1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở việt nam liên hệ thực tế

20 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 48,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG Đề bài Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam Liên hệ thực tế Mở đầu Bảo tồn đa dạng sinh học được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng và là trọng tâm đối với sự phát triển của toàn thế giới Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội cùng với sự quản lý tài nguyên sinh học còn yếu kém đã làm cho đa dạng sinh học bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng Việc mất mát về đa dạng sinh học hiện nay là đáng lo ngại, nhiều loài động thực vật bị đe.

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG

Đề bài: Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.Liên hệ thực tế

Mở đầu

Bảo tồn đa dạng sinh học được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng và

là trọng tâm đối với sự phát triển của toàn thế giới Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội cùng với sự quản lý tài nguyên sinh học còn yếu kém đã làm cho đa dạng sinh học bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng Việc mất mát về đa dạng sinh học hiện nay là đáng lo ngại, nhiều loài động thực vật bị đe dọa và nguy cơ tuyệt chủng chủ yếu là do con người sử dụng tài nguyên không hợp lý Do đó, việc bảo tồn

đa dạng sinh học là điều thực sự cần thiết và cấp bách

Ý thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học nên năm 1993, Việt Nam đã

ký Công ước Đa dạng sinh học và được phê chuẩn năm 1994 Hệ thống pháp luật Việt Nam với những đạo luật cơ bản như Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường… đã tạo ra một nền tảng pháp lý cơ bản cho việc hình thành hệ thống các quy định về đa dạng sinh học ở nước ta Các quy định về bảo vệ đa dạng sinh học đã được thể hiện ở mức độ và hình thức khác nhau trong các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Song quá trình thực hiện cũng vẫn còn nhiều những điểm bất cập

I Khái niệm đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học

1.1 Khái niệm đa dạng sinh học

Theo Công ước đa dạng sinh học năm 1992 thì đa dạng sinh học là sự phong phú các sinh vật gồm các hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái biển, các hệ sinh thái nước ngọt, và tập hợp các hệ sinh thái mà sinh vật chỉ là một bộ phận Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong một loài (đa dạng gen) hay còn gọi là đa dạng di truyền, sự đa dạng giữa các loài (đa dạng loài) và sự đa dạng hệ sinh thái Nói cách khác đa dạng sinh học là sự đa dạng của sự sống ở các cấp độ và các tổ hợp

Trang 2

Theo Luật Đa dạng sinh học năm 2008 sửa đổi bổ sung 2018: “Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên Gen là một đơn vị di truyền, một đoạn của vật chất di truyền quy định các đặc tính cụ thể của sinh vật Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ Hệ sinh thái tự nhiên mới là hệ sinh thái mới hình thành và phát triển trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồi đắp và các vùng đất khác”

1.2 Bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn đa dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế

hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng để đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau

Có nhiều phương pháp và công cụ để quản lý bào tồn đa dạng sinh học Một số phương pháp và công cụ được sử dụng để phục hồi một số loài quan trọng, các dòng

di truyền hay các sinh cảnh Một số khác được sử dụng để sản xuất một cách bền vững các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ các tài nguyên sinh vật Có thể phân chia thành các phương pháp và công cụ vào các nhóm như

-Một là bảo tồn tại chỗ: gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo

vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên

-Hai là bảo tồn chuyển chỗ gồm các biện pháp di dời các loài động thực vật ra khỏi môi trường sống tự nhiên của chúng

-Ba là phục hồi bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn chuyển chỗ

II Pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học

2.1 Khái niệm pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học

Hiện nay, trên thế giới đã có khá nhiều nước xây dựng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học dựa trên 3 cấu thành gồm: Pháp luật về bảo tồn đa dạng loài, pháp luật

Trang 3

về bảo tồn đa dạng hệ sinh thái và pháp luật về bảo tồn đa dạng nguồn gen Nội dung chính của pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học đó là hệ thống các quy phạp pháp luật, xác định các quy tắc xử xự chung mang tính bắt buộc, quy định một số hành vi, một

số hoạt động mà các chủ thể phải thực hiện hoặc không được thực hiện cũng như các chế tài xử phạt trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học

2.2 Nội dung cơ bản của pháp luật bảo tồn đa dạng sinh tại Việt Nam 2.2.1 Các quy định chung về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

Một số nguyên tắc chung về bảo tồn đa dạng sinh học cũng đã có những văn bản đề cập Theo đó, bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân; kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lí đa dạng sinh học; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lí đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo; bảo tồn tại chỗ là chính, kết họp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ; tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân; bảo đảm quản lí rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học

Bên cạnh các nguyên tắc chung về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học là những chính sách lớn của Nhà nước trong lĩnh vực này, gồm: Ưu tiên bảo tồn

hệ sinh thái tự nhiên quan họng, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái, bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; bảo đảm kiểm soát việc tiếp cận nguồn gen; bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều ha cơ bản, quan hắc, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học và quy hoạch bảo tôn đa dạng sinh học; đầu tư cơ sở vật chất - kĩ thuật cho khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước; bảo đảm sự tham gia của nhân dân địa phương hong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; khuyến khích và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, tri thức truyền thống vào việc bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học;

