?

Trả lời :

- Đvật đẻ trứng : chim ,đa số côn trùng và nhiều loài đvật ko xương sống ở dưới nước

thường đẻ trứng sau khi thụ tinh or đẻ ra rồi mới thụ tinh và từ đó nở ra con non

- Đvật đẻ con : trứng rất bé của đvật có vú được thụ tinh và phát triển trong dạ con ,phôi thu

nhận chất dinh dưỡng từ máu của mẹ cho đến lúc cơ thể phát triển đến giai đoạn có thể sống độc lập

- Ở hình thức đẻ trứng : trứng ko được bảo vệ trong cơ thẻ mẹ ,khả năng nở không cao ,chịu

ảnh hưởng nhiều của môi trường ,hiệu quả thụ tinh thấp

- Ở hình thức để con : con được hình thành và bảo vệ trong cơ thể mẹ ,được sống = sữa mẹ

nên khả năng sống sót cao hơn => hình thức này tiến hoá hơn

18/ Ưu ,nhược điểm của ss hữu tính ,ss vô tính ?

Trả lời :

Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính

Ưu điểm - Cá thể sống độc lập ,đơn lẻ vẫn tạo ra con

cháu Có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

- Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về đặc điểm di truyền -Tạo ra số lượng lớn con cháu trong time ngắn

-Tạo ra các cá thể thích nghi tốt vs môi

-Tạo ra cá thể mới rất đa dạng về đặc điểm di truyền -Thích nghi tốt vs môi trường

- Tạo ra số lượng con cháu trong time tương đối ngắn

Ngày đăng: 24/05/2022, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w