1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP KÌ 1 (1) (1)

77 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Các Tiết Ôn Tập Kì 1 Lớp 9
Tác giả Nhà Báo Lê Anh Trà
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 9,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giới thiệu khái quát hiện tượng: Tình trạng bạo lực học đường đang gia tăng mộtcách đáng lo ngại trong thời gian gần đây.Cho đoạn văn: “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó,

Trang 1

GIÁO ÁN CÁC TIẾT ÔN TẬP THAY CHO CÁC TIẾT KIỂM TRA KÌ 1 LỚP 9

Tiết

ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản nhật dụng đã học

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm

mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 2

B HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC (30 phút)

GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống

lại kiến thức đã học về VBND

(GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp

vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )

HS hoàn thiện các nộidung theo bảng I Hệ thống kiến thức

PHONG CÁCH

HỒ CHÍ MINH

ĐẤU TRANH CHO MỘT

THẾ GIỚI HÒA BÌNH

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI

VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Trang 3

Phong cách Hồ Chí Minh

cái vĩ đại gắn với cái giản

dị của tác giả Lê Anh Trà,

trích trong cuốn Hồ Chí

Minh và văn hóa Việt

Nam (Viện Văn hóa xuất

bản, Hà Nội 1990)

từ bài tham luận nổi tiếngcủa G.Mác-két tại hội nghịcủa các nguyên thủ của sáunước thuộc các châu lục Á,

Âu, Phi, Mĩ- La tinh vàotháng 8 năm 1986, tại Mê-hi-cô

nghị cấp cao thế giới về trẻ

em họp tại trụ sở Liên Hợpquốc, Niu oóc ngày 30-9-

1990, trong cuốn “Việt Nam và các văn kiện

quốc tế về quyền trẻ em”

Minh là vẻ đẹp văn hóa

với sự kết hợp hài hòa

giữa tinh hoa văn hóa dân

tộc và tinh hoa văn hóa

nhân loại

- Văn bản chỉ rõ nguy cơkhủng khiếp của chiếntranh hạt nhân và cuộcchạy đua vũ trang đang đedọa toàn thể loài ngườicũng như mọi sự sống trêntrái đất Vì thế nhiệm vụcủa tất cả mọi người làngăn chặn nguy cơ đó, đấutranh cho một thế giới hòabình

Bảo vệ quyền lợi,chăm lo đến sự phát triểncủa trẻ em là một trongnhững vấn đề quan trọng,cấp bách có ý nghĩa toàncầu Bản “Tuyên bố” củaHội nghị cấp cao thế giới

về trẻ em ngày 30-9-1990

đã khẳng định điều đó vàcam kết thực hiện nhữngnhiệm vụ có tính toàn diện

vì sự sống còn phát triểncủa trẻ em, vì tương lai củatoàn nhân loại

Việt gợi cho người đọc sự

gần gũi giữa Bác với các

bậc hiền triết dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối

lập : vĩ nhân mà hết sức

giản dị, gần gũi, am hiểu

mọi nền văn hóa nhân

loại mà hết sức Việt Nam

- Hệ thống luận điểm, luận

cứ toàn diện chặt chẽ

- Chứng cứ phong phú, cụthể từ nhiều lĩnh vực trithức khoa học và thực tiễn

- Sử dụng phép so sánhthích hợp, có hiệu quả

- Kết hợp lý lẽ sắc bén vớitri thức phong phú và đặcbiệt là lòng nhiệt tình mạnh

mẽ của tác giả

- Văn bản có bố cục chặtchẽ, hợp lí Bản thân cáctiêu đề đã nói lên điều đó

- Sau hai mục đầu khẳngđịnh quyền được sống,quyền được phát triển củamọi trẻ em trên thế giới,khẩn thiết kêu gọi toànnhân loại hãy quan tâmđến vấn đề này, 15 mụccòn lại được bố cục thành

3 phần Mỗi phần được đặttiêu đề rõ ràng, thể hiệntính chặt chẽ, hợp lí của

văn bản Phần Sự thách thức tuy ngắn gọn nhưng

đủ và cụ thể Phần Nhiệm

vụ, các nhiệm vụ nêu ra

vừa cụ thể, vừa toàn diệnbao quát trên mọi lĩnh vực(y tế, giáo dục, xã hội),mọi đối tượng (trẻ em bịtàn tật, trẻ em có hoàncảnh khó khăn, trai, gái) vàmọi cấp độ (gia đình, xã

Trang 4

hội, quốc gia, cộng đồngquốc tế).

(Ngữ văn 9, tập 1,NXB Giáo dục 2013)

1 Đoạn trích đã cho nằm trong văn bản nào? Nó thuộc kiểu văn bản gì?

2 Chỉ ra 2 phép liên kết trong đoạn văn trên

3 Loài người đang rất tích cực trong việc xây dựng một cuộc sống hòa bình Phải chăng tiêuchí ấy sẽ đạt được khi con người biết ứng xử hòa nhã, bao dung?Vậy nên trong thực tế cónhững người lại nóng vội, hành xử bằng bạo lực, trong đó có cả già, trẻ.Em hãy viết đoạn văndài khỏang 2/3 trang giấy thi để nêu suy nghĩ của em về hiện tượng bạo lực học đường hiện nay

Trang 5

+ Giới thiệu khái quát hiện tượng: Tình trạng bạo lực học đường đang gia tăng mộtcách đáng lo ngại trong thời gian gần đây.

Cho đoạn văn:

“Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia

vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí vì một cuộc sống hòa bình, công bằng Nhưng dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng

không phải là vô ích”

(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)1.“Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó” ,“việc đó” mà tác giả đề cập đến trong

đoạn trích trên là việc gì? “Việc đó” đem lại hậu quả gì cho nhân loại?

2 Vì sao tác giả khẳng định: “dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích”?

3.Vấn đề G.Mác -két đưa ra trong “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” có ý nghĩa như thế nào trong tình hình hiện nay Viết đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của em

* Gợi ý:

1 “việc đó” là nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên toàn trái đất

* Hậu quả: Hiểm hoạ chung của nhân loại, huỷ duyệt sự sống trên trái đất

2 Tác giả khẳng định: “dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải

là vô ích” vì: - Bài viết trên đã chỉ ra hậu quả khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân; kêu gọi mọi người cùng lên án

- Việc mọi người họp bàn, lên tiếng đưa ra lời kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân sẽ góp phần tích cực để đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hạt nhân, mang lại hòa bình, môi trường sống an toàn cho thế giới

3 Học sinh viết thành đoạn văn thể hiện vấn đề nêu trong bài viết có tính cấp thiết đối với đờisống xã hội và con người hiện nay nó cũng là vấn đề đã có ý nghĩa lâu dài chứ không phải chỉ lànhất thời, đó là nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn hiện hữu và mọi người cần đấu tranh cho mộtthế giới hòa bình Cụ thể đảm bảo một số ý chính sau :

- Trong những năm qua thế giới có những đáng kể để làm giảm nguy cơ chiến tranh hạt nhân.Chẳng hạn :

- Các hiệp ước cấm thử, cấm phổ biến vũ khí hạt nhân đã được nhiều nước kí kết, hiệp ước cắtgiảm vũ khí hạt nhân chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô (nay là nước Nga) Nhưng hoàn toàn không

Trang 6

có nghĩa là nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã không còn hoặc lùi xa.

