1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Dạng Đề Văn Trong Kì Thi Tốt Nghiệp THPT

316 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dạng Đề Văn Trong Kì Thi Tốt Nghiệp THPT
Trường học thuvienhoclieu.com
Định dạng
Số trang 316
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuvienhoclieu com thuvienhoclieu com CÁC DẠNG ĐỀ VĂN TRONG KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT PHẦN MỘT KIẾN THỨC DẠNG BÀI ĐỌC – HIỂU I CẤU TRÚC VÀ CẤP ĐỘ PHÂN HÓA CỦA DẠNG BÀI ĐỌC –HIỂU 1 Cấu trúc bài đọc – hiểu Cấu trúc của một đề bài kiểm tra đánh giá năng lực đọc – hiểu như sau Phần 1 Đưa ra một văn bản (văn bản văn học hoặc văn bản nhật dụng, văn xuôi hoặc thơ, có thể là một văn bản hoàn chỉnh hoặc một đoạn trích ) Phần 2 Đưa ra các câu hỏi theo các mức độ nhận thức từ thấp đến[.]

Trang 1

CÁC DẠNG ĐỀ VĂN TRONG KÌ THI TỐT NGHIỆP THPTPHẦN MỘT KIẾN THỨC DẠNG BÀI ĐỌC – HIỂU

I CẤU TRÚC VÀ CẤP ĐỘ PHÂN HÓA CỦA DẠNG BÀI ĐỌC –HIỂU

1 Cấu trúc bài đọc – hiểu

Cấu trúc của một đề bài kiểm tra đánh giá năng lực đọc – hiểu như sau:

Phần 1 Đưa ra một văn bản (văn bản văn học hoặc văn bản nhật dụng, văn xuôi hoặc thơ,

có thể là một văn bản hoàn chỉnh hoặc một đoạn trích…)

Phần 2 Đưa ra các câu hỏi theo các mức độ nhận thức từ thấp đến cao: từ Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao.

2 Sơ đồ phân hóa cấp độ bài đọc – hiểu

II ĐỊNH HƯỚNG CHUNG

1 Phạm vi của phần đọc – hiểu trong kì thi THPTQuốc gia

– Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):

+ Văn bản trong chương trình (nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)

+ Văn bản ngoài chương trình (các văn bản cùng loại với các văn bản được học trongchương trình)

– Văn bản nhật dụng (loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, miêu tả, đánh giá… vấn

đề bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đạinhư: vấn đề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em,

ma túy Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song

có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí)

– Xoay quanh các vấn đề liên quan tới:

+ Tác giả

+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản hoặc trong SGK hoặc ngoài SGK

– 50% lấy trong SGK và 50% ngoài SGK

Trang 2

– Dài vừa phải Số lượng câu phức và câu đơn hợp lí Không có nhiều từ địa phương, cânđối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng.

2 Yêu cầu cơ bản của phần Đọc – hiểu trong kì thi THPT Quốc gia

– Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh,các biện pháp tu từ…

– Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn,hình ảnh, biện pháp tu từ

– Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản

– Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn

– Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn

3 Những kiến thức cần có để thực hiện việc Đọc – hiểu văn bản

– Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp

– Các loại câu phân loại theo mục đích nói (trực tiếp, gián tiếp)

– Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn…

c Kiến thức về các biện pháp tu từ

– Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu…– Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh,thậm xưng…

– Tu từ về câu: lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng…

d Kiến thức về văn bản

– Các loại văn bản

– Các phương thức biểu đạt

III HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC TRỌNG TÂM PHẦN ĐỌC – HIỂU

CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

TỰ SỰ

Khái

niệm – Tự sự là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng tạo thành một kết thúc nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu

vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

+ Ngôi kể (Phương thước trần thuật):

 Trần thuật từ ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể chuyện)

 Trần thuật từ ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình)

 Trần thuật từ ngôi thứ ba người kể chuyện giấu mình, nhưng điểm nhìn và lời kểlại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (lời nửa trực tiếp)

Trang 3

niệm – Là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụthể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội

tâm của con người…

(Trích Trong cơn gió lốc – Khuất Quang Thụy)

BIỂU CAM Khái

– Cảm xúc cần nhân văn, tốt đẹp

– Mang đậm màu sắc cá nhân

– Sử dụng kết hợp với miêu tả và tự sự nhằm thể hiện rõ cho cảm xúc

Đau xé lòng anh chết nửa con người!

Xưa yêu quê hương vì có chim, có bướm

Có những ngày trốn học bị đòn roi Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất

Có một phần xương thịt của em tôi.

(Trích Quê hương – Giang Nam)

 Nhận xét:

 Phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên là biểu cảm

 Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là nỗi đau đớn tột cùng khinhận được tin em bị giặc bắn cùng với nỗi bàng hoàng, căm giận Cuối cùng làtình cảm yêu thương, trân trọng trước sự hi sinh của người con gái đã xả thân

vì dân tộc Tất cả những kỉ niệm về mối tình trong sáng khiến nhân vật trữ tình

Trang 4

thêm gắn bó và yêu quê hương mình tha thiết.

THUYẾT MINH Khái

– Cần khách quan, hạn chế nêu những quan điểm và cảm nhận cá nhân

– Ngôn từ sáng rõ, cụ thể, trong sáng, câu văn gãy gọn, có thể sử dụng cácbiện pháp tu từ (so sánh, liệt kê…) giúp người đọc, người nghe dễ hình dung

về đối tượng được thuyết minh

Thể

loại

– Bài giới thiệu

– Sách giáo khoa, sách chuyên ngành

– Bài thuyết trình của hướng dẫn viên

– Bài thu hoạch, bài nghiệm thu

(Trích Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, Ngữ văn 8, Tập một, NXB

Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 105)

NGHỊ LUẬN Khái

niệm – Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn luận về một vấn đề nào đótrong xã hội như: phải – trái, đúng – sai, tốt – xấu… nhằm bộc lộ rõ chủ

kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khácđồng tình với ý kiến của mình

Đặc điểm

và dấu hiệu

nhận biết

– Gồm các luận điểm lớn và các luận điểm nhỏ

– Các luận cứ, luận chứng, lí lẽ phải chặt chẽ, thuyết phục

Thể

loại

– Bài phát biểu, diễn văn

– Bài nghiên cứu, phê bình

– Bài phóng sự, bài bình luận

có nghĩa là đội ơn.

(Trích Giáo án giảng dạyNgữ văn 11 – Nguyễn Thành Huân)

Trang 5

HÀNH CHÍNH CÔNG VU Khái

niệm

– Hành chính – công vụ là phương thức dùng để giao tiếp giữa nhà nước vớinhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan,giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí như: thông tư, nghị định, đơn

từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…

Đặc điểm

và dấu hiệu

nhận biết

– Rất khách quan, không chêm xen cảm xúc và văn phong cá nhân

– Ngắn gọn, một nghĩa, tránh cách trình bày đa nghĩa, tu từ

xử lí người có hành vi tham nhũng.

