Bài viết trình bày xác định tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang.
Trang 1HỘI CHỨNG CHUYỂN HOÁ Ở PHỤ NỮ CÓ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN – NHI ĐÀ NẴNG
Nguyễn Thị Gia Khánh 1 , Lê Thị Thuý 1 , Nguyễn Thị Hồng Lĩnh 1
TÓM TẮT Đặt vấn đề: Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là
một nhóm các rối loạn liên quan đến chuyển hóa, có xu hướng tăng nhanh, gây nhiều hậu quả trên các đối tượng khác nhau, đặc biệt ở phụ nữ có hội chứng buồng trứng
đa nang (HCBTĐN)
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mắc hội chứng chuyển
hóa ở phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang
Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu
mô tả cắt ngang Tiến hành thu thập mẫu và khảo sát thông tin ở phụ nữ từ 18 đến 45 tuổi được chẩn đoán có HCBTĐN theo tiêu chuẩn Rotterdam đến khám tại bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
Kết quả: Tỷ lệ mắc HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN
là 28,6% Trong đó, ≥ 35 tuổi là 63,3%, BMI ≥ 25 là 33,3%, tăng VB là 56,7%, TSGĐ mắc ĐTĐ 63,3%, TSGĐ có RLLPM là 23,3% Tìm thấy mối liên quan giữa tuổi, BMI, tiền sử gia đình mắc ĐTĐ, tiền sử gia đình RLLPM với HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN (p <
0,05)
Từ khoá: Hội chứng chuyển hoá, hội chứng buồng
trứng đa nang
ABSTRACT METABOLIC SYNDROME IN WOMEN WITH POLYCYSTIC OVARY SYNDROME AT DANANG HOSPITAL FOR WOMEN AND CHILDREN Background: Metabolic syndrome is a group of
disorders related to metabolism, tends to increase
rapid-ly, causes a variety of consequences on different subjects, especially in women with polycystic ovary syndrome
Research objectives: Determining the prevalence
of metabolic syndrome in women with polycystic ovary syndrome Thereby, learn some factors related to meta-bolic syndrome in women with polycystic ovary
syn-drome
Research methods: Design cross-sectional
de-scriptive study Collecting samples and surveying infor-mation in women from 18 to 45 years old diagnosed with polycystic ovary syndrome according to Rotterdam cri-teria who came to Danang hospital for women and chil-dren
Data analysis using SPSS 20.0 software
Results: The prevalence of metabolic syndrome
in women with polycystic ovary syndrome is 28,6%
In which, ≥ 35 years old is 63,3%, BMI ≥ 25 is 33,3%, waist circumference is 56,7%, family history of diabe-tes is 63,3%, family history of dyslipidemia is 23,3% Found an association between age, BMI, family history
of diabetes, family history of dyslipidemia and metabolic syndrome in women with polycystic ovary syndrome (p
<0,05)
Key words: Metabolic syndrome, polycystic ovary
syndrome
I ĐẶT VẤN ĐỀ
HCCH là một nhóm các rối loạn liên quan đến chuyển hóa các chất bao gồm rối loạn lipid máu, béo bụng, tăng huyết áp, tăng glucose máu khi đói Hội chứng này gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm như tim mạch, đái tháo đường týp 2, ung thư, ngưng thở khi ngủ và các vấn
đề tâm lý, đặc biệt ở phụ nữ có HCBTĐN [1] Nghiên cứu ở Hoa Kỳ cho thấy có hơn 50% phụ nữ có HCBTĐN mắc HCCH, cao gấp 4 lần tỷ lệ dân số nữ nói chung [2]