- Kho vũ khí hạt nhân vẫn tồn tại và ngày càng được cải tiến

- Chiến tranh và xung đột vẫn liên tục nổ ra nhiều nơi trên thế giới Vì vậy thông

điệp của G.Mác -két vẫn còn nguyên giá trị, vẫn tiếp tục thức tỉnh và kêu gọi mọi người đấutranh cho một thế giới hòa bình

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3

Cho đoạn văn:

“Trong thời đại hoàng kim này của khoa học , trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì

đã phát minh ra một biện pháp , chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”

(Ngữ văn 9 – tập 1)

1 Câu văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

2.“Một biện pháp” mà tác giả đề cập đến trong câu văn trên là việc gì?

3 Tại sao tác giả lại cho rằng: “trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát minh ra một biện pháp”ấy? Em hiểu thế nào về thái độ của tác giả về sự việc trên?

4 Đất nước chúng ta đã trải qua những năm tháng chiến tranh đầy khốc liệt và đau thương.Ngày nay, chiến tranh đã đi qua, thế hệ thanh niên đang được sống trong hòa bình Bằnghiểu biết về văn bản trên và kiến thức xã hội, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày về ýnghĩa của cuộc sống hòa bình

GỢI Ý:

1 Câu văn trên trích từ văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” Tác giả là G Mác-két

2.“Một biện pháp” mà tác giả đề cập đến trong câu văn trên là chiến tranh hạt nhân

3.Tác giả lại cho rằng: “trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát minh ra một biện phá” ấy vì biện pháp hạt nhân mà con người phát minh ra là hiểm họa khôn lường và nó ảnh

hưởng, đe dọa trực tiếp tới cuộc sống hòa bình của toàn thế giới

Tác giả thế hiện thái độ phản đối gay gắt đối với vấn đề này

4 + Giải thích khái niệm “hòa bình”: là sự bình đẳng, tự do, không có bạo động, không cóchiến tranh và những xung đột về quân sự

+ Ý nghĩa của cuộc sống hòa bình:

• Để dành được hòa bình, thế hệ cha anh đi trước – các anh hùng thương binh liệt sĩ đãchiến đấu hết mình, hi sinh xương máu

• Trạng thái đối lập của hòa bình là chiến tranh Sống trong chiến tranh, con người sẽ đốidiện với những thảm họa về mất mát, đau thương

• Sống trong hòa bình, con người sẽ được tận hưởng không khí của độc lập, tự do, yên bình

và hạnh phúc

+ Lật lại vấn đề:

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số tín đồ, đảng phái luôn sử dụng những chiêu trò công kích,kích thích, chống phá, gây ra bạo lực vũ trang,…

Trang 7

+ Bài học nhận thức và hành động:

• Nâng cao nhận thức về ý nghĩa của hòa bình

• Cần tránh xa những thế lực gây ảnh hưởng đến nền hòa bình, đồng thời giữ gìn, bảo vệhòa bình

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 4

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Hàng ngày có vô số trẻ em trên thế giới bị phó mặc cho những hiểm họa làm kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển của các cháu đó Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a- pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài … môi trường xuống cấp”

(Trích Tuyên bố… trẻ em, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)

1 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? Thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn trích như thế nào?

2 Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn:

“Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a- pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.”

3.Tại sao vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em ngày càng trở nên cấp bách, được cộng đồng quốc tếquan tâm đến thế ? Đọc phần Sự thách thức của Bản tuyên bố em hiểu như thế nào về tìnhtrạng khổ cực của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay ?

* Gợi ý:

1 - Nội dung: Nêu ra những nguy cơ, thách thức đối với trẻ em

- Thái độ: Lên án, tố cáo, xót thương…

2 - Biện pháp: Liệt kê

- T/d: Kể ra những nguy cơ mà trẻ em phải hứng chịu

3 Giải thích tính cấp bách của vấn đề này xuất phát từ :

- Vai trò của trẻ em đối với tương lai của một dân tộc, đối với toàn nhân loại

- Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay :

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

+ Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư,dịch bệnh mù chữ, môi trường xuống cấp

+ Chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật

Trang 8

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Câu 1: Từ vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và

tinh hoa văn hóa nhân loại, em có suy nghĩ gì về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời

kỳ hội nhập ngày nay? Đồng thời, trong tình hình đất nước ta đang mở cửa, hội nhập với thế giớinhư hiện nay, việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2: Qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của

thanh niên hiện nay trong việc bảo vệ hoà bình của đất nước?

Câu 3: Trong văn bản: “Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”,

tác giả đã khẳng định bảo vệ quyền, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn

đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu Liên hệ với thực trạng của trẻ em Việt Nam hiệnnay, hãy có đề xuất giải pháp gì để trẻ em có điều kiện sống tốt hơn?

IV.Rút kinh nghiệm: .

Trang 9

* Giải quyết vấn đề:

- Tại sao phải tiếp thu cái mới:

+ Thực tế nước ta còn nghèo nàn, khoảng cách còn cách xa với các nước trên thế giới, giúp đấtnước phát triển rên mọi lĩnh vực

+ Phải học hỏi một cách có chọn lọc và vận dụng một cách linh hoạt

- Tại sao phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc:

+ Bản sắc văn hóa dân tộc là một tiêu chí để giữ gìn chủ quyền dân tộc

+ Giá trị tinh thần bền vững đã được lưu truyền từđời này qua đời khác

- Liên hệ thực tế , rút ra bài học:

+ Việc học tập phong cách của Bác Hồ sẽ giúp mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, có được một bàihọc sinh động về kết hợp tinh hoa văn hóa thế giới cùng với bản sắc văn hóa dân tộc

+ Ca ngợi những hành vi đúng, tiếp thu cái hay, cái mới của tinh hoa văn hóa thế giới một cách

có chọn lọc → Làm đẹp cho nền văn hóa của đất nước mình

+ Bên cạnh đó phê phán những hành vi tiếp thu sai trái lệch lạc của giới trẻ hiện nay (chú ý ví dụminh họa cụ thể trong cuộc sống )

Câu 2: Qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm

của thanh niên hiện nay trong việc bảo vệ hoà bình của đất nước?

* Gợi ý:

- Nêu ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hoà bình: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no,chiến tranh gây rađau thương, mất mát

- Nêu sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân với mọi người, mọi quốc gia trên thế giới

- Từ đó nêu trách nhiệm của thanh niên hiện nay:

+ Không nghe theo kẻ xấu, có lập trường tư tưởng vững vàng; giúp đỡ những người đang làmnhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc bằng những việc làm cụ thể, thiết thực

+ Sẵn sàng tham gia bảo vệ chủ chủ quyền của đất nước khi đất nước bị xâm phạm

+ Học tập, tu dưỡng đạo đức để có kiến thức, có kĩ năng góp phần xây dựng bảo vệ đất nước

Câu 3: Trong văn bản: “Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”,

tác giả đã khẳng định bảo vệ quyền, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn

đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu Liên hệ với thực trạng của trẻ em Việt Nam hiệnnay, hãy có đề xuất giải pháp gì để trẻ em có điều kiện sống tốt hơn?

