1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý Thuyết Và Trắc Nghiệm Chương Cacbon-Silic Hóa 11 Có Lời Giải Chi Tiết Và Đáp Án

49 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Và Trắc Nghiệm Chương Cacbon-Silic
Trường học thuvienhoclieu.com
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 685,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuvienhoclieu com thuvienhoclieu com CHUYÊN ĐỀ 3 NHÓM CACBON A LÝ THUYẾT I KHÁI QUÁT VỀ NHÓM CACBON (NHÓM IVA) Gồm Cacbon (C), silic (Si), gemani (Ge), thiếc (Sn), chì (Pb) Cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np2 Số oxi hoá có thể có trong chất vô cơ 4, 0, +2, +4 Hợp chất với hiđro RH4 ; hợp chất với oxi RO và RO2 (Chú ý CO2, SO2 là oxit axit ; GeO2, SnO2, PbO2 và hiđroxit tương ứng là hợp chất lưỡng tính) II CACBON 1 Tính chất vật lý Cacbon ở thể rắn, không tan trong nước, có 4 dạng thù hình K[.]

Trang 1

A LÝ THUYẾT

I KHÁI QUÁT VỀ NHÓM CACBON (NHÓM IVA)

- Gồm : Cacbon (C), silic (Si), gemani (Ge), thiếc (Sn), chì (Pb)

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2np2

- Số oxi hoá có thể có trong chất vô cơ : -4, 0, +2, +4

- Hợp chất với hiđro: RH4 ; hợp chất với oxi : RO và RO2

(Chú ý : CO2, SO2 là oxit axit ; GeO2, SnO2, PbO2 và hiđroxit tương ứng là hợp chất lưỡng tính)

II CACBON:

1.Tính chất vật lý

Cacbon ở thể rắn, không tan trong nước, có 4 dạng thù hình : Kim cương (cứng, tinh thể trongsuốt); than chì (xám, mềm, dẫn điện); Fuleren (phân tử C60, C70) ; than vô định hình (có tính hấpphụ)

2 Tính chất hóa học

a Tính khử : Cacbon không tác dụng trực tiếp với halogen.

● Với oxi :

C + O2  CO2 (cháy hoàn toàn)to

2C + O2  2CO (cháy không hoàn toàn)to

Ở nhiệt độ cao, cacbon lại khử được CO2 thành CO

C + CO2  2COto

● Với hợp chất oxi hoá : như oxit kim loại, HNO3, H2SO4 đ, KClO3

C + 2H2SO4 (đặc)  CO2 + 2SO2 + 2H2O to

C + 4HNO3 (đặc)  CO2 + 4NO2 + 2H2O to

b Tính oxi hoá

● Với hiđro :

C + 2H2  CH4Ni, 500 Co

● Với kim loại :

Ca + 2C  CaC2 : Canxi cacbuato

Trang 2

4Al + 3C  Al4C3 : Nhôm cacbuato

3 Điều chế

a Kim cương nhân tạo

Điều chế từ than chì ở 2000oC, áp suất từ 50 đến 100.000 atmotphe, xúc tác sắt, crom hay niken

b Than chì nhân tạo

Nung than cốc ở 2500 – 3000oC trong lò điện không có không có không khí

Nhiệt phân metan : CH4 t , xto  C + 2H2

III HỢP CHẤT CỦA CACBON

1 Cacbon monooxit

- CTPT : CO (M = 28) ; CTCT: C O

- Khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước, rất độc

- CO kém hoạt động ở nhiệt độ thường, hoạt động hơn khi đun nóng

- CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối )

a Tính chất hóa học

Hoá tính quan trọng là tính khử ở nhiệt độ cao

● Với oxi : CO cháy trong oxi với ngọn lửa lam nhạt :

2CO + O2  2CO2 to

● Với Clo : có xúc tác than hoạt tính :

CO + Cl2  COCl2

(photgen)

● Với oxit kim loại : chỉ với kim loại trung bình và yếu :

Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2 to

Trang 3

● Trong công nghiệp :

+ Đốt không hoàn toàn than đá trong không khí khô :

2C + O2  2CO to

C + O2  CO2to

CO2 + C  2CO)to

Hỗn hợp khí thu được gọi là khí than khô (khí lò ga): 25% CO, còn lại là CO2, N2.