Ở Việt Nam, HCBTĐN đã được nghiên cứu ở nhiều khía cạnh như vô sinh, kháng insulin, rối loạn dung nạp glucose [3] Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ nghiên cứu trên từng rối loạn riêng lẻ của HCCH trên phụ nữ có HCBTĐN nên chưa đánh giá được toàn diện về nguy
cơ xuất hiện và các yếu tố liên quan đến tình trạng bệnh
để có biện pháp dự phòng và điều trị hiệu quả HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở phụ
1 Trường Đại học Kỹ Thuật Y-Dược Đà Nẵng - Da Nang University of Medical Technology and Pharmacy Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Hồng Lĩnh 0932535136 honglinh213dhktyduocdn.edu.vn
Trang 2có hội chứng buồng trứng đa nang tại bệnh viện Phụ sản
- Nhi Đà Nẵng
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến hội chứng
chuyển hóa ở phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa
nang
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ được chẩn đoán HCBTĐN theo tiêu chuẩn
Rotterdam từ 18 đến 45 tuổi đến khám tại bệnh viện Phụ
sản - Nhi Đà Nẵng
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt
ngang
2.2 Cỡ mẫu: được tính theo công thức:
Trong đó: d = 0,1, Z 1-α/2 = 1,96 với α = 0,05, p =
0,353[4], n = 88
Trong khoảng thời gian từ 01/09/2019 đến
30/06/2020, kết quả thu được 105 mẫu
2.3 Biến số nghiên cứu:
terol TP, HDL_C, LDL_C, tiền sử gia đình (TSGĐ) mắc ĐTĐ, TSGĐ mắc RLLPM
2.4 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá: Chẩn
đoán HCCH: Theo IDF, 2006, chẩn đoán HCCH khi vòng eo ≥ 80 cm và 2 trong số 4 tiêu chuẩn sau:
Nồng độ Triglycerid ≥ 150mg/dl (1,7 mmol/l) Nồng độ HDL-C < 50 mg/dl (1,3 mmol/l) Huyết áp ≥ 130/85 mmHg
Glucose máu đói ≥ 100 mg/dl (5,6 mmol/l) hoặc đã được chẩn đoán ĐTĐ týp 2
3 Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm Excel và SPSS
20.0
4 Đạo đức trong nghiên cứu
- Thông báo mục đích, yêu cầu nghiên cứu với Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng
- Quá trình thu thập số liệu được sự đồng ý và sự giám sát của lãnh đạo bệnh viện
- Các thông tin cá nhân, số liệu liên quan sức khỏe được giữ bí mật, đảm bảo chỉ sử dụng với mục đích duy nhất là nghiên cứu
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Tỉ lệ mắc HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN
Bảng 1 Tỷ lệ mắc HCCH theo tuổi, BMI, vòng bụng, nơi sống, tiền sử gia đình mắc bệnh
Tuổi
20 66,7 66 88
< 0,05
TSGĐ mắc
TSGĐ mắc
Nhận xét: Trong phụ nữ có HCBTĐN:
Tỷ lệ phụ nữ có HCCH ở HCBTĐN là 28,6% tuổi.Tỷ lệ mắc HCCH ở nhóm ≥ 35 tuổi cao hơn < 35
Trang 3Tỷ lệ mắc HCCH ở nhóm có BMI < 25 cao hơn BMI ≥ 25, nhóm có VB tăng cao hơn nhóm có VB bình thường
Tỷ lệ mắc HCCH ở nhóm có TSGĐ mắc ĐTĐ và
RLLPM cao hơn nhóm không có TSGĐ mắc bệnh, sự khác biệt có ý nghĩa thông kê (p < 0,05)
Mối liên quan của một số yếu tố với HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN
Bảng 2 Liên quan giữa tuổi và HCCH
(n, %)
Không có HCCH (n, %)
OR
(61,1%)
7 (38,9%) 5,6
(1,9 – 16,5) < 0,05
(21,8%)
68 (71,5%)
Nhận xét:
Tìm thấy mối liên quan giữa tuổi và HCCH ở phụ