+ Được hướng nghiệp và được đào tạo nghề trong tương lai

b Mặt tiêu cực :

+ Còn nhiều trẻ em bị lang thang cơ nhỡ, không có mái ấm gia đình

+ Nhiều trẻ không được đến trường

+ Còn nhiều trẻ bị bạo hành, xâm hại từ trong gia đình đến các cơ sở giáo dục và ở ngoài xã hội

2.Đề xuất:

Trang 10

- Mong muốn được gia đình, nhà trường và toàn xã hội quan tâm hơn nữa đến quyền được bảo vệ

và phát triển của trẻ em (nêu đề xuất cá nhân)

Tiết :

ÔN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách xác định các phương châm hội thoạitrong các đoạn ngữ liệu văn thơ, trong cuộc sống

2 Kỹ năng:

Phát hiện các PCHT được tuân thủ hay bị vi phạm, nguyên nhân và cách sửa.

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm

mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 11

GV đưa ra 1 số tình huống hoặc cho học sinh đóng hoạt cảnh đầu tiết học liên quan đên các PCHT được tuân thủ hay vi pham

Tìm một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao có nội dung liên quan đến phương châm lịch sự tronggiao tiếp

– Lời nói chẳng mất tiền mua,

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )

HS hoàn thiện các nộidung theo bảng

I Hệ thống kiến thức

Khái niệm – Phương châm hội thoại là những quy định mà người tham gia hội thoại phải

tuân thủ thì cuộc giao tiếp mới thành công

Phân loại – Có 5 phương châm hội thoại chính:

+ Phương châm

về lượng + Phương châm về chất + Phương châm quan hệ: + Phương cliâm cách thức + Phương châm lịch sự

khi giao tiếp, cần

nói cho có nội

dung; nội dung

của lời nói phải

đáp ứng đúng

yêu cầu của cuộc

giao tiếp, không

thiếu, không

thừa

khi giao tiếp,đừng nói nhữngđiều mà mìnhkhông tin làđúng hay không

có bằng chứngxác thực

khi giao tiếp, cầnnói đúng vào đềtài giao tiếp, tránhnói lạc đề

khi giao tiếp, cầnchú ý nói mạchlạc, ngắn gọn,tránh cách nói mơhồ

khi giao tiếp cần tếnhị và thể hiện sựtôn trọng ngườikhác

Lưu ý – Để giao tiếp thành công, cần nắm vững các phương châm hội thoại Tuynhiên, căn cứ vào tình huống giao tiếp cụ thể, cần vận dụng phương châm hội

thoại cho phù hợp và linh hoạt

– Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ cácnguyên nhân sau:

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp;

+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu

Trang 12

Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?

Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:

- Chào thầy

Thầy giáo trả lời và hỏi

- Em đi đâu đấy?

- Em làm bài tập rồi- A đáp

* Gợi ý:

- Lời thoại thứ nhất của A “Chào thầy” không tuân thủ phương châm lịch sự

Chào thầy giáo nhưng chào trống không, thiếu từ nhân xưng và tình thái từ

- Lời thoại thứ hai không tuân thủ phương châm quan hệ

Thầy giáo hỏi “Đi đâu” thì A lại trả lời “Em làm bài tập rồi.” Nói không đúng vào đề tài, lạc

đề

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2

Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi:

Ai tìm ra châu Mĩ?

Trong giờ học Địa lí, thầy giáo gọi Hà lên bảng chỉ bản đổ:

– Em hãy chỉ đâu là châu Mĩ.

– Thưa thầy đây ạ! – Hà chỉ trên bản đồ.

-Tốt lắm! Thê bây giờ trò Bi hãy nói cho thầy biết ai đã có công tìm ra châu Mĩ?

– Thưa thầy, bạn Hà ạ!

(Sưu tầm)a) Trong truyện cười trên, phương châm hội thoại nào đã bị vi phạm?

b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại thì trò Bi phải trả lời thầy giáo như thế nào? Hãy viết lạicâu trả lời đó

Trang 13

c) Tìm một câu thành ngữ để nhận xét về trường hợp hội thoại trên.

* Gợi ý:

a) Truyện cười Ai tìm ra châu Mĩ? đã vi phạm phương châm quan hệ trong hội thoại Câu hỏi củathầy giáo đã được trò Bi hiểu theo một hướng hoàn toàn khác (thầy hỏi ai là người tìm ra châu Mĩtrong lịch sử địa lí thế giới; trò trả lời về người tìm và chỉ ra châu Mĩ trên bản đồ trong giờ học Địalí)

b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại, trò Bi phải trả lời thầy giáo như sau:

Thưa thầy, Cô-lôm-bô là người đã có công tìm ra châu Mĩ ạ

c) Gâu thành ngữ nói về trường hợp vi phạm phương châm quan hệ như trong truyện: ông nói gà, bànói vịt

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV hướng dẫn HS sưu tầm thêm

các tình huống liên quan đến

tuân thủ hoặc vi pham PCHT

trong đời sống và trong các tác

phẩm thơ văn

Hs sưu tầm cá nhân hoặc theonhóm và báo cáo kết quả vàotiết học sau

IV.Rút kinh nghiệm: .

………

Trang 14

Tiết :

ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản văn học trung đại

đã học ở lớp 9

- Nắm được những kiến thức cơ bản về tác phẩm truyện trung đại Việt Nam: những thể loại chủyếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu: Chuyện người con gái NamXương, Truyện Kiều Qua bài kiểm tra, học sinh đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiếnthức và năng lực diễn đạt

2.Kỹ năng:

- Phân tích, đánh giá khái quát kiến thức

- Tạo lập văn bản,lập luận (phân tích,chứng minh) chặt chẽ

- Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ các hình ảnh, vẻ đẹp các nhân vật , các biện pháp nghệthuật …

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm

mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 15

vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )

HS hoàn thiện các nộidung theo bảng I Hệ thống kiến thức

Trang 16

Nguyễn ĐìnhChiểu

- Tự sự, miêu tả

- Truyện thơNôm

- Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Tự sự, miêu

tả, biểu cảm (nổi

ật là miêu tả)

- Tự sự, biểu cảm, miêu tả (nổi bật là biểu cảm)

Truyện thơ nôm

- Thời đại, gia đình và cuộc đời của NguyễnDu

- Tóm tắt Truyện Kiều

- Giá trị hiện thực vàgiá trị nhân đạo

- Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị

em Thuý Kiều, dự cảm

về số phận nhân vật

-> cảm hứng nhân văn sâu sắc

Cảnh ngộ

cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều

- Khát vọng hành đạo giúpđời của tác giả, khắc họa những phẩm chát đẹp đẽ của hai nhân vật: Luc Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa kinh tài; KiềuNguyệt Nga hiền hậu, nết

na, ân tình

Trang 17

kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạnhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói

- Truyện thơ Nôm lục bát

- Ngôn ngữ có chức năng biểu đạt, biểu cảm

và thẩm mĩ

- Nghệ thuật tự sự:

dẫn chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên…

- Bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh;

bút pháp ước

lệ tượng trưng; ngôn ngữ tinh luyện, giàu cảm xúc;

khai thác triệt để biện pháp tu từ

Nghệ thuật

tả cảnh ngụtình, miêu

tả nội tâm,

sử dụng ngôn ngữ độc thoại, điệp từ, điệp cấu trúc…

Là một trong những tác phẩm xuất sắc của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhândân

- Nghệ thuật

kể chuyện với ngôn ngữgiản dị, mộc mạc, giàu màu sắc NamBộ

C HOẠT ĐỘNG HDHS LUYỆN TẬP

GV phát phiếu học tập

Rèn kĩ năng làm đề đọc hiểu HS làm đề vào vở II Luyện tập

Trang 18

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1

Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu sau:

Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng:

- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.

