ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BÀI KIỂM TRA MÔN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU ĐÔ THỊ LỚN Ở VIỆT NAM Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Giảng viên TS Nguyễn Kim Nguyệt HÀ NỘI 2022 MỤC LỤC CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI KHU ĐÔ THỊ LỚN 5 I KHÁI NIỆM VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 5 1 1 Khái niệm ô nhiễm môi trường 5 1 2 Ô nhiễm môi trường đô thị 5 II LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 5.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤCCHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ ÔNHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI KHU ĐÔ THỊ LỚN 5I KH
ÁI NIỆM VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 51.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường 51.2 Ô nhiễm môi trường đô thị 5II LÝLUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 52.1 Kiể
m soát ô nhiễm môi trường 52.2 Quyhoạch bảo vệ môi trường 62.3 Quả
n lí chất thải 72.4 Xử
lí cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 8III Cácloại ô nhiễm môi trường đô thị và sự cần thiết phải bảo vệ ô nhiễm môi trường đôthị 93.1 Ônhiễm môi trường đất đô thị 103.2 Ônhiễm môi trường nước đô thị 103.3 Ônhiễm môi trường không khí đô thị 113.4 Ônhiễm tiếng ồn đô thị 12CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆMÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 132.1 Thựctrạng về đô thị, môi trường đô thị và pháp luật bảo vệ môi trường đô thị ở ViệtNam 132.1.1 Thựctrạng về đô thị và môi trường đô thị ở Việt Nam 132.1.2 Thựctrạng pháp luật bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam 13
Trang 32.2 Thựctrạng công tác hướng dẫn thi hành pháp luật bảo vệ môi trường đô thị 142.2.1 Thực trạng công tác ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành vàđôn đốc chỉ đạo thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đô thị14
2.2.2 Xâydựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đô thị 142.3 Thựctrạng công tác phổ biến, giáo dục pháp luạt bảo vệ môi trường đô thị 142.4 Thực trạng công tác thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo vềpháp luật bảo vệ môi trường đô thị
15
2.5 Thựctrạng các điều kiện đảm bảo tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đô thị15
2.5.1 Thựctrạng tổ chức, bộ máy làm công tác tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môitrường đô thị 152.5.2 Trìn
h độ năng lực cán bộ làm công tác tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môitrường 15CHƯƠNG III : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔCHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ Ở VIỆTNAM HIỆN NAY 16
3 1 Phương hướng nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường
đô thị ở Việt nam hiện nay16
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đôthị ở Việt Nam hiện nay 16CHƯƠNG IV: LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁCKHU ĐÔ THỊ LỚN Ở VIỆT NAM
18
KẾT LUẬN……… 21
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Đô thị hóa là quá trình tất yếu đang diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam, góp phần đẩymạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân Tốc độ đô thị hóatại Việt Nam được đánh giá là nhanh, đứng đầu khu vực Đông Nam Á với tỷ lệ đôthị hóa ước đạt 38,4% năm 2018 và dự kiến sẽ đạt tỷ lệ 40% năm 2019.Tuy nhiên,sức hấp dẫn của các cơ hội và tiện ích ở các đô thị lớn đã không ngừng lôi cuốnlượng lớn cư dân nông thôn và các đô thị nhỏ di cư đến, khiến cho mật độ dân cưcủa các đô thị tăng lên Gia tăng dân số ở các đô thị đã dẫn đến sự cần thiết giatăng các nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống như: Nhà ở, xe cộ, việc làm… đồng thờikéo theo sự phát thải từ các phường tiện và hoạt động phát triển kinh tế - xã hội
Do đó, hầu hết các đô thị lớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễmmôi trường ngày càng gia tăng, tập trung chủ yếu là ô nhiễm không khí , nước Mức độ ô nhiễm biểu hiện rõ nhất ở hai thành phố - khu đô thị lớn nhất nhì nước ta
đó là TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, tiếp đến là các đô thị loại I Giải quyết vấn