nữ có HCBTĐN (p < 0,05);
Phụ nữ có HCBTĐN ≥ 35 tuổi có nguy cơ mắc
HCCH cao gấp 5,6 lần phụ nữ có HCBTĐN < 35 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Bảng 3 Liên quan giữa BMI và HCCH
(n, %)
Không có HCCH (n, %)
OR
(52,6%)
9 (47,4%) 3,7
( 1,3 – 10,3) < 0,05
(23,3%)
66 (76,7%)
Nhận xét:
Tìm thấy mối liên quan giữa BMI và HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN (p < 0,05);
Phụ nữ có HCBTĐN có BMI ≥ 25 có nguy cơ mắc HCCH cao gấp 3,7 lần phụ nữ có HCBTĐN có BMI < 25
Bảng 4 Liên quan giữa tiền sử gia đình mắc ĐTĐ, RLLPM và HCCH
ĐTĐ
Có (67,9%)19 (32,1%)9 12,7
(4,5 – 35,1) <0,05 Không (14,3%)11 (85,7%)66
RLLPM
(63,6%) (36,4%)4 5,4
(1,5 – 20,1) <0,05 Không 30
(28,6%) (71,4%)75
Nhận xét: Phụ nữ có HCBTĐN có TSGĐ mắc
ĐTĐ có nguy cơ mắc HCCH cao gấp 12,7 lần phụ nữ
có HCBTĐN không có người thân mắc ĐTĐ Phụ nữ
có HCBTĐN có TSGĐ mắc RLLPM có nguy cơ mắc HCCH cao gấp 5,4 lần phụ nữ có HCBTĐN không có TSGĐ mắc RLLPM, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p
Trang 4Tỷ lệ mắc HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN
Tỷ lệ mắc HCCH đang trở thành một trong những
vấn đề sức khỏe cần được quan tâm, đặc biệt ở phụ nữ
có HCBTĐN Tỷ lệ mắc HCCH trên 105 phụ nữ có
HCBTĐN theo IDF 2006 là 28,6% cao hơn tác giả Rong
L (2009) ở Trung Quốc là 16,8% nhưng thấp hơn hơn
nghiên cứu của Pillai BP (2015) ở Ấn Độ là 52%[5, 6]
Sự khác biệt về tỷ lệ có thể liên quan đến thời gian, địa
điểm và tiêu chuẩn được lựa chọn để xác định HCCH của
các nghiên cứu Đồng thời, sự khác biệt về chủng tộc, lối
sống do tốc độ đô thị hoá giữa các quốc gia trong những
năm gần đây là nguyên nhân làm tăng HCCH
Tuổi trung bình ở phụ nữ HCBTĐN có HCCH
(32,0 ± 4,0 tuổi) cao hơn nhóm không có HCCH (27,6 ±
4,5 tuổi), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Ở
phụ nữ có HCBTĐN ≥ 35 tuổi, tỷ lệ mắc HCCH (61,1%)
cao hơn ở nhóm < 35 tuổi (21,8%), sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (p < 0,05) Nghiên cứu của Fhreh PFT
(2013) ở Iran cũng cho kết quả tương tự: 65% phụ nữ có
HCBTĐN có HCCH ≥ 35 tuổi, còn lại là < 35 tuổi [7]
Khi phụ nữ tuổi càng lớn, thay đổi sinh lý xảy ra cùng
với quá trình lão hóa, sự suy giảm nồng độ estrogen và
tốc độ trao đổi chất dẫn đến có thể làm tăng số lượng,
phân bố chất béo trong cơ thể Mô mỡ có thể tăng về
phía trung tâm của cơ thể, bao gồm xung quanh cơ quan
bụng, sẽ dẫn đến béo phì trung tâm Chu vi vòng eo là
một trong những thông số được sử dụng trong chẩn đoán
HCCH, do đó gián tiếp làm tăng sự xuất hiện của HCCH
ở phụ nữ lớn tuổi
Trên 30 phụ nữ HCBTĐN có HCCH, chúng tôi
nhận thấy có 33,3% có tình trạng béo phì (BMI ≥ 25) và
56,7 % phụ nữ HCBTĐN có HCCH tăng VB, khác biệt
có ý nghĩa thống kê so với nhóm có VB bình thường
Tăng VB là tiêu chí cơ bản của định nghĩa HCCH Đặc
biệt trên phụ nữ có HCBTĐN, tăng tế bào mỡ nội tạng
hay mỡ trung tâm có thể làm thay đổi về hình thái mà
còn cả về chức năng Cường androgen ở HCBTĐN là
nguyên nhân gây giảm adiponectin trọng lượng phân tử
cao dẫn đến viêm mô mỡ, là con đường chính phát triển
tình trạng kháng insulin Do vậy, tăng VB có thể phát