Trang 4

phát triển du lịch sinh thái gắn với việc xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; phát triển bền vững vùng đệm của khu bảo tồn; phát huy nguồn lực trong nước, ngoài nước để bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học

Trách nhiệm quản lí nhà nước về đa dạng sinh học cũng được xác định rõ theo hướng Chính phủ thống nhất quản lí nhà nước về đa dạng sinh học; Bộ tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về đa dạng sinh học; bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lí nhà nước về đa dạng sinh học theo phân công của Chính phủ; uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lí nhà nước về đa dạng sinh học theo phân cấp của Chính phủ

Những hành vi bị nghiêm cấm về đa dạng sinh học cũng được Luật đa dạng sinh học năm 2008 sửa đổi bổ sung 2018 chỉ rõ, gồm: nghiêm cấm săn bắt, đánh bắt, khai thác loài hoang dã trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn, trừ việc

vì mục đích nghiên cứu khoa học; lấn chiếm đất đai, phá hoại cảnh quan, huỷ hoại hệ sinh thái tự nhiên, nuôi ttồng các loài ngoại lai xâm hại trong khu bảo tồn; nghiêm cẩm xây dựng công trình, nhà ở trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn, trừ công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xây dựng công trình, nhà ở trái phép trong phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn; nghiêm cấm điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản; chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại, nuôi trồng thuỷ sản quy mô công nghiệp; cư trú trái phép, gây ô nhiễm môi trường trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn; nghiêm cấm săn bắt, đánh bắt, khai thác bộ phận cơ thể, giết, tiêu thụ, vận chuyển, mua, bán trái phép loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; quảng cáo, tiếp, thị, tiêu thụ trái phép sản phẩm có nguồn gốc từ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; nghiêm cấm nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng

và trồng cấy nhân tạo trái phép loài động vật, thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; nghiêm cấm nhập khẩu, phóng thích trái phép sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen; nghiêm cấm

Trang 5

nhập khẩu, phát triển loài ngoại lai xâm hại; nghiêm cấm tiếp cận trái phép nguồn gen thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; nghiêm cấm chuyển đổi trái phép mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn

Các giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học cũng có thể tìm thấy trong một số lĩnh vực pháp luật công như pháp luật hình sự, pháp luật hành chính Bộ luật hình sự năm

1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) cũng đã dành cho việc bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học một chương riêng, Chương XVII về “Các tội phạm về môi trường” Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 cũng đã hoàn thiện thêm một bước các quy định về tội phạm môi trường

Việc áp dụng trách nhiệm hình sự đối với các hành vi xâm hại đa dạng sinh học nói riêng và môi trường nói chung cho thấy tầm quan trọng của vấn đề và thể hiện sự nghiêm túc của Nhà nước Việt Nam đối với các cam kết quốc tế phát sinh từ việc tham gia Công ước đa dạng sinh học Theo đó những cấu thành chủ yếu của pháp luật

về đa dạng sinh học như sau:

2.2.2 Pháp luật về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học

Pháp luật đa dạng sinh học chia quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học ra làm hai (02) loại: Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, trong đó quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học lại được chia làm hai (02) loại: Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của bộ, cơ quan ngang bộ

Việc lập quy hoạch quy hoạch tổng thể bảo tôn đa dạng sinh học của cả nước phải dựa vào các căn cứ: Chiên lược phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược bào vệ môi trường; quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội; kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trước đó; thực ttạng và dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng đa dạng sinh học; nguồn lực để thực hiện quy hoạch (Điều 8 Luật đa dạng sinh học năm 2008 sửa đổi bổ sung 2018) Còn việc lập quy

Trang 6

hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải dựa ttên các căn cứ: Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; quy hoạch

sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước đó; hiện trạng đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội đặc thù của địa phương nơi

dự kiến thành lập khu bảo tồn; nhu cầu bảo tồn, khai thác đa dạng sinh học của địa phương; nguồn lực để thực hiện quy hoạch (Điều 12Luật đa dạng sinh học năm 2008 sửa đổi bổ sung 2018)

Nội dung quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước, gồm: Phương hướng, mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học; đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, hiện trạng đa dạng sinh học; quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực để thực hiện quy hoạch; vị trí địa lí, giới hạn, biện pháp tổ chức quản lí, bảo vệ hành lang đa dạng sinh học; vị trí địa lí, diện tích, chức năng sinh thái, biện pháp tổ chức quản lí, bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên; vị trí địa lí, diện tích, ranh giới và bản đồ các khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn, loại hình khu bảo tồn; biện pháp tổ chức quản lí khu bảo tồn; giải pháp

ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống họp pháp trong khu bảo tồn; nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ; loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch phát triển các

cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học (Điều 9 Luật đa dạng sinh học năm 2008 sửa đổi bổ sung 2018) Nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Phương hướng, mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh; vị trí địa lí, diện tích, ranh giới và bản đồ khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn, loại hình khu bảo tồn; biện pháp tổ chức quản lí khu bảo tồn; giải pháp ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ; loại hình, số lượng, phân bố và

