uh là tỉ số truyền hộp giảm tốc trục vít bánh răng được chọn trong khoảng 30 ÷ 200.. Động cơ Số vòng quay Tỉ số truyền Bộ truyền Bộ truyền Bộ truyềnn dc vg/ph chung u ch đai u d trục vít
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN 5
CHƯƠNG I: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN 6
1 Lựa chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền 6
2 Xác định các thông số kỹ thuật 7
Bảng thông số kỹ thuật 8
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI 9
1 Chọn loại đai và tiết diện đai 9
2 Xác định các thông số của bộ truyền 9
3 Xác định số dây đai 10
4 Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục 11
Bảng thông số của bộ truyền đai 12
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN TRỤC VÍT – BÁNH VÍT 13
1 Chọn vật liệu 13
2 Tính toán thiết kế 14
3 Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc 14
4 Kiểm nghiệm độ bền uốn 15
5 Tính toán nhiệt 15
6 Lực tác dụng lên bộ truyền 16
7 Kiểm nghiệm độ cứng trục vít 16
Bảng thông số bộ truyền trục vít – bánh vít 17
CHƯƠNG IV: BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRỤ THẲNG RĂNG NGHIÊNG 18
1 Chọn vật liệu và xác định ứng suất cho phép 18
2 Tính toán thiết kế cặp bánh răng trụ răng nghiêng 20
3 Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc 21
4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn 22
Bảng thông số của bộ truyền bánh răng 24
5 Bôi trơn hộp giảm tốc trục vít – bánh răng 25
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN 26
1 Chọn vật liệu 26
2
Trang 32 Phân tích lực tác dụng lên trục 26
3 Tính toán trục 27
4 Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi 36
5 Kiểm nghiệm về độ bền tĩnh 37
6 Kiểm nghiệm độ bền của then 38
CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN Ổ LĂN – TÍNH TOÁN NỐI TRỤC 40
1 Tính toán và lựa chọn ổ lăn cho trục 1 40
2 Tính toán và lựa chọn ổ lăn cho trục 2 41
3 Tính toán và lựa chọn ổ lăn cho trục 3 42
4 Tính toán nối trục 44
CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ VỎ HỘP GIẢM TỐC VÀ CÁC CHI TIẾT PHỤ 45
1 Thiết kế vỏ hộp giảm tốc 45
2 Các chi tiết khác 46
3 Dung sai lắp ghép 49
Bảng sung sai lắp ghép 50
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
3
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước đang trong con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa thì ngành công nghiệp là ưu tiên hàng đầu để phát triển Một nền công nghiệp hiện đại phát triển không thể thiếu vai trò của ngành cơ khí vì nó tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất một sản phẩm Trong đó, việc thiết kế, cải thiện hệ thống truyền động ngày càng hiệu quả hơn là một công việc cốt lõi của cơ khí Chính vì thế, nắm bắt, hiểu rõ về hệ thống truyền động và vận dụng tốt lý thuyết vào công việc thiết kế là một yêu cầu thiết yếu đối với các sinh viên chuyên ngành cơ khí.
Động cơ điện thường có tốc độ quay vô cùng lớn, nhưng khi ứng dụng vào sản xuất trên thực tế thì nhiều trường hợp cần tốc độ nhỏ hơn nhiều Do đó để làm giảm tốc độ từ động cơ sao cho phù hợp với yêu cầu của các máy móc, người ta đã tạo ra hộp giảm tốc, ngoài ra dùng hộp giảm tốc cũng nâng cao tải trọng của động cơ Đồ án thiết kế hệ thống
cơ khí giúp ta tìm hiểu quy trình thiết kế hộp giảm tốc, bằng việc vận dụng các kiến thức đã học ở các môn Nguyên lý máy, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật,…và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về chuyên ngành cơ khí Thêm vào đó, trong quá trình học, sinh viên được tiếp xúc, tìm hiểu các phần mềm thiết kế như AutoCad… làm giàu thêm kinh nghiệm cũng như
kỹ năng cần thiết cho công việc trong tương lai.
Trong quá trình thực hiện đồ án thiết kế máy,em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thầy Nguyễn Hữu Lộc và các bạn sinh viên đã giúp em hoàn thành và đưa ra nhận xét để hoàn thiện hơn
Do chưa có đủ kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên đồ án có nhiều thiếu xót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp giúp em có thể làm tốt hơn trong những đồ
án sau Em cảm ơn.