(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)1/ Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

2/ Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên

3/Chép lại câu văn có thành phần trạng ngữ trong đoạn trích trên Gạch chân thành phần trạngngữ

4/ Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật nào? Việc nhân vật bị nghi oán có liên quan đếnhình ảnh nào trong tác phẩm?

5/ Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật trong đoạn trích trên là người như thế nào?

6/ Hãy viết đoạn văn diễn dịch (8-10 câu), trong đó có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán(gạch chân thành phần biệt lập cảm thán) với câu chủ đề:

Niềm tin là điều quan trọng với con người trong cuộc sống.

Gợi ý

1.Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (Truyền kì mạn lục) Tác

giả là Nguyễn Dữ

2.Những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích gồm có: chàng, thiếp.

3.Câu văn có thành phần trạng ngữ là: Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận.

4.Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật Vũ Nương Việc nhân vật bị nghi oan có liên quan

đến hình ảnh chiếc bóng trong tác phẩm.

5.Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật Vũ Nương hiện lên là người thủy chung son sắt nhưng bị nghi

oan

6.* Yêu cầu về hình thức

- Đoạn văn diễn dịch (8 đến 10 câu)

- Trình bày rõ ràng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu

- Có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân thành phần biệt lập cảm thán)

* Yêu cầu về nội dung: Bài làm của học sinh đảm bảo các ý chính sau:

- Giải thích: Niềm tin: sự tin tưởng -> Niềm tin có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người

- Vì sao?

+ Niềm tin giúp chúng ta tạo nên mối quan hệ vững chắc với những người xung quanh

+ Có cơ sở là niềm tin, chúng ta được sống trong trạng thái thoải mái, có một người tin tưởng, conngười cảm thẩy bình an

+ Không có niềm tin, lúc nào cũng nghi ngờ, cuộc sống bất an, ngột ngạt đến nhường nào?

- Biểu hiện của niềm tin:

+ Tin vào người khác: tin khả năng, tấm lòng, tình yêu thương của họ -> Chính niềm tin ấy sẽ tạocho họ sức mạnh, là biểu hiện của tình yêu thương, là sợi dây gắn kết trong các mối quan hệ

+ Tin chính bản thân mình -> khám phá khả năng của bản thân, làm được những điều không tưởng,

Trang 19

thực hiện được những ước mơ, dự định khó chạm tới.

(Có dẫn chứng minh họa cụ thể, ví dụ niềm tin giữa những người cùng hợp tác đầu tư, niềm tin giữanhững người thân trong gia đình)

- Mở rộng, nâng cao:

+ Niềm tin là quan trọng nhưng phải đặt niềm tin đúng chỗ để không mất niềm tin

+ Có những lúc, vẫn nên hoài nghi để tự mình đi tìm đáp án

Vua Quang Trung nói:

- Các ngươi đem thân thờ ta, đã làm đến chức tướng soái Ta giao cho toàn hạt cả 11 thừa tuyên, lại cho tùy tiện làm việc Vậy mà giặc đến không đánh nổi một trận, mới nghe tiếng đã chạy trước Binh pháp dạy rằng: “Quân thua chém tướng” Tội của các ngươi đều đáng chết một vạn lần Song ta nghĩ các ngươi đều là hạng võ dũng, chỉ biết gặp giặc là đánh, đến như việc tùy cơ ứng biến thì không có tài Cho nên ta để Ngô Thì Nhậm ở đây làm việc với với các ngươi chính là lo về điều đó Bắc Hà mới yên, lòng người chưa phục, Thăng Long lại là nơi bị đánh cả bốn mặt, không

có sông núi để nương tựa Năm trước ta ra đánh đất ấy, chúa Trịnh quả nhiên không chống nổi,

đó là chứng cỡ rõ ràng Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các ngươi làm sao mà cử động được? Các ngươi đã biết nín nhịn để tránh mũi nhọn của chúng, chia ra chặn giữ các nơi hiểm yếu, bên trong thì kích thích lòng quân, bên ngoài thì làm cho giặc kiêu căng, kế ấy cũng rất đúng Khi mới nghe nói ta đã đoán là do Ngô Thì Nhậm chủ mưu, sau hỏi Văn Tuyết thì quả đúng là như vậy.”

(Trích Hồi thứ mười bốn, Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái, Ngữ văn 9, tập một,

1 Giải thích ý nghĩa của từ “võ dũng”

2 Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, nói trong hoàn cảnh nào? Qua đoạn văn đó, ta thấy được những nét đẹp nào của nhân vật ấy?

3 Hãy chỉ ra một câu nghi vấn trong đoạn trích trên Cho biết câu nghi vấn đó dùng để thực hiện hành động nói nào? Đó là cách dùng trực tiếp hay gián tiếp?

Gợi ý

1 - Ý nghĩa từ “võ dũng”: Có sức mạnh nhưng thiếu tài trí, mưu lược

2 - Lời của nhân vật vua Quang Trung nói với các tướng sĩ ở Tam Điệp

- Đoạn trích thể hiện được trí tuệ sáng suốt nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người (hiểu

sở trường, sở đoản của các tướng sĩ, khen chê đúng người, đúng việc)

- Sự khoan dung độ lượng với bế tôi, tầm nhìn xa trông rộng, tài năng quân sự của vua

Quang Trung

Trang 20

3 - Câu nghi vấn trong đoạn trích trên: “Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các người làm sao mà cử động được?”

- Hành động nói trình bày

- Cách dùng gián tiếp

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3

Cho câu thơ: “Kiều càng sắc sảo mặn mà”

1 Chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Kiều

2 Đoạn thơ em vừa chép nằm trong văn bản nào? Hãy giới thiệu vị trí của văn bản đó trong tác phẩm

3 Khi tả vẻ đẹp của Thúy Kiều, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì là chủ yếu? Trong tả, Nguyễn Du có dự báo trước cuộc đời và số phận của Thúy Kiều không? Hãy trình bày ngắn gọn

ý kiến của em

Gợi ý

1 - Chép chính xác 5 dòng thơ tiếp theo

2 - Văn bản: “Chị em Thúy Kiều”

3 - Bút pháp ước lệ tượng trưng

- Nghệ thuật dự báo: Thông qua nghệ thuật sử dụng ngôn từ: ngôn ngữ mang tính dự báo + “sắc sảo”: vẻ đẹp gắn với sự thông minh, lanh lợi -> khó bằng lòng với cuộc sốngbình lặng

+ “mặn mà”: vẻ đẹp gắn với tâm hồn sâu lắng, nhiều suy tư -> gợi một cuộc sống nhiềutrăn trở, suy tư, khó giản đơn

+ “hoa ghen, liễu hờn”: NT nh

n hóa -> nhấn mạnh vẻ đẹp vượt trội, khó hài hòa với cuộc sống chung, dễ gặp phải nhữngganh ghét, đố kị ở đời -> một số phận không bình lặng

Trang 21

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 4

Phần 6: (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông ai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Xót người tựa cửa hôm mai.