+ Cho hơi nước qua than nóng đỏ ở 1000oC :

+ Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit yếu

CO2 + H2O € H2CO3

+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối

CO2 + NaOH  NaHCO3

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

● Tác dụng với chất khử mạnh như (tính oxi hóa)

2Mg + CO2  2MgO + C to

Trang 4

2H2 + CO2  C + 2H2O to

c Điều chế:

● Trong phòng thí nghiệm

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2  + H2O

● Trong công nghiệp

CaCO3  CaO + CO2 to

IV AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

1 Axit cacbonic

Là axit rất yếu và kém bền

H2CO3 € CO2  + H2O

Trong nước, điện li yếu :

- Muối axit đa số dễ tan (trừ NaHCO3 hơi ít tan)

- Muối trung hoà không tan trong nước (trừ cacbonat của kim loại kiềm và amoni)

b Tính chất hóa học

● Tác dụng với axit

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

Chú ý : CaCO 3 tan được trong nước có CO 2

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

● Tác dụng với dung dịch kiềm :

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

● Thủy phân trong nước tạo môi trường kiềm :

- Đối với muối cacbonat

Na2CO3  2Na+ + CO3

2-CO32- + H2O € HCO3- + OH

-HCO3- + H2O € H2CO3 + OH

Trang 5

- Muối axit dễ bị nhiệt phân tạo muối trung tính.

2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O

Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O

- Muối trung hoà dễ bị nhiệt phân trừ cacbonat kim loại kiềm

CaCO3  CaO + CO2

V SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC

I Silic

- Silic ở thể rắn, có 2 dạng thù hình : Si vô định hình (bột màu nâu) ; Si tinh thể (cấu trúc tương

tự kim cương, độ cứng = 7/10 kim cương, màu xám, giòn, d = 2,4, có vẻ sáng kim loại, dẫn nhiệt)

- Si là phi kim yếu, tương đối trơ

Trang 6

SiO2 + 2C  2CO + Si (1800to oC)

II HỢP CHẤT CỦA SILIC

1 Silic đioxit ( SiO 2 )

- Dạng tinh thể, không tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy là 1713oC, tồn tại trong tự nhiên ởdạng cát và thạch anh

- Là oxit axit :

a Tan chậm trong kiềm hoặc cacbonat kim loại kiềm nóng chảy:

SiO2 + 2NaOH  Na2SiO3 + H2Oto

SiO2 + Na2CO3  Na2SiO3 + CO2 to

b Tác dụng với HF (dùng để khắc thủy tinh)

SiO2 + 4HF  SiF4 + 2H2O

2 Axit silixic ( H 2 SiO 3 )

- Là chất keo, không tan trong nước Khi sấy khô, axit silixic mất 1 phần nước tạo Silicagen

(được dùng để hút ẩm) :

H2SiO3  SiO2 + H2Oto

- H2SiO3 là axit rất yếu, yếu hơn H2CO3 :

Na2SiO3 + CO2 + H2O  Na2CO3 + H2SiO3

VI CÔNG NGHIỆP SILICAT

1 Thủy tinh : Là hỗn hợp của muối natri silicat, canxi silicat và silic đioxit Công thức gần đúng

của thủy tinh : Na2O.CaO.6SiO2

Phương trình sản xuất :

6SiO2 + CaCO3 + Na2CO3  Na2O.CaO.6SiO2 + 2CO21400 Co

Các loại thủy tinh : Thủy tinh thông thường ; thủy tinh Kali ; thủy tinh thạch anh ; thủy tinhphalê

2 Đồ gốm : Được điều chế chủ yếu từ đất sét và cao lanh :

Trang 7

Có các loại : Gốm xây dựng (gạch, ngói), gốm kỹ thuật (sứ kỹ thuật), gốm dân dụng (sứ dândụng, sành )

3 Xi măng: Là chất bột mịn, màu lục xám, thành phần chính gồm các canxi silicat : 3CaO.SiO2,

2CaO.SiO2 và canxi aluminat: 3CaO.Al2O3, dễ kết dính nên được dùng trong xây dựng

B PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ NHÓM CACBON

I Phản ứng của CO2, SO2 với dung dịch kiềm

1 Sục CO 2 (hoặc SO 2 ) vào dung dịch NaOH hoặc KOH

Bản chất phản ứng : Ban đầu tạo ra muối trung hòa, sau đó nếu CO2 dư thì muối trung hòachuyển dần thành muối axit