Ghi nhớ câu thần chú

Miêu tả là để trình bày

Tự sự kể chuyện thật hay thật tài Nghị luận đâu đúng đâu sai Thuyết minh là để ai ai cũng tường

Vui, buồn, giận, ghét, yêu thương…

Phương thức biểu cảm,thật là không sai

Hành chính – công vụlà đây

Thông tư, nghị định, đơn từ, hóa đơn…

Ai ơi ghi nhớ nằm lòng

Kì thi sử dụng khi cần có ngay.

PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGƯ

SINH HOẠT Phạm vi

sử dụng

– Được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếpkhông mang tính nghi thức, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đápứng những nhu cầu trong cuộc sống

– Dạng nói: đối thoại, độc thoại và đàm thoại (qua các phương tiện nghe nhìn).– Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại…

Mục đích

giao tiếp – Dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng nhu cầu trong cuộcsống

Lớp từ

ngữ riêng

– Các lớp từ khẩu ngữ: “hết xảy”, “hết”, “mặc đồ”, “hết sức”, “biến”, “cút”,

“chuồn”, “lướt”, “số dách”… chuyên dùng, dùng từ địa phương, tiếng lóng.– Thường sử dụng các câu đơn, sử dụng đa dạng kết cấu tỉnh lược có xen nhữngyếu tố dư, lặp lại

Trang 6

Anh viết thư cho Ánh luôn như thế này những ngày anh ở trong giai đoạn buồn

bã nhất của tuổi anh Khi anh nghiêng mình xuống một hình ảnh trong mát của Ánh anh bỗng thấy mình già nua – quá khứ đã chồng lên cao ngất Anh thấy mình chưa có một may mắn nào từ khi vào đời En moi, tout se réduit au minimum Từ một niềm vui, một nỗi buồn Từ bạn bè đến tình yêu Rất đạm bạc, rất bé mọn đó Ánh Chỉ còn mình Ánh để anh hàn huyên về những khoảng trống đau nhói của mình Ngoài Cường và Cung Đó là những “trous” những “hiatus”

-vực-thẳm chôn mình bằng những cơn xoáy cuốn hút Ánh rồi cũng làm loài

chim di xám bỏ miền-giá-buốt này mà đi Lúc đó anh chỉ còn ngồi nghe một lời

bể động.

Thành phố đã ồn ào dưới kia Căn phòng của anh Cung đầy những tranh, đĩa hát, sách báo, giấy tờ, mùng màn, quần áo Chúng anh sống như thế đó, buồn phải không Ánh Anh còn những chuyện sẽ kể cho Ánh nghe nếu Ánh thấy thích

về những ngày chúng anh sống chuồi mình về phía trước vừa rực rỡ vừa hẩm hiu Lắm chuyện để tạo dựng nên mình buồn thảm Chốc anh sẽ ra nhà dây thép

bỏ thư Poste ở đây rộng và cao Đẹp lắm Anh nghĩ đến hai bụi hồng của nhà bưu điện Blao Như một bé bỏng ấu thời Rồi cũng trở về nằm cho hết những ngày bể dâu.

Anh muốn biết Ánh sáng nay làm gì Đã có lần Ánh giận anh Những hôm đó anh buồn và nghĩ là câu nói vô tình của mình mang đầy ích kỉ.

Cầu mong cho Ánh những gì Ánh hằng mong.

Phố sẽ nhộn Anh sẽ uống một tách cà phê thật đậm ở Pagode Chiều hôm qua đến tập B Yến.

Xin mặt trời ngủ yên hát ở dancing.

Trịnh Công Sơn

Nhận xét

Bức thư trên mang đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt vì:

– Thời gian và không gian được thể hiện rõ nét: Sài Gòn 28 – 9 – 1964

– Nhân vật trữ tình trong bức thư: Trịnh Công Sơn và Dao Ánh

– Những yếu tố ngôn ngữ thể hiện tính cảm xúc: Bức thư thể hiện tình cảm chânthành và nồng nàn của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn dành cho Dao Ánh (lời gọi thânthương, nhẹ nhàng: “ơi”, “phải không Ánh”…) Nhân vật trữ tình bày tỏ nỗibuồn của mình trước thực tại: “buồn bã”, “chưa một ngày may mắn”, “cho hết”,

“những ngày bể dâu”, và gửi những lời thứ lỗi đến cô bạn vì bản thân có nhữngkhoảng khắc ích kỉ, vô tình

NGHỆ THUẬT/VĂN CHƯƠNG Phạm vi

sử dụng

Được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương:

– Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự

– Ngôn ngữ trong ca dao, vè, thơ (nhiều thể loại khác nhau)

– Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng

Mục đích

giao tiếp – Chức năng thông tin.– Chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp và khơi gợi, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm

mĩ ở người nghe, người đọc

Trang 7

Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu nhưng càng

đi sâu càng lạnh Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận.

Cả trời thực, trời mộng vẫn nao nao theo hồn ta.

Thực chưa bao giờ thơ Việt Nam buồn và nhất là xôn xao đến thế Cùng lòng tự tôn, ta mất luôn cái bình yên thưở trước.

Thời trước, dầu bị oan khuất như Cao Bá Nhạ, dầu bị khinh bỉ như cô phụ trên bến Tầm Dương, vẫn còn có thể nương tựa vào một cái gì không di dịch Ngày nay, lớp thành kiến phủ trên linh hồn đã tiêu tan cùng lớp hoa hòe phủ trên thi

tứ Phương Tây đã giao trả hồn ta lại cho ta Nhưng ta bàng hoàng vì nhìn vào

đó ta thấy thiếu một điều, một điều cần hơn trăm nghìn điều khác: một lòng tin đầy đủ.

(Theo Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam)

Nhận xét

– Văn bản trên sử dụng nhiều từ ngữ có yếu tố nghệ thuật:

+ Cách dùng từ ngữ giàu hình ảnh: Mất bề rộng, tìm bề sâu, càng đi sâu càng

lạnh, phiêu lưu trong trường tình, động tiên đã khép, ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta…

+ Câu văn ngắn dài linh hoạt, nhịp nhàng, thể hiện cảm xúc của người viết Hình

thức điệp cú pháp thể hiện ở một loạt vế câu: ta thoát lên tiên… ta phiêu lưu

trong trường tình… ta điên cuồng… ta đắm say… tạo nên ấn tượng mạnh ở

người đọc

– Sử dụng biện pháp tu từ hiệu quả cao trong cách diễn đạt:

+ Ẩn dụ: Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu nhưng càng đi sâu càng lạnh “Bề rộng”

mà tác giả nói đến ở đây là “cái ta” Nói đến “cái ta” là nói đến đoàn thể, cộngđồng, dân tộc, quốc gia Thế giới của cái ta hết sức rộng lớn “Bề sâu” là “cái tôi

cá nhân” Thế giới của “cái tôi” là thế giới riêng tư, nhỏ hẹp, sâu kín Thơ mới từ

bỏ “cái ta”, đi vào “cái tôi cá nhân” bằng nhiều cách khác nhau

+ Nghệ thuật hô ứng: ta thoát lên tiên – động tiên đã khép; ta phiêu lưu trong

trường tình – tình yêu không bền; ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử – điên cuồng rồi tỉnh; ta đắm say cùng Xuân Diệu – say đắm vẫn bơ vơ Nghệ thuật hô ứng

làm cho các ý quấn bện vào nhau rất chặt chẽ

KHOA HỌC Phạm vi

Trang 8

Lớp từ

ngữ riêng – Sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, bảng biểu, sơ đồ, biểuđồ…