đề ô nhiễm môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa hiệnnay không chỉ đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lý , các doanh nghiệp mà đócòn là trách nhiệm của mỗi cá nhân chúng ta và toàn xã hội Trong những năm đầuphát triển sự nghiệp đất nước , chúng ta ưu tiên hoạt động phát triển kinh tế vàcũng do hạn chế nhận thức về hậu quả của ô nhiễm môi trường nên việc phát triểnkinh tế gắn liền với việc bảo vệ môi trường còn chưa được chú trọng Và đối tượnggây ô nhiễm môi trường nhiều nhất phải kể đến hoạt động sản xuất nhà máy ở cáckhu công nghiệp , hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các khu đô thị lớn.Do đó ônhiễm môi trường đang là vấn đề toàn cầu và nhận được rất nhiều sự chú ý củanhiều người Chính vì vậy, luận văn về ô nhiễm môi trường đã được nhiều thầy côtại các trường đại học để làm đề tài cho bài luận của học sinh, sinh viên Và emcũng được nhận làm một đề tài hiện đang có khá nhiều sự quan tâm đó là đề tài :
“Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các khu đô thị lớn ở Việt Nam ”.Với hi vọng qua nghiên cứu , trình bày một số vấn đề lý luận , thực trạng pháp luật
về bảo vệ môi trường đô thị và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trườngcác khu đô thị lớn và đưa ra được một số giải pháp góp phần hoàn thiện và nângcao hiệu quả thực thi của pháp luật về bảo vệ môi trường các khu đô thị ở ViệtNam
Trang 5GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI KHU ĐÔ THỊ LỚN
1.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường
-Theo Khoản 12 Điều 3 Luật Môi trường 2020 ô nhiễm môi trường được địnhnghĩa: ” Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học củathành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêuchuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tựnhiên.”
1.2 Ô nhiễm môi trường đô thị
-ô nhiễm môi trường đô thị có thể hiểu đơn giản như là môi trường sống , nơi cưtrú và diễn ra các hoạt động của cư dân đô thị Môi trường đô thị bao gôm các yếu
tố tự nhiên và nhân tạo; yếu tố vật chất và phi vật chất chúng có quan hệ mật thiếtvới nhau , ảnh hưởng tới đời sống , sản xuất , sự tồn tại và phát triền của thiênnhiên và con người tại các điểm dân cư đô thị.Bao gồm rất nhiều thành phần khácnhau như nhà ở , các công trình công cộng , hạ tầng giao thông , công viên , cáccông xưởng nhà máy , các tòa nhà thương mại , hạ tầng môi trường đô thị ,…
II LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2.1.Kiểm soát ô nhiễm môi trường
Theo Khoản 22 Điều 3 Luật Môi trường 2020 kiểm soát ô nhiễm môi trường đượcđịnh nghĩa :” Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và
xử lý ô nhiễm.”
=>Hay có thể hiểu Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động củaNhà nước, của các tổ chức và cá nhân nhằm loại trừ, hạn chế những tác động xấuđối với môi trường; phòng ngừa ô nhiễm môi trường; khắc phục, xử lí hậu quả do ônhiễm môi trường gây nên
Trang 6So với khái niệm quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường, khái niệm kiểm soát ônhiễm môi trường có nội hàm rộng hơn, thể hiện ở nhiều khía cạnh như mục đíchkiểm soát, chủ thể kiểm soát, cách thức, công cụ và phương tiện kiểm soát, nộidung kiểm soát Cụ thể:
+ Mục đích chính của việc kiểm soát ô nhiễm môi trường là phòng ngừa, khốngchế không để ô nhiễm môi trường xảy ra Nói cách khác, kiểm soát ô nhiễm là quátrình con người chủ động ngăn chặn các tác động xấu đến môi trường từ các hoạtđộng phát triển kinh tế - xã hội Còn nếu vì những lí do khác nhau mà ô nhiễm môitrường vẫn xảy ra thì kiểm soát ô nhiễm chính là hoạt động xử lí, khắc phục hậuquả, phục hồi lại tình trạng môi trường như trước khi bị ô nhiễm
+ Chủ thể của kiểm soát ô nhiễm môi trường không chỉ là Nhà nước (thông qua hệthống các cơ quan quản lí nhà nước về môi trường) mà còn bao gồm các doanhnghiệp, các cộng đồng dân cư, các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức, hộ gia đình và
cá nhân Nói cách khác, kiểm soát ô nhiễm là trách nhiệm của toàn xã hội, củatoàn thể nhân dân
+ Kiểm soát ô nhiễm không chỉ được thực hiện bằng các biện pháp mệnh kiểm soát, bằng các công cụ hành chính mà còn được thực hiện đồng bộ bằng cáccông cụ kinh tế, các biện pháp kĩ thuật, các giải pháp công nghệ, các yếu tố xã hội
lệnh-và yếu tố thị trường ttong đó các yếu tố thị trường, yếu tố xã hội ngày càng đượcquan tâm cân nhắc và lựa chọn