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + CO2 + H2O  2NaHCO3

Để tiện cho việc tính toán ta có thể viết hai phương trình độc lập với nhau :

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH  NaHCO3

T < 1 NaHCO3 và CO2 dư

T > 2 Na2CO3 và NaOH dư

1 < T < 2 Na2CO3 và NaHCO3

2 Sục CO 2 (hoặc SO 2 ) vào dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

Bản chất phản ứng : Ban đầu tạo ra muối trung hòa kết tủa, sau đó nếu CO2 dư thì muối trunghòa chuyển dần thành muối axit tan

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

Để tiện cho việc tính toán ta có thể viết hai phương trình độc lập với nhau :

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2

2nn

, ứng với các giá trị của T ta thu được các chất khác nhau :

Trang 8

Giá trị của T Chất thu được sau phản ứng

T = 1 Ca(HCO3)2

T < 1 Ca(HCO3)2 và CO2 dư

T > 2 CaCO3 và Ca(OH)2 dư

n n

● Khi đề bài yêu cầu tính lượng CO 2 phản ứng thì ta tính mol của Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 và tính mol của kết tủa BaCO 3 hoặc CaCO 3 So sánh số mol của bazơ và của kết tủa nếu số mol của kết tủa nhỏ hơn thì sẽ có hai khả năng xảy ra : Hoặc bazơ dư hoặc bazơ hết Trường hợp bazơ hết thì phản ứng phải tạo ra cả muối axit

● Khi đề yêu cầu xác định lượng Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 tham gia phản ứng thì ta tính mol CO 2

và mol của kết tủa BaCO 3 hoặc CaCO 3 rồi áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C để xem phản ứng có tạo ra muối Ca(HCO 3 ) 2 hoặc Ba(HCO 3 ) 2 hay không Từ đó áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Ca hoặc Ba để suy ra lượng Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

►Các ví dụ minh họa ◄

Ví dụ 1: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dungdịch NaOH 1M Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là :

A 4,2 gam B 6,5 gam C 6,3 gam D 5,8 gam.

Trang 9

= 0,075.84 = 6,3 gam

Đáp án C.

dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa Giá trị của m là :

A. 10 gam B. 8 gam C. 6 gam D. 12 gam

n n

Trang 10

mol: 0,04  (0,14 – 0,1)  0,04

Theo các phương trình phản ứng ta thấy : Lúc đầu có 0,1 mol CaCO3 tạo ra nhưng sau đó có0,04 mol CaCO3 bị hòa tan do CO2 còn dư Kết quả là sau tất cả các phản ứng sẽ thu được 0,06mol CaCO3, tức là thu được 6 gam kết tủa

Còn 0,1 mol Ba2+ nằm ở trong dung dịch

● Trường hợp 1 : Ba(OH)2 dư

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (1)

mol: 0,1  0,1  0,1

Theo (1) ta thấy số mol CO2 đã dùng là 0,1 mol Suy ra thể tích CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn đãdùng là 2,24 lít

● Trường hợp 2 : Ba(OH)2 phản ứng hết, 0,1 mol Ba2+ nằm trong dung dịch ở dạng Ba(HCO3)2

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (1)

A. 0 gam đến 3,94 gam B. 0 gam đến 0,985 gam

C. 0,985 gam đến 3,94 gam D 0,985 gam đến 3,152 gam

Hướng dẫn giải

Khi số mol CO2 biến thiên trong khoảng (0,005; 0,024) và mol Ba(OH)2 là 0,02 mol thì lượng

kết tủa lớn nhất thu được là khi nCO 2 nBa(OH) 2 0,02 mol

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (1)

Trang 11

mol: 0,02  0,02  0,02

Theo (1) suy ra mBaCO max 3 0,02.197 3,94 gam.

Khi số mol CO2 là 0,005 mol thì nBaCO 3 nCO 2 0,005 molmBaCO 3 0,985 gam

Khi số mol CO2 là 0,024 mol thì :

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (2)

mol: 0,02  0,02  0,02

BaCO3 + CO2 + H2O  Ba(HCO3)2

mol: 0,004  0,004  0,004

Khi đó nBaCO 3 0, 02 0,004 0,016 mol  mBaCO 3 0,016.197 3,152 gam.