– Từ ngữ: Phần lớn là từ ngữ thông thường nhưng chỉ có một nghĩa, không cónghĩa bóng, ít dùng phép tu từ

– Câu văn: Là một đơn vị thông tin, chuẩn cú pháp, nhận định chính xác – chặtchẽ – lôgic

Giúp điều trị bệnh huyết áp Phòng chữa bệnh tiểu đường, ổn định đường huyết Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư Giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ Ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể luôn tươi trẻ Nâng cao sức đề kháng, phòng trừ bệnh tật Điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt Chống béo phì Chống đau đầu

và tứ chi, giảm mệt mỏi Điều hòa kinh nguyệt Nấm linh chi giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy Uống linh chi thường xuyên giúp da

dẻ hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, mụn trứng cá…

Có thể dùng nấm linh chi dưới dạng bột nghiền mịn pha với nước uống, hoặc sắc lấy nước uống Nếu dùng nấm linh chi nấu nước uống, nên chọn nấm có kích thước vừa phải, đường kính 10 – 18cm Ở kích cỡ này nấm chưa bị hóa

gỗ hoàn toàn, hàm lượng các hợp chất polysaccharide và triterpen còn cao Nấm linh chi là thuốc bổ, nhưng không phải không có tác dụng phụ Khi dùng nấm linh chi, nếu thấy khó tiêu, chóng mặt, hay ngứa ngoài da nên dừng lại và tham khảo ý kiến của bác sĩ Những bệnh nhân được ghép nội tạng và đang uống thuốc chống miễn dịch, cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng nấm linh chi Để đảm bảo sức khỏe, bạn nên dùng nấm linh chi có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được trồng chuyên nghiệp vì chất lượng ổn định, bảo đảm hiệu quả và không có phản ứng phụ bất lợi.

(Dẫn theo https://www.google.com.vnTS BS Lê Trần Bảo Linh)

 Nhận xét:

 Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

 Tính xác thực về khoa học đã được kiểm chứng: Nấm linh chi có rất nhiềutác dụng tốt cho sức khỏe Cách dùng nấm linh chi để có hiệu quả tốt nhất.Hướng dẫn cách sử dụng nấm linh chi

– Dạng viết: báo viết, báo điện tử

Các thể loại chính: bản tin, phóng sự, tiểu phẩm… Ngoài ra còn có quảng cáo,bình luận thời sự, thư bạn đọc, trao đổi ý kiến, điều tra…

Mục đích

giao tiếp – Thông báo tin tức tính thời sự trong nước và quốc tế.– Phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng

– Nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội

Lớp

từ – Bản tin thường dùng danh từ riêng chỉ địa danh, tên người, thời gian, sự kiệnngắn gọn, súc tích

Trang 9

– Thường trình bày ngắn gọn nhưng có lượng thông tin cao.

– Đảm bảo tính sinh động, nội dung hấp dẫn thu hút người đọc

– Trình bày nội dung thường có kèm theo tóm tắt ngắn, in chữ đậm ở đầu bàibáo để dẫn dắt và tóm lược nội dung cơ bản

Ví

dụ

minh

họa

Báo điện tử Giáo dục Việt Nam ngày 4 – 12 – 2013 đã đưa tin: Trưa ngày 4 –

12 – 2013, xe tải chở 1.500 thùng bia đi từ TP Hồ Chí Minh ra Phan Thiết, khi đến vòng xoay Tam Hiệp (TP Biên Hòa) bất ngờ gặp tai nạn khiến cả ngàn thùng bia trên xe đổ ào xuống đường Nhân cơ hội đó, người dân xung quanh

đã lao ra “hôi của” mặc cho lái xe khóc lóc van xin.

 Nội dung bản tin:

 Thời gian: Trưa ngày 4 – 12 – 2013

 Địa điểm: Thành phố Biên Hòa

 Sự kiện: Hiện tượng “hôi của” của người dân khi chứng kiến tai nạn của xechở bia

CHÍNH LUẬN Phạm vi

sử dụng Tồn tại ở hai dạng:– Dạng nói: bài xã luận được đăng trên sóng phát thanh, truyền hình, bài tham

luận phát biểu đọc trong hội nghị, hội thảo…

– Dạng viết: bình luận, xã luận, tham luận, cương lĩnh, tuyên ngôn, tuyên bố,lời kêu gọi…

Lớp

từ

ngữ

riêng

– Sử dụng từ ngữ thông thường mang màuchính trị, hàn lâm

– Câu văn có kết cấu chặt chẽ, chuẩn mực, các câu có sự gắn kết lôgic trongmạch suy luận

– Thường sử dụng những câu phức có quan hệ từ: “với”, “tuy”, “và”, “nhưng”,

“tuy vậy”, “bởi thế”, “cho nên”…

Cách kết

cấu và

trình bày

– Phong cách chính luận thể hiện tính chặt chẽ của hệ thống lập luận Đó là yếu

tố làm nên hiệu quả tác động đến lí trí và tình cảm người đọc (nghe)

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB

Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 39)

 Nhận xét:

 Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận vì bàn về vấn đề quyền

Trang 10

bình đẳng, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc Tác giả sử dụng nhiều từngữ chính trị: như độc lập, tự do, bình đẳng, quyền lợi.

 Người viết đã bộc lộ quan điểm, tư tưởng về tất cả những quyền về conngười của các dân tộc trên thế giới: lời khẳng định quyền bình đẳng của tất cảmọi người ngay từ khi sinh ra Không một ai có thể xâm phạm vào “quyềnđược sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc” Đánh giá công khai vềquyền của con người; đồng thời lập luận chặt chẽ khi trích dẫn hai bản Tuyênngôn bất hủ của hai cường quốc có tính chân lí

HÀNH CHÍNH – CÔNG VU Phạm vi

sử dụng

– Văn bản hành chính thường là: thông tư, nghị định, pháp lệnh, công văn, đơn

từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng, quyết định bổ nhiệm, nghị quyết, văn bằng, giấychứng nhận, thông cáo báo chí, giấy khen, đơn từ…

Mục đích

giao tiếp

– Là văn bản được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính Ðó là giaotiếp giữa Nhà nước với Nhân dân, giữa Nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơquan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí

Lớp

từ

ngữ

riêng

– Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý

– Không dùng các biện pháp tu từ hoặc lối biểu đạt hàm ý

– Ngôn từ trong văn bản hành chính là những chứng tích pháp lí, nên không thểtùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa, phải chính xác đến từng dấu chấm, phẩy

– Phần đầu: (1) Quốc hiệu; (2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; (3) Số,

kí hiệu của văn bản; (4) Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

– Phần chính: (5) Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản; (6) Nội dung vănbản

– Phần cuối: (7) Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ kí của người có thẩm quyền;(8) Dấu của cơ quan, tổ chức; (9) Nơi nhận; (10) Các thành phần khác như dấuchỉ mức độ mật, độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành… được đặt ở những

Về việc Bổ nhiệm Giám sát văn phòng điều hành Chi nhánh Khách sạn

Tập đoàn khách sạn Mường Thanh: Mường Thanh Vũng Tàu

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2005;

– Căn cứ Điều lệ Công ti;

– Căn cứ yêu cầu tổ chức của công ti tại Khách sạn Mường Thanh Vũng Tàu.– Xét trình độ khả năng của Ông/Bà

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Bổ nhiệm Ông: Nguyễn Thành Huân.