Sinh viên thực hiệnNguyễn Khoa Nam
4
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Khoa Nam MSSV: 1813158
Người hướng dẫn : Nguyễn Hữu Lộc Ký tên:
Ngày hoàn thành : Ngày bảo vệ:
ĐỀ TÀI
Đề số 17: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI
Phương án số: 6
Hệ thống dẫn động xích tải gồm: 1- Động cơ điện 3 pha không đồng bộ; 2- Bộ truyền đai
thang; 3- Hộp giảm tốc trục vít – bánh răng; 4- Nối trục đàn hồi; 5- Xích tải (Quay một chiều, tải va đập nhẹ, 1 ca làm việc 8 giờ)
Trang 6T1 T
CHƯƠNG I CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
1) Lựa chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền
1.1) Công suất động cơ:
Công suất trên trục công tác:
Công suất đẳng trị:
Hiệu suất chung của toàn hệ thống:
∑ = đ tv br kn ol 4 = 0,96.0,8.0,98.1.0,9954 = 0,738 trong
đó: (theo bảng 3.3 [1])
đ - Hiệu suất của bộ truyền đai để hở: 0,96
tv - Hiệu suất của bộ truyền trục vít: 0,8
br - Hiệu suất của bộ truyền bánh răng côn: 0,98
kn - Hiệu suất của bộ truyền khớp nối: 1
ol - Hiệu suất của một cặp ổ lăn: 0,995
Công suất cần thiết của động cơ:
Số vòng quay của trục công tác:
trong đó:
v là vận tốc xích tải (m/s)
z là số răng đĩa xích dẫn (răng)
pc là bước xích (mm)
1.2) Lựa chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền:
Tỉ số truyền chung được xác định bằng công thức:
u = u d u h = u d u tv u br trong đó:
ud là tỉ số truyền của bộ truyền đai thang được chọn trong khoảng 2 ÷ 5
uh là tỉ số truyền hộp giảm tốc trục vít bánh răng được chọn trong khoảng 30 ÷
200 utv là tỉ số truyền bộ truyền trục vít – bánh vít
ubr là tỉ số truyền bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
Ta chọn động cơ có công suất Pdc = 7,5 kW với số vòng quay và phân bố tỉ số truyền hệ thống truyền động trên bảng 1.1:
Bảng 1.1
6
Trang 7Động cơ Số vòng quay Tỉ số truyền Bộ truyền Bộ truyền Bộ truyền
n dc (vg/ph) chung u ch đai u d trục vít u tv bánh răng u br
Từ các tỉ số truyền trong bảng, ta chọn động cơ không đồng bộ 3 pha 3K132M2 với các
thông số kỹ thuật như sau:
2) Xác định các thông số kỹ thuật
Công suất trên các trục:
Công suất trên trục công
tác: Công suất trên trục III:
Công suất trên trục II:
Công suất trên trục I:
Công suất trên trục động cơ:
Số vòng quay:
Số vòng quay trên trục động cơ: ndc = 960 vg/ph
Số vòng quay trên trục I:
Số vòng quay trên trục II:
Số vòng quay trên trục III:
Số vòng quay trên trục IV: n 4 = n 3 =14,88 vg/ph
Momen xoắn trên trục:
7
Trang 8TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 9Các thông số kỹ thuật được trình bày trong bảng 1.2
Thông số đầu vào:
Công suất: P = 8,74 kW
Số vòng quay: n = 960 vg/ph
Tỉ số truyền: u = 1,44
Momen xoắn trên trục bánh dẫn: T = 86,94 Nm
1) Chọn loại đai và tiết diện đai
8
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 10Với công suất P = 8,74 kW và số vòng quay n = 960 vg/ph, ta chọn đai loại B với thông số:
