1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở việt nam và liên hệ thực tế

19 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 65,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN HỌC Luật môi trường ĐỀ TÀI Pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và liên hệ thực tế Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp Hồ Chí Minh, Tháng 42022 Mở đầu Quản lý chất thải rắn sinh hoạt là một trong những nội dung quan trong được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam Tuy nhiên không phải ai cũng biết đầy đủ những quy định này và ở Việt Nam, những quy định này được áp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

MÔN HỌC: Luật môi trường

ĐỀ TÀI: Pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt

Nam và liên hệ thực tế

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hồ Chí Minh, Tháng 4/2022

Trang 2

Mở đầu

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt là một trong những nội dung quan trong được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam Tuy nhiên không phải ai cũng biết đầy đủ những quy định này và ở Việt Nam, những quy định này được áp dụng như thế nào Trong bài tiểu luận này, tác giả sẽ tìm hiểu về pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và liên hệ thực tế

Nội dung

I Pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

1 Khái niệm, phân loại

Theo Khoản 19 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải rắn

là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người ( theo Khoản 4 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu )

Chúng có thể là rác thải vô cơ như chai lọ, hộp đựng, vỏ nilong… hoặc hữu cơ như rác thải thực phẩm, xác động vật…

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại thành 3 nhóm: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; Chất thải rắn thực phẩm;

Chất thải rắn sinh hoạt khác ( Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2020 )

Còn trong Khoản 1 Điều 15 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu thì chia làm 3 nhóm: Nhóm hữu cơ dễ phân hủy

Trang 3

(nhóm thức ăn thừa, lá

cây, rau, củ, quả, xác động vật); Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh); Nhóm còn lại

2 Những quy định pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường 2020

Trước tiên, những quy định về chất thải rắn sinh hoạt được quy định trực tiếp trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 Những quy định này

đã được hoàn thiện và bổ sung hơn so với Luật Bảo vệ môi trường 2014

Trong mục 2 Chương VI Luật Bảo vệ môi trường 2020 về Quản lý chất thải và kiểm soát các chất ô nhiễm khác có quy định về Quản lý chất thải sinh hoạt với 6 Điều (từ Điều 75 - 80) quy định cụ thể các nội dung: Phân loại, lưu giữ, chuyển giao; Điểm tập kết, trạm trung chuyển; Thu gom, vận chuyển; Xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH); Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý; Xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp nhằm thúc đẩy người dân phân loại, giảm thiểu CTRSH phát sinh tại nguồn Đồng thời, quy định trách nhiệm của Bộ TN&MT, UBND các cấp, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc quản lý CTRSH

3 Những quy định pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt được quy định trong Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu

Những quy định pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt cũng được quy định trực tiếp trong Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu

Trang 4

Nghị định này 14 điều về Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại chương III ( từ điều 15- 28 ) với các nội dung: Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải

rắn sinh hoạt; Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý

chất thải rắn sinh hoạt; Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Nghị định này đã được ban hành và có hiệu lực vào ngày 24/04/2015, căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Luật Tổ chức Chính phủ 2001 Do vậy tính đến hiện tại, văn bản này đã bộc lộ một số điểm thiếu sót nói chung và trong phần quy định về chất thải rắn sinh hoạt nói riêng

4 Những quy định pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt được quy định trong Nghị định 40/2019/NĐ-CP về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường

Ngày 13/05/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 40/2019/NĐ-CP

về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết,

Trang 5

hướng dẫn thi hành luật

Bảo vệ môi trường Nghị định này đã sửa đổi bổ sung được những thiếu sót có trong Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu Văn bản này không làm mất hiệu lực toàn bộ Nghị định 38 mà chỉ

bổ sung, sửa đổi, làm hết hiệu lực một phần nghị định Cụ thể như sau:

Tại Điều 3 có 7 Khoản ( từ khoản 4-11) quy định về việc: Sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của

Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP) Nội dung của các điều khoản bao gồm: Khoản 4 Bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 16; Khoản 5 Bổ sung khoản 5 và khoản 6 Điều 17; Khoản 6 Bổ

sung các khoản 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 18; Khoản 7 Sửa đổi, bổ sung khoản 3

Điều 19; Khoản 8 Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6, bỏ các khoản 7, 8, 9, 10,

11, 12 và 13 Điều 21; Khoản 9 Sửa đổi khoản 1 Điều 22; Khoản 10

Bỏ điểm a và sửa đổi điểm b khoản 2, sửa đổi khoản 3 Điều 23; Khoản

11 Sửa đổi, bổ sung Điều 28

5 Một số văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định về quản

lý chất thải rắn sinh hoạt

Bên cạnh những văn bản quy phạm pháp luật chính được nêu phía trên thì cũng có nhiều văn bản khác cũng có một quy định về quản lý

Trang 6

chất thải rắn sinh hoạt.