Trang 11

Vũng Tàu, phụ trách chuyên môn báo cáo thông tin về Tổng công ti.

Điều 2: Ông Nguyễn Thành Huân có trách nhiệm báo cáo đầy đủ và chịu trách

nhiệm cá nhân trước Hội đồng quản trị về các hoạt động của mình theo quy địnhcủa Tổng công ti

Điều 3: Quyết định bổ nhiệm này có hiệu lực kể từ ngày kí

Chủ tịch tập đoàn (Đã kí)

Ghi nhớ câu thần chú

Loa loa loa loa…aa…

Khi dùng ngôn ngữ viết văn Cần hợp phong cách chức năng, mới tài

Ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày

Không cần nghi thức, nói ngay điều cần

Khoa học không phải phân vân

Rành mạch, lôgic là phần trọng tâm

Chính luận bàn chuyện có tầm

Ai ai cũng phải góp phần đổi thay

Báo chí: thời sự hằng ngày

Truyền thông cập nhật tới ngay người dùng

Nghệ thuật văn mượt như nhung

Tâm hồn là mảnh đất chung nảy mầm

Văn bản hành chính thường dùng

Thông tư, nghị định, hóa đơn, hợp đồng

CÁC BIỆN PHÁP TU TƯ

A BIỆN PHÁP TU TƯ NGƯ ÂM

ĐIỆP ÂM/ ĐIỆP THANH Khái niệm – Điệp thanh là hình thức điệp âm bằng cách lặp lại âm đầu

Ví dụ Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan

Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.

(Em ơi Ba Lan – Tố Hữu)

Tác dụng – Tạo âm hưởng đặc trưng, hỗ trợ cho việc thể hiện nội dung tác phẩm hay

cảm xúc của tác giả

– Ví dụ minh họa:

Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tưởng lửa lựu lập lòe đơm bông.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Trang 12

Âm đầu (l) được lặp lại bốn lần gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ lấp

ló trên cành những đốm lửa lập lòe Ánh lửa đó như đang sáng lung linh lậplòe trên ngọn cây

ĐIỆP VẦN Khái niệm – Điệp vần là hình thức trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lại vần của những

âm tiết trong câu tạo cho câu thơ hoặc bài thơ những ấn tượng ngữ âm nhấtđịnh

Ví dụ Bác đi di chúc giục lòng ta

Á Âu đâu cũng lòng trong đục.

(Theo chân Bác – Tố Hữu)

Những cách điệp vần trong hai câu thơ trên (đi – di; chúc – giục; Âu – đâu;lòng – trong…) làm cho các âm tiết của những câu thơ này được gắn lại vớinhau, tạo nên những vần không chính thức, làm tăng thêm nhạc điệu, âmhưởng của dòng thơ

Tác dụng – Tăng sức biểu cảm, tăng nhạc tính cho câu văn, câu thơ

Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

Mùa đông còn hết em ơi

Mà con én đã gọi người sang xuân.

(Tiếng hát sang xuân – Tố Hữu)

Vần “ang” âm thanh mở lặp lại bảy lần

Tác dụng: tạo cảm giác rộng lớn, chuyển động, kéo dài (đông – xuân); phù hợpvới cảm xúc chung: mùa đông đang còn tiếp diễn vậy mà đã có lời mời gọimùa xuân

ĐIỆP THANH Khái niệm – Điệp thanh là hình thức trùng điệp âm thanh bằng cách lặp lại thanh điệu

Ví dụ Sương nương theo trăng ngừng lưng trời

Tương tư nâng lòng lên chơi vơi

(Nhị hồ – Xuân Diệu)

Ở đây điệp thanh đã góp phần gợi tả chút sầu tư thoáng nhẹ, bang khuâng

Tác dụng – Tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa, tăng tính nhạc cho câu thơ

Ô hay buồn vương cây ngô đồng Vàng rơi! Vàng rơi! Thu mênh mông.

(Tì bà – Bích Khê)

B BIỆN PHÁP TU TƯ TƯ VỰNG

ẨN DU Khái niệm – Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có

nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

– Ẩn dụ thực chất là một kiểu so sánh ngầm trong đó yếu tố so sánh giảm đichỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên

Trang 13

Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức (gọi hiện tượng A bằng hiệntượng B)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng.

(Trích Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)

Tác dụng – Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc Sức mạnh

của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cáchthức diễn đạt khác nhau

– Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu Chính vì thế mà

ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc ngườinghe

HOÁN DU Khái

niệm – Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật,hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi

cảm cho sự diễn đạt

– Ví dụ minh họa:

Chồng ta áo rách ta thương Chồng người áo gấm xông hương mặc người.

Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

 Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng

Vì sao? Trái Đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.

(Tố Hữu)

 Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

(Trích Đồng chí – Chính Hữu)

 Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Vì lợi ích mười năm phải trồng cây

Trang 14

Vì lợi ích trăm năm phải trồng người.

(Hồ Chí Minh)

Tác dụng – Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

SO SÁNH Khái niệm – So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương

đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Các kiểu

(mức độ)

so sánh

So sánh ngang bằng

– Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi các từ so sánh sau đây:

là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu… bấy nhiêu.

So sánh hơn kém (không ngang bằng)

– Trong so sánh hơn kém từ so sánh được sử dụng là các từ: không bằng,

chẳng bằng, chưabằng, hơn, hơn là, kém, kém gì…

– Ví dụ minh họa:

Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha Nước biển mêng mông khôngđong đầy tình mẹ Mây trời lồng lộng không phủ kín tình cha.

(Khuyết danh Việt Nam)

Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

(Trích Bầm ơi! – Tố Hữu)

Tác dụng – So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động

– So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng

Vì thế trong thơ thể hiện nhiều phép so sánh bất ngờ

NHÂN HÓA Khái niệm – Nhân hóa là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên

bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giớiloài vật, cây cối đồ vật… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được nhữngsuy nghĩ tình cảm của con người

– Từ “nhân hóa” nghĩa là trở thành người Khi gọi, tả sự vật người ta thường

gán cho sự vật đặc tính của con người Cách làm như vậy được gọi là phépnhân hóa

Trang 15

Các kiểu

nhân hóa  Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

Chị ong nâu nâu nâu nâu Chị bay đi đâu đi đâu?