Trang 7

kế hoạch phát triển các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Điều

13 Luật đa dạng sinh học năm 2008 sửa đổi bổ sung 2018)

2.2.3 Pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên

Hệ sinh thái trong pháp luật nước ta được định nghĩa là: “Quần xã sinh vật và các yếu tổ phi sinh vật của một khu vực địa lí nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau” (khoản 9 Điều 3 Luật đa dạng sinh học năm 2008 sửa đổi bổ

sung 2018) Định nghĩa này có nghĩa là việc bảo vệ bất cứ loài sinh vật hoặc bất cứ yếu tố phi sinh vật nào trong hệ sinh thái đều có ý nghĩa đối vợi việc bảo vệ bản thân

hệ sinh thái đó Tuy nhiên, cần lưu ý là pháp luật đa dạng sinh học hiện hành chỉ tập trung vào đối tượng bảo tôn và phát triển là hệ sinh thái tự nhiên Theo đó, hệ sinh thái

tự nhiên được định nghĩa là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ (khoản 10 Điều 3 Luật đa dạng sinh học năm 2008 sửa đổi bổ sung 2018) Bên cạnh đó còn có định nghĩa về hệ sinh thái tự nhiên mới, đó

là hệ sinh thái mới hình thành và phát triển trên vùng bãi bồi tại cửa sông ven biển, vùng có phù sa bồi đắp và các vùng đất khác (khoản 11 Điều 3 Luật đa dạng sinh học năm 2018)

Nội dung của pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững hệ sính thái tự nhiên được chia thành hai (02) nhóm chính là: Pháp luật về khu bảo tồn và pháp luật về phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên

Khu bảo tồn bao gồm: Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài

- sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan, trong đó các khu bảo tồn phải thoả mãn các tiêu chí sau:

Vườn quốc gia phải có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc

tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,

Trang 8

hiếm được ưu tiên bảo vệ; có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái

Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia phải có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối vói quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh là khu thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm mục đích bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp quốc gia phải là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục Khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp tỉnh là khu thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm mục đích bảo tồn các loài hoang dã trên địa bàn

Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia phải có hệ sinh thái đặc thù; có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; có giá trị về khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh là khu thuộc quy hoạch bảo tồn

đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm mục đích bảo vệ cảnh quan trên địa bàn

Khu bảo tồn cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia phải có các nội dung: Vị trí địa lí, ranh giới, diện tích khu bảo tồn và vùng đệm; vị trí địa lí, ranh giới, diện tích phân khu bào vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính; mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn; kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên ttong khu bảo tồn; phương án ổn định hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn; chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của ban quản lí khu bảo tồn

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh sau khi có

ý kiến của uỷ ban nhân dân các cấp có liên quan, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống

Trang 9

hợp pháp trong khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn

và ý kiến chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lí khu bảo tồn

Khu bảo tồn có ba (03) phân khu chức năng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ - hành chính Khu bảo tồn phải được cắm mốc để xác lập ranh giới; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn phải được xác định diện tích, vị trí trên thực địa hoặc tọa độ trên mặt nước biển Ban quản lí khu bảo tồn hoặc tổ chóc được giao quản lí khu bảo tồn chủ trì phối hợp với uỷ ban nhân dân các cấp nơi có khu bảo tồn tổ chức việc cắm mốc phân định ranh giới khu bảo tồn

Khu bảo tồn cấp quốc gia có ban quản lí Ban quản lí khu bảo tồn cấp quốc gia

là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập chưa

tự chủ về tài chính Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, khu bảo tồn cấp tỉnh được giao cho ban quản lí là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính hoặc đơn vị

sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính hoặc tổ chức được giao quản lí khu bảo tồn theo quy định của pháp luật

Pháp luật đa dạng sinh học còn quy định quyền và trách nhiệm của ban quản lí,

tổ chức được giao quản lí khu bảo tồn; quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp trong khu bào tồn; quản lí vùng đệm của khu bảo tồn (các đỉều 29, 30,

31, 32 Luật đa dạng sinh học năm 2008)

Ngoài khu bảo tồn, các hệ sinh thái tự nhiên khác phải được điều tra, đánh giá

và xác lập chế độ phát triển bền vững Cụ thể là hệ sinh thái rừng tự nhiên phải được điều tra, đánh giá và xác lập chế độ phát triển bền vững theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khạc của pháp luật cộ liên quan Hệ sinh thái tự nhiên trên biển phải được điều tra, đánh giá và xác lập chế độ phát triển bền vững theo quy định của pháp luật về thuỷ sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan Hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đất ngập nước tự nhiên, vùng núi đá vôi, vùng đất chựa sử dụng không thuộc các đối tượng trên được điều tra, đánh giá và xác

Trang 10

lập chế độ phát triển bền vững theo quy định của Luật đa dạng sinh học và các quy định khác của pháp luật có liên quan

2.2.4 Pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật

Nội dung chính của pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật bao gồm ba (03) nhóm chính: pháp luật về bảo vệ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; pháp luật về phát triển bền vững các loài sinh vật

và pháp luật về kiểm soát loài ngoại lai xâm hại

Ngày đăng: 24/05/2022, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w