Vậy khối lượng kết tủa biến đổi trong đoạn từ 0,985 gam đến 3,94 gam

Đáp án C.

Ví dụ 5: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l,

thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là :

Trang 12

mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng vớidung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là :

nên suy ra trong dung dịch Y còn chứa cả muối HCO3-

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với C ta có :

Trang 13

Ví dụ 1: Cho 0,448 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M

và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :

7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là :

A. 19,7 gam B. 9,85 gam C. 29,55 gam D. 10 gam

Trang 14

● Lưu ý : Ngoài cách viết phương trình theo đúng bản chất của phản ứng giữa CO 2 và dung

dịch kiềm để tính lượng CO 3 2- tạo ra như ở ví dụ 1 và 2, ta còn có thể dựa vào tỉ lệ 2

OH CO

n n

để tính lượng CO 3 2- như ở ví dụ 3 dưới đây.

Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là :

Hướng dẫn giải

Theo giả thiết ta có :

2 2

n 0,03 mol, n  0,05 mol, n  0,0125 mol

Nhận xét : 2

OH CO

Trang 15

Hướng dẫn giải

Đốt cháy FeS2 trong O2 vừa đủ thu được khí X là SO2.

4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2to

Theo giả thiết ta có : 2 3

3 BaSO SO

n  n

= 0,1 mol, nOH  = 0,4 mol, nBa 2 = 0,15 mol

Cho dung dịch NaOH vào Z thấy xuất hiện thêm kết tủa suy ra trong Z có HSO3 , do đó OHtrong Y đã phản ứng hết với khí SO2

Phương trình phản ứng :

SO2 + 2OH SO32

(1) mol: 0,1  0,2  0,1

SO2 + OH  HSO3 

(2)mol: 0,2  (0,4 – 0,2)  0,2

Theo các phản ứng ta có : nFeS 2= 12 nSO 2= 0,15  m = 120.0,15 = 18 gam

Đáp án C.

hấp thụ hoàn toàn thấy tạo 23,64 gam kết tủa Thể tích khí CO2 đã dùng (đktc) là :

n  0,15 mol,n  n 2n 0,5 mol, n 0,12 mol

Vì số mol Ba2+ lớn hơn số mol BaCO3 nên Ba2+ còn dư Như vậy phản ứng của CO2 với dungdịch kiềm đã tạo ra 0,12 mol CO32-

Xét các khả năng xảy ra :

● Trường hợp OHdư :

Trang 16

CO2 + 2OH  CO32- + H2O (1)

mol: 0,12  0,24  0,12

Theo (1) suy ra : nCO 2 0,12 molVCO 2 0,12.22, 4 2,688 lít.

● Trường hợp OHphản ứng hết thì phản ứng tạo ra cả muối axit :

CO2 + 2OH  CO32- + H2O (1)

định giá trị của V là để thu được lượng kết tủa lớn nhất ?

Lượng CO2 cần dùng nhỏ nhất khi phản ứng chỉ tạo ra muối trung hòa :

CO2 + 2OH-  CO32- + H2O (2)

mol: 0,075  0,15  0,075

Theo (2) ta thấy nCO 2 0,075 molVCO 2 0,075.22,4 1,68 lít.

Lượng CO2 cần dùng lớn nhất khi phản ứng tạo ra cả muối trung hòa và muối axit :

CO2 + 2OH-  CO32- + H2O (2)

Trang 17

mol: 0,075  0,15  0,075

CO2 + OH-  HCO3- (3)

mol: 0,1  (025 – 0,15) = 0,1

Theo (2), (3) ta thấy nCO 2 0,175 molVCO 2 0,175.22,4 3,92lít.

Vậy để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì : 1,68 lít V CO 2 3,92 lít

Đáp án D.

II Phản ứng của dung dịch axit với dung dịch muối cacbonat và hiđrocacbonat

● Lưu ý : Trong dạng bài tập này thì lượng H + mà đề bài cho thường không đủ để chuyển hết

các ion CO 3 2- và HCO 3 - thành CO 2 nên cho từ từ dung dịch chứa ion H + (HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 ) vào dung dịch chứa các ion CO 3 2- và HCO 3 - và làm ngược lại thì sẽ thu được lượng CO 2 khác nhau.