Bác gà trống mới gáy, ông mặt trời mới dậy

Mà trên những cành hoa em đã thấy chị bay.

(Trích Chị ong nâu và em bé – Tân Huyền)

 Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạtđộng, tính chất sự vật

Trăng nằm sõng soãi trên cành liễu Đợi gió đông về để lả lơi

Hoa lá ngây tình không muốn động Lòng em hồi hộp chị Hằng ơi.

(Trích Bẽn lẽn – Hàn Mặc Tử)

 Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt độngtính chất của thiên nhiên

Chị mây hào phóng ban phát cho mọi người, mọi nhà những làn gió mát.

(Trích Mùa gió – Nguyễn Kiên)

 Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người

Đã ngủ chưa hả trầu?

Tao hái vài lá nhé Cho bà và cho mẹ Đừng lụi đi trầu ơi!

(Trích Đánh thức trầu – Trần Đăng Khoa)

Tác dụng – Làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm

– Làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn

NÓI QUÁ/CƯỜNG ĐIỆU/KHOA TRƯƠNG/ NGOA DU/ THẬM XƯNG

Khái niệm – Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,

hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Các kiểu

nói quá

 Nói quá kết hợp với so sánh tu từ– Hai biện pháp tu từ này đều nhằm mục đích làm rõ hơn, cụ thể hơn, sinhđộng hơn bản chất của đối tượng Nếu kết hợp cả hai phép tu từ sẽ đem lại hiệuquả cao hơn

– Các từ phóng đại có thể là những từ ngữ mang sẵn ý nghĩa phóng đại: cực kì,

vô kể, vô hạn độ, tuyệt diệu, mất hồn…

Người đi, một nửa hồn tôi mất Một nửa hồn tôi bỗng dại khờ.

(Trích Những giọt lệ – Hàn Mặc Tử)

– Các từ ngữ phóng đại có thể là: nhớ đến cháy lòng, cười vỡ bụng, ngáy như

sấm, ruột để ngoài da, nở từng khúc ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi…

 Ví dụ: Bài toán này khó quá,nghĩ nát óc mấy tiếng đồng hồ rồi mà vẫn chưa

tìm ra cách giải.

(Trích Giáo án giảng dạy Ngữ văn 8 – Nguyễn Thành Huân)

– Từ ngữ phóng đại có thể thể hiện thông qua những thành ngữ, tục ngữ: ăn

như rồng cuốn, nói như rồng leo, khoẻ như voi, đẹp như tiên, nghiêng nước

Trang 16

nghiêngthành, mình đồng da sắt, dời non lấp biển…

Tác dụng – Có chức năng nhận thức, khắc sâu hơn bản chất đối tượng Nói quá không

phải là nói sai sự thật, nói dối

Chọc trời khuấy nước mặc dầu Dọc ngang nào biết trên đầu có ai.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

 Trong câu thơ trên, biện pháp tu từ nói quá góp phần làm tăng tính chất anhhùng ca trong hành động của nhân vật Từ Hải

– Tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh

Ngực lép bốn nghìn năm Trưa nay cơn gió mạnh Thổi phồng lên Tim bỗng hoà mặt trời.

(Trích Huế tháng Tám – Tố Hữu)

Ở ví dụ trên, biện pháp tu từ nói quá được sử dụng rất táo bạo, hồn nhiên màvẫn bảo đảm tính chân thực Tác giả đã sử dụng trí tưởng tượng độc đáo, sángtạo để diễn tả niềm vui sướng, hân hoan của nhân dân ta trong ngày Huế giảiphóng

NÓI GIAMNÓI TRÁNH Khái

– Ví dụ minh họa:

Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)

 Dùng cách phủ định từ ở mặt tích cực trong cặp từ trái nghĩa

– Ví dụ minh họa: “Chị ấy xấu” có thể thay bằng “Chị ấy không đẹp lắm”

dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thú vị

Các lối

chơi chữ Dùng từ ngữ đồng âm

Không răng đi nữa cũng không răng Chỉ có thua người một miếng ăn Miễn được nguyên hàm nhai tóp tép Không răng đi nữa cũng không răng

(Tôn Thất Mĩ)

Dùng lối nói trại âm (gần âm)

Trang 17

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

Dùng cách điệp âm

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

(Tú Mỡ)

Dùng lối nói lái

Lũ quỷ nay lại về lũy cũ

Thầy tu mô Phật cũng thù Tây

(Nói lái Quảng Nam)

Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

– Trái nghĩa:

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng Mời cô mời bác ăn cùng Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

(Quả sầu riêng – Phạm Hổ)

– Đồng nghĩa:

Nửa đêm giờ tí canh ba

Vợ tôi con gái đàn bà nữ nhi.

(Ca dao)– Gần nghĩa:

Chàng cóc ơi! Chàng cóc ơi!

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.

(Trích Khóc Tổng Cóc – Hồ Xuân Hương)

Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ,

đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố…

Tác dụng – Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; làm câu văn hấp dẫn và thú vị

– Thể hiện thái độ tình cảm của người viết

C BIỆN PHÁP TU TƯ NGƯ PHÁP

ĐIỆP NGƯ/ ĐIỆP CẤU TRÚC (LẶP CÚ PHÁP) Khái

niệm

– Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu)

để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

– Ví dụ minh họa:

Hoa giãi nguyệt, nguyệt in một tấm Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau.

(Trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn)

Các

dạng

điệp

ngữ

Điệp phụ âm đầu

– Là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lại cùng một phụ âmđầu nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ

Trang 18

– Ví dụ minh họa

Nỗi niềm chi rứa Huế ơi!

Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên.

(Nước non ngàn dặm – Tố Hữu)

+ Nhận xét: sự lặp lại các cặp phụ âm đầu n – n (nỗi niềm), m – m (mà mưa), x –x (xối xả), tr – tr (trắng trời), Th – Th (Thừa Thiên) một cách liên tiếp, gối đầu lên

nhau tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về những cơn mưa triền miên, dai dẳng, khắc sâuthêm tâm trạng đau đáu của tác giả về Huế

Điệp vần

– Điệp vần là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý tạo ra sự trùng điệp về

âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần giống nhau, nhằm mục đích tăngsức biểu cảm, tăng nhạc tính cho câu thơ

– Điệp vần là một biện pháp tu từ rất phổ biến Trước hết là thơ ca rồi đến ca dao, tụcngữ, thành ngữ, văn xuôi và cả trong giao tiếp hàng ngày Nói đến điệp vần là trùngđiệp cả âm chính, âm cuối và hầu hết cả thanh điệu

(Trích Tiếng thu – Lưu Trọng Lư)

Điệp thanh

– Điệp thanh là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta sử dụng lặp lại các thanhđiệu cùng nhóm (bằng/trắc) để tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa, tăng tính nhạc chocâu thơ

– Ví dụ minh họa:

Tài cao phận thấp chí khí uất Giang hồ mê chơi quên quê hương.

(Trích Thăm mả cũ bên đường – Tản Đà)

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời.

