1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bản chất và chức năng của tín dụng và thực tiễn tại việt nam

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 49,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Việt Nam hiện nay trong nền kinh tế thị trường, trong thời kỳ nên sản xuất hàng hóa phát triển mạnh mẽ cùng với đó là sự tồn tại các quan hệ sản xuất, cung cầu về vật tư, hàng hó

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

-o0o -ĐỀ TÀI

B n ch t, ch c n ng c a t n d ng v th c ti n t i Vi t

Nam

MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : Ths Đào Anh Quân Sinh viên: Nguyễn Nhật Thành

Mã sinh viên: 1851020034 Lớp : Kinh tế chính trị K38

Hà Nội, tháng 12 năm 2021

Trang 2

M c L c

Lời mở đầu : 3

Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng 4

1.1 Khái niệm : 4

1.2 Bản chất và sự ra đời của tín dụng 5

1.3.Vai trò và chức năng của tín dụng 5

1.3.1 Góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục 5

1.3.2 Góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy sản xuất kinh doanh 6

1.3.3 Góp phần điều chỉnh ổn định và tăng trưởng kinh tế 7

1.3.4 Góp phần nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện các chính sách xã hội khác của nhà nước 7

1.3.5 Góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế 8

1.4 Một số hình thức tín dụng chủ yếu 8

1.4.1 Tín dụng thương mại 8

1.4.2 Tín dụng ngân hàng 9

1.4.3 Tín dụng nhà nước 9

1.4.4 Tín dụng không chính thống 10

4.5 Tín dụng thuê mua 10

Chương II : Thực trạng tín dụng ở Việt Nam 11

2.1 Điểm mạnh 11

2.2 Khó khăn, điểm yếu 13

Chương III: Giải pháp tháo gỡ khó khăn, củng cố và phát triển thị trường tín dụng ở Việt Nam 14

3.1 Mở rộng và phát triển thị trường tín dụng 14

3.2 Tăng cường năng lực tài chính và bảo đảm an toàn tín dụng 14 3.3 Nhanh chóng phát triển thị trường vốn để giải quyết nhu cầu vốn trung và dài hạn của nền kinh tế 15

3.4 Nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tín dụng 16

Chương IV: Kết luận 16

Trang 3

Lời mở đầu :

Trong bối cảnh Việt Nam chúng ta đang đặt mục tiêu sớm hoàn thành các cuộc cách mạng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, muốn được như vậy thì điều kiện cần của chúng ta là có một nền kinh tế tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ Và một trong những nhu cầu thiết yếu đó chính là vấn đề về vốn, đây vừa được coi là yếu tố hàng đầu cũng như tiền đề để phát triển nền kinh tế Bởi vậy, Đảng và nhà nước cần đặc biệt lưu ý tới vấn đề tín dụng, một khái niệm đã tồn tại và phát triển ở nhiều nền kinh tế khác nhau với các mức độ tăng trưởng và phát triển cũng khác nhau Đối với Việt Nam hiện nay trong nền kinh tế thị trường, trong thời kỳ nên sản xuất hàng hóa phát triển mạnh mẽ cùng với đó là sự tồn tại các quan hệ sản xuất, cung cầu về vật

tư, hàng hóa, sức lao động,… thì quan hệ cung cầu giữa các chủ thể xung quanh tiền vốn đã nảy sinh và ngày càng trở nên phát triển Do vậy có một đòi hỏi cần thiết khách quan của nền kinh tế nhằm đáp ứng được những nhu cầu về tiết kiệm và đầu

tư Bởi vậy, em muốn chọn đề tài “Bản chất và chức năng của tín dụng và thực tiễn tại Việt Nam” với mục đích nghiên cứu về những khái niệm , lý luận xoay quanh tín dụng, chức năng của tín dụng và trong thực tiễn, cách mà nhà nước đã sử dụng tín dụng làm đòn bẩy để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh Bài tiểu luận có thể mắc nhiều sai sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô để bài tiểu luận “Bản chất và chức năng của tín dụng và thực tiễn tại Việt Nam” được hoàn thiện hơn

Trang 4

Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng 1.1 Khái niệm :

Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế

độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Xuất hiện sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất, làm cho xã hội có sự phân hóa: giàu, nghèo, người nắm quyền lực, người không có gì Khi người

nghèo gặp phải những khó khăn không thể tránh thì buộc họ phải đi vay, mà những người giàu thì câu kết với nhau để ấn định lãi suất cao, chính vì thế, tín dụng nặng lãi ra đời Trong giai đoạn tín dụng nặng lãi, tín dụng có lãi suất cao nhất là 40-50%, do việc sử dụng tín dụng nặng lãi không phục vụ cho việc sản xuất mà chỉ phục vụ cho mục đích tín dụng nên nền kinh tế bị kìm hãm động lực phát triển Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ

Ông Louis Baudin, một nhà kinh tế người Pháp đã định nghĩa tín dụng như là “ Một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hóa tương lai” ở đây yếu tố thời gian đã xen lẫn vào và cũng vì có sự xen lẫn đó cho nên có thể có sự bất trắc, rủi ro xảy ra

và cần có sự tín nhiệm của hai bên đương sự đối với nhau Hai bên đương sự dựa vào sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau vì vậy mới có danh từ thuật ngữ tín dụng Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ ai thực hiện Chẳng hạn hai người thường có thể cho nhau vay tiền Tuy nhiên ngày nay khi nói tới tín dụng người ta nói ngay tới các ngân hàng vì các cơ quan này chuyên làm các việc như cho vay, bảo lảnh, chiết khấu, kí thác và phát hành giấy bạc

Trang 5

1.2 Bản chất và sự ra đời của tín dụng

Trong kinh tế chính trị, tín dụng chính là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, được quyết định bởi đặc điểm của sản xuất hàng hóa, do sự phát triển cuả tiền tệ làm chức năng thanh toán, quan hệ tín dụng ra đời bắt nguồn từ đặc điểm chu chuyển hàng hóa, nguồn vốn trong các doanh nghiệp mà trong từng thời điểm thường xuyên có một bộ phận nhàn rỗi cần được sinh lợi Chẳng hạn như vốn để trả tiền lương công nhân nhưng chưa đến kỳ hạn trạ, vốn mua nguyên liệu nhưng cũng chưa đến kỳ mua…Trong khi ấy, một số doanh nghiệp khác lại muốn có vốn

để thanh toán, mở mang doanh nghiệp nhưng chưa kịp tích lũy Tương tự nhu vậy, trong dân cư và các tổ chức xã hội cũng có tiền nhàn rỗi Rõ ràng trong cùng một thời điểm, có những chủ thể có vốn, nhưng chưa cần hoặc chưa được sử dụng, những chủ thể cần vốn để tiếp tục kinh doanh, sản xuất thì lại chưa có Từ đó xuất hiện quan hệ tín dụng

Tín dụng rất phong phú và đa dạng về hình thức Bản chất của tín dụng thể hiện ở các phương diện sau: Một là người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác sử dụng một thời gian nhất định Lúc này, vốn được chuyển từ người cho vay sang người vay Hai là, sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng để thõa mãn một hay một số mục đích nhất định Ba là, đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người vay hoàn trả lại cho người cho vay một giá trị lớn hơn vốn ban đầu, tiền tăng thêm được gọi là phần lãi

1.3.Vai trò và chức năng của tín dụng

1.3.1 Góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục.

Do tính đa dạng trong luân chuyển vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, tại một thời điểm nhất định trong nền kinh tế có một số doanh nghiệp

Trang 6

“thừa vốn” tạm thời do bán hàng hoá có tiền nhưng chưa có nhu cầu sử dụng

ngay( như chưa trả lương cho công nhân viên ) đã làm nảy sinh nhu cầu cho vay vốn để trách tình trạng ứa đọng vốn và có thêm lợi nhuận.Trong khi đó có những doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời do hàng háo chưa bán được, nhưng lại có nhu cầu mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền lương làm nảy sinh nhu cầu đi vay để duy trì sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận Tín dụng với việc cung cấp tín dụng cho vay kịp thời, đã tạo khả năng đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh,cho phép các doanh nghiệp thoả mãn nhu cầu về vốn luôn thay đổi và không

để tồn đọng vốn trong quá trình luân chuyển

1.3.2 Góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

Tập trung vốn phải dựa trên cơ sở tích luỹ Trong thực tế, có những lượng tích luỹ rất lớn được nắm giữ ở các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Nhưng rất nhiều người tích luỹ không muốn cho vay trực tiếp hoặc không muốn có cổ phần trong các dự án đầu tư vì ngoài lí do mất khả năng thanh khoản thì người tích luỹ còn bị hạn chế bởi khả năng, kiến thức về tài chính và pháp lí để thực hiện trực tiếp đầu tư hoặc cho vay Với hoạt động của hệ thống tín dụng có đủ độ tin cậy, do tính chuyên môn hoá cao trong hoạt động tín dụng và đa dạng hoá các doanh mục đầu tư thông qua nhiều nhà đầu tư của nhiều dự án khác nhau vay, từ đó làm giảm bớt rủi

do cá nhân của những người tích luỹ, tạo nên quá trình tập trung vốn được thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả đã tạo khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt

là nguồn vốn dài hạn các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nhờ nguồn vốn tín dụng có thể nhanh chóng mở rộng sản xuất, thực hiện các dự án đầu tư tạo những bước nhảy vọt về năng lực sản xuất do tiếp cận được với phương tiện máy móc hiện đại, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển

1.3.3 Góp phần điều chỉnh ổn định và tăng trưởng kinh tế

Trang 7

Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư thường chỉ tập trung vốn đầu tư vào các lĩnh vực có lợi nhuận cao, trong khi đó, nền kinh tế đòi hỏi phải có sự phát triển cân đối, đồng bộ giữa các ngành và các vùng, yêu cầu phải có những ngành then chốt, mũi nhọn để tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng Tín dụng thông qua cung cấp vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn đầy đủ, kịp thời với lãi suất

và điều kiện cho vay ưu đãi, có vai trò quan trọng trong việcgóp phần đảm bảo vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, hình thành các ngành then chốt, mũi nhọn và các vùng kinh tế trọng điểm góp phần hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu Chẳng hạn, với ưu đãi

về vốn, lãi suất, thời hạn và điều kiện vay vốn với nông nghiệp , nông thôn để xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, tín dụng góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Tín dụng còn là phương tiện để nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thích hợp để ổn định nền kinh tế khi nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn Chẳng hạn như khi nền kinh tế phát triển chậm, sản xuất đình trệ, nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ “nới lỏng”, ngân hàng trung ương thực hiện mua các chứng khoán của các ngân hàng thương mại, tạo áp lực giảm lãi suất dẫn đến chi phí vay vốn giảm, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

và ngược lại Hơn nữa, với sự tham gia của tín dụng thông qua dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã giảm chi phí lưu thông và an toàn trong thanh toán

1.3.4 Góp phần nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện các chính sách

xã hội khác của nhà nước.

Với các hình thức tín dụng, cơ chế và lãi suất thích hợp tín dụng đã góp phần nâng cao đời sống của nhân dân ngay cả khi thu nhập còn hạn chế Thông qua các

ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, tín dụng đã đóng vai trò quan trọng nhằm thực hiện các chính sách việc làm, dân số và các chương trình xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ vay vốn tăng gia sản xuất, đảm bảo công bằng xã hội

Trang 8

1.3.5 Góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

Hoạt động tín dụng không chỉ bó hẹp trong nền kinh tế của một quốc gia, mà còn mở rộng trên phạm vi quốc tế Trong điều kiện kinh tế mở, vay nợ nước ngoài ngày nay trở thành một nhu cầu khách quan đối với tất cả các nước trên thế giới, nó lại càng tỏ ra bức thiết hơn đối với các nước đang phát triển Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển khác, là nước nghèo, tích luỹ trong nước còn hạn chế, trong khi cần lượng vốn rất lớn để phát triển kinh tế Nhờ có tín dụng, các nước có thể mua hàng hoá, nhập khẩu máy móc, thiết bị và tiếp cận với những thành tựu khoa học kĩ thuật mới cũng như trình độ quản lý tiên tiến trên thế giới Việc cấp tín dụng của các nước không chỉ mở rộng và phát triển quan hệ ngoại thương, mà còn tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế ở các nước nhập khẩu Tín dụng đã tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư quốc tế trực tiếp – một hình thức hợp tác kinh tế ở mức

độ cao hơn

1.4 Một số hình thức tín dụng chủ yếu

1.4.1 Tín dụng thương mại

Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghệp với nhau và được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá Người bán chuyển hàng hoá cho người mua, người mua được sử dụng hàng hoá trong một thời gian nhất định Đến hạn nhất định người mua phải trả tiền cho người bán thông thường bao gồm cả lãi suất Trong trường hợp này người mua không được hưởng chiết khấu bán hàng Cơ sở pháp lí để xác định nợ trong quan hệ tín dụng thương mại là các giấy nợ Do có tín dụng thương mại nên đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn trong thời hạn ngắn, giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá, các chủ doanh nghiệp khai thác được nguồn vốn đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh Tuy nhiên tín dụng thương mại cũng có những hạn chế nhất định Thứ nhất

là hạn chế về quy mô tín dụng Nếu người cần vốn có nhu cầu cao thì người bán không thể đáp ứng được Thứ hai là hạn chế về thời hạn cho vay, thời hạn cho vay thường là ngắn Ba là hạn chế về số lượng người tham gia Chỉ có một số

