Cho nên cần sinh viên nắm được các đặc trưng của các cuộc cách mạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong lịch sử và sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.. - Kỹ năng: Thông qua nhận th
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
-o0o -GIÁO ÁN BÀI GIẢNG
MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƯƠNG VI : CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TỂ CỦA VIỆT NAM
Người soạn giảng : Nguyễn Nhật Thành Lớp : Kinh Tế Chính Trị K38
Mã Sinh Viên : 1851020034
Trang 2NHẬP KINH TẾ QUỐC TỂ CỦA VIỆT NAM.
2.Thời gian giảng dạy : 250 phút
3 Đối tượng người học: Sinh viên lớp KTCT K38
4.Mục tiêu bài giảng :
- Kiến thức : Nội dung của chương sẽ cung cấp hệ thống tri thức về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam trong bối cảnh thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Cho nên cần sinh viên nắm được các đặc trưng của các cuộc cách mạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong lịch sử và sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
- Kỹ năng: Thông qua nhận thức một cách khoa học về các cuộc cách mạng công nghiệp hóa trong lịch sử, hiểu được vai trò của cách mạng công nghiệp vào đời sống xã hội và vận dụng vào sự hội nhập sâu rộng quốc tế của Việt Nam và những quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường của nước ta
- Thái độ : Qua bài giàng, sinh viên phải hình thành được ý thức, trách nhiệm trong công việc, ý thức,…khi học bài, nghiên cứu tài liệu và làm việc nhóm, các vấn đề mà giảng viên đưa ra
Trang 3STT Nội Dung Hình Thức, Phương Thời
Phương Pháp tiện gian Giảng Dạy
Điểm danh lớp học, kiểm tra bài
cũ
viên để mở đầu vào bài giảng và
khái quát qua nội dung kết cấu bài
giảng :
phút
6.1.1 Khái Quát về cách mạng -Đặt vấn đề
công nghiệp và công nghiệp hóa -Thuyết Giảng
6.1.1.1 Khái quát cách mạng công -Câu hỏi dẫn
*Khái niệm : Cách mạng công
nghiệp là bước tiến phát triển nhảy
vọt về chất trình độ của tư liệu lao
động trên cơ sở những phát minh
đột phá về kĩ thuật và công nghệ
trong quá trình phát triển của nhân
loại kéo theo sự thay đổi căn bản về
phân công lao động xã hội cũng như
tạo bước phát triển năng suất lao
động cao hơn hẳn nhờ áp dụng một
cách phổ biến những tính năng mới
trong kĩ thuật công nghệ đó vào đời
sống xã hội
*Khái quát lịch sử các cuộc cách
mạng công nghiệp trên thế giới
Cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất:
Khởi phát từ nước Anh, giữa thế kỷ
Trang 4XVIII – giữa thế kỷ XIXNội dung cơ bản : Cơ giới hóa sảnxuẩt bằng việc sử dụng năng lượngnước và hơi nước, thay thế lao độngthủ công bằng lao động sử dụngmáy móc
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
Diễn ra vào cuối thế kỷ XIX đếnđầu thế kỷ XX
Nội dung : sử dụng năng lượng điện
và động cơ điệnDây chuyền sản xuất có tính chuyênmôn hóa cao
Chuyển nền sản xuất cơ khí sangnền sản xuất điện, cơ khí và sanggiai đoạn tự động hóa cục bộ trongsản xuất
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
Bắt đầu từ khoảng những năm đầuthập niên 60 thế kỷ XX đến cuối thế
kỷ XXNội dung : phát triển công nghệthông tin và tự động hóa sản xuất,chất bán dẫn, siêu máy tính, máytính cá nhân và internet
Phát triển hệ thống mạng, máy tính
cá nhân, thiết bị điện tử sử dụngcông nghệ số và robot công nghiệpCuộc cách mạng công nghiệp lầnthứ tư:
Được đề cập đầu tiên tại Đức từnăm 2011-2012
Trang 5+ Công nghệ có trí tuệ nhân tạo
được sử dụng rộng rãi, giải phóng con người khỏi
các chức năng thực hiện, chức năng quản lý và
quá trình sản xuất trực tiếp
6.1.1.2 Vai trò của cách mạng công nghiệp với phát triển
*Vai trò của cách mạng công nghiệpvới phát triển:
- Thúc đẩy lực lượng sản xuất
Cách mạng công nghiệp có vai trò
to lớn trong phát triển nguồn nhân lực, nó vừa đặt ra những đòi hỏi về chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao nhưng mặt khác lại tạo điều kiện để phát triển nguồn nhân lực Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, gia tăng của cải vật chất, dẫn đến những thay đổi to lớn về kinh tế - xã hội, văn hóa và kỹ thuật.
- Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản
xuất
Cách mạng công nghiệp cũng đặt
ra những yêu cầu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc
tế và trao đổi thành tựu khoa học công nghệ giữa các nước Cách mạng công nghiệp làm cho lĩnh vực
tổ chức, quản lý kinh doanh cũng
có sự thay đổi to lớn Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, thông qua ứng dụng các công nghệ như internet, trí tuệ nhân tạo, mô
-Đặt vấn đề-Thảo luậnnhóm-Trao đổi trựctiếp , đặt câuhỏi mở
Trang 6phỏng, robot từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu và năng lượng mới hiệu quả giúp nâng cao năng suất lao động và định hướng lại tiêu dùng.
- Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển.
Công nghệ kỹ thuật số và Internet
đã kết nối giữa doanh nghiện với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp vởi cá nhân và giữa các cá nhân với nhau trên phạm vi toàn cầu, thị trường được mở rộng, đồng thời dần hình thành một “thế giới phẳng” Thành tựu khoa học mangtính đột phá của cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sáng chế
và áp dụng máy tính điện tử, hoàn thiện quá trình tự động hóa có tính
hệ thống để đưa tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế chuyển sang một trạng thái công nghệ hoàn toàn mới.Phương thức quản trị, điều hành của chính phủ cũng có sự thay đổi nhanh chóng để thích ứng với
sự phát triển của công nghệ mới, hình thành hệ thống tin học hóa trong quản lý và “chính phủ điện tử” Thể chế quản lý kinh doanh trong các doanh nghiệp cũng có những biển đổi lớn với việc sử dụng công nghệ cao để cải tiến quản lý sấn xuất, thay đổi hình thức tổ chức doanh nghiệp Các công ty xuyên quốc gia (TNC) ngày càng có vai trò quan trọng trong hệ thống kinh
tế tư bản chủ nghĩa.
6.1.1.3 Công nghiệp hóa và các -Hỏi – đáp
Trang 7mô hình công nghiệp hóa trên thế - Phỏng vấn
*Các mô hình công nghiệp hóa tiêubiểu :
- Mô hình công nghiệp hóa cổ điển:
- Tiêu biểu ở nước Anh được gắn liền cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất vào giữa thế kỷ XVIII Bắt đầu từ ngành công nghiệp nhẹ như mình trồng bông và chăn nuôi cừu đòi hỏi có nhiều máy móc dẫn đến đòi hỏi thúc đẩy ngành công nghiệp cơ khí chế tạo máy
Nguồn vốn để công nghiệp hóa chủyếu do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp và gần với
sự xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa
-Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước
tư bản với nhau
- Phong trào giành độc lập các nước thuộc địa diễn ra trong một khoảng thời gian dài, khoảng 60-80 năm
*Mô hình công nghiệp kiểu Liên
Xô (cũ)
- Bắt đầu từ những năm 1930 Ở Liên Xô sau đó được áp dụng cho các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông âu sau 1945 và một số nước phát
Trang 8triển đi theo con đường CNXHtrong đó có Việt Nam những năm1960.
- Cách thức : ưu tiên phát triển công nghiệp nặng như ngành cơ khí, chế tạo máy thông qua cơ khí kế hoạch hóa tập trung, mệnh lệnh
=> Xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật to lớn trong thời gian ngắn
=> không thích ứng được khi khoahọc kĩ thuật đã tiến bộ, kìm hãm việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới
=> dẫn dẫn kém hiệu quả + cơ chế
kế hoạch hóa duy trì quá lâu dẫn đến sự chi trệ và sụp đổ của Liên
Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa ởĐông Âu
*Mô hình Công nghiệp hóa củaNhật Bản và các nước công nghiệpmới ( NICs)
- Thực chất, CNH rút ngắn, để mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu, thông qua việc tận dụng lợi thế về khoa học, công nghệ của các nước đi trước để tiến hành công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa Hoàn thành côngnghiệp hóa hiện đại hóa trong vòng 20-30 năm
+ Đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần công nghệ từ trình độthấp đến trình độ cao, diễn ra trong thời gian dài và tổn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm
+ Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn, đòihỏi vốn và ngoại tệ dẫn đến sự phụ
Trang 9thuộc vào nước ngoài.