Dạng 1: Cho từ từ dung dịch chứa ion H+ (HCl, H2SO4, HNO3) vào dung dịch chứa các ion CO3 2- và HCO3 -

hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (đktc) Cho dư dung dịchBa(OH)2 vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Giá trị của m và V là :

(1)mol: 0,15  0,15  0,15

Trang 18

 nCO 2= nH dö

= 0,05 mol  V = 0,05.22,4 = 1,12 lít

Trong dung dịch X còn 0,2 mol HCO3

 Ba(OH)2 + HCO3-  BaCO3 + OH- + H2O (3)

mol: 0,2  0,2

 mBaCO 3  0,2.197 = 39,4 gam.

Đáp án B.

NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M

và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới

dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m và V lần lượt là :

C. 43 gam và 2,24 lít D. 3,4 gam và 5,6 lít

Hướng dẫn giải

Dung dịch C chứa: HCO3 : 0,2 mol ; CO3 : 0,2 mol

Dung dịch D có tổng: nH = 0,3 mol ; nSO2 nCl  0,1mol

Trang 19

 VCO 2

= 0,1.22,4 = 2,24 lít

Trong dung dịch E còn 0,3 mol HCO3.Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào E :

Ba2+ + HCO3 + OH  BaCO3 + H2O

dịch X Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của a là :

A 1,5M B 1,2M C 2,0M D 1,0M.

Hướng dẫn giải

Lượng CO2 thoát ra là 0,05 mol nhỏ hơn lượng CO2 đem phản ứng là 0,6 mol chứng tỏ còn một

lượng CO2 nằm trong dung dịch ở dạng ion HCO3-(vì theo giả thiết cho từ từ HCl vào dung dịch X

có khí thoát ra, chứng tỏ nếu trong X có CO32- thì cũng đã chuyển hết thành HCO3-)

Dung dịch thu được sau tất cả các phản ứng chứa NaCl và NaHCO3 Trong đó số mol Cl- = sốmol HCl = 0,2 mol, số mol HCO3- = 0,6 – 0,05 = 0,55 mol Áp dụng định luật bảo toàn điện tích suy

ra mol Na+ = tổng số mol của Cl- và HCO3- = 0,2 + 0,55 = 0,75 mol Vậy nồng độ mol của dung

dịch NaOH =

0,750,5 = 1,5M

Trang 20

0,3 mol HCl Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là :

A. 4,48 lít B. 5,04 lít C 3,36 lít D 6,72 lít.

Hướng dẫn giải

Để phản ứng hết với các muối KHCO3 và K2CO3 thì lượng HCl cần dùng là :

0,02 + 0,1.2= 0,4 mol > 0,3 mol  HCl thiếu, lượng CO2 tính theo HCl

Theo giả thiết ta có :

3 2 HCO CO

Do đó ta gọi số mol của các ion HCO3- và CO32- tham gia phản ứng là 2x và x.

Khi cho từ từ dung dịch chứa các ion CO32- và HCO3- vào dung dịch chứa ion H+ thì phản ứngxảy ra đồng thời (1) và (2)

được 1,12 lít CO2 (đktc) Nếu làm ngược lại thu được 2,24 lít CO2 (đktc) Giá trị x, y lần lượt là :

Trang 21

Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là

0,151,5M0,1 

Đáp án C.

Dạng 3 : Khi đổ nhanh dung dịch chứa ion H+ vào dung dịch chứa các ion CO3

2-và HCO3 - hoặc làm ngược lại

Phương pháp giải

Khi đổ nhanh dung dịch chứa ion H + vào dung dịch chứa các ion CO 3 2- và HCO 3 - hoặc làm ngược lại mà H + bị thiếu thì ta chỉ tìm được khoảng thể tích khí CO 2 giải phóng chứ không tính được chính xác thể tích CO 2

- Tìm khoảng thể tích CO 2 bằng cách xét 2 trường hợp :

+ Trường hợp 1: H + phản ứng với CO 3 2- trước, với HCO 3 - sau, suy ra V CO2 V1

+ Trường hợp 2: H + phản ứng với HCO 3 - trước, với CO 3 2- sau, suy ra V CO2 V2

Từ hai trường hợp trên ta suy ra : V V1 CO2 V2.

