MỤC LỤC CÁC KHÁI NIỆM 3 Khái niệm đại diện 3 Khái niệm đại diện theo ủy quyền 3 Khái niệm phạm vi đại diện theo ủy quyền 4 ĐIỀU KIỆN CỦA VIỆC ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN 5 Năng lực đại diện theo ủy quyền 5 Quyền đại diện 5 Ý chí đại diện 5 HIỆU LỰC CỦA VIỆC ĐẠI DIỆN 6 Thời hạn đại diện 6 Trường hợp không có thẩm quyền đại diện theo ủy quyền 7 Trường hợp giao dịch do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện 9 CHẤM DỨT ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN 11 Các trường hợp chấm dứt đại diện theo ủ.
Trang 1MỤC LỤC
I CÁC KHÁI NIỆM 3
1.Khái niệm đại diện 3
2.Khái niệm đại diện theo ủy quyền 3
3.Khái niệm phạm vi đại diện theo ủy quyền 4
II ĐIỀU KIỆN CỦA VIỆC ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN 5
1.Năng lực đại diện theo ủy quyền 5
2.Quyền đại diện 5
3.Ý chí đại diện 5
III HIỆU LỰC CỦA VIỆC ĐẠI DIỆN 6
1.Thời hạn đại diện 6
2.Trường hợp không có thẩm quyền đại diện theo ủy quyền 7
3.Trường hợp giao dịch do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện 9
IV CHẤM DỨT ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN 11
1.Các trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền 11
2.Hậu quả pháp lý khi chấm dứt đại diện theo ủy quyền 12
V Ý NGHĨA CỦA CHẾ ĐỊNH ĐẠI DIỆN 13
1
Trang 2I CÁC KHÁI NIỆM
1 Khái niệm đại diện
“Đại diện là việc một người (người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.” (Khoản 1 Điều 134 BLDS 2015)
Như vậy, có thể hiểu rằng, đầu tiên, đại diện là một quan hệ pháp luật mà chủ thể ở đây chính là người đại diện và người được đại diện Mục đích của việc xác lập quan hệ đại diện là để giúp người được đại diện xác lập quan hệ với người thứ
ba, vì lợi ích của người được đại diện Từ đó người được đại diện là người tiếp nhận các hậu quả pháp lý từ các quan hệ do người đại diện xác lập
Người được đại diện có thể là cá nhân hay pháp nhân Về người đại diện thì BLDS 2015 có điểm mới hơn so với BLDS 2005 đó là quy định thêm việc người đại diện ngoài là cá nhân ra thì còn có thể là pháp nhân
2 Khái niệm đại diện theo ủy quyền
Căn cứ khoản 1 Điều 138 BLDS 2015: “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.”
Có nhiều lý do khác nhau để cá nhân, người đứng đầu pháp nhân các thành viên hộ gia đình, không thể trực tiếp xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
Pháp luật cho phép họ có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia giao dịch
Đại diện theo ủy quyền là trường hợp quan hệ đại diện được xác lập theo ý chí của hai bên - bên đại diện và bên được đại diện, biểu hiện qua hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền
Đại diện theo ủy quyền có hai loại:
Trang 3Thứ nhất, đại diện theo ủy quyền của cá nhân được xác lập trong trường hợp vì lý
do chủ quan hay khách quan, cá nhân có thể thông qua một các nhân khác hoặc một pháp nhân để đại diện cho họ xác lập các giao dịch dân sự
Thứ hai, đại diện theo ủy quyền của pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.
3 Khái niệm phạm vi đại diện theo ủy quyền
Theo điểm c khoản 1 điều 141 BLDS 2015 quy định: “Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ nội dung ủy quyền.”