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

(Sách Giáo khoa Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2010)

1 Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)

2 Tìm 2 điển cố trong đoạn thơ trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng điển cố đó (1.0điểm)

3 Phân tích ngắn gọn sự đặc sắc, tinh tế trong cách dùng từ tưởng (nỗi nhớ của Thúy Kiều dành cho Kim Trọng) và từ xót (nỗi nhớ của Kiều dành cho cha mẹ) (1,0 điểm)

4 Từ nỗi nhớ của Thúy Kiều trong đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) trình

bày suy cảm của em về nỗi nhớ.

Trang 22

+ Khiến lời thơ trở nên trang trọng, thiêng liêng hơn, phù hợp với việc ca ngợi tình cảm hiếu thảohiếm có của Kiều

3

-Từ "tưởng" trong câu thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng" nghĩa là: nhớ về, hồi tưởng lại, mơ

tới Từ này bộc lộ chính xác nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều Nỗi nhớ của một tình yêu đắm say trongsáng gắn với những kỉ niệm ngọt ngào

- Từ "xót" trong câu thơ "Xót người tựa cửa hôm mai" nghĩa là yêu thương thấm thía, xót xa Từ này

đã bộc lộ rõ lòng tình yêu thương, lòng hiếu thảo hết mực của nàng với cha mẹ trong hoàn cảnh phảicách xa, li biệt

=> Cách sử dụng từ ngữ hết sức chuẩn xác và tinh tế

4 Các em cần phân tích được 2 khía cạnh nỗi nhớ của Thúy kiều khi ở lầu Ngưng Bích:

- Kiều đã nhớ về Kim Trọng về lời thề sắt son trăm năm nhưng nay giờ đã tan vỡ => Nỗi nhớ về tìnhyêu với mong muốn được có thể đáp lại tình yêu của Kim Trọng

- Kiều nhớ về cha mẹ đã già yếu không ai chăm sóc => Nỗi nhớ là áy náy không thể phụng dưỡngcha mẹ và là sự mong chờ ngày đoàn tụ để làm tròn bổn phận người con hiếu thảo

Từ đó nêu suy cảm của em về nỗi nhớ

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI

1 Nỗi bất hạnh của Vũ Nương có một phần do Trương Sinh gây ra Vậy mà lúc trở về, nàng vẫn nói

lời “đa tạ” với Trương Sinh Điều này phần nào thể hiện tấm lòng bao dung độ lượng của Vũ Nương.

Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi để nói lênsuy nghĩ của em về tấm lòng bao dung độ lượng của mỗi con người trong cuộc sống

2 Từ lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết xã hội của em, hãy

viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng ¾ trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tình hữu nghị,hợp tác trong giai đoạn hiện nay

3 Từ đoạn trích trên và bằng những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy

thi trình bày suy nghĩ của em về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay

Trang 23

V.Rút kinh nghiệm: .

………

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI

1 Nỗi bất hạnh của Vũ Nương có một phần do Trương Sinh gây ra Vậy mà lúc trở về, nàng vẫn

nói lời “đa tạ” với Trương Sinh Điều này phần nào thể hiện tấm lòng bao dung độ lượng của Vũ

- Đoạn văn nghị luận xã hội, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt Khoảng 2/3 trang giấy thi

* Nội dung: Đoạn văn thể hiện được một số nội dung chính:

- Giải thích ngắn gọn khái niệm bao dung độ lượng

- Kể một vài biểu hiện trong cuộc sống

- Nêu ý nghĩa của bao dung độ lượng

- Phê phán những con người thiếu tấm lòng bao dung

- Liên hệ bản thân

2 Từ lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết xã hội của em,hãy viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng ¾ trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tình hữunghị, hợp tác trong giai đoạn hiện nay

Gợi ý

* Hình thức (0.5 điểm)

- Đúng hình thức 1 đoạn văn NLXH, không quá dài; không mắc nhiều lỗi chính tả

* Nội dung (1.5 điểm) Đoạn văn làm nổi bật các ý sau:

- Khái niệm: Hữu nghị là quan hệ bạn bè thân thiết giữa nước này với nước khác; hợp tác là làm việc cùng nhau theo một mục tiêu chung, cùng giải quyết những vấn đề khó khăn

- Những biểu hiện trong giai đoạn hiện nay:

+ Quan hệ giữa VN và các nước Asean

+ Quan hệ giữa những nước vốn là kẻ thù của VN

Trang 24

+ Quan hệ giữa các nước khác với nhau

3 Từ đoạn trích trên và bằng những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang

giấy thi trình bày suy nghĩ của em về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay

Gợi ý

*Hình thức:

- Đoạn văn nghị luận xã hội, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt Khoảng 2/3 trang giấy thi

* Nội dung: Đoạn văn thể hiện được một số nội dung chính:

+ Ở lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều là người đáng thương nhất nhưng

nàng đã quên đi cảnh ngộ của mình để nghĩ những người thân

Điều đó chứng tỏ Kiều là người con gái có tấm lòng vị tha, hiếu

thảo đáng trân trọng

+ Suy nghĩ về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay

- Giải thích thế nào là có “hiếu” với cha mẹ

- Biểu hiện của sự hiếu thảo với cha mẹ ( Xưa-nay)

- Người VN hiện đại vẫn rất đề cao chữ “hiếu”, tuy nhiên do hoàn cảnh XH thay đổi nên cách ứng xử của con cái đối với cha mẹ sao cho trọn hiếu cũng thay đổi

- Hiếu không chỉ là nhớ ơn chín chữ, không chỉ là quạt nồng ấp lạnh mà còn là cố gắng tu

dưỡng rèn đức, luyện tài để trở thành con ngoan, thành người có ích cho XH, thỏa lòng mong ước và công lao dưỡng dục của cha mẹ

- Nêu ý nghĩa sự hiếu thảo của con cái với cha mẹ

- Phê phán những hành động trái với đạo lí, chà đạp tình mẫu tử, phụ tử thiêng liêng Những hành động đó đáng bị xã hội lên án

Trang 25

- Bài học nhận thức và hành động: Dù trong XH nào con cái cũng phải có hiếu với cha mẹ, đó

là đạo lí tốt đẹp của người VN.…

3 Thái độ: Tích cực ôn tập tích hợp kiến thức đã học.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ;

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực đọc – hiểu văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn bài, tham khảo tài liệu

2. Chuẩn bị của học sinh

- GV cho học sinh chơi trò chơi

Gọi 4 học sinh lên bảng

Câu hỏi: Hãy ghi nhanh lên bảng 5

từ ghép Hán Việt

GV nhận xét: Chuyển ý

- 4 HS đượcchọn lên ghi

- HS khác theodõi, bổ sung(nếu có)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 30’) Hoạt động I: Hệ thống hoá kiến

thức về từ đơn và từ phức.

- Thế nào là từ đơn? Ví dụ

- Thế nào là từ phức?

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

I Hệ thống hoá kiến thức về từ đơn

và từ phức.

1 Từ đơn

- Là từ chỉ có một tiếngVD: Nhà, bút, thước

2 Từ phức

Là từ gồm hai hay nhiều tiếng

Trang 26

- Em hãy phân biệt các loại từ phức?

- Trong các từ láy đó từ nào có sự

“giảm nghĩa”, từ nào có sự tăng nghĩa

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- HS làm việctheo nhóm

- Các nhómkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- Có 2 loại+ Từ láy: Là từ phức có quan hệ láy âmgiữa các tiếng

+ Từ ghép là từ phức được cấu tạo bằngcách ghép các tiếng có quan hệ với nhau

về nghĩaCho ví dụ?

