1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN CHƯNG CẤT TINH DẦU SẢ CHANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÔI CUỐN

12 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 2 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CHƯNG CẤT TINH DẦU SẢ CHANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÔI CUỐN BÀI TIỂU LUẬN Nhóm thực hiện Nhóm 2 Lớp K65CNTPB Môn Kĩ thuật thực phẩm 2 Giảng viên hướng dẫn Vũ Thị Hạnh Thành viên nhóm 2 STT Họ và tên MSV Lớp Nhiệm vụ Điểm 1 Nguyễn Thị Diễm 652544 K65CNTPB Làm powerpoint 9 2 Trương Trung Đức 653782 K65CNTPB Tìm thông tin tài liệu 8 5 3 Trần Nam Giang 653295 K65CNTPB Tìm thông tin tài liệu 8 5 4 Phạm Ngọc Giao 653253 K65CNTPB Tìm thông tin tài.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

CHƯNG CẤT TINH DẦU SẢ CHANH

BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÔI CUỐN

BÀI TIỂU LUẬN

Nhóm thực hiện : Nhóm 2

Lớp: K65CNTPB Môn: Kĩ thuật thực phẩm 2 Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Hạnh

Trang 2

Thành viên nhóm 2

1 Nguyễn Thị Diễm 652544 K65CNTPB Làm powerpoint 9

2 Trương Trung Đức 653782 K65CNTPB Tìm thông tin tài liệu 8.5

3 Trần Nam Giang 653295 K65CNTPB Tìm thông tin tài liệu 8.5

4 Phạm Ngọc Giao 653253 K65CNTPB Tìm thông tin tài liệu 8.5

5 Nguyễn Thị Minh Hạnh 651993 K65CNTPB Làm powerpoint 9

6 Hồ Viết Hậu 650564 K65CNTPB Tìm thông tin tài liệu 8.5

7 Nguyễn Thúy Hiền 620851 K62QLTP Thuyết trình 8.5

8 Võ Thị Hiền 650951 K65CNTPB Tìm thông tin tài liệu 8.5

9 Lưu Trung Hiếu 650571 K65CNTPB Tìm thông tin tài liệu 8.5

10 Nguyễn Minh Hiếu 653225 K65CNTPB Tìm thông tin tài liệu 8.5

Trang 3

I, Tìm hiểu chung

II, Công dụng

III, Quy trình sản xuất

IV, Thiết bị chưng cất

V, Tiêu chuẩn đánh giá

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 4

I Tìm hiểu chung

- Sả chanh (tên khoa học là Cymbopogon

flexuosus)

- Là loài thực vật nhiệt đới sống ở Đông Nam Á

nguồn gốc bắt nguồn từ Ấn Độ

- Cây thân thảo sống nhiều năm, thân rễ sinh

nhiều chồi bên tạo thành bụi xòe đều ra xung

quanh

- Trồng nhiều ở Việt Nam tại vùng

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

- Lá sả chứa 0,4-0,8% tinh dầu dễ bay hơi, thành phần chính của thân

cây sả chứa 75-85% hương thơm mùi chanh tự nhiên và các tinh chất

đặc biệt khác Củ sả chứa 1 – 2% tinh dầu màu vàng nhạt, thơm mùi

chanh mà thành phần chủ yếu là citral (65 – 85%), geraniol (40%)

- Theo Đông y, cây sả vị the, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ra

mồ hôi, thông tiểu tiện và tiêu thực

Trang 5

II Công dụng của tinh dầu sả

Giảm đau

Xua đuổi côn trùng

Giảm căng thẳng, mệt mỏi

Hỗ trợ sức khỏe đường

ruột

Giảm cholesterol trong máu

Giúp tóc chắc khỏe

Làm đẹp da

Trang 6

III Quy trình sản xuất tinh dầu sả

1 Sơ đồ sản xuất

Trang 8

IV Thiết bị chưng cất

 Cấu tạo:

• Hệ thống nồi nấu chưng cất, có thiết kế vỉ đỡ và sọt lưới phía trong

• Thùng ngưng (bồn làm lạnh)

• Hệ thống ống dẫn hơi từ nồi

chưng cất sang bồn làm lạnh

ngưng tụ tinh dầu

• Hệ thống tủ điều khiển tự động

Trang 9

 Nguyên lý hoạt động:

• Nguyên liệu để nguyên hoặc xử lý bằng cách xay nhỏ đặt trên vỉ đỡ

có khe Nước phía dưới được đun nóng, tạo hơi bốc lên đi qua

nguyên liệu lôi cuốn các thành phần trong thực vật, trong đó có tinh dầu Hơi lôi cuốn được ngưng

tụ tại bộ phận ngưng tụ và trở thành hỗn hợp ngưng tụ

• Chưng cất tinh dầu là hoạt động dựa trên nguyên lý truyền nhiệt gián tiếp và lôi cuốn hơi nước

bình đựng nguyên liệu

Trang 10

Ưu nhược điểm của phương pháp

- Phương pháp này đơn giản dễ làm

- Thiết bị rẻ tiền, gọn và

dễ chế tạo

- Phù hợp với những cơ

sở sản xuất nhỏ, ít vốn đầu tư

- Quy trình kĩ thuật tương đối đơn giản

- Không đòi hỏi vật liệu phụ như các phương pháp tẩm trích hấp thụ

- Thời gian chưng cất tương đối nhanh

Ưu

điểm

- Hiệu suất thấp

- Chất lượng tinh dầu không cao do nguyên liệu tiếp xúc trực tiếp với thiết bị nên dễ bị cháy khét

- Khó điều chỉnh các thông số kĩ thuật

- Không hiệu quả đối với những nguyên liệu

có hàm lượng tinh dầu thấp

- Chất lượng của tinh dầu có thể bị ảnh hưởng

Nhượ

c điểm

Trang 11

V Tiêu chuẩn đánh giá

Đặc tính Yêu cầu Phương pháp thử Trạng thái Dạng lỏng linh động, trong suốt.

Màu sắc Màu vàng nhạt đến vàng cam.

Mùi Đặc trưng của mùi citral mạnh.

Tỷ trọng tương đối ở 20 °C Tối thiểu: 0,872; Tối đa: 0,897 Theo TCVN 8444 :2010

Chỉ số khúc xạ ở 20 °C Tối thiểu: 1,483 0; Tối đa: 1,489 0 Theo TCVN 8445 :2010

Độ quay cực ở 20 °C Trong khoảng từ - 3° đến + 1° Theo TCVN 8446 :2010

Hàm lượng hợp chất

carbonyl, tính theo citral Tối thiểu: 75 %. Theo TCVN 8456 :2010

Khả năng hòa trộn trong

etanol ở 20 °C Tinh dầu vừa mới chưng cất tan trong etanol 70 % (thể tích) Mức độ hòa trộn giảm đi

theo thời gian bảo quản và có thể trở nên không trộn được trong etanol 90 % (thể tích).

Theo TCVN 8449 :2010

Trang 12

Cảm ơn cô và

các bạn đã

chú ý lắng

nghe!

Ngày đăng: 24/05/2022, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w