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)

Điệp ngữ cách quãng

– Điệp ngữ cách quãng là những từ được lặp lại có ngăn cách bởi các từ khác

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

(Kiều ở lầu Ngưng Bích, trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Điệp ngữ nối tiếp

– Điệp ngữ nối tiếp những từ ngữ được lặp lại đứng trực tiếp cạnh nhau

– Ví dụ minh họa:

Người ta đi cấy lấy công Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề

Trang 19

Trông trời, trông đất, trông mây Trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm

Trông cho chân cứng đá mềm Trời êm, biển lặng mới yên tấm lòng.

(Ca dao)

Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng tròn)

– Điệp ngữ chuyển tiếplà từ ngữ đứng cuối câu trước trở thành từ ngữ đứng ngay đầucâu sau

– Ví dụ minh họa:

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

(Sau phút chia li, trích Chinh phụ ngâm, bản dịch Đoàn Thị Điểm)

Điệp cấu trúc

– Điệp cấu trúc là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp trong đó có láy lại một

số từ nhất định và cùng diễn đạt một nội dung chủ đề

– Tác dụng của biện pháp này là vừa triển khai được ý một cách hoàn chỉnh, vừa làmcho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu; đồng thời bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh; tạocho câu văn, câu thơ một vẻ đẹp hài hòa, cân đối

– Ví dụ minh họa:

Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

– Tạo tính nhạc, nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản

TƯƠNG PHAN/ PHÉP NGHỊCH ĐỐI Khái

Tiểu đối (tự đối): các yếu tố đối xuất hiện trong nội bộ một câu, một dòng.

– Đối giữa một/ hai vế của câu:

Lên thác, xuống ghềnh.

(Thành ngữ)

Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ.

(Trích Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn)

Trường đối (bình đối): dòng trên và dòng dưới, đoạn trên và đoạn dưới đối nhau.

– Đối giữa câu trên và câu dưới:

Trèo lên cây bưởi hái hoa Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân

Trang 20

Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc

Em có chồng anh tiếc lắm thay.

(Ca dao)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

(Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

– Đối về cấu trúc, về ý, giữa câu trên và câu dưới:

Còn tiền còn bạc còn đệ tử Hết tiền, hết rượu, hết ông tôi.

(Trích Thói đời – Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Lúc khó thì chẳng ai nhìn Đến khi đỗ Trạng chín nghìn anh em.

(Ca dao)– Đối giữa hai vế của câu bát:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Tác

dụn

g

– Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản)

– Tạo ra sự hài hoà về thanh

– Nhấn mạnh ý, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói…

LIỆT KÊ Khái

(Ca dao hài hước)

Các

kiểu

liệt

Xét về mặt cấu tạo và ý nghĩa có thể phân chia thành các kiểu liệt kê như sau:

Cấu tạo: liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp

– Liệt kê theo từng cặp

Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và

của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.

(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

– Liệt kê không theo từng cặp

Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu)

Ý nghĩa: liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

– Liệt kê tăng tiến

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

Trang 21

Không giết được em, người con gái anh hùng!

(Trích Người con gái anh hùng – Trần Thị Lí, Tố Hữu)

– Liệt kê không tăng tiến

Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm măng non mọc thẳng.

(Trích Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Em là ai? Cô gái hay nàng tiên

Em có tuổi hay không có tuổi Mái tóc em đây hay là mây là suối Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông Thịt da em hay là sắt là đồng?

(Trích Người con gái Việt Nam – Tố Hữu)

 Nhận xét: Nhà thơ Tố Hữu đã bày tỏ sự ngạc nhiên và đầy khâm phục về hình ảnhchị Trần Thị Lí, người con gái Việt Nam không chịu khuất phục trước những đòn tratấn tàn bạo của kẻ thù xâm lược

CHÊM XEN Khái

niệm

– Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháptrong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc.Thường đứng sau dấu gạch nối hoặc trong ngoặc đơn

– Ví dụ minh họa:

Cô bé nhà bên (có ai ngờ) Cũng vào du kích!

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi).

(Trích Quê hương – Giang Nam)

Nhà thơ Tố Hữu, lá cờ đầu của văn học cách mạng Việt Nam hiện đại, đã viết bài

thơ Việt Bắc vào những ngày rời chiến khu Việt Bắc trở về Thủ đô Hà Nội Bài thơ

Trang 22

thắm đượm cảm xúc lưu luyến và tình cảm sâu nặng của tác giả đối với Việt Bắc,nơi

đã nuôi dưỡng cán bộ và quân đội cách mạng trong suốt chín năm trường kì kháng chiến Bài thơ là một thi phẩm đặc sắc của thơ ca cách mạng Việt Nam.

 Nhận xét:

– Thành phần chêm xen được in đậm

– Tác dụng: Cung cấp thêm thông tin cần thiết về nhà thơ Tố Hữu và địa danh ViệtBắc

ĐAO NGƯ Khái

niệm – Đảo ngữ là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu,nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm

sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh… mà không làm thay đổi nội dung thôngbáo của câu

– Ví dụ minh họa:

Đã tan tác những bóng thù hắc ám

Đã sáng lại trời thu tháng Tám.

(Trích Ta đi tới – Tố Hữu)

(Trích Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

 Nhận xét: Đảo vị trí của vị ngữ góp phần nhấn mạnh cảnh sắc thiên nhiên lúchoàng hôn: cảnh vật thì hoang sơ, con người thì thưa thớt  bức tranh thiên nhiên vàcuộc sống hoang vắng, tiêu sơ trước vũ trụ rộng lớn

CÁC PHÉP LIÊN KẾT PHÉP LẶP Khái

niệm – Phép lặp là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khácnhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên kết chúng

lại với nhau

– Ví dụ minh họa:

Sông kia rày đã nên đồng Chỗ làm nhà cửa chỗ trồng ngô khoai Vẳng nghe tiếng ếch bên tai Giật mình còn tưởng tiếng ai gọi đò.

(Sông lấp – TrầnTế Xương)

Lặp từ vựng

– Lặp từ vựng là nhắc lại những từ ngữ nhất định ở những phần không quá xa

Trang 23

nhau trong văn bản nhằm tạo ra tính liên kết giữa những phần ấy với nhau.– Ví dụ minh họa:

Chị Lan từ trong buồng đi ra, khệ nệ ôm cái thúng quần áo đặt lên đầu phản.

Mẹ sơn lật cái ví buồm, lục đống quần áo rét Sơn nhận ra cũng những cái áo Sơn đã từng mặc năm ngoái, năm kia, một cái áo vệ sinh màu nâu sẫm với cái

áo dạ khâu chie đỏ Sơn cầm giơ cái áo lên, thấy mát lạnh cả tay.

(Trích Gió lạnh đầu mùa – Thạch Lam)

Lặp cấu trúc cú pháp

– Lặp cú pháp là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyênvẹn hoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứachúng Lặp những cấu tạo cú pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả vànhịp điệu, nhờ đó gia tăng được tính liên kết

– Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác dụng

tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng

– Ví dụ minh họa: Ông bực mình bèn ra lệnh cấm thợ cạo lia lưỡi dao lên môi

ông một dạo, để ông nuôi râu Thì sau hết, những lông tơ nó cũng dài ra, và

– Ví dụ minh họa: Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch.