Ta chọn sơ bộ a theo d2: a ≈ 1,3d2 = 291 mm (thỏa điều kiện)
Chiều dài đai L theo khoảng cách trục a:
Chọn L = 1250 mm
Kiểm nghiệm tuổi thọ đai:
Tính chính xác khoảng cách trục a theo L tiêu chuẩn:
9
Trang 11Hệ số xét đến ảnh hưởng chiều dài đai: C L = = = 0,91
Hệ số xét đến ảnh hưởng số dây đai: Cz = 1 (Chọn sơ bộ)
Chọn chiều rộng bánh đai theo dây đai: B = 120
mm Đường kính ngoài của bánh đai:
d a1 = d 1 + 2b = 160 + 2.4,2 = 168,4 mm
d a2 = d 2 + 2b = 224 + 2.4,2 = 232,4 mm
với chiều rộng đai theo tiêu chuẩn: b = 4,2 mm
4) Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục:
Lực căng đai ban đầu:
Trang 13CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN TRỤC VÍT
Momen xoắn trên trục vít: T1 = 123,48 Nm
Momen xoắn trên trục bánh vít: T2 = 2133,85 Nm
1.2) Ứng suất tiếp xúc cho phép
Với vật liệu chế tạo bánh vít là đồng thau không thiếc Br AlFe9-4, ta
có: [σσ H ] = (276÷300) – 25v s = (276÷300) – 25.3,86 =
(179,5÷203,5) => [σH] = 200 MPa
1.3) Ứng suất uốn cho phép
Với bộ truyền làm việc một chiều, ứng suất uốn cho phép [σF] được tính theo công thức:
12
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 15Tính toán lại ứng suất tiếp xúc cho phép:
[σH] = (276÷300) – 25.3,486 = (188,85÷212,85) = 200
MPa Giá trị phù hợp với giá trị đã chọn
Trục vít:
Trong đó:
Tổng momen uốn tương đương:
Thỏa điều kiện bền
Kiểm nghiệm độ bền uốn của bánh vít:
Thỏa điều kiện độ bền uốn
Nhiệt độ môi trường xung quanh: t0 = 300
Hệ số thoát nhiệt qua bệ máy: ψ = 0,3
Vậy nhiệt độ nằm trong phạm vi cho phép
6) Lực tác dụng lên bộ truyền
14
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 167) Kiểm tra độ cứng trục vít
trong đó:
l : khoảng cách giữa 2 ổ, chọn sơ bộ: l = 0,95d2 = 0,95.450 = 427,5 mm
Ie : momen quán tính tương đương mặt cắt trục vít, mm4
Trang 17Tính toán kiểm nghiệm
16
Trang 18TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 19Công suất trên trục dẫn: P2 = 6,65 kW
Công suất trên trục bị dẫn: P3 = 6,48 kW
Momen xoắn trên trục bánh dẫn: T2 = 2133,85 Nm
Momen xoắn trên trục bị dẫn: T3 = 4158,87 Nm
1) Chọn vật liệu và xác định ứng suất cho phép
1.1) Chọn vật liệu cho bánh răng
Do không có yêu cầu đặc biệt và chỉ chịu công suất vừa và nhỏ nên ta chọn vật liệu cho bánh răng như sau:
Bánh nhỏ: Thép 45 được tôi cải thiện, có độ rắn 280 HB, giới hạn bền b = 850 MPa, giới hạn chảy ch = 580 MPa
Bánh lớn: Thép 45 được tôi cải thiện, có độ rắn 265 HB, giới hạn bền b = 750MPa, giới hạn chảy ch = 450 MPa
1.2) Ứng suất tiếp xúc cho phép
Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Trang 20Hệ số an toàn: sH = 1,1
Ứng suất tiếp xúc cho phép:
[σ H1 ] = 0H lim1 = 630 = 567 MPa
[σ H2 ] = 0H lim2 = 600 = 589,1 Mpa
Do bánh răng trụ răng nghiêng:
1.3) Ứng suất uốn cho phép
Ứng suất uốn cho phép:
Trang 21Chọn mn = 7 theo tiêu chuẩn.