Hệ thống văn bản pháp luật khác liên quan đến quản lý CTRSH được ban hành và đang có hiệu lực như: Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ tài nguyên môi trường quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu;… Phần

lớn các văn bản ban hành phù hợp với thực tiễn, phát huy hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước về môi trường nói chung và xử lý CTRSH nói riêng

II Liên hệ thực tế

1 Những vướng mắc, bất cập

Bên cạnh những điểm mới, điểm tiến bộ trong các quy định của pháp luật về xử lý CTRSH, trong quá trình áp dụng các quy định về xử lý CTRSH vào thực tế bộc lộ một số vướng mắc, bất cập như sau:

Thứ nhất, công tác quản lý CTRSH còn nhiều bất cập, chồng chéo giữa nhiều bộ ngành, dẫn tới tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh trật tự trên nhiều địa phương

Thứ hai, Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan được giao thống

Trang 7

nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, nhưng một số nội dung về: Hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng cơ sở xử lý CTRSH theo quy hoạch được phê duyệt; phương pháp lập, quản lý chi phí và phương pháp định giá dịch vụ xử lý CTRSH; công bố định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH; suất vốn đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất CTRSH lại được giao Bộ Xây dựng thực hiện dẫn đến Bộ Tài nguyên và Môi trường khó thống nhất quản lý nhà nước về CTRSH

Thứ ba, hoạt động xử lý vi phạm pháp luật về xử lý CTRSH vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc vì những nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau: Như năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường do quản lý CTRSH cũng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn nên việc kiểm tra chưa được thường xuyên, sát sao; chưa kịp thời phát hiện và xử lý được nhiều vụ việc vi phạm pháp luật môi trường mang tính nghiêm trọng… Đồng thời, mức phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT nói chung còn chưa phù hợp và còn nhiều điểm quy định rất chung chung Trong khi những tác hại lâu dài do CTRSH không được xử lý tốt có ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với môi trường và sức khỏe Vì vậy sự nghiêm minh và tính răn

đe của pháp luật chưa đạt được hiệu quả trên thực tế

Thứ tư, công tác tuyên truyền phổ biến luật bảo vệ môi trường chưa thực sự có tác động rõ ràng, chưa phổ biến được sâu rộng cho toàn

bộ người dân Một bộ phận lớn người dân vẫn chưa ý thức tốt về những hành động góp phần bảo vệ môi trường như việc phân loại CTRSH; vứt CTRSH đúng quy nơi, đúng quy định,…

Trang 8

2 Một số kiến nghị hoàn thiện

Từ những vướng mắc, bất cập như trên, tác giả đưa ra một số giải pháp để có thể làm tốt hơn công tác bảo vệ môi trường nói chung và áp dụng quy định pháp luật về CTRSH nói riêng

Thứ nhất, để hoàn thiện hơn pháp luật về CTTSH, cần đề ra các dự thảo đề án, ở đó đề ra được các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả, phân công nhiệm vụ cụ thể để từng cá nhân, đơn vị, tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, xử lý chất thải góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội bền vững và thực hiện có hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường

Thứ hai, tích cực tuyên truyền, phổ biến có hiệu quả đến người dân

về việc phân loại rác thải sinh hoạt; Triển khai công tác phân loại trực tiếp đến từng thôn xóm, từng gia đình; Từng bước nâng cao ý thức góp phần bảo vệ môi trường của mỗi người

Thứ ba, nâng cấp cơ sở hạ tầng thu gom, tập kết rác thải cho phù hợp với quy định; Nâng cấp phương tiện, xe cộ chuyên dụng vận chuyển, thu gom rác để tránh hiện tượng rơi vãi rác, chảy nước trên đường di chuyển