+ Nội dung chính của hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường (hay còn gọi là cáchình thức pháp lí của kiểm soát ô nhiễm môi trường) gồm: Thu thập, quản lí vàcông bố các thông tin về môi trường, xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạchkiểm soát ô nhiễm; ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn môi trường; quản lí chấtthải; xử lí, khắc phục tình trạng môi trường bị ô nhiễm
2.2 Quy hoạch bảo vệ môi trường
Trang 7- Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia là việc sắp xếp, định hướng phân bốkhông gian phân vùng quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đadạng sinh học, quản lý chất thải, quan trắc và cảnh báo môi trường trên lãnh thổxác định để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước chothời kỳ xác định ( Khoản 34 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020) Quy hoạchbảo vệ môi trường phải bảo đảm các nguyên tắc: Phù hợp với điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội; chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quốcphòng, an ninh; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia bảo đảm phát triển bềnvững; bảo đảm thống nhất với quy hoạch sử dụng đất; thống nhất giữa các nộidung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường; bảo đảm nguyên tắc bảo vệ môitrường quy định
- Nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh được thực hiện phù hợp với điềukiện cụ thể cùa địa phương bằng một quy hoạch riêng hoặc lồng ghép vào quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội (Điều 23 Luật bảo vệ môi trường năm2014)
Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường thuộc về Bộ tài nguyên và môitrường; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, theo đó Bộ tài nguyên và môi trường tổ chức lậpquy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xâydựng nội dung hoặc lập quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn (Điều 24 Luậtbảo vệ môi trường năm 2020)
- Quy hoạch bảo vệ môi trường phải được thẩm định và phê duyệt Bộ tài nguyên
và môi trường tổ chức hội đồng thẩm định liên ngành và trình Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia; uỷ ban nhân dân cấptỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnhsau khi lấy ý kiến Bộ tài nguyên và môi trường bằng văn bản (khoản 2 Điều 24Luật bảo vệ môi trường năm 2020)
2.3 Quản lí chất thải
Trang 8“Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.” ( Khoản 18Điều 3 luật bảo vệ môi trường 2020)
Chất thải là nguồn chính gây ô nhiễm môi trường, do vậy, quản lí chất thải là mộtttong những hình thức quan trọng nhất để kiểm soát ô nhiễm Chất thải cố thể đượcnhận biết dưới các dạng sau đây:
- Căn cứ vào tính chất của chất thải, chất thải được chia thành: chất thải lỏng, chấtthải khí, chất thải rắn, chất thải ở dạng mùi, chất phóng xạ và các dạng hỗn hợpkhác
- Căn cứ vào nguồn phát sinh chất thải, chất thải được chia thành: chất thải sinhhoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế
- Căn cứ vào mức độ tác động của chất thải tới môi trường xung quanh, chất thảiđược chia thành: chất thải thông thường và chất thải nguy hại, trong đó chất thảinguy hại là chất thãi chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây
ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác (khoản 13 Điều 3 Luật bảo vệmôi trường năm 2020) Pháp luật môi trường hiện hành nghiêm cấm các hành vi xàthải các loại chất thải sau đây (Điều 6 Luật bảo vệ môi trường năm 2020)
+ Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúngquy trình kĩ thuật về bảo vệ môi trường
+ Thải chất thải chưa được xử lí đạt quy chuẩn kĩ thuật môi trường; các chất độc,chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và khó khăn
+ Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ,phóng xạ, các chất ion hoá vượt quá quy chuẩn môi trường
+ Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kĩ thuật môi trường
+ Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức
Quản lí chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom,vận chuyển, tái sử dụng, tái chế chất thải và xử lí chất thải
Trang 92.4 Xử lí cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Trang 10- Xử lí cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cũng được xem làm một trongnhững hình thức pháp lí của kiểm soát ô nhiễm Việc xử lí nhằm chấm dứt tìnhttạng gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở, đồng thời ngăn chặn những đối tượngkhác gây ô nhiễm môi trường.
- Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở có hành vi thải nước thải,khí thải, bụi, chất thải rắn, tiếng ồn, độ rung và các chất gây ô nhiễm khác vượtquy chuẩn kĩ thuật môi trường ở mức độ nghiêm trọng Cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng phải bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của phápluật và đưa vào danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm ttọng kèm theobiện pháp xử lí ô nhiễm môi trường Trách nhiệm tổ chức xử lí cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng quy định như sau: ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phốihợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xử lí cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn; Bộ quốc phòng, Bộ công an chủ trì,phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xử lí cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm ttọng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ cố trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xử
lí cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lí; Bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân cấp tỉnh hằng nămđánh giá kết quả triển khai thực hiện xử lí cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng gửi Bộ tài nguyên và môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
III Các loại ô nhiễm môi trường đô thị và sự cần thiết phải bảo vệ ô nhiễm môi
trường đô thị
- Trong quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế rất nhiều các khu đô thị ởViệt Nam đã và đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường , suy thoái môitrường nhất là khi đô thị hóa được đảy mạnh với tốc độ cao và phá vỡ quy hoạch ônhiễm môi trường trong các đô thị có xu hướng gia tăng không kiểm soát được Tình trạng
Trang 11ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay thể hiện trên một số thành phần cơ bảnnhư sau :
3.1.Ô nhiễm môi trường đất đô thị :
- Ô nhiễm môi trường đất là kết qua hoạt động của con người làm thay đổi cácnhân tố sinh thái vượt quá giới hạn sinh thái của các quần thể sống trong đất Ônhiễm môi trường đất xảy ra khi đất bị nhiễm các hóa chất độc hại có hàm lượngvượt quá giới hạn cho phép Đó là do các hoạt động của con người gây ra như khaithác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừsâu quá nhiều với các chất gây ô nhiễm đất phổ biến là hydrocacbon, kim loạinặng, các loại hydrocacbon clo hóa
- Ô nhiễm đất tại các đô thị do rất nhiều nguyên nhân gây ra Chất thải rắn là mộttrong các nguyên nhân gây ô nhiễm đất đô thị Chất thải rắn đô thị phát sinh chủyếu từ các nguồn: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các khu thương mại, từ các côngtrình xây dựng, từ các dịch vụ công cộng, từ các nhà máy xử lý; từ các nhà máycông nghiệp; từ các hoạt động nông nghiệp từ các cơ quan, bệnh viện, trường học
- Bên cạnh đó, khói bụi, khí độc hại do sản xuất, giao thông, sinh hoạt, xây dựng
cơ bản trong vùng đô thị theo nước mưa chảy xuống thấm vào lòng đất khiến chochất lượng đất đô thị ngày càng xấu Thêm nữa là ô nhiễm nguồn nước mặt vànước ngầm do việc quản lý kém cũng đang làm cho ô nhiễm đất đô thị gia tăng.-Tình trạng ô nhiễm đất như dư thừa đạm trong đất hoặc trong cây đều gây nênnhững tác hại đối với môi trường và sức khỏe con người Nếu sử dụng nguồn nướchoặc sản phẩm trồng trọt có dư thừa Nitrat (từ đạm chuyển hóa thành), con người
có khả năng bị nhiễm hội chứng trẻ xanh (tắc nghẽn vận chuyển ô xy trong cơ thểtrẻ em) và gây bệnh ung thư dạ dày ở người lớn
3.2 Ô nhiễm môi trường nước đô thị:
- Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật
lý, hóa học và sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm
Trang 12cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Ô nhiễm nước xảy rakhi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, các chất ô nhiễmtrên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm.