Trang 22Xác định chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép:
Do bánh răng trụ răng nghiêng:
Ta có: σH = 221,49 MPa < [σH] = 344,31 MPa nên bánh răng đủ bền tiếp xúc
Số răng tương đương:
Trang 23Ứng suất uốn tại chân răng:
Vậy bánh răng đủ bền uốn
21
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 24Bảng 4.1: Thông số bộ truyền bánh răng
Tính toán kiểm nghiệm
22
Trang 25TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 265) Bôi trơn hộp giảm tốc trục vít – bánh răng
Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn răng, đảm bảo thoát nhiệt tốt và
đề phòng các chi tiết bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc
Vì vận tốc vòng của trục vít vtv < 10 m/s và của bánh răng vbr = 0,416 m/s < 12 m/s nên ta chọn phương pháp bôi trơn ngâm dầu là tối ưu nhất
Gọi:
h1 là khoảng cách từ tâm bánh vít đến mức dầu;
h2 là khoảng cách từ tâm bộ truyền bánh răng trụ đến mức dầu;
hm là chiều cao từ đường kính vòng đỉnh của bánh vít đến mức dầu bôi
trơn; hmin là khoảng cách từ đường tâm đến mức dầu thấp nhất;
hmax là khoảng cách từ đường tâm đến mức dầu cao nhất;
Chọn mức dầu tối thiểu của hộp: hmin = 200 mm
Khoảng cách mức dầu cao nhất và thấp nhất hmax – hmin =
23
Trang 28Lực hướng tâm:
Lực dọc trục:
Lực tác dụng của bánh đai lên trục:
Lực tác dụng của nối trục đàn hồi:
Với D0 = 300 mm là đường kính vòng tròn qua tâm các chốt của nối trục vòng đàn hồi
Khoảng cách giữa các ổ trên trục vít:
trong đó daM2 là đường kính vòng ngoài bánh vít
Chiều dài may ơ bánh đai:
Trang 29L1 = 485/2 = 242,5 mm
Lực tác dụng lên bánh đai: Frd = 1266,5 N
Lực tác dụng lên trục vít:
Momen do lực dọc trục sinh ra:
Phản lực theo phương y của các ổ:
Phản lực theo phương x của các ổ:0
26
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 30Biểu đồ momen trục 1Momen tương đương ứng với các tiết diện:
Trang 31Chọn ứng suất cho phép [σ] = 70 MPa
Đường kính trục tương ứng với các tiết diện:
Khoảng cách từ hộp đến chi tiết quay e1 = 20 mm
Khoảng cách giữa các chi tiết quay: e2 = 15 mm
Chiều dài mayo bánh răng trụ dẫn:
Trang 32Lực tác dụng lên bánh vít:
Momen do lực dọc trục sinh ra:
Lực tác dụng lên bánh răng trụ dẫn:
Momen do lực dọc trục sinh ra:
Phản lực theo phương y của các ổ:
Phản lực theo phương x của các ổ:
29
Trang 33Biểu đồ momen trục 2Momen tương đương ứng với các tiết diện:
Trang 34Chọn ứng suất cho phép [σ] = 65 MPa
Đường kính trục tương ứng với các tiết diện:
Trang 35Phản lực theo phương y của các ổ:
Phản lực theo phương x của các ổ:
32
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 36Biểu đồ momen trục IIIMomen tương đương ứng với các tiết diện:
Trang 37Chọn dK = 85 mm
Do lắp ổ lăn, chọn dL = 90 mm
Do có rãnh then: dM = 1,05.87,06 = 91,42 mm Chọn dM = 100
mm Do lắp ổ lăn, chọn dN = dL = 90 mm
4) Kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi
Với thép C45 thường hóa có: b= 600 MPa
-1 = 0,45 b = 0,45.600 = 270 MPa
τ -1 = 0,25 b = 0,25.600 = 150 MPa
Hệ số ảnh hưởng của trị số trung bình đến độ bền mỏi: đối với thép cacbon
mềm σ=0,05; τ] = 15…50 Mpa=0
Để thỏa điều kiện độ bền mỏi, hệ số an toàn phải thỏa:
Chọn [s] = 3, ta không cần kiểm nghiệm trục theo độ cứng
sσ : Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp Theo công thức 11.15 [1]:
sτ] = 15…50 Mpa : Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp tại tiết diện J Theo công thức 11 16 [1]:
Với � – hệ số tăng bền bề mặt: � = 1 (không dùng các biện pháp tăng bền bề mặt)
