PHẦN I:THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TÒA NHÀ CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ 1.1.. Hiện nay để thiết kế chiếu sang có rất nhiều phương pháp khác như như là : - X
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KĨ THUẬT - CÔNG NGHIỆP
++++++++++++
ĐỒÁN1
HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIÊN VÀ DÂN DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI 1:
THIẾT KỆ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG CƯ 18 TẦNG
Ngành đào tạo :Kĩ thuật điện-điện tử Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Lớp : DHDI13A1HN MSV : 19104100002
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Dung
Hà Nội – 2022
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TÒA NHÀ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THIẾT
KẾ 1.1 Các yêu cầu chung về thiết kế
1.2 Các tiêu chuẩn cần khi thiết kế hệ thống cung cấp điện
1.3 Giới thiệu tổng quan về công trình thiết kế
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN
16 2.1 Tính toán phụ tải điện 16
2.1.1 Phương pháp tính toán phụ tải điện6
2.1.2 Áp dụng tính toán phụ tải điển hình4
2.2 Phương án cung cấp điện cho công trình 8
3.3 Ví dụ minh họa về công trình thiết kế 35
CHƯƠNG 4: CHỌN CÁC THIẾT BỊ TRONG TỦ ĐIỆN TÒA
NHÀ 4.1 Lựa chon và kiểm tra Aptomat 40
4.2 Lựa chọn cáp và tiết diện dây dẫn
4.3 Lựa chọn thanh cái cho tủ điện tòa nhà
PHẦN II: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP VÀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT,
CHỐNG SÉT
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU TRẠM BIẾN ÁP VÀ CẤU HÌNH
TBA 1.1 Phương pháp lựa chọn máy biến áp (MBA) 48
1.2 Lựa chọn loại máy biến áp
1.3 Lựa chọn kết cấu trạm biến áp51
1.4 Trình tự thiết kế51
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG TRẠN BIẾN ÁP
52 2.1 Phần trung áp
2.2 Phần hạ áp
Trang 3CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRẠM BIẾN ÁP
CHƯƠNG 4: CHỐNG SÉT VÀ TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT, CHỐNG SÉT CHOTÒA NHÀ
1.1 Tính toán chống sét
1.2 Thiết kế hệ thống nối đất cho tòa nhà66
1.3 Tính toán nối đất cho tòa nhà
PHẦN III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ VÀ BÓC TÁCH KHỐI
LƯỢNG
CHƯƠNG 1:HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ
1.1.Tính toán thiết kệ hệ thống mạng Lan-Tel 70
1.1.1.Cấu trúc hạ tầng mạng Internet cáp quang
1.1.2.Trình tự thiết kế hệ thống mạng Lan-Tel
1.2.Tính toán thiết kế hệ thống Camera
1.2.1.Tổng quan về hệ thống Camera-CCTV
1.2.2.Tính toán thiết kế hệ thống Camera
CHƯƠNG 2: BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG
2.1 Khái quát chung về bóc tách khối lượng80
2.2 Trình tự đo bóc tách khối lượng 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển và hội nhập mạnh mẽ với thế giới Các tòa nhà cao tầng mọc lên phục vụ các nhu cầu của con người Đi cùng với sự hiện đại và đa năng đó là một hệ thống cung cấp điện rất phức tạp yêu cầutính hiệu quả cũng như độ tin cậy và an toàn rất cao Do đó mà hiện nay chúng tađang rất cần những đội ngũ những người am hiểu về điện để làm các công trình thiết kế cũng như vận hành, cải tạo sửa chữa điện nói chung, trong đó có khâu thiết kế cung cấp điện khá quan trọng
Hệ thống điện có đặc điểm như sau:
Phụ tải phong phú, đa dạng
Phụ tải tập trung trong không gian hẹp, mật độ phụ tải tương đối cao
Có các hệ thống cấp nguồn dự phòng (máy phát)
Không gian lắp đặt hạn chế và phải thoả mãn yêu cầu mỹ thuật trong kiếntrúc xây dựng
Yêu cầu cao về chế độ làm việc và an toàn, kinh tế cho người sử dụng
Nhằm giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học được ở trường vào việc thiết
kế cụ thể Nay em được giao cho nhiệm vụ của bộ môn đồ án cung cấp điện là
“thiết kế hệ thống cung cấp điện cho Tòa nhà chung cư 18 tầng”.