- Nước dùng trong sinh hoạt của dân cư các đô thị ngày càng tăng nhanh do tăngdân số và sự phát triển các dịch vụ đô thị Hiện nay, hầu hết các đô thị đều chưa có
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hoặc nếu có thì tỷ lệ nước được xử lý còn rấtthấp so với yêu cầu Bởi vậy, tình trạng nhiều khu công nghiệp, nhà máy, khu đôthị xả nước thải chưa qua xử lý xuống hệ thống sông, hồ đã gây ô nhiễm nguồnnước Thực trạng các đô thị ở Việt Nam cho thấy, nhiều sông, hồ bao quanh các đôthị không đảm bảo các tiêu chuẩn để khai thác cung cấp nước sạch cho đô thị (dochất độc hóa học, vi trùng, độ đục quá cao )
- Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đối với sức khỏe của con người có thể thông quahai con đường: một là do ăn uống phải nước bị ô nhiễm hay các
thông qua hai con đường: một là do ăn uống phải nước bị ô nhiễm hay các loại rauquả và thủy hải sản được nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm, hai là do tiếp xúc vớimôi trường nước bị ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt và lao động Theo thống kêcủa Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm hiện nay có nguyên nhânliên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp Ngoài
ra, có nhiều bệnh khác như tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hóa, viêm gan
A, viêm não, ung thư Còn đối với các loài sinh vật, ô nhiễm nước làm cho cácquần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được, giảm độ đa dạng sinh vậttrong nước
3.3 Ô nhiễm môi trường không khí đô thị:
- Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổiquan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí khống sạch hoặc gây ra
sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi Đó là do việc xả khói chứa
Trang 13bụi và các chất hóa học vào bầu không khí Ví dụ về các khí độc là cacbonmônôxít, điôxít
Trang 14lưu huỳnh, các chất cloroflorocacbon, và ôxít nitơ là chất thải của công nghiệp vàcác phương tiện giao thông Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi môi trườngkhông khí bị ô nhiễm, sức khỏe con người bị suy giảm, quá trình lão hóa trong cơthể bị thúc đẩy, chức năng của phổi bị suy giảm, gây bệnh hen suyễn, viêm phếquản, gây ung thư, suy nhược thần kinh, tim mạch và làm giảm tuổi thọ con người.
- Đặc biệt, ở các đô thị, khói bụi, khí độc hại do sản xuất, giao thông, sinh hoạt,xây dựng cơ bản, mùi hôi thối của các cống rãnh, kênh mương tiêu thoát nước đãlàm cho ô nhiễm không khí đô thị gia tăng
3.4 Ô nhiễm tiếng ồn đô thị:
Ô nhiễm tiếng ồn là tiếng ồn trong môi trường vượt quá ngưỡng nhất định gây khóchịu cho người hoặc các loài động vật Tai người không thể chịu đựng được những
âm thanh phát ra với cường độ quá lớn Thông thường, khi mức cường độ âmthanh đạt tới 140 decibel (dB) thì người nghe sẽ cảm thấy chói tai
Tiếng ồn là một dạng ô nhiễm môi trường rất nguy hại, ảnh hưởng lớn đến sứckhỏe con người, nhưng lại ít được quan tâm như các loại ô nhiễm khác Ô nhiễmtiếng ồn phổ biến ở hầu hết các đô thị
Theo PGS TS Nguyễn Đình Tuấn Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Tài nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, người đã thực hiện nhiều nghiên cứu về tiếng
-ồn thì trong ba ngu-ồn gây tiếng -ồn chính ở đô thị, gồm hoạt động công nghiệp,giao thông, xây dựng - dịch vụ thì tiếng ồn giao thông là nặng nề nhất ÔngNguyễn Đình Tuấn nhận xét: “Các phương tiện giao thông đều xả tiếng ồn ra môitrường, nhất là trong giờ cao điểm Khi mật độ xe cộ cao, tiếng ồn của đủ loạiphương tiện, từ xe máy, taxi, xe buýt, đến các loại xe tải đã cộng hưởng, gây ratiếng ồn rất lớn Những người dân sống ở hai bên đường phố của những khu vực
đó phải gánh chịu cả tiếng ồn lẫn ô nhiễm không khí”