- Từ ghép: Nhà cửa, sông núi, sách vở…

- Từ láy: Xanh xanh, xôn xao, nho nhỏ

- Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bóbuộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón,nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

- Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xaxôi, lấp lánh

- Tăng nghĩa: Sạch sành sanh, sát sàn sạt,nhấp nhô

- Giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nhonhỏ, lành lạnh, xôm xốp

- Thành ngữ:

+ Đánh tiếng bỏ dùi: Làm việc khôngđến nơi đến chống, thiếu trách nhiệm.+ Được voi đòi tiên: Lòng tham vô độ,được cái này đòi cái khác

+ Nước mắt cá sấu: Hành động giả dốiđược che đậy tinh vi

- Dây cà ra dây muống

- Bãi bể nương dâu, bèo dạt mây trôi, câycao bóng cả, cây nhà lá vườn

“Thân em vừa trắng lại vừa trònBảy nổi ba chìm với nước non”

Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chốngdối con, dưới xin làm mồi co cá tôm trênxin làm cơm cho diều quạ

III Nghĩa của từ.

1 Ôn lại khái niệm nghĩa của từ

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Trang 27

? Tìm 2 ví dụ về việc sử dụng thành

ngữ trong văn chương?

Bảy nổi ba chìm: Lênh đênh, chìm nổi

Hoạt động III: Nghĩa của từ.

? Thế nào là nghĩa của từ?

? Chọn cách biểu đạt trong những cách

hiểu sau:

? Cách giải thích nào đúng? Vì sao?

Hoạt động IV: Từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

Ví dụ: Từ chỉ sự vật: Bàn ghế, bút, câycối, thuyền, biển

HĐ: đi, chạy, nhảy…

TC: Rắn, lỏng, mềm, cứng…

Quan hệ: và, với, cùngCách giải thích a là hợp lý nhất

b đúng vì dùng từ rộng lượng để giảithích cho từ độ lượng, giải thích bằng từđồng nghĩa

a sai vì không thể dùng ngữ danh từ đểđịnh nghĩa cho tính từ

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiềunghĩa

+ Một nghĩa: Xe đạp, bút, thước…

+ Nhiều nghĩa: Xuân, chân

=> Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổinghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Thềm hoa, lệ hoa là 2 từ được dùngtheo nghĩa chuyển Tuy nhiên, không thểcoi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làmxuất hiện từ nhiều nghĩa vì 2 từ này chỉ

có nghĩa lâm thời trong văn cảnh

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG ( 9’) Hoạt động V: Tìm các thành

ngữ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng

chuyển nghĩa của từ trong

Truyện Kiều

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- Xem lại các bài về từ, nghĩa của

từ và hiện tượng chuyển nghĩa của

từ

- Xem các bài về : Từ đồng nghĩa;

Từ trái nghĩa; Từ đồng âm; Trường

từ vựng

VI Rút kinh nghiệm

Trang 28

3 Thái độ:

- Tích cực ôn tập tích hợp kiến thức đã học.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ;

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực đọc – hiểu văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

3. Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn bài, tham khảo tài liệu

4. Chuẩn bị của học sinh

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’)

- GV cho học sinh chơi trò

chơi

Gọi 4 học sinh lên bảng

Câu hỏi: Hãy ghi nhanh lên

bảng 5 thành ngữ

GV nhận xét: Chuyển ý

- 4 HS đượcchọn lên ghi

- HS khác theodõi, bổ sung(nếu có)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 30’) Hoạt động I: Từ đồng âm

? Thế nào là từ đồng âm?

Ví dụ?

? Phân biệt hiện tượng từ

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếu

V Từ đồng âm

1 Khái niệm: Là những từ giống nhau

về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,không liên quan gì với nhau

Ví dụ: Đường: đường ăn đường đi

Trang 29

nhiều nghĩa và từ đồng âm?

Ví dụ?

? Trường hợp nào có hiện

tượng từ nhiều nghĩa?

? Trường hợp nào có hiện

Dựa trên cơ sở nào, từ

“xuân” có thể thay thế cho

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- Học sinh đọcphần 2 ở sgk

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- Học sinh đọc

vd ở sgk

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- Học sinh đọc

vd ở sgk

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

- Hiện tượng nhiều nghĩa: Một từ cóchứa nhiều nét nghĩa khác nhau

- Ví dụ: từ “chín”, từ “mặt”

- Hiện tượng đồng âm: Hai hay nhiều từ cónghĩa rất khác nhau

Ví dụ: từ lồngCon ngựa lồng lênlồng gà

đèn lồngCâu a: Có hiện tượng từ nhiều nghĩa.Câu b: Xuất hiện hiện tượng đồng âm

VI Từ đồng nghĩa

1 Khái niệm:

Từ đồng nghĩa là những từ có vỏ âmthanh khác nhau nhưng lại có nghĩa gầngiống nhau

Ví dụ: Chết, hi sinh, mất, ra đi, bỏmạng, nghẻo, từ trần, băng hà…

a Sai, b Sai, c Sai (2 từ đồng nghĩa cóthể nghĩa giống nhau nhưng sắc tháibiểu cảm lại khác nhau)

d Đúng vì tuỳ vào ngữ cảnh để lựa chọn

từ ngữ thích hợp, tuỳ vào sắc thái biểucảm

- Từ “xuân” chỉ một mùa trong 4 mùacủa một năm, một năm lại tương ứngvới một tuổi Có thể coi đây là trườnghợp lấy bộ phận để chỉ tổng thể mộthình thức chuyển thể theo phương thứchoán dụ

Việc thay từ “tuổi” bằng từ “xuân” đểtránh lặp từ và đồng thời cũng thể hiện sựtrẻ trung, lạc quan của tác giả

VII Từ trái nghĩa

1 Khái niệm

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa tráingược nhau

Ví dụ: Già - trẻ Đục – trong Sống - chết Xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp

Cùng nhóm với sống chết có: chẵn

-lẻ, chiến tranh – hoà bình

(Thường được gọi là từ trái nghĩa lưỡngphân, 2 từ trái nghĩa kiểu này biểu thịhai khái niệm đối lập nhau và loại trừ

Trang 30

Hoạt động IV: Cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

- HS làm việctheo nhóm

- Các nhómkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- HS thảo luậnnhóm

- Các nhómkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

nhau.)

- Cùng nhóm với già - trẻ có: yêu –ghét,

cao-thấp, nông – sâu, giàu – nghèo

(thường được gọi là từ trái nghĩa thang

độ, 2 từ trái nghĩa kiểu này biểu thị haikhái niệm có tính chất thang độ Khẳngđịnh cái này không có nghĩa là phủ địnhcái kia)

VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

1 Nghĩa của một từ có thể rộng hơnhoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

a Một từ được coi là có nghĩa rộng khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàmphạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

b Một từ được coi là có nghĩa hẹp khiphạm vi của từ ngữ đó được bao hàmtrong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

(Sơ đồ cuối bài)

cặp từ trái nghĩa, 1 trường

- Các nhómkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

Trang 31

Tiết ÔN TẬP THƠ CA CÁCH MẠNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản thơ ca cách mạng

đã học ở lớp 9

2 Kỹ năng:

Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ các hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật ….