hiện sớm ở phụ nữ có HCBTĐN, thậm chí cả khi BMI
của họ hoàn toàn bình thường[1] Khi tăng BMI, sự mở
rộng phân bố mỡ nội tạng ở vùng bụng gặp ở phụ nữ có
HCCH góp phần đáng kể vào sự biểu hiện và mức độ
nghiêm trọng khi biểu hiện kiểu hình ở HCBTĐN Do
vậy, thừa cân, béo phì đặc biệt là kiểu hình béo bụng là
yếu tố dự báo lâm sàng quan trọng nhất của HCCH, được
ghi nhận trong giai đoạn sớm của HCBTĐN, để có thể
can thiệp sớm để giảm ảnh hưởng biến chứng tim mạch
11β-hydroxysteroid dehydrogenase, adiponectin, β3-adrenergic receptor có liên quan đến sự phát triển của HCCH[8] Trên đối tượng là phụ nữ có HCBTĐN, chúng tôi nhận thấy có 63,3% có HCCH liên quan đến TSGĐ mắc ĐTĐ và 23,3% có HCCH liên quan đến TSGĐ có RLLPM (p < 0,05) Nghiên cứu trên 406 bệnh nhân ở Quatar cũng cho thấy có 20,6% mắc HCCH có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ và 41,6% bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc HCCH [9] Khác biệt về tỷ lệ có thể do sự khác nhau về đối tượng trong các nghiên cứu, HCBTĐN có liên quan đến ĐTĐ thông qua tình trạng kháng insulin có liên quan đến di truyền, do đó tỷ lệ có xu hướng cao hơn khi khảo sát trên đối tượng nói chung [1]
Mối liên quan của một số yếu tố với HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, nhóm phụ
nữ có HCBTĐN ≥ 35 tuổi có nguy cơ mắc HCCH cao gấp 5,6 lần nhóm phụ nữ có HCBTĐN < 35 tuổi (p < 0,05) Theo nghiên cứu của Azlina I (2012) ở Malaysia, phụ nữ có HCBTĐN ≥ 35 tuổi có nguy cơ mắc HCCH cao gấp 1,11 lần so với nhóm < 35 tuổi[10] HCCH và HCBTĐN liên hệ qua tình trạng kháng insulin, và có xu hướng tăng lên nếu không điều trị kịp thời Do đó, trên những phụ nữ có HCBTĐN càng lớn tuổi, nguy cơ mắc HCCH càng cao
Béo phì ở phụ nữ có liên quan đến tăng nồng độ tetosteron toàn phần và tự do, kháng insulin và rối loạn chức năng buồng trứng ở HCBTĐN Béo phì và tăng
mỡ nội tạng làm tăng khả năng phát triển HCCH ở phụ
nữ có HCBTĐN, cũng đồng thời có thể là nguyên nhân thứ phát gây ra HCBTĐN[1] Trong nghiên cứu này, nhóm phụ nữ có HCBTĐN có BMI ≥ 25 có nguy cơ mắc HCCH cao gấp 3,7 lần nhóm phụ nữ có HCBTĐN có BMI < 25, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Nguy cơ mắc HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN có thể trạng béo phì trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn tác giả Rong Li (1,42 lần) [5] Điều này do khác biệt trong tiêu chuẩn lựa chọn, thể trạng, quan điểm về nét đẹp hình thể của phụ nữ ở các quốc gia
Trong nghiên cứu của chúng tôi trên phụ nữ có HCBTĐN, nguy cơ mắc HCCH ở nhóm có người thân mắc ĐTĐ cao gấp 12,7 lần nhóm TSGĐ không có người mắc bệnh ĐTĐ (p < 0,05), nhóm có người thân RLLPM nguy cao gấp 3,0 lần nhóm không có TSGĐ mắc
RLL-PM (p < 0,05) Kết quả cũng được ghi nhận trong nghiên cứu của Azlina I (2012) khi phân tích mối liên quan giữa HCCH và tiền sử gia đình mắc bệnh ĐTĐ cao gấp 3,0 lần đối tượng không có TSGĐ mắc ĐTĐ trên 99 phụ nữ có
Trang 5HCBTĐN tại Malaysia [10] Nguy cơ cao hay thấp của nhóm bệnh liên quan đến chuyển hoá ngoài tác động của