Các trục của hộp giảm tốc đều quay, ứng suất tiếp thay đổi theo chu kỳ đối xứng Do đó
Giới hạn bền σb = 600 MPa, trục có rãnh then → Hệ số Kσ = 1,75, Kτ] = 15…50 Mpa = 1,5
Kích thước then bằng, trị số momen cản uốn và momen cản xoắn ứng với tiết diện như sau:
Trang 38Để đề phòng khả năng biến dạng dẻo quá lớn hoặc phá hỏng do quá tải đột ngột (chẳng
hạn khi mở máy), cần tiến hành kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh
Vậy tất cả các trục đều thỏa độ bền tĩnh
6) Kiểm nghiệm độ bền của then
Với các chi tiết dùng mối ghép then cần tiến hành kiểm nghiệm độ bền dập và độ bền cắt
Kiểm nghiệm then theo độ bền dập:
35
Trang 39TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 40Với ll là chiều dài làm việc của then: l l ≈ 0,8σl m
Kiểm nghiệm then độ bền cắt:
Kết quả tính toán được thể hiện dưới bảng sau:
Đối với then bằng làm bằng thép C45 lắp trên trục hộp giảm tốc làm việc với tốc độ
trung bình, va đập nhẹ, ta có: [σd] = 130 ÷ 180 MPa và [τ] = 15…50 Mpac] = 90 MPa
Vậy các mối ghép then đều thỏa điều kiện bền dập và cắt
Trang 41TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 42CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN Ổ LĂN
1) Tính toán và lựa chọn ổ lăn cho trục 1
Thông số cho trước:
Số vòng quay: n = 29,76 vg/ph
Đường kính vòng trong: tại tiết diện lắp ổ lăn dB = dD = 50 mm
Thời gian làm việc: Lh = 5.290.1.8 = 11600 giờ
1.1) Chọn sơ bộ loại ổ
Vì tải trọng lực dọc trục Fa tương đối lớn F a /F r =9483,78/2916,73 = 3,25 > 0,7 nên ta sử
dụng hai ổ đũa côn cỡ trung cho gối đỡ tại B và ổ bi đỡ cho gối đỡ tại D
Với kết cấu trục 1 và đường kính trục d = 40 mm, chọn ổ đũa côn tại B và ổ bi đỡ cỡ nhẹ
tại D có kích thước như sau:
Do ta sử dụng ổ đũa côn nên trong ổ xuất hiện lực dọc trục phụ do lực hướng tâm Fr tác
dụng lên ổ sinh ra:
S 0 = S 1 = 0,8σ3e.F rB = 0,83.0,31.2811,59 = 723,42
N Lực tác dụng lên ổ, chọn sơ đồ bố trí kiểu O
→ F a0 = S 1 – F a = 723,42 – 9483,78 = – 8760,36 N F a1 = S 0 + F a = 723,42 + 9483,78 = 10207,20 N
Fa0 < S0 nên ta chọn Fa0 = S0 = 723,42 N
Kσ – Hệ số xét đến ảnh hưởng đặc tính tải trọng: Kσ = 1,2
Kt – Hệ số xét đến ảnh hưởng nhiệt độ (0C): Kt = 1 (nhiệt độ < 1000C)
V – Hệ số xét đến vòng nào quay: V = 1 (vòng trong quay)
F a /(VF rB ) = 3,373 > e = 0,31 → X = 0,4 ; Y = 1,94
37
Trang 43Tuổi thọ tính bằng triệu vòng:
Tải trọng quy đổi tác động lên ổ:
Do sử dụng ổ kép: C = 1,71.100 = 171 kN
Khả năng tải động của ổ:
Vậy ổ thỏa điều kiện tải động
Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ:
Vậy khả năng tải tĩnh của ổ được đảm bảo
Tại D:
Lực dọc trục Fa coi như bằng 0
Kσ – Hệ số xét đến ảnh hưởng đặc tính tải trọng: Kσ = 1,2
Kt – Hệ số xét đến ảnh hưởng nhiệt độ (0C): Kt = 1 (nhiệt độ < 1000C)
V – Hệ số xét đến vòng nào quay: V = 1 (vòng trong quay)
X=1;Y=0
Tải trọng quy đổi tác động lên ổ:
Khả năng tải động của ổ:
Vậy ổ thỏa điều kiện tải động
Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ:
Vậy khả năng tải tĩnh của ổ được đảm bảo
2) Tính toán và lựa chọn ổ lăn cho trục 2
Thông số cho trước:
Số vòng quay: n = 29,76 vg/ph
Đường kính vòng trong: tại tiết diện lắp ổ lăn dB = dD = 80 mm
Thời gian làm việc: Lh = 5.290.1.8 = 11600 giờ
2.1) Chọn sơ bộ loại ổ:
Lực dọc trục tổng: F a = F a2 + F a3 = 5541,76 – 2198,22 = 3343,54 N
Vì tải trọng lực dọc trục Fa tương đối lớn Fa/Fr = 3343,54/14034,44 = 0,238 < 0,3 nên ta
chọn ổ đũa côn cỡ nhẹ cho gối đỡ tại E và H
Với kết cấu trục 2 và đường kính trục d = 80 mm, chọn ổ đũa côn có kích thước như sau: