1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận phân tích GIám hộ theo quy định pháp luật dân sự việt nam

19 154 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 157,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT Tiểu luận môn Luật dân sự Đề tài Giám hộ Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp Hồ Chí Minh, năm 2022 MỤC LỤC MỤC LỤC 2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA 3 LỜI MỞ ĐẦU 4 NỘI DUNG 5 I GIÁM HỘ 5 1 Khái niệm và đặc điểm của giám hộ 5 1 1 Khái niệm 5 1 2 Đặc điểm 5 2 Điều kiện đối với người giám hộ 7 3 Giám sát việc giám hộ 7 3 1 Khái niệm và mục đích của giám sát việc giám hộ 7 3 2 Ý nghĩa việc giám hộ 9 4 Nghĩa vụ, quyền hạn củ.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

  

Tiểu luận môn: Luật dân sự

Đề tài: Giám hộ

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hồ Chí Minh, năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG5

I GIÁM HỘ 5

1 Khái niệm và đặc điểm của giám hộ 5

1.1 Khái niệm… 5

1.2 Đặc điểm…5

2 Điều kiện đối với người giám hộ 7

3 Giám sát việc giám hộ 7

3.1 Khái niệm và mục đích của giám sát việc giám hộ 7

3.2 Ý nghĩa việc giám hộ 9

4 Nghĩa vụ, quyền hạn của người giám hộ 9

4.1 Nghĩa vụ 9

4.2 Quyền hạn… 11

5 Thay đổi người giám hộ12

6 Chấm dứt việc giám hộ 14

II CÁC TRƯỜNG HỢP GIÁM HỘ 16

1 Giám hộ cho người chưa thành niên16

1.1 Giám hộ đương nhiên 16

1.2 Chỉ định người giám hộ 17

2 Giám hộ cho người mất năng lực hành vi… 18

2.1 Giám hộ đương nhiên… 19

2.2 Chỉ định người giám hộ 20

2.3 Chế độ giám hộ 20

3 Giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi… 21 3.1 Giám hộ chỉ định… 21

3.2 Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi 23

LỜI KẾT 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Giám hộ là chế định mang tính tổng hợp của nhiều ngành luật Nó điều chỉnh các quan hệ với mục đích nhằm khắc phục tình trạng không tương đồng giữa sự bình đẳng về năng lực pháp luật với không bình đẳng về năng lực hành vi dân sự của những người có năng lực hành vi một phần, những người không có năng lực hành vi, bị mất năng lực hành vi Những quy định của chế định này xác định việc quản lý tài sản, thực hiện các quyền và nghĩa vụ về tài sản của người được giám hộ Ngoài ra, chế định giám hộ còn có những quy định mang tính hành chính như các quan hệ về cử người giám hộ, giám sát việc giám hộ…

Do đó, nghiên cứu về các khía cạnh của giám hộ không chỉ giúp những người làm luật nói riêng, mà còn giúp những công dân nói chung hiểu hơn thế nào là giám hộ và các quy định liên quan đến giám hộ như: điều kiện đối với người giám hộ; nghĩa vụ và quyền hạn của người giám hộ; chấm dứt việc giám hộ…từ đó có thêm thông tin, kiến thức áp dụng vào thực tiễn đời sống để giải quyết các vấn đề liên quan đến giám hộ

Trang 4

NỘI DUNG

I GIÁM HỘ

1 Khái niệm và đặc điểm của giám hộ

1.1 Khái niệm

Giám hộ là chế định nhằm khắc phục tình trạng của người có năng lực pháp luật dân sự nhưng không thể bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện được quyền, nghĩa vụ của họ vì

họ là những người chưa thành niên mà không có sự chăm sóc, giáo dục của cha mẹ, người

có khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi, người mất năng lực hành vi dân sự Khái niệm về giám hộ đã được BLDS 2015 quy định tại khoản 1 Điều 46 như sau:

Điều 46 Giám hộ

Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ)

1.2 Đặc điểm

Người giám hộ là người đại diện Theo pháp luật của người được giám hộ trong mối quan

hệ với Nhà nước và trong hầu hết các giao dịch, trừ các giao dịch đơn giản nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người được giám hộ

Quy định đối với người được giám hộ

Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật dân sự năm 2015 thì người được giám hộ bao gồm: a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị toà án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

c) Người mất năng lực hành vi dân sự;

d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Trang 5

Như vậy người chưa thành niên chỉ là người được giám hộ khi không còn hoặc không thể xác định được cha mẹ như trường hợp những đứa trẻ bị bỏ rơi khi mới đẻ hoặc còn cha mẹ nhưng lại không có sự quan tâm, chăm sóc giáo dục của cha mẹ BLDS năm 2015 bổ sung một đối tượng cũng được giám hộ so với quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 là người

có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi

Quy định đối với người giám hộ Điều 48 : Người giám hộ

1 Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ

2 Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản

có công chứng hoặc chứng thực

3 Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người

2 Điều kiện đối với người giám hộ

Bộ luật Dân sự 2015 bổ sung một số điều kiện ít nhiều mang ý nghĩa đạo đức (Điều 49) so với Bộ luật Dân sự 2005:

Điều 49 : Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ

Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

2) Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ

3) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác

4) Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên Thật ra, Khoản 4 của Điều 49 có thể được ngầm hiểu như một phần của tư cách đạo đức tốt Người giám hộ không thể bị dây dưa vào những chuyện bê bối trong lĩnh vực gia đình, như có hành vi bạo hành, vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng, nghĩa vụ chung thuỷ, nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con,…dù chưa đến mức bị truy cứu TNHS

3 Giám sát việc giám hộ

3.1 Khái niệm và mục đích của giám sát việc giám hộ

Trang 6

Trong quá trình thực hiện việc giám hộ, rủi ro lớn nhất xuất phát từ việc người giám hộ lạm dụng việc giám hộ để trục lợi từ người được giám hộ và gây thiệt hại cho người được giám hộ Bởi vậy, việc giám hộ phải được đặt dưới sự kiểm soát rõ ràng, minh bạch của luật pháp Luật gọi đó là việc giám sát giám hộ Việc giám sát giám hộ được thiết lập nhằm mục đích bảo đảm cho việc giám hộ đạt

được mục tiêu bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người thực hiện giám hộ Theo

đó, người giám sát việc giám hộ sẽ được cử theo các quy định tại Điều 51 khoản 1 và 2, Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau: Điều 51 : Giám sát việc giám hộ

1) Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám

hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ

Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ

là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong

số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ

2) Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định

Trong thực tiễn, việc giám sát việc giám hộ cũng được đăng ký cùng một lúc với việc đăng

ký giám hộ

Ngoài ra, các quyền và nghĩa vụ người giám sát việc giám hộ được quy định tại

Điều 51 khoản 4: Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;

b) Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ

3.2 Ý nghĩa việc giám hộ

Trang 7

Thứ nhất, là hình thức bảo vệ pháp lý

Thứ hai, thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nhà nước và xã hội đối với người chưa thành niên, người không có năng lực hành vi dân sự,…

Thứ ba, đề cao trách nhiệm những người thân thích trong gia đình

Và cuối cùng, khuyến khích và phát huy truyền thống tương thân, tương ái, “ lá lành đùm

lá rách” giữa các thành viên trong cộng đồng

4 Nghĩa vụ, quyền hạn của người giám hộ

4.1 Nghĩa vụ

Giám hộ là chế định nhằm bảo vệ quyền lợi của người không có năng lực hành vi, chưa đầy đủ năng lực hành vi Bởi vậy, quyền và nghĩa vụ của người giám hộ được quy định cũng nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi của họ Nghĩa vụ của người giám hộ được quy định tại các điều 55, 56, 57 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

Điều 55 Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi: 1) Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ

2) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

3) Quản lý tài sản của người được giám hộ

4) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

5) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

6) Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác 7) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

Điều 56 Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

1 Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

2 Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định

Trang 8

3 Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

Điều 57 Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1) Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây: a) Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;

b) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;

c) Quản lý tài sản của người được giám hộ;

d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

2) Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này

4.2 Quyền hạn

Các quyền của người giám hộ được quy định nhằm thực hiện các mục đích của việc giám

hộ là chăm sóc, chữa bệnh và bảo vệ quyền lợi của người được giám hộ Vì vậy, người giám hộ có quyền sử dụng tài sản, định đoạt tài sản của người được giám hộ cho những hoạt động cần thiết thường ngày của người được giám hộ; được thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý tài sản; dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường thiệt hại

do các hành vi của người được giám hộ gây ra Ngoài ra, họ còn thực hiện các hành vi pháp lý thay mặt người được giám hộ trong việc tạo lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người được giám hộ