+ Xây dựng chiến lược phát triển
khoa học công nghệ nhiều tâm, kết
hợp công nghệ truyền thống và hiện
đại Kết hợp vừa nghiên cứu vừa
chế tạo buổi tiếp nhận chuyển giao
công nghệ từ các nước phát triển
hơn, con đường vừa cơ bản và vững
chắc, vừa bảo đạt đi tất vào bám
đuổi các nước phát triển hơn
Sự thành công của mô hìnhnày giúp Nhật Bản và cácnước khác nhanh chóng gianhập vào các nhóm các nước
có nên công nghiệp phát triển
và là gợi Ý tốt cho Việt Namtrong quá trình tiến hànhCNH, HĐH
6.1.2 Tính tất yếu Khách quan và - Đặt câu hỏi
nội dung của công nghiệp hóa, mở
hiện đại hóa ở Việt Nam -Cho thảo luận
*Tính tất yếu của công nghiệp hóa, nhóm
hiện đại hóa Việt Nam - Gợi mở từ
kiến thức cũ
*Khái niệm : Công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là quá trình chuyển đổi căn
bản, toàn diện các hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý
kinh tế xã hội từ sử dụng lao động
thủ công là chính sang sử dụng một
cách phổ biến sức lao động với
công nghệ, phương tiện tiên tiến
hiện đại, dựa trên sự phát triển của
công nghiệp và tiến bộ khoa học
công nghệ nhằm tạo ra năng suất
lao động xã hội cao
*Đặc điểm của công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở Việt Nam
Trang 10- thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”.
- Gắn với nền phát triển kinh tế trí thức
-thực hiện trong điều kiện kinh tếthị trường định hướng xã hội chủnghĩa
-thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa và Việt Nam đang tích cực, chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế
*Lý do khách quan Việt Nam phảithực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa:
- Một là, công nghiệp hóa là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượngsản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều phải trải qua Thông qua công nghiệp hóa các ngành các lĩnh vực của nền kinh tế được trang bị những tư liệu sản xuất, kỹ thuật côngnghệ ngày càng hiện đại, nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều của cải giá trị vật chất tạo nhu cầu của con người
- Hai là, CNH, HĐH để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH Cơ
sở vật chất kĩ thuật của CNXH là nền công nghiệp lớn hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, trình độ xã hội hóa cao dựa trên trình độ khoa học công nghệ hiện đại được hình thànhmột cách có kế hoạch và thống trị toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển như nước ta hiện tại quá độ đi lên XHCN, xây dựng cơ sở
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 11vật chất kĩ thuật cho CNXH phảithực hiện từ đầu thông quaCNH,HĐH
- Ba là, CNH, HĐH làm cho khốiliên minh công nhân, nông dân, tríthức ngày càng được tăng cường,cùng cố và nâng cao vai trò lãnhđạo của giai cấp công nhân
- Bốn là, CNH, HĐH sẽ làm tăngtiềm lực cho an ninh quốc phòng
6.1.2.2 Nội Dung công nghiệp hóa, -Làm việc hiện đại hóa ở Việt Nam nhóm
- Hỏi – ĐápMột là,Tạo lập những điều kiện nhanhthực hiện chuyển đổi từ nền sản - Thuyết Trình
xuất – xã hội lạc hậu sang nền sảnxuất xã hội tiến bộ Quá trìnhCNH, HĐH phải dựa trên nhữngtiền đề trong nước và quốc tế Vìvậy, cần chủ động tạo lập các điềukiện cần thiết trên tất cả các mặt củađời sống xã hội, thực hiện cácnhiệm vụ một cách đồng thời
Hai là, thực hiện các nhiệm vụ đểchuyển đổi nền sản xuất xã hội lạchậu sang nền sản xuất xã hội hiệnđại, gồm các nhiệm vụ cụ thể:
- Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới, hiện đại thông qua các công việc
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả
- Từng bước thực hiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất
Trang 12- Sẵn sàng thích ứng với tác độngcủa bối cảnh cách mạng côngnghiệp lần thứ tư.
6.1.3 Công nghiệp hóa, hiện đại -Làm việc hóa ở Việt Nam trong bối cảnh nhóm cách mạng công
nghiệp lần thứ tư - Hỏi – Đáp 6.1.3.1 Quan điểm
về công nghiệp nhanh hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư
- Một là,Chủ động chuẩn bị cácđiều kiện cần thiết giải phóng mọinguồn lực
- Hai là,Các biện pháp thích ứngphải được thực hiện đồng bộ, pháthuy sức sáng tạo của toàn dân6.1.3.2 Công nghiệp hóa, hiện đại -Làm việchóa ở Việt Nam thích ứng với các nhómmạng công nghiệp lần thứ tư - Hỏi – Đáp
nhanh
- Thứ nhất, Hoàn thiện thể chế, xây - Thuyết Trình
dựng nền kinh tế dựa vào nền tảngsáng tạo
- Thứ hai, Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư
- Thứ ba, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác độngtiêu cực của cách mạng công nghiệp 4.0
-Thứ tư, xây dựng và phát triển hạ tầng kĩ thuật số và công nghệ thôngtin truyền thông
-Thứ năm, phát triển hợp lý cácvùng lãnh thổ
-Thứ sáu, phát triển nguồn nhân lực,đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao
Trang 13-Thứ bảy, tích cực, chủ động hộinhập kinh tế quốc tế.