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy cô trong khoa, đặc biệt là Cô Nguyễn Thùy Dung – Người trực tiếp hướng dẫn em môn đồ án Do kiến thức còn hạn chế và công trình lớn với nhiều loại phụ tải, nên việc thiết kế của em còn
có thiếu sót Mong thầy (cô ) góp ý cho đề tài của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN I:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TÒA NHÀ
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ
1.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ
1.1.1 Độ tin cậy cung cấp điện
Đó là mức đảm bảo liên tục cung cấp điện tùy thuộc vào tính chất của hộdùng điện
- Hộ loại 1: Là những hộ rất quan trọng không được để mất điện ,nếu xảy ra mất
điện sẽ gây hậu quả nghiêm trọng (như : sân bay ,đại sứ quán ,… )
- Hộ loại 2: Là những hộ mà khi xảy ra mất điện sẽ gây thua thiệt về kinh tế
cũng quan trọng nhưng không quan trọng nhiều lắm như hộ loại
1 (như: khách sạn ,trung tâm thương mại ,….)
- Hộ loại 3 : Là những hộ không quan trọng cho phép mất điện tạm thời khi cần
thiết (như : khu sinh hoạt đo thị ,nông thôn )
1.1.2 Chất lượng điện
Chất lượng điện được thể hiện ở 2 tiêu chí đó là tần số (Hz) và điện áp (U) Mộtphương án có chất lượng điện tối đa đó là phương án đảm bảo về tần số và điện
áp nằm trong giới hạn cho phép
Để đảm bảo cho các thiết bị dùng điện làm việc bình thường thì cần yêu cầu đặt
ra là :
∆ ≤5%đ
Trang 6ℎ ∶ Hệ số vận hành , với (đường dây trên không ), các cấp điện áp đều lấy 0,04 với cáp và trạm biến áp
là 1
ℎ: Hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn
a = 1 với lưới cung cấp điện = 5 năm → a =0,2
K : Vốn đầu tư
∆ : Tổn thất điện năng trong 1 năm
c : Giá điện tổn thất điện năng (đ/kWh)
1.1.4 An toàn điện
An toàn điện là vấn đề quan trọng , thậm chí phải đặt lên hàng đầu khi thiết kếlắp đặt ,vận hành công trình điện
1.2 CÁC TIÊU CHUẨN CẦN KHI THIẾT KẾ
- TCVN 9206-2012: Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện
- TCVN 9207-2012: Tiêu chuẩn đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 46-2007: Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
6TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 7- 11 TCN 18-2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần I: Quy định chung
- 11 TCN 19 - 2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện
1.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ
Dự án thiết kệ điện chung cư 18 tầng
- Tòa nhà bao gồm 13 tầng căn hộ, 1 tầng tum, 1 tầng kĩ thuật, 2 tầnghầm
Trang 8Bảng 1 : Chi tiết công trình thiết kế
Trang 98TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 10Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện
Trang 11TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 12Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện
Trang 15TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 16Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện
Trang 20TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 21CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ PHƯƠNG
ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
2.1 Tính Toán Phụ Tải Điện
2.1.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
a Phương pháp tính toán chiếu sáng.
Hiện nay để thiết kế chiếu sang có rất nhiều phương pháp khác như như là :
- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng đồng thời ( ) và công suất đặt
- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu ( ) và công suất đặt
Phương pháp tính toán suất phụ tải theo (W/đơn vị tính toán)
Bước 1 : Xác định suất phụ tải chiếu sáng chọn theo tiêu chuẩn QCXD 09-2005
Bước 2 : Xác định công suất tính toán theo công thức : (W/m2) Trong đó :
: Phụ tải tính toán (W/m2): Suất phụ tải chiếu sáng (W/m2)
Bước 3 : Chọn bóng đèn với
Bước 4 : Tính số bóng đèn :
Bước 5: Bô trí đèn trong khu vực (theo cụm hoặc theo dãy)
Phương pháp này dùng để tính toán bố trí nhanh cho công trình
- Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất
- Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm
- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (Kmax) và công suất trung bình Ptb
- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng và công suất trung bình
- Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình
Trang 22Phương pháp độ rọi trung bình Eav tính toán theo công thức:
n= Eav S
Fd Uf Mf
Trong đó:
Fd - quang thông tính toán của mỗi bóng đèn (lm);
Eav - độ rọi yêu cầu (Lx);
S - diện tích cần chiếu sáng (m2 ); MF -
Hệ số duy trì của hệ thống chiếu sáng
UF - hệ số sử dụng quang thông của bộ đèn (tra theo catalog đèn, thường có trị
số từ 0,35 - 0,7) hoặc được tính theo công thức: UF= ULB UR
Với: ULB: hiệu suất của bộ đèn có giá trị từ 0,5 đến 0,75
UR là hệ số lợi dụng quang thông, phụ thuộc vào loại chóa đèn, tỷ
số treo đèn, hệ số phản xạ trần tường sàn và chỉ số phòng, tra theo phụ lục E
“Giáo trình kỹ thuật chiếu sáng” - Vũ Hùng Cường ( chủ biên)- ĐH QGTPHCM,2011
n - số bóng đèn;
Trình tự tính toán theo phương pháp này như sau:
Bước 1: Chọn độ rọi theo yêu cầu Eav (Lx) Tra bảng các chỉ tiêu độ rọi, hạn chế
chói lóa và chất lượng màu sác cho các phòng (khu vực) làm việc và các hoạtđộng trong tiêu chuẩn TCVN 7114-1:2008: Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1:Trong nhà
Ví dụ: Phòng làm việc E = 200 ÷ 300 lux
Phòng khách E = 200 ÷ 300 luxPhòng ngủ E = 100 lux
Hành lang, ban công E = 100 luxHầm để xe E = 75 lux
Bước 2: Xác định diện tích khu vực thiết kế S (m2 )
Bước 3: Xác định hệ số duy trì của hệ thống chiếu sáng MF MF - Hệ số duy trì
của hệ thống chiếu sáng thường có trị số từ 0,7 đến 0,8 Theo TCXD 16, hệ sốduy trì được xác định như nghịch đảo của hế số dự trữ k với k =1,3 khi dùng đènsợi đốt ( núng sáng), k=1,5 khi dùng đèn phóng điện
Trang 23Bước 4: Lựa chọn loại bóng phù hợp với khu vực cần chiếu sáng, có quangthông của bộ đèn là Fđ
Xác định cấp của bộ đèn bằng cách tra bảng 3.6 - Trang 150 giáo trình “Kỹthuật chiếu sáng – chiếu sáng tiện nghi và hiệu quả năng lượng” – Lê Văn Doanh(chủ biên) – NXB KH và KT 2008 hoặc theo bảng sau:
Xác định khoảng cách giữa các đèn bằng cách tra bảng 3.5 trang 146 giáotrình “Kỹ thuật chiếu sáng – chiếu sáng tiện nghi và hiệu quả năng lượng” – LêVăn Doanh (chủ biên) – NXB KH và KT 2008 hoặc theo bảng sau:
- Lựa chọn loại bóng phù hợp với khu vực cần chiếu sáng, có quang thông của
bộ đèn là Fđ
Bước 5: Tìm hệ số sử dụng quang thông Uf của bộ đèn
Trang 24Uf - hệ số sử dụng quang thông của bộ đèn (tra theo catalog đèn, thường có trị số
từ 0,35 - 0,7) hoặc được tính theo công thức:
Uf= Ulb UrVới: + ) Ulb: hiệu suất của bộ đèn có giá trị từ 0,5 đến 0,75
+) Urlà hệ số lợi dụng quang thông, phụ thuộc vào loại chóa đèn,
tỷ số treo đèn, hệ số phản xạ trần tường sàn và chỉ số phòng, tra theo phụ lục E
“Giáo trình kỹ thuật chiếu sáng” - Vũ Hùng Cường ( chủ biên)- ĐH QGTPHCM,2011
Xác định độ cao treo đèn
Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác:
H = h – h1 – h2Trong đó:
h - chiều cao của nhà làm việc (tính từ nền đến trần của nhà làm việc)
Trong đó : a, b là chiều dài, chiều rộng của phân xưởng
Căn cứ vào màu tường xác định hệ số phản xạ của tường (ρtg), hệ số phảntg), hệ số phản
xạ trần (ρtg), hệ số phảntr), hệ số phản xạ sàn (ρtg), hệ số phảns)
Trang 25Bước 7: Bố trí đèn trên mặt bằng xác định số lượng đèn thực tế ntt
Bước 8: Xác định công suất phụ tải chiếu sáng tính toán
Phương pháp công suất định mức thiết bị
Thường được áp dụng đối với các công trình như chung cư cao tầng, nhà ở hỗnhợp khi đã biết rõ công năng sử dụng của từng phòng và có bản vẽ bố trí nội thất
cụ thế Ta có thể tham khảo bảng danh mục liệt kê công suất một số tải như sau:
Trang 27Bảng 1: Danh mục liệt kê công suất một số tải
Chú ý: Với những trường hợp đặc biệt như phòng chỉ có từ một đến hai ổ cắm,…thì hệ số đồng thời của ổ cắm có thể thay đổi theo phụ tải
Trong trường hợp diện tích thiết kế lớn, số lượng ổ cắm tính toán lớn hơn sốlượng ổ cắm bố trí, ta chia lộ ổ cắm theo số ổ cắm bố trí thực tế, một lộ ổ cắm từ
2 ÷ 33 2,5 kw, tương đương với dòng 16 (A) và sử dụng dây tiết diện tối thiểu2,5 mm2 theo quy định trong TCVN 9206 -2012 Số ổ cắm còn lại ta đưa làm lộ
dự phòng
Trang 28c Phương pháp tính nóng lạnh
-Nguyên tắc bố trí: Cứ vị trí nào có vòi hoa sen thì yêu cầu bố trí bình nóng lạnhCông suất bình nóng lạnh 20 lít là : 2,5 Kw
Lưu ý: Mỗi bình nóng lạnh là một lộ riêng, sử dụng dây tiết diện 2,5 mm2 , thiết
bị bảo vệ đi kèm là loại aptomat chống rò RCB- 2P- 20A
d Phương pháp tính toán điều hòa Công thức tính công suất điều hòa
- Công suất tính toán điều hòa của phòng (W)
Tổng công suất tính toán của phòng :
Trong đó:
: Công suất tính toán (kW) của phòng
22
Trang 29: Hệ số đồng thời của phụ tủ phân phối theo số mạch (Trong phòng), được xác định theo (Bảng 8- TCXD 9206)
Tổng công suất tính toán của tầng(Cả Tòa Nhà tương tự):
(Tầng)
(Cả Tòa Nhà)Trong đó:
1,2: Hệ số phát triển của tòa nhà
: Công suất tính toán (kW) của Tầng
: Công suất tính toán (kW) của Cả Tòa
: Số lượng phòng trong Tầng ( Tầng trong Cả Tòa Nhà)
: Công suất tính toán (kW) của phòng thứ i
: Công suất tính toán (kW) của Tầng thứ i
: Công suất tính toán (kW) phụ tải động lực (Thang máy, máy bơm nước sinh hoạt, máy bơm nước thải, máy bơm chữa cháy)
Trang 30: Hệ số đồng thời của phụ tải khối Tầng,Tòa Nhà xác định theo Bảng 2.8
Bảng 2.8 Bảng tra hệ số đồng thời trong nhà tập thể, chung cư
2.1.2 Áp dụng tính toán phụ tải điển hình.
NGỦ 2 C7_T7
Chọn độ rọi : E = 100Lx ( TCVN 7114-1:2008: Chiếu sáng nơi làm việc – Phần1: Trong nhà )
Trang 31Xác định diện diên tích khu vực thiết kế
Xác định hệ số duy trì của hệ thống chiếu sáng :M f =0,7
Xác định khoảng cách giữa hai đèn :
Lmax = 0,5.2,6= 1,3 (m)Lựa chọn loại bóng phù hợp cần chiếu sáng có quang thông của bộ đèn Fđ = 600
Trang 32Xác định công suất phụ tải chiếu sáng tính toán :
Ptt=Kyc ∑ Pdi=1 ∑ 9=36 (W) = 0,036 (kW)
Xác định công suất thiết bị bố trí trong phòng (tham khảo)
Trang 33Ta chọn được:
Lựa chọn các loại điều hòa 24000 BTU, 18000 BTU, 12000BTU và 9000
BTU -Số lượng bố trí là 1 điều hòa 9000 BTU Ta được: Pdh = 1.9000.0,09 = 0,81 (kW)
Pp = Kdt.( Pcs + Poc + Pdh )= 0,8 (0,036 + 1,943 + 0,81 )= 2,2312(kW)
Trong đó:
gồm: +chiếu sáng: 1 lộ
+ổ cắm: 1 lộ+điều hòa: 1 lộ
Công suất tính toán chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa các phòng, tầng được tính toán như trên và thể hiện trong bảng Excel
27
Trang 34: Công suất tiêu thụ của các khí cụ điều khiển và các đèn điện trong thang
toán của nhóm phụ tải thang máy
: Công suất điện định mức của động cơ kéo thang máy thứ i
: Hệ
máy thứ i, nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị
=0,1
: Hệ số yêu cầu của nhóm phị tải
số gián đoạn của động cơ điện theo lí lịch thang máy thứ i nếu không
=1
có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị của
thang máy, với nhà ở =1
Do dự án chung cư nhu cầu tải khách ở mỗi tháng máy khác nhau nên ta chọn được một tháng máy tải một lần từ 13 người – 14 người và 9 -10người nên ta lắp đặt song song thang máy có tải trọng 1000kg và 750kg
Thang máy chở khách Mitsubishi 1000kg
Trang 35TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 36: Công suất diện định mức (kW) của động cơ bơm nước thứ i
Bơm nước sinh hoạt: sử dụng 2 bơm Tentax mã CM50-250A (Công suất:22kW, , lưu lượng 27-78 m3/h, cột áp 89.5-71,7m)
Bơm nước thải: sử dụng 2 bơm
Ta lựa chọn bơm nước thải Tsurumi –Nhật KTZ 45,5 công suất đặt của mỗi bơm: Pđ = 5,5kW
Số lượng: n = 2
Kyc = 1 (Tra bảng 5 TCVN9206_2012)
Công suất tính toán tác dụng: Pttnt = n.Kyc.Pđ = 2 1 5,5 = 11 (kW)
Bơm chữa cháy: sử dụng 1 bơm DIESEL PCCC động cơ HYUNDAI đầu bơm WILO (Công suất: 110kW)
Trang 37Chọn bội số tuần hoàn (Số lần trao đổi không khí trong 1 giờ ) đối với tầng hầmbội số từ 6-7 lần, ta lấy bằng 7 lần
Ta có tổng thể tích của tầng hầm 1 là
V=560 3= 1680(m3 )Tổng lượng khí lưu chuyển : V.7 = 1680.7 = 11760 m3/h
Ta lựa chọn quạt thông gió hướng trục VNS-A1-7G
Có thông số kỹ thuật : P = 1,1(kW) ,điện áp 380V ,lưu lượng =10000-15000 m3/h , áp suất=120-150
Ta lựa chọn quạt thông gió hướng trục VNS-A1-7G
Có thông số kỹ thuật : P = 1,5(kW) ,điện áp 380V ,lưu lượng =15000-20000 m3/h , áp suất=200-150
Trang 382.2 PHƯƠNG AN CUNG CÂP ĐIÊN CHO CÔNG TRINH
2.2.1 Nguồn điện
+ Nguồn điện cung cấp cho công trình là lưới điện 3 pha 110/22 KV của thành phố đi trên không Được lấy vào theo đường cáp ngầm đưa vào trạm biến áp 22/0,4 (kV) của toà nhà
+ Điểm đấu nối phụ thuộc vào kết cấu lưới điện trung thế bên trong toà nhà Nguồn điện dự phòng cấp cho cả toà nhà Thông qua bộ chuyển đổi nguồn ATS Sau 5s phải có nguồn dự phòng cấp cho phụ tải của công trình
+ Cáp điện từ trạm biến áp vào tủ điện tổng toà nhà
+ Nguồn từ tủ điện tổng cấp điện cho các tủ điện tầng dùng Busway đi dọc theothang cáp trong hộp kỹ thuật Từ tủ điện tầng cấp điện cho các bảng điện phòng đitheo máng cáp kết hợp với ống gen Bảng điện phòng cấp điện cho chiếu sáng, ổ cắm
đi theo ống gen
+ Dây dẫn đến các thiết bị dùng loại lõi đồng, hai lớp bọc, đi trong ống PVC, đi ngầm trong trần giả, tường, trần, sàn nhà
Trang 39+ Hệ thống điện cho chiếu sáng, ổ cắm, đèn, bơm nước, … độc lập với hệ thống điện cho điều hòa Ta chỉ tính toán và để đầu chờ nguồn cho điều hòa Trong mỗi đơn
vị dùng điện bố trí một bảng phân phối điện, trong đó lắp các Aptomat để bảo vệ và phân phối điện đến các thiết bị dùng điện nhằm đảm bảo an toàn và tăng sự linh hoạt trong công việc điều khiển hệ thống điện Từ các tủ điện phân phối đi các phụ tải phảitính toán và bố trí sao cho công suất của các phụ tải ở các pha cân bằng nhau
+ Tiết diện tối thiểu của dây dẫn như sau:
Dây dẫn mach chiêu sang: 1,5mm2.Dây dẫn cho mạch ổ cắm: 2,5mm2.Dây dân tư tu điên tâng đên tu điên cac phong: 35 mm2Dây tư truc đưng câp điên cho môt hoăc môt sô tâng: 150mm2+ Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào, lối đi lại, ở những vị trí thuận lợi nhất
+ Ngoài ra còn bố trí các ổ cắm điện nhằm phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cácmục đích khác
Quy tắc lắp đặt thiết bị điện trong công trình:
+ Tủ điện tổng, tủ điện sự cố đặt ở dưới sàn nhà có giá đỡ
+ Hộp công tơ của các tầng lắp ở độ cao1,5m trong phòng kỹ thuật
+ Hộp phân phối điện các phòng, công tắc lắp ở độ cao: 1500mm so với sàn nhà
+ Các ổ cắm điện lắp trong công trình ở độ cao 0,4m so với sàn nhà, riêng các ổ cắm điện dành cho bếp điện và máy giặt lắp ở độ cao 1,5 m so với sàn nhà
32
Trang 40+ Toàn bộ dây dẫn được luồn trong ống nhựa chôn ngầm trần, tường, sàn và đi trong hộp kĩ thuật.
+ Cấp điện từ tủ điện tầng đến các phòng đi trong máng PVC (60 x 40) mm lắp nổi sát trần
2.2.3 Chọn Nguồn Điện
- Trong quá trình cung cấp điện việc chọn nguồn điện có quan hệ mật thiết đến nhiều mặt như: phụ tải cấp điện áp, sơ đồ cung cấp điện, bảo vệ tự động, chế độ vận hành… vì vậy xác định nguồn điện phải được xem xét một cách toàn diện
- Tùy theo quy mô của cung cấp điện mà nguồn điện có thể là các máy điện (nhiệt điện, thủy điện…) các trạm biến áp khu vực trung gian hoặc các trạm biến áp phân phối và biến áp phân xưởng
- Nguồn điện cung cấp cho công trình là lưới điện 3 pha 110/22 KV của thành phố đi trên không Được lấy vào theo đường cáp ngầm đưa vào trạm biến áp 22/0,4 (kV) của toà nhà Điểm đấu nối phụ thuộc vào kết cấu lưới điện trung thế bên trong toà nhà
- Nguồn điện dự phòng cấp cho cả toà nhà Thông qua bộ chuyển đổi nguồn ATS
- Sau 5s phải có nguồn dự phòng cấp cho phụ tải của công trình
Để đảm bảo nguồn điện cung cấp điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo công suất cho các phụ tải
- Phải gần phụ tải điện
- Phải có nguồn dự phòng
- Ít người qua lại
- Thoáng mát