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm

mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 32

B HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC

GV hướng dẫn HS lập bảng hệ

thống lại kiến thức đã học

(GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp

vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )

HS hoàn thiện các nội dungtheo bảng

Stt phẩm Tác Tác giả Thời gian Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

Tình đồng chí gắn bókeo sơn tự nhiên, bình dị,sâu sắc

Chi tiết, hình ảnh,ngô

ngữ giản dị, chânthực, cô đọng, giầusức biểu cảm

1969 Tự do

- Hình ảnh độc đáo:

những chiếc xe khôngkính

- Hình ảnh những ngườilính lái xe Trường Sơnvới tư thế hiên ngang,tinh thần lạc quan, dũ

g cảm bất chấp khó kh

n, nguy hiểm và ý chíchiến đấu giải phóngmiền Nam

- Giầu chất liệu hiệnthực chiến tranh

- Ngôn ngữ bình dị,giọng điệu sôi nổi,mạnh mẽ, mang chútngang tàng của ngườilính trẻ

Mang vẻ đẹp của một loài hoa đồng nội, bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu được bắt đầu bằng

những câu thơ thật giản dị:

Trang 33

“Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”…

(Trích Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục VN, 2015)

1 Em hãy chép chính xác 5 câu tiếp theo để hoàn thành phần đầu của bài thơ “Đồng chí” và nêu

hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

2 Tìm và giải thích thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên? Thành ngữ đó cho em hiểu điều

gì về cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính trong bài thơ?

3 Câu thơ “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” trong bài Đồng chí gợi cho em liên tưởng đến cái

chung nào được nói tới trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật? Hãy ghilại câu thơ có hình ảnh đó

4 Từ cái “chung” trong hai bài thơ trên và những hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày suy

nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung trong xã hội hiện nay

Gợi ý

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1 Câu 1 - Chép chính xác thơ

(Sai 1 từ hoặc thiếu dấu chấm than ở câu thứ 7: trừ 0.25đ)

- Nêu được hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: 1948, sau chiến dịch Việt Bắc thu đông năm19

7

Câu 2 - Thành ngữ: Nước mặn, đồng chua

- Giải nghĩa: Vùng đất nhiễm mặn ở ven biển và vùng đất phèn có độ chua cao, là nhữngvùng đất xấu khó trồng trọt

- Thành ngữ trên giúp ta hiểu về một trong những cơ sở hình thành tình đồng chí củangười lính: Sự đồ

g cảm của những người cùng chung giai cấp, chung cảnh ngộ x

ất thân nghèo khổ

Câu 3 - HS chép chính xác câu thơ: Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy.

(Sai một chữ trừ 0.25đ)

Câu 4 Đây là dạng bài yêu cầu và khuyến khích HS trình bày, thể hiện những hiểu biết XH, cách

nhìn nhận, đánh giá, quan điểm riêng của cá nhân người viết GV cần tôn trọng suy nghĩcủa HS, miễn sao đó là những suy nghĩ mang tính tích cực, hợp lí, phù hợp ở mức độ nhấtđịnh với những chuẩn mực chung của XH Cần đánh giá cao những bài biết cách lập luậnchặt chẽ, thuyết phục

1 Hình thức: (Mỗi ý đúng được 0.5 điểm)

- Trình bày sạch đẹp, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo độ dài theo yêu cầu

(Nếu quá dài hoặc quá ngắn trừ 0.25đ)

Trang 34

2 Nội dung:

- Giải thích khái niệm và nêu biểu hiện

- Mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung

- Bàn luận mở rộng vấn đề

- Liên hệ: Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2007)

Câu 1 Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ

nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ,nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?

Câu 3.

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá

Trang 35

Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Từ đoạn thơ trên, nêu ngắn gọn suy nghĩ của em về hình ảnh anh bộ đội trong thời kì đầu củacuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

Gợi ý

Câu 1: Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm Đồng chí của tác giả Chính Hữu.

Câu 2: Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, các từ miệng, chân, tay được dùng theo

nghĩa gốc, các từ vai, đầu được dùng theo nghĩa chuyển.

Nghĩa chuyển của từ vai được hình thành theo phương thức hoán dụ (quan hệ giữa đồ dùng và người

sử dụng), từ đầu theo phương thức ẩn dụ (giống nhau về vị trí của sự vật hiện tượng).

Câu 3: Suy nghĩ về hình ảnh anh bộ đội trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp:

Những người lính với cuộc sống vất vả, khó khăn, gian lao thiếu thốn: Áo anh rách vai, quần tôi

có vài mảnh vá… Hay những đêm trời rét chỉ có một mảnh chăn mỏng rồi đến những cơn sốt rétrừng hành hạ… Tuy nhiên, họ đã vượt lên trên tất cả những khó khăn đó để "Thương nhau tay nắmlấy bàn tay" Chính những đôi bàn tay nắm chặt ấy đã minh chứng cho ý nghĩa thiêng liêng, cao đẹpcủa tình đồng đội, đồng chí cùng nhau quyết tâm đánh giặc giữ nước Chính tình đồng đội đội làm

ấm lòng những người lính để họ vẫn cười trong buốt giá và vượt lên trên buốt giá Chỉ có nơi nàogian khó chia chung như vậy, mới tìm thấy cái thực sự của tình người

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3

Cho câu thơ sau:

“Không có kính, ừ thì có bụi”

1 Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo và cho biết đoạn thơ em vừa chép nằm trong tác phẩm nào?

Ai là tác giả? Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

2 Nét đặc sắc trong đoạn thơ em vừa chép là giọng điệu, ngôn ngữ và cấu trúc ngữ pháp Hãy chỉ

ra những câu thơ làm nên nét đặc sắc đó và cho biết tác dụng trong việc thể hiện nội dung củađoạn thơ

3 Phân tích đoạn thơ trên, một bạn đã viết câu văn sau:

“Vậy là, với những câu thơ ngang tàng, khỏe khoắn, nhà thơ đã cho ta thấy thái độ ung dung hiên ngang, tâm hồn lạc quan trẻ trung của những người lính lái xe Trường Sơn nói riêng

và thế hệ trẻ Việt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ oai hùng của dân tộc.”

Coi câu văn trên là câu cuối trong đoạn văn quy nạp, em hãy viết khoảng 10 -12 câu để hoàn

Trang 36

chỉnh đoạn văn.Trong đoạn văn có sử dụng 01 câu bị động (gạch chân và chú thích rõ câu bịđộng)

Đáp án:

1 - Chép thuộc, chính xác 7 câu thơ: (0.5 điểm)

- Tên tác phẩm: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (0.25 điểm)

- Tên tác giả: Phạm Tiến Duật (0.25 điểm)

- Hoàn cảnh sáng tác: 1969 (0.5 điểm )

+ Thời kì kháng chiến chống Mĩ

2 Học sinh chỉ được 4 câu thơ: (1 điểm )

Không có kính, ừ thì có bụi Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Không có kính, ừ thì ướt áo

Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

Giải thích tác dụng: Cho ta thấy thái độ ngang tàng, ngạo nghễ, chấp nhận và vượt qua mọi

khó khăn, gian khổ của người chiến sĩ lái xe (1.0 điểm)

3 Viết đoạn văn: 2.5 điểm - Hình thức: Đúng đoạn quy nạp (câu kết đoạn chính là câu đã cho), Đủ

độ dài: 10 - 12 câu: (0.5 điểm) - Ngữ pháp: câu bị động: 0.5 điểm

- Nội dung: 1.5 điểm

+ Thái độ ung dung hiên ngang vượt qua khó khăn gian khổ của người chiến sĩ + Tâm hồn lạc quan trẻ trung sôi nổi, yêu đời

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 4

Trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, nhà thơ Phạm Tiến Duật đã mở đầu và kết

thúc như sau:

Trang 37

Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi

Ung dung buồng lái ta ngồi

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

(…)

Không có kính, rồi xe không có đèn

Không có mui xe thùng xe có xước

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim

(Theo Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo dục 2014)

Câu 1 Nêu năm sáng tác và xuất xứ của bài thơ Thêm vào hai chữ “Bài thơ” trong nhan đề, tác

giả muốn gửi gắm điều gì?