6.2 Hội nhập kinh tế quốc tế của -Làm việc
*Khái niệm : Hội nhập kinh tế quốc
tế của một quốc gia là quá trìnhquốc gia đó gắn kết nền kinh tế củamình với nền kinh tế thế giới dựatrên sự chia sẻ lợi ích, đồng thờituân thủ các chuẩn mực quốc tếchung
*Tính tất yếu khách quan của Hộinhập kinh tế quốc tế
- Thứ nhất, do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế
- Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển chủ yếu vàphổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiệnnay
6.2.1.2 Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
- Chuẩn bịCác điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả và thành công
- Thực hiện đa dạng các hình thức, mức độ hội nhập kinh tế quốc tế : + hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra theo nhiều mức độ Theo đó
Trang 14tiến trình hội nhập kinh tế được chiathành năm mức độ cơ bản từ thấpđến cao: thỏa thuận thương mại ưuđãi, khu vực mậu dịch Tự do, liênminh thuế quan, thị trường chung,liên minh kinh tế
+ Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước gồm nhiều hình thức đa dạng như: ngoại thương, đầu
tư quốc tế, hợp tác quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ
6.2.2 Tác động của hội nhập kinh tế -Làm việcquốc tế đến phát triển của Việt Nam nhóm
6.2.2.1 Tác động tích cực của hội - Hỏi – Đáp
- Thuyết Trình-Một là,Hội nhập kinh tế quốc tế
thực chất là mở rộng thị trường đểthúc đẩy thương mại phát triển, tạođiều kiện cho sản xuất trong nước,tận dụng triệt để các lợi thế kinh tếcủa nước ta trong phân công laođộng quốc tế, phục vụ cho mục tiêuthúc đẩy tăng trưởng nhanh, bềnvững và chuyển đổi mô hình tăngtrưởng sang chiều sâu với hiệu quảcao
-Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tếtạo động lực thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý,hiện đại và hiệu quả cao hơn, qua
đó hình thành các lĩnh vực kinh tếmũi nhọn để nâng cao hiệu quả vànăng lực cạnh tranh của nền kinh tế,của các sản phẩm và doanh nghiệptrong nước; góp phần cải thiện môitrường đầu tư kinh doanh, làm tăngkhả năng thu hút khoa học côngnghệ hiện đại và đầu tư bên ngoài
Trang 15vào nên kinh tế.
-Thứ ba, hội nhập kinh tế quốc tế là
tiền đề cho hội nhập về văn hóa, tạo
điều kiện để tiếp thu những giá trị
tinh hoa của thế giới, bổ sung
những giá trị và tiến bộ của văn
hóa, văn minh của thế giới để làm
giầu thêm văn hóa dân tộc và thúc
đẩy tiến bộ xã hội
-Thứ tư, hội nhập tạo điều kiện để
mỗi nước tìm cho mình một vị trí
thích hợp trong trật tự quốc tế, nâng
cao vai trò, uy tín và vị thế quốc tế
của nước ta trong các tổ chức chính
trị, kinh tế toàn cầu
-Thứ năm, hội nhập kinh tế quốc tế
giúp đảm bảo an ninh quốc gia, duy
trì hòa bình, ổn định khu vực và
quốc tế để tập trung cho phát triển
kinh tế xã hội; đồng thời mở ra khả
năng phối hợp các nỗ lực và nguồn
lực của các nước để giải quyết
những vấn đề quan tâm chung như
môi trường, biến đổi khí hậu, phòng
chống tội phạm và buôn lậu quốc tế
6.2.2.2 Tác động tiêu cực của hội
nhập kinh tế quốc tế - Hỏi – Đáp
nhanh
- Một là,Hội nhập kinh tế quốc tế - Thuyết Trình
làm gia tăng sự gây gây gắt cạnh
tranh khiến nhiều doanh nghiệp và
ngành kinh tế nước ta gặp khó khăn
trong việc phát triển, thậm chí là
phá sản, gây nhiều hậu quả bất lợi
về mặt kinh tế và xã hội
- Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế có
thể làm gia tăng sự phụ thuộc của
nền kinh tế quốc gia vào thị trường
bên ngoài, khiến nền kinh tế dễ bị
tổn thương trước những biến động