Như vậy, người được ủy quyền chỉ được thực hiện hành vi pháp lý trong khuôn khổ văn bản ủy quyền quy định, có thể là hợp đồng ủy quyền hay giấy ủy quyền
Thẩm quyền của người được ủy quyền có thể chỉ là thực hiện một công việc như là kí kết hợp đồng nhưng cũng có thể là kí kết hợp đồng lẫn thực hiện một loạt công việc liên quan như giao nhận tiền, hàng, thanh lý hợp đồng, …
Ý nghĩa của phạm vi đại diện: Việc xác định phạm vi đại diện không chỉ
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được đại diện mà còn bảo vệ quyền lợi cho người thứ ba xác lập giao dịch dân sự với người đại diện Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người được đại diện với người thứ ba chỉ phát sinh khi người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện của mình Ngoài ra, đây còn là căn cứ để xem xét tính hiệu lực của một số giao dịch do người đại diện xác lập, thực hiện Trường hợp không có thẩm quyền đại diện hoặc vượt quá phạm
vi thẩm quyền đại diện thì người đại diện phải tự chịu trách nhiệm
Trang 4II ĐIỀU KIỆN CỦA VIỆC ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN
1 Năng lực đại diện theo ủy quyền
Người đại diện theo ủy quyền phải có năng lực giao kết hợp đồng nói
chung và có năng lực giao kết hợp đồng ủy quyền nói riêng Trường hợp người đại diện là cá nhân thì trên nguyên tắc phải có đủ năng lực hành vi dân sự Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 138, người chưa thành niên đủ 15 tuổi vẫn có thể đại diện theo
ủy quyền trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người tử đủ
18 tuổi trở lên xác lập, thực hiện Ví dụ, khoản 4 điều 21 quy định “Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.” Do đó, người đại diện là người chưa thành niên đủ 15 tuổi không thể thay mặt người được đại diện xác nhân, thực hiện giao dịch dân sự này
2 Quyền đại diện
Quyền đại diện theo ủy quyền phải phát sinh từ một hợp đồng ủy quyền được giao kết phù hợp với pháp luật Nội dung ủy quyền, phạm vi thẩm quyền ủy quyền và trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền được xác định thông qua
sự thỏa thuận của hai bên
3 Ý chí đại diện
Người đại diện phải bày tỏ ý chí về việc giao kết hợp đồng với tư cách người đại diện, nghĩa là người bày tỏ ý chí thay cho một người khác và dưới danh nghĩa của người này Việc bày tỏ ý chí của người đại diện cũng phải thỏa mãn các điều kiện để một giao dịch được cho là có giá trị Đặc biệt, bản thân người đại diện cũng phải ưng thuân, không bị nhầm lẫn, không bị lừa dối, đe dọa
Trang 5III HIỆU LỰC CỦA VIỆC ĐẠI DIỆN
1 Thời hạn đại diện
Điều 140 BLDS 2015 quy định:
“1 Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.
2 Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản
1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:
a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;
b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.
3 Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận;
b) Thời hạn ủy quyền đã hết;
c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của
Bộ luật này;
g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.”
Trang 6Thời hạn đại diện là một căn cứ pháp lý quan trọng nhằm xác định hiệu lực pháp lý của các giao dịch dân sự do người đại diện xác lập với người thứ ba, từ
đó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của người được đại diện
Nếu các giao dịch dân sự này được xác lập ngoài thời hạn đại diện sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ tương ứng của người được đại diện
Tuy nhiên, nguyên tắc có thời hạn của quan hệ đại diện có thể chịu một
số ngoại lệ Trong trường hợp pháp nhân tồn tại trong thời hạn không xác định thì việc đại diện cũng được duy trì không thời hạn
2 Trường hợp không có thẩm quyền đại diện theo ủy quyền
Không có quyền đại diện được hiểu là quan hệ đại diện không hề tồn tại
ở thời điểm xác lập giao dịch Lý dó có thể là chưa bao giờ có quan hệ đại diện, hoặc quan hệ đại diện đã từng có nhưng đã chấm dứt Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện Tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ đã được ghi nhận trong khoản 1 Điều 142 BLDS 2015
“a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;
b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;
c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện.”
Hậu quả pháp lý của việc giao dịch do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện
Theo khoản 2 điều 142 BLDS “ Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ
Trang 7đối với người được đại diện thì người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.”.
Tuy nhiên, nếu như sau đó người được đại diện đồng ý chấp nhận giao dịch đó (điểm a, khoản 1 điều 142 BLDS) thì vẫn mang lại quyền và nghĩa vụ cho người được đại diện, người đã giao dịch với người không có thẩm quyền đại diện phải thông báo cho người được đại diện hoặc người đại diện của người đó để trả lời trong thời hạn ấn định Nếu hết thời hạn ấn định mà không trả lời thì giao dịch
đó không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người được đại diện
Theo khoản 3 điều 142 BLDS quy định: “Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người
đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ”
Quy định này góp phần bảo vệ lợi ích của bên thứ ba khi tham gia vào một giao dịch với người không có quyền đại diện Đảm bảo quyền lợi của người giao dịch khi tham gia vào một quan hệ pháp luật dân sự không đúng quy định của pháp luật
Theo khoản 4 Điều 142 BLSD quy định: “Trường hợp người không có quyền đại diện và người đã giao dịch cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.”