Trang 9

Kết luận

Bài tiểu luận trên đã nêu được khái quát các quy định pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam Bên cạnh đó, phần II cũng đã liên hệ thực tế tình hình áp dụng pháp luật ở Việt Nam, những vướng mắc, bất cập còn tồn đọng trong xã hội và từ đó nêu ra được một số nhứng kiến nghị để có thể áp dụng những quy định thực tế đó vào thực tế một cách hiệu quả hơn

Trang 10

Danh mục tài liệu tham khảo:

- Luật bảo vệ môi trường 2020;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường

- Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ tài nguyên môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo

vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu;

- Trang thông tin điện tử Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Tiền Giang, Quy định về quản lý chất thải rắn trong sinh hoạt, 24/06/2021 https://pbgdpl.tiengiang.gov.vn/chi-tiet-tin?/quy-inh-ve-quan-ly-chat-thai-ran- trong-sinh-hoat/31617473

- Hoàng Lộc, Đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt: Đòi hỏi từ thực tiễn, Báo Đồng Nai điện tử, 23/01/2022

Trang 11

http://www.baodongnai.com.vn/tieu-diem/202201/de-an-quan-ly-chat-thai-ran- sinh-hoat-doi-hoi-tu-thuc-tien-3100398/

Trang 12

Mở đầu

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt là một trong những nội dung quan trong được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam Tuy nhiên không phải ai cũng biết đầy đủ những quy định này và ở Việt Nam, những quy định này được áp dụng như thế nào Trong bài tiểu luận này, tác giả sẽ tìm hiểu về pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và liên hệ thực tế

Nội dung

I Pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

1 Khái niệm, phân loại

Theo Khoản 19 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải rắn

là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người ( theo Khoản 4 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu )

Chúng có thể là rác thải vô cơ như chai lọ, hộp đựng, vỏ nilong… hoặc hữu cơ như rác thải thực phẩm, xác động vật…

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại thành 3 nhóm: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; Chất thải rắn thực phẩm;

Chất thải rắn sinh hoạt khác ( Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2020 )

Còn trong Khoản 1 Điều 15 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu thì chia làm 3 nhóm: Nhóm hữu cơ dễ phân hủy

Trang 13

(nhóm thức ăn thừa, lá

cây, rau, củ, quả, xác động vật); Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh); Nhóm còn lại

2 Những quy định pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường 2020

Trước tiên, những quy định về chất thải rắn sinh hoạt được quy định trực tiếp trong Luật Bảo vệ môi trường 2020 Những quy định này

đã được hoàn thiện và bổ sung hơn so với Luật Bảo vệ môi trường 2014

Trong mục 2 Chương VI Luật Bảo vệ môi trường 2020 về Quản lý chất thải và kiểm soát các chất ô nhiễm khác có quy định về Quản lý chất thải sinh hoạt với 6 Điều (từ Điều 75 - 80) quy định cụ thể các nội dung: Phân loại, lưu giữ, chuyển giao; Điểm tập kết, trạm trung chuyển; Thu gom, vận chuyển; Xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH); Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý; Xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp nhằm thúc đẩy người dân phân loại, giảm thiểu CTRSH phát sinh tại nguồn Đồng thời, quy định trách nhiệm của Bộ TN&MT, UBND các cấp, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc quản lý CTRSH

3 Những quy định pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt được quy định trong Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu

Những quy định pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt cũng được quy định trực tiếp trong Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu

Trang 14

Nghị định này 14 điều về Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại chương III ( từ điều 15- 28 ) với các nội dung: Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải

rắn sinh hoạt; Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý

chất thải rắn sinh hoạt; Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt; Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Nghị định này đã được ban hành và có hiệu lực vào ngày 24/04/2015, căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Luật Tổ chức Chính phủ 2001 Do vậy tính đến hiện tại, văn bản này đã bộc lộ một số điểm thiếu sót nói chung và trong phần quy định về chất thải rắn sinh hoạt nói riêng

4 Những quy định pháp luật về chất thải rắn sinh hoạt được quy định trong Nghị định 40/2019/NĐ-CP về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường

Ngày 13/05/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 40/2019/NĐ-CP

về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết,

Ngày đăng: 24/05/2022, 11:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w