hệ gen còn là sự cộng hưởng của lối sống, tập tục, thói quen ăn uống của văn hoá vùng miền của mỗi quốc gia, địa phương
1 Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang tại bệnh viện Phụ sản
- Nhi Đà Nẵng
- Trong 105 phụ nữ có HCBTĐN có 28,6% mắc HCCH Trong đó, tỷ lệ mắc HCCH ≥ 35 tuổi là 63,3%, BMI ≥ 25 là 33,3%, tăng VB là 56,7%
- Tỷ lệ mắc HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN có TSGĐ mắc ĐTĐ là 63,3%, TSGĐ có RLLPM 23,3%
2 Mối liên quan giữa một số yếu tố và HCCH ở
phụ nữ có HCBTĐN
- Tìm thấy mối mối liên quan giữa tuổi, BMI,
VB, TSGĐ mắc ĐTĐ, RLLPM với HCCH ở phụ nữ có HCBTĐN (p < 0,05)
- Phụ nữ có HCBTĐN ≥ 35 tuổi có nguy cơ mắc HCCH cao hơn phụ nữ có HCBTĐN < 35 tuổi (OR= 5,6; 95% CI:1,9 – 16,5)
- Phụ nữ có HCBTĐN BMI ≥ 25 tuổi có nguy cơ mắc HCCH cao hơn phụ nữ có HCBTĐN có BMI < 25 (OR= 3,7; 95% CI:1,3 – 10,3)
- Phụ nữ có HCBTĐN có TSGĐ mắc ĐTĐ có nguy
cơ mắc HCCH cao gấp 12,7 lần phụ nữ có HCBTĐN không có TSGĐ mắc ĐTĐ, có nguy cơ mắc HCCH cao gấp 3,0 lần phụ nữ có HCBTĐN không có TSGĐ mắc RLLPM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Pasquali R (2018) Metabolic syndrome in polycystic ovary syndrome Metabolic Syndrome Consequent to Endocrine Disorders, 49, pp 114-130
2 Carmina E (2006) Metabolic syndrome in polycystic ovary syndrome Minerva ginecologica, 2006 58(2): pp 109-114
3 Tam L.M, Hung L.V, Le N.T.P et al (2017) Metabolic disorders in infertile patients with polycystic ovary syn-drome Journal of medicine and pharmacy;7(3): pp 7-13
4 Weerakiet S, Bunnag P, Phakdeekitcharoen B (2007) Prevalence of the metabolic syndrome in Asia women with polycystic ovary syndrome in Asia women with polycystic ovary syndrome using the International Diabe-tes Federation criteria Gynecol Endocrinol 23, pp 153-160
5 Li R, Yu G, Yang D et al (2014) Prevalence and predictors of metabolic abnormalities in Chinese women with PCOS: cross sectional study BioMed Central Endocrine Disorders, 14, pp 1-8
6 Pillai B.P, Kumar H, Jayakumar R.V et al (2015) The prevalence of metabolic syndrome in polycystic ovary syndrome in a South Indian population and the use of neck circumference in defining metabolic syndrome Int
J Diabetes Dev Ctries, 35, pp 469-475
7 Tabrizi F.P.F (2013) Metabolic syndrome and its characteristics among reproductive-aged women with poly-cystic ovary syndrome: A cross-sectional study in northwest Iran International journal of fertility & sterility, 6(4), pp 244
8 Cornier M.A, Dabelea D, Hernandez T.L et al (2008), The metabolic syndrome, Endocrine reviews, 29(7), pp 777-822
9 Bener A, Darwish S, Abdulla et al (2014) The potential impact of family history of metabolic syndrome and risk of type 2 diabetes mellitus: In a highly endogamous population, Indian journal of endocrinology and me-tabolism,18(2), pp 202
10 Ishak A, Kadir A.A, Hussain N.H.N et al (2012) Prevalence and Characteristics of Metabolic Syndrome among Polycystic Ovarian Syndrome Patients in Malaysia, International Journal of Collaborative Research on Internal Medicine & Public Health, (8), pp 1577 - 1588