Chúng nó thấy chị em Sơn đến để lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa,

niệm – Phép nối là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cảnhững từ ngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú pháp

khác trong câu, vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câu trở lên) lạivới nhau

Trang 24

– Kết từ (quan hệ từ, từ nối) là những hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa

các từ ngữ trong ngữ pháp câu, như: và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu, tuy,

chonên Kết từ cũng được dùng để liên kết trong những cấu tạo ngôn ngữ lớn

hơn câu

– Ví dụ minh họa: Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người

Việt Nam ta Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trãi

rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta

(Phạm Văn Ðồng)

Nối bằng kết ngữ

– Kết ngữ là những tổ hợp từ gồm có một kết từ với một đại từ hoặc phụ từ, kiểu

như: vì vậy,do đó,bởi thế,tuy vậy,nếu vậy,vậy mà,vậy nên,thế thì,với lại,vả lại

hoặc những tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ liên kết kiểu như: nghĩa là, trên

đây, tiếptheo, nhìn chung, tóm lại, một là, ngược lại

– Ví dụ minh họa: Trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng

thế này hay thế khác, đều dòng dõi tổ tiên ta.Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ,

ta phải nhận rằng đã là con Lạc, cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc

(Hồ Chí Minh)

Nối bằng trợ từ, phụ từ, tính từ

– Một số trợ từ, phụ từ, tính từ tự thân mang ý nghĩa quan hệ được dùng làm

phương tiện liên kết nối các bộ phận trong văn bản, chẳng hạn như: cũng,

cả,lại,khác

– Ví dụ minh họa: Gà lên chuồng từ lúc nãy Hai bác ngan cũng đã ì ạch về

chuồng rồi Chỉ duy có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn đứng giữa sân

(Tô Hoài)

Nối theo quan hệ chức năng cú pháp (thành phần câu hiểu rộng)

– Trong nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tươngđương một bộ phận nào đó (một chức năng cú pháp nào đó) của câu lân cận hữuquan Ðó là những câu dưới bậc, hoặc ngữ trực thuộc

– Ví dụ minh họa (câu dưới bậc tương đương bổ ngữ của động từ): Tôi nghĩ đến

sức mạnh của thơ Chức năng và vinh dự của thơ

niệm

– Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khácnhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại vớinhau

– Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định)

– Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối)

– Từ ngữ dùng ước lệ

Trang 25

lí rất tận tụy, đồng thời rất kiên trì, thì giải quyết được rất nhiều việc

(Trích Bài nói chuyện tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng năm 1989

của cố Thủ tướng Phạm Văn Ðồng)

Dùng từ ngữ miêu tả

Dẫu sao thì tôi vẫn mắc nợ anh ấy một chút lòng tử tế Gặp lúc cần đến tôi,

tôi phải lấy sự tử tế ra mà đối lại Không lẽ tôi ghẻ lạnh? Tôi đành xếp tập giấy đang viết dở lại, đi theo anh ấy vậy

ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản

(Trích Dế mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)

Liên tưởng khác chất

Nhân dân là bể

Văn nghệ là thuyền.

(Tố Hữu)

Tác

dụng

– Liên kết các câu cùng hướng về chủ đề chính của văn bản

– Bộc lộ rõ nội dung

PHÉP TỈNH LƯỢC Khái

niệm

– Phép tỉnh lược là khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu

để làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh hơn

Trang 26

Ví dụ minh họa: Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý (1) Có khi được

trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy (2) Nhưng cũng có khi cất kín đáo trong rương, trong hòm (3) Bổn phận của chúng ta là làm cho những thứ của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày (4).

(Trích Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Ngữ

văn 7, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 25)

 Nhận xét: ở ví dụ trên tỉnh lược chủ ngữ Tinh thần yêu nước trong hai câu

(câu 3 và câu 4), giúp các câu liên kết chặt chẽ, lại tránh lặp lại từ ngữ

Tác

dụng

– Tránh lặp lại từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước

– Bộc lộ rõ nội dung

Ghi nhớ câu thần chú

Khi xét liên kết các câu

Phép thế có nghĩa tương đương ban đầu

Phép nối là cách dùng từ

Do đó; vả lại; ngoài ra; hoặc là…

Thế rồi liên tưởng không xa

Cùng chất, khác chất ta đều suy ra Dùng đi, dùng lại một từ

Gọi là phép lặp có gì khó đâu

Và rồi từ ngữ trái nhau

Đó là nghịch đối không sai chút nào Cuối cùng tỉnh lược là đây

Lược từ câu trước, gọn gàng câu sau.

CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN BAN

GIAI THÍCH Khái

Ví

dụ

minh

họa

Giải thích câu thơ sau:

Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) – Đây là câu thơ thứ ba và bốn trong Truyện Kiều Câu thơ thể hiện sự chiêm nghiệm phổ quát của đại thi hào về cõi nhân sinh: Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét

nhau Cuộc bể dâu là những đổi thay lớn lao bất ngờ ngoài sự toan tính và mong

muốn của con người, gây ra nhiều nỗi đau thương Trong cuộc vần xoay đó làm bậtlên những thân phận bất hạnh khiến Nguyễn Du vô cùng thương xót, bất bình

Trong Chinh phụ ngâm cũng có ý thơ gần như vậy:

Trang 27

Thuở trời đất nổi cơn gió bụi Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên.

Tác

dụng

– Giúp hiểu đúng, rõ, sâu vấn đề thuộc về đời sống, văn học…

– Trả lời câu hỏi: Ai, gì, cái nào, vì sao, tại sao?…

– Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết

– Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa

Ví

dụ

minh

họa

 Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết

Bức tranh thiên nhiên Việt Bắc lơ lửng, trữ tình:

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

 Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa

Tô Hoài giới thiệu nhân vật Mị trong truyện Vợ chồng A Phủ: Ai ở xa về, có việc vào

nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi quay sợi gai bên tảng

đá trước cửa, cạnh tàu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay cõng nước từ dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi.