Điều này thể hiện, BLDS không chỉ tính đến trường hợp người giao dịch bị xâm phạm đến quyền lợi mà đã tính đến cả trường hợp người được đại diện cũng có thể bị xâm phạm đến lợi ích chính đáng của mình Giúp cho người được
Trang 8đại diện được pháp luật bảo vệ khi tham gia vào quan hệ dân sự một cách tối ưu nhất
3 Trường hợp giao dịch do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm
vi đại diện
Luật không định nghĩa chính thức về “ vượt quá phạm vi đại diện” Trong chừng mực nào đó, người vượt quá phạm vi đại diện vẫn là người đại diện; nhưng khi xác lập giao dịch, người này đã đi quá giới hạn đại diện cho phép Theo khoản 1 điều 141 BLDS xác định giới hạn đó như sau:
“ Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:
a, Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền b, Điều lệ của pháp nhân
c, Nội dung ủy quyền
d, Quy định khác của pháp luật”
Hậu quả pháp lý của việc giao dịch mà người đại diện vượt quá phạm vi đại diện
Điều 143 quy định: “Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một số trường hợp sau đây:
a, Người được đại diện đồng ý;
b, Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;
Trang 9c, Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.
2 Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã đại diện thì phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.
3 Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này.
4 Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.”
Như vậy, giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người được đại diện đồng ý hoặc biết mà không phản đối thì giao dịch đó vẫn có giá trị đối với người được đại diện Đối với người đã giao dịch với người đại diện, nếu họ không biết về việc vượt quá phạm vi đại diện thì có quyền hoặc yêu cầu người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện hoặc đơn
Trang 10phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại Trường hợp người đã giao dịch với người đại diện biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi thẩm quyền mà vẫn xác lập giao dịch thì giao dịch đó sẽ vô hiệu Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại (Khoản 3 Điều 143 BLDS) Đồng thời, Điều 143 BLDS 2015 bổ sung mới thêm nội dung: “Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm
vi đại diện” (Điểm c Khoản 1 Điều 143 BLDS)
IV CHẤM DỨT ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN
1 Các trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền
Khoản 3 Điều 140 BLDS 2015 quy định: “Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận;
b) Thời hạn ủy quyền đã hết;
c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc
ủy quyền;
đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này
Trang 11g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.”
Việc ủy quyền còn có thể được chấm dứt theo ý chí đơn phương của người ủy quyền hoặc của người được ủy quyền Việc thừa nhận khả năng chấm dứt quan hệ đại diện theo cách này có thể tạo ra rủi ro cho người thứ ba giao dịch với người được đại diện Bởi vậy, trong thực tiễn các hợp đồng ủy quyền thường được giao kết với điều kiện “không hủy ngang”: trong trường hợp hợp đồng có một điều khoản theo đó các bên từ chối thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà luật thừa nhận cho mình
Luật nói rằng việc đại diện theo ủy quyền cũng chấm dứt nếu người đại diện không còn đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi (Điều 140 khoản 3 điểm e BLDS 2015) Nhưng luật lại không quy định việc chấm dứt quan hệ đại diện trong trường hợp người mất năng lực hành vi là người được đại diện Về mặt lý thuyết, ngay cả trong trường hợp người được đại diện mất năng lực hành vi, thì một khi giao dịch được người đại diện xác lập hợp lệ, các quyền và nghĩa vụ phát sinh vẫn
có thể được người đại diện gián tiếp thông qua vai trò của người giám hộ Tuy nhiên, phải thấy rằng bản thân giám hộ cũng đã là một hình thức đại diện Luật các nước nói chung không thừa nhận khả năng tiếp tục duy trì hợp đồng ủy quyền một khi người ủy quyền mất năng lực hành vi
2 Hậu quả pháp lý khi chấm dứt đại diện theo ủy quyền
Nhân thân: khi việc địa diện chấm dứt, người đại diện trở về với chính
mình: tự nhân danh mình và vì lượi ích của mình khi xuất hiện trước người thứ ba
để xác lập giao dịch Về phần mình, người được đại diện, nếu còn tồn tại trong cuộc sống pháp lý, cũng tự mình xác lập giao dịch và tự chịu trách nhiệm
Tài sản: trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đại diện, người đại diện có
thể nắm giữ các tài sản thuộc quyền sở hữu của người được đại diện Một khi quan