Trang 9

doanh nghiệp nhất định tham gia vào hình thức này Đó là những doanh nghiệp cần hàng hoá dự trữ để đưa vào sản xuất ngay, những doanh nghiệp cần tiêu thụ hàng hóa Và thứ từ là chỉ thực hiện được trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau

1.4.2 Tín dụng ngân hàng.

Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các chủ thể xã hội Trong quan hệ tín dụng ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay ngân hàng là môi giơí trung gian giữa người có vốn và người cần vốn Ngân hàng

là tổ chức kinh doanh tập thể, Hoạt động tín dụng là hoạt động dựa trên những nguyên tắc cho vay nhất định Nguyên tắc cơ bản là cho vay phải có hàng hoá tương đương đảm bảo như có tài sản thế chấp hoặc phải có giấy tờ tín chấp Cho vay phải hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi Tín dụng ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tập thể bao gồm: thương mại và bút tệ trong đó chủ yếu là bút tệ Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân và có quan hệ chặt chẽ với tín dụng thương mại, bổ sung và hỗ trợ cho tín dụng thương mại Các thương phiếu trong lĩnh vực thương mại được thanh toán qua ngân hàng Nếu người trả không có tiền thì được ngân hàng cho vay Như vậy tín dụng ngân hàng đã tạo cơ sở cho tín dụng ngân hàng hoạt động Ngược lại hoạt động của tín dụng ngân hàng sẽ khắc phục được những hạn chế của lĩnh vực thương mại

1.4.3 Tín dụng nhà nước

Đây là quan hệ giữa một bên là nhà nước còn bên kia là cư dân và các tổ chức kinh tế xã hội Ở hình thức tín dụng này nhà nước vừa là người đi vay vừa là người cho vay, nhà nước có thể cho đân cư vay dưới hình thức phát hành các tín phiếu trái phiếu kho bạc, chính phủ nhà nước cho vay thường là chương chình tín dụng ưu đãi Phạm vi hoạt động và huy động vốn rộng lớn gồm cả trong nước và nước ngoài Hình thức huy động vốn rất phong phú Có thể dưói hình thức cho vay trực tiếp nước ngoài bằng công trái, bằng tiền, bằng vàng, bằng ngoại tệ dưới hình thức

Trang 10

là phiếu, tín phiếu, trái phiếu của chính phủ tín dụng ngắn hạn, tín dụng dài hạn Tín dụng nhà nước vừa mang tính lợi ích kinh tế vừa mang tính cưỡng chế chính trị xã hội

1.4.4 Tín dụng không chính thống

Đây là quan hệ tín dụng giữa cá nhân với nhau không đặt dưới quan hệ pháp luật Hoạt động của quan hệ không chính thống không chịu sự quản lí và giám sát của nhà nước, hoạt động trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau Lượng vốn vay nhỏ, thời gian vay ngắn, lãi suất vay cao hay thấp tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa người đi vay và người đi vay Thủ tục vay thường đơn giản, tiện lợi, bất cứ lúc nào cũng có sẳn Chính vì vậy mà trong nền kinh tế hiện đại loại hình này vẫn tồn tại khá phổ biến, hình thức hoạt động phong phú, đa dạng

4.5 Tín dụng thuê mua

Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp thuê tài sản với các tổ chức tín dụng thuê mua như các công ty thuê mua, các công ty tài chính Tín dụng thuê mua là kiểu cho thuê tài sản chuyên dụng kèm theo lời hứa sẽ bán lại về sau, chậm nhất là khi kết thúc hợp đồng cho người thuê theo giá thoã thuận từ đầu nhà nước cũng đã

có những văn bản pháp luật quy định rất rõ ràng về tín dụng thuê mua, bên thuê thanh toán tiền thuê cho tổ chức tín dụng trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được huỷ bỏ Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền

sở hữu tài sản thuê, hoặc được mua lại tài sản thuê, hay tiếp tục thuê tài sản thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thuê mua

Chương II : Thực trạng tín dụng ở Việt Nam

2.1 Điểm mạnh

Nước ta hiện nay hệ thống tín dụng bắt đầu phát triển mạnh Trong thời kì quá

độ lên chủ nghĩa xã hội đòi hỏi phải có nền kinh tế phát triển vững mạnh Vì vậy

Ngày đăng: 24/05/2022, 16:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w