►Các ví dụ minh họa ◄

NaHCO3 1M Đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là :

A V = 33,6 B 22,4 ≤ V ≤ 33,6 C V = 22,4 D. Kết quả khác

Hướng dẫn giải

Trang 22

n  n 2 mol, n  n 1 mol, n  n 1 mol.

● Trường hợp 1 : Giả sử H+ phản ứng với CO32- trước

Phương trình phản ứng :

2H+ + CO32-  CO2 + H2O (1)

mol: 2  1  1

Theo (1) lượng H+ chỉ đủ phản ứng với CO32- VCO 2 1.22, 4 22, 4 lít.

● Trường hợp 2 : Giả sử H+ phản ứng với HCO3- trước

Phương trình phản ứng :

H+ + HCO3-  CO2 + H2O (2)

mol: 1  1  1

Theo (2) lượng H+ phản ứng với HCO3- là 1 mol, còn dư 1 mol sẽ phản ứng với CO32-

2H+ + CO32-  CO2 + H2O (3)

III Phản ứng của muối cacbonat, hiđrocacbonat với dung dịch axit dư

Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng các phương pháp như bảo toàn khối lượng hoặctăng giảm khối lượng Nếu đề bài cho hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat trong đó có nhữngmuối có khối lượng phân tử bằng nhau thì ta sử dụng phương pháp quy đổi

Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I) vàmuối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí(đktc) Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan ?

A. 13 gam B. 15 gam C. 26 gam D. 30 gam

Hướng dẫn giải

Cách 1 : Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng

Đặt công thức của hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị I và II là M2CO3 và RCO3

Phương trình phản ứng :

Trang 23

M2CO3 + 2HCl  2MCl + CO2 + H2O (1)

RCO3 + 2HCl  RCl2 + CO2 + H2O (2)

Theo (1), (2) và giả thiết ta có : H O2 CO2 HCl CO2

 mmuối clorua = 26 gam

Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Phương trình phản ứng :

M2CO3 + 2HCl  2MCl + CO2 + H2O (1)

RCO3 + 2HCl  RCl2 + CO2 + H2O (2)

Căn cứ vào các phản ứng ta thấy : Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành muối clorua thì khối lượngmuối khan tăng là : (71  60) = 11 gam, mà nmuối cacbonat =nCO 2

= 0,2 mol

Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là : 0,2.11 = 2,2 gam

Vậy tổng khối lượng muối clorua khan thu được là : 23,8 + 2,2 = 26 gam

Cách 1 : Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng

Đặt công thức trung bình của hai muối cacbonat là MCO 3

Phương trình phản ứng :

mol: x  2x  x  x  x

Gọi số mol của hai muối cacbonat là x mol

Căn cứ vào (1) và áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

4 + 2x.36,5 = 5,1 + 44x + 18x  x = 0,1  VCO 2

= 0,1.22,4 = 2,24 lít

Cách 2 : Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Trang 24

được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng KCl tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là :

Đáp án A.

IV Phản ứng nhiệt phân muối cacbonat

Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

đổi được 69 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu là :

A. 15,4% và 84,6% B. 22,4% và 77,6%

Hướng dẫn giải

Ngày đăng: 24/05/2022, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Silic ở thể rắn, cĩ 2 dạng thù hình : Si vơ định hình (bột màu nâu ); Si tinh thể (cấu trúc tương tự kim cương, độ cứng = 7/10 kim cương,  màu xám, giịn, d = 2,4, cĩ vẻ sáng kim loại, dẫn nhiệt) - Lý Thuyết Và Trắc Nghiệm Chương Cacbon-Silic Hóa 11 Có Lời Giải Chi Tiết Và Đáp Án
ilic ở thể rắn, cĩ 2 dạng thù hình : Si vơ định hình (bột màu nâu ); Si tinh thể (cấu trúc tương tự kim cương, độ cứng = 7/10 kim cương, màu xám, giịn, d = 2,4, cĩ vẻ sáng kim loại, dẫn nhiệt) (Trang 5)
Câu 1: Các nguyên tử thuộc nhĩm IVA cĩ cấu hình electron lớp ngồi cùng là:           A - Lý Thuyết Và Trắc Nghiệm Chương Cacbon-Silic Hóa 11 Có Lời Giải Chi Tiết Và Đáp Án
u 1: Các nguyên tử thuộc nhĩm IVA cĩ cấu hình electron lớp ngồi cùng là: A (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w