Câu 2 Xác định phép đối có trong hai khổ thơ trên và nêu tác dụng Trong chương trình Ngữ văn

trung học cơ sở, em còn học bài thơ khác cũng sử dụng phép đối Đó là bài thơ nào? Của ai?

Câu 3 Hãy viết một đoạn văn theo phép lập luận tổng hợp- phân tích- tổng hợp (khoảng 12 câu)

nêu cảm nhận của em về hai khổ thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng một lời dẫn trực tiếp, mộtcâu ghép (gạch chân và chú thích)

Gợi ý

1 - Năm sáng tác: 1969

- Xuất xứ: In trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” (1970)

- Tác giả muốn gửi gắm:

+ Chất thơ, chất trữ tình toát lên từ hiện thực khốc liệt của chiến tranh

+ Vẻ đẹp của người lính lái xe,

của tuổi trẻ anh hùng trên tuyến đường Trường Sơn

- HS xác định đúng một bài thơ đã học cũng sử dụng phép đối và ghi rõ tên tác

iả VD: Bài “Bạn đến chơi nhà”, “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”…

3 HS hoàn thành đoạn văn:

Trang 38

* Mở đoạn: Đạt yêu cầu về hình thức, nội dung.

* Thân đoạn: Biết bám vào ngữ liệu, khai thác hiệu quả các tín hiệu NT (ngôn ngữ, giọng điệuthơ, đảo ngữ, phép đối…) có dẫn chứng, lí lẽ để làm rõ hình ảnh chiếc xe không kính và hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn ở hai khổ thơ (khổ đầu và khổ cuối)

- Hình ảnh chiếc xe không kính:

+ Khổ đầu: Khi sản xuất: xe có kính

Vào chiến trường  xe không kính do bom giật, bom rung  sự khốc liệt của chiếntranh

+ Khổ cuối: Xe ngày càng bị méo mó, biến dạng: không đèn, không mui, không thùng xe xước  càng tô đậm hơn hiện thực khốc liệt, tàn phá của chiến tranh

- Hình ảnh người lính lái xe:

+ Khổ đầu: Hiện lên với tư thế ung dung, chủ động, bình thản khi điều khiển chiếc xe không kính

+ Khổ cuối: Hiện lên với niềm tin chiến thắng, quyết tâm chiến đấu để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

- Kết đoạn: Đạt yêu cầu về hình thức, nội dung của đoạn văn T- P- H

* Lưu ý: Ở đề này HS có hai cách hiểu:

- Cách 1: Lần lượt làm rõ hình ảnh chiếc xe không kính và hình ảnh người lính lái xe ở từng khổ thơ (khổ 1 và khổ cuối)

- Cách 2: Làm rõ hình ảnh chiếc xe không kính (ở khổ 1 và khổ cuối), hình ảnh người lính lái

xe (ở khổ 1 và khổ cuối)

Tuy nhiên, nên khuyến khích những bài học sinh làm theo cách 2 vì cách làm này chứng tỏ

HS biết cách phân tích, xây dựng hệ thống luận điểm

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN THƠ CA CÁCH MẠNG

Đề 1 Chia sẻ về những cảm xúc khi viết bài thơ Đồng chí, Chính Hữu nói:

“Bài Đồng chí là lời tâm sự viết ra để tặng đồng đội, tặng người bạn nông dân của mình Bài thơ viết có

đối tượng Tôi hiểu và quý mến người đồng đội của tôi nên tiếng nói thơ ca giản dị và chân thật.”.

Ngày đăng: 24/05/2022, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến thức đã học về VBND. (GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp vào vở hoặc HS lập bảng vào vở ) - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
h ướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến thức đã học về VBND. (GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp vào vở hoặc HS lập bảng vào vở ) (Trang 2)
dung theo bảng. I. Hệ thống kiến thức - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
dung theo bảng. I. Hệ thống kiến thức (Trang 2)
3 - Hình thức: Đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng yêu cầu (2/3 trang) - Nội dung: - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
3 Hình thức: Đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng yêu cầu (2/3 trang) - Nội dung: (Trang 4)
huynh về tình hình học tập.  sức  khoẻ  của  trẻ, về - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
huynh về tình hình học tập. sức khoẻ của trẻ, về (Trang 9)
GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến thức đã học. - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
h ướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến thức đã học (Trang 15)
Hình ảnh người anh  hùng dân tộc  Nguyễn Huệ-  Quang Trung  với chiến công thần tốc đại  phá quân  Thanh; sự thất bại thảm hại  của quân  Thanh và số  phận bi đát  của vua tôi Lê  Chiêu Thống  phản nước hại  dân - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
nh ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ- Quang Trung với chiến công thần tốc đại phá quân Thanh; sự thất bại thảm hại của quân Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân (Trang 16)
Câu hỏi: Hãy ghi nhanh lên bảng 5 từ ghép Hán Việt - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
u hỏi: Hãy ghi nhanh lên bảng 5 từ ghép Hán Việt (Trang 25)
Gọi 4 học sinh lên bảng Câu hỏi: Hãy ghi nhanh lên bảng 5 thành ngữ - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
i 4 học sinh lên bảng Câu hỏi: Hãy ghi nhanh lên bảng 5 thành ngữ (Trang 28)
GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến thức đã học . - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
h ướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến thức đã học (Trang 32)
3. Viết đoạn văn: 2.5 điể m- Hình thức: Đúng đoạn quy nạp (câu kết đoạn chính là câu đã cho), Đủ - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
3. Viết đoạn văn: 2.5 điể m- Hình thức: Đúng đoạn quy nạp (câu kết đoạn chính là câu đã cho), Đủ (Trang 36)
GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến thức đã học. - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
h ướng dẫn HS lập bảng hệ thống lại kiến thức đã học (Trang 42)
- Sáng tạo, hình ảnh thơ bằng   liên   tưởng,   tưởng tượng phong phú, độc đáo. - Âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, lạc quan - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
ng tạo, hình ảnh thơ bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo. - Âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, lạc quan (Trang 43)
Câu 4 Hình thức: - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
u 4 Hình thức: (Trang 49)
Bảng hệ thống kiến thức số 1 Stt - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
Bảng h ệ thống kiến thức số 1 Stt (Trang 55)
Bảng hệ thống kiến thức số 2 - GIÁO ÁN 9- CÁC TIẾT ÔN TẬP  KÌ 1 (1) (1)
Bảng h ệ thống kiến thức số 2 (Trang 56)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w