Điều 58: Quyền của người giám hộ, Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền của người giám hộ như sau:

1) Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;

b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ; c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

2) Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền

Trang 9

theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

Để ngăn chặn sự lạm quyền của người giám hộ, pháp luật quy định những giao dịch dân sự của người giám hộ với người được giám hộ liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và

có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ Bởi người giám hộ là người đại diện cho người được giám hộ cho nên những giao dịch này có sự “hỗn nhập” tư cách chủ thể trong một quan hệ Cùng một cá nhân nhưng đứng về hai phía trong cùng một giao dịch nên dễ dàng dẫn đến sự lạm quyền của người giám hộ Tuy nhiên, trong trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ thì điều cấm này cũng được dỡ bỏ

5 Thay đổi người giám hộ

Trong những trường hợp được dự kiến tại Điều 60, khoản 1, Bộ luật Dân sự

người có thể được thay đổi

a) Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 của Bộ luật này;

b) Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;

c) Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;

d) Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ

Ngoại trừ trường hợp người giám hộ chủ động đề nghị thay đổi, việc thay đổi người giám

hộ hẳn cần phải xuất phát từ yêu cầu của một người nào đó, chẳng hạn, người giám sát việc giám hộ (Điều 51 khoản 4)

Trong trường hợp có sự thông đồng giữa người giám hộ và người giám sát việc giám hộ gây thiệt hại cho người được giám hộ, thì theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan, toà án có thể truất quyền của cả 2

Theo Điều 60 khoản 2, trường hợp người giám hộ được thay đổi là giám hộ đương nhiên thì việc đảm nhận vai trò giám hộ phải được ưu tiên trao cho người giám hộ đương nhiên Nếu không có giám hộ đương nhiên, thì xúc tiến việc cử, chỉ định giám hộ theo luật chung theo các thủ tục được quy định của Luật hộ tịch

Khi người giám hộ được thay đổi, thì phải xúc tiến thủ tục chuyển giao việc giám hộ theo các quy định tại BLDS Điều 61:

Điều 61 Chuyển giao người giám hộ

1) Khi thay đổi người giám hộ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có người giám hộ

Trang 10

mới, người đã thực hiện việc giám hộ phải chuyển giao giám hộ cho người thay thế mình 2) Việc chuyển giao giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do chuyển giao và tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ tại thời điểm chuyển giao Cơ quan cử, chỉ định người giám hộ, người giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ

3) Trường hợp thay đổi người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều 60 của Bộ luật này thì cơ quan cử, chỉ định người giám hộ lập biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản, vấn đề khác

có liên quan của người được giám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việc giám hộ để chuyển giao cho người giám hộ mới với sự chứng kiến của người giám sát việc giám hộ

Ở đây, khoản 1 và 2 được áp dụng trong trường hợp người giám hộ yêu cầu thay đổi giám

hộ Trong khi khoản 3 được áp dụng trong các trường hợp thay đổi giám hộ mang ý nghĩa chế tài hoặc do người giám hộ chết hay không còn đủ năng lực hành vi

6 Chấm dứt việc giám hộ

Việc giám hộ chấm dứt trong những trường hợp được dự kiến tại Điều 62 BLDS

Điều 62 Chấm dứt việc giám hộ

1) Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Người được giám hộ chết;

c) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi

Thứ nhất, người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Bản chất của giám hộ

là để trợ giúp pháp lý đối với các cá nhân có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ để các

cá nhân này được chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp Do đó, khi cá nhân được giám hộ đã đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự chăm sóc được bản thân và tự mình tham gia vào mọi giao dịch dân sự thì không cần thiết phải có người giám hộ

Thứ hai, người được giám hộ chết Trong trường hợp này, không còn chủ thể cần chăm sóc, bảo vệ và mọi quan hệ liên quan đến chủ thể chấm dứt năng lực chủ thể nên đương nhiên quan hệ giám hộ kết thúc

Ngày đăng: 24/05/2022, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w