 Vị trí ngồi ấy cho thấy cuộc đời Mị như bị thít chặt trong kiếp ngựa trâu và khuônmặt lột tả cõi lòng luôn mang nỗi đau buồn thầm lặng dai dẳng, triền miên Nỗi buồnđông cứng như tảng đá vô tri và đè nặng lên đôi vai, lên cuộc đời Mị Tác giả đã thểhiện nỗi buồn của Mị với giọng văn ngậm ngùi và chiều sâu cảm thông hiếm thấy.Đoạn văn mở đầu giúp người đọc chứng kiến cảnh đời đau thương của nhân vật Mị

Tác

dụng

– Thấy được giá trị ý nghĩa của sự vật hiện tượng, mối quan hệ giữa hình thức vớibản chất, nội dung

– Giúp nhận thức đầy đủ, sâu sắc cái giá trị hoặc cái phi giá trị của đối tượng

– Riêng đối với tác phẩm văn học, phân tích là để khám phá ba giá trị của văn học:nhận thức, tư tưởng và thẩm mĩ

CHỨNG MINH Khái

niệm

– Dùng những cứ liệu – bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ một

lí lẽ, một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề

Cách

chứn

– Đưa lí lẽ trước

– Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận

Trang 28

minh chứng minh thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.– Xác định vấn đề chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp Dẫn chứng phải

phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫnchứng phải lôgic, chặt chẽ và hợp lí

 Cảm hứng lãng mạn được thể hiện trong tác phẩm như thế nào? (Giải thích)

– Tác phẩm thiên về ca ngợi lí tưởng, ca ngợi sự tốt đẹp của cuộc sống, thi vị hóahiện thực

– Thể hiện những khát vọng hoài bão lớn lao, niềm tin vào tương lai tươi sáng củađất nước

 Một số biểu hiện của cảm hứng lãng mạn (Chứng minh)

– Ca ngợi sự tốt đẹp của cuộc sống hiện tại:

Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc

Nguyễn Du viết Kiều đất nước hóa thành văn Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng

(Trích Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? – Chế Lan Viên)

Chỉ nhìn vào mặt tốt đẹp để ca ngợi, chưa nói được cái hiện thực còn bề bộn khókhăn nên nhiều tác phẩm mang cảm hứng lãng mạn như thế

– Hiện thực gian khổ, thiếu thốn, mất mát hi sinh được thi vị hóa:

Nhớ đêm ra đi, đất trời bốc lửa

Cả đô thành nghi ngút cháy sau lưng Những chàng trai chưa trắng nợ anh hùng Hồn mười phương phất phơ cờ đỏ thắm Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm

Bụi trường chinh phai bạc áo hào hoa.

(Trích Ngày về – Chính Hữu)

Hay:

Đường ra trận mùa này đẹp lắm Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây.

(Trích Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây – Phạm Tiến Duật)

Quang Dũng đã lãng mạn hóa phẩm chất anh hùng của người chiến sĩ:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Trích Tây Tiến) – Bức tranh thiên nhiên trong Mảnh trăng cuối rừng của Nguyễn Minh Châu được

nhìn qua ánh mắt mơ mộng của Lãm nên có vẻ đẹp thi vị, lãng mạn, bay bổng Cuối

tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành là hình ảnh: cánh rừng xà nu bạt

ngàn, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp đếnchân trời

Trang 29

 Sức sống của thiên nhiên ẩn dụ, biểu tượng cho sức sống mãnh liệt của cả dântộc Nó là cơ sở cho niềm tin tất thắng ở tương lai Cảm hứng lãng mạn có thể bắtgặp ở hầu hết các tác phẩm trong thời kì văn học này.

– Biết đánh Pháp lúc đầu như “châu chấu đá xe” nhưng lãnh tụ hoàn toàn tin tưởngvào ngày mai:

Kháng chiến thành công ta trở lại Trăng xưa hạc cũ với xuân này.

(Trích Cảnh rừng Việt Bắc)

– Lên đường nhập ngũ, anh bộ đội mang theo niềm hi vọng lớn:

Cây si xanh gọi họ đến ngồi Trong bóng rợp của mình, nói tới ngày mai Ngày mai sẽ là ngày sum họp

Đã tỏa sáng Những tâm hồn cao đẹp!

(Trích Cuộc chia li màu đỏ – Nguyễn Mĩ)

 Sở dĩ văn chương thời kì này giàu vẻ đẹp lãng mạn là vì hiện thực cách mạng cónhiều gian khổ, thiếu thốn, hi sinh nhưng cũng có nhiều vẻ đẹp, nhiều niềm vui vàgợi nhiều mơ ước về tương lai

niệm – So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượnghoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó

thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm

– Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, cónhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản

– Chỉ ra những điểm giống nhau giữa các đối tượng

– Dựa vào nội dung cần tìm hiểu, chỉ ra điểm khác biệt giữa các đối tượng

– Xác định giá trị cụ thể của các đối tượng

– Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõquan điểm, ý kiến của người viết

Tôi muốn nói đến bài văn “Chiêu hồn”, một tác phẩm có một không hai trong nền văn học chúng ta (Nghĩ mà xem, trước “Chiêu hồn” chưa hề có bài văn nào đem cái

“run rẩy mới” ấy vào văn học Sau “Chiêu hồn”, lại càng không.) Nếu “Truyện

Kiều” nâng cao lịch sử thơ ca, thì “Chiêu hồn” đã mở rộng địa dư của nó qua một vùng xưa nay ít ai động tới: cõi chết.

(Theo Tuyển tập Chế Lan Viên, Tập hai, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Tác

dụng

– Giúp người đọc thấy được điểm giống nhau và khác nhau của một đối tượng cụthể

Trang 30

– Làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

BÁC BỎ

(SGK Ngữ văn 11, Tập hai, trang 24)

Khái

niệm

– Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn

và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình

 Bác bỏ luận điểm: thông thường có hai cách bác bỏ

– Dùng thực tế để bác bỏ: nếu luận điểm đi ngược lại với thực tế thì ta dùng thực tế

để bác bỏ

– Dùng phép suy luận: từ thực tế, ta có thể thêm suy luận để cái sai ấy bộc lộ rõ hơn

 Bác bỏ luận cứ: là vạch ra tính chất sai lầm, giả tạo trong lí lẽ và dẫn chứng được

sử dụng

 Bác bỏ lập luận: là vạch ra sự mâu thuẫn, không nhất quán, phi lôgic trong lậpluận của đối phương

Lưu ý: Mục đích của bác bỏ là bảo vệ chân lí, xác nhận sự thật Nếu xa rời mục

đích chân lí thì sự bác bỏ trở thành ngụy biện, vô bổ và có hại

Thoắt trông lờn lợt màu da

Ăn chi to béo đẫy đà làm sao!

Cũng không phải thơ là ở những đề tài “đẹp”, phong hoa tuyết nguyệt của các cụ ngày xưa, hoặc những nhớ mong sầu lụy của các chàng và nàng một thời trước Cách mạng Nhà thơ Pháp Bô-đơ-le đã làm bài thơ nổi tiếng về cái xác chó chết đầy dòi bọ, và ở thời chúng ta, cái xe đạp, khẩu ba-dô-ca, cho đến cái ba lô trên vai chiến sĩ, bóng dây thép gai hung ác của đồn giặc… đều có thể đem nói trong thơ Nhà thơ ngày nay không đi tìm cái muôn đời viển vông bên ngoài cuộc sống thực của con người…

(Trích Mấy ý nghĩ về thơ – Nguyễn Đình Thi, báo Văn nghệ, ngày 30 – 4 – 2003)

Bình luận luôn có hai phần:

1 Đưa ra những nhận định về đối tượng nghị luận Thông thường, những nhận định

được rút ra từ kết quả phân tích

2 Trên cơ sở của những nhận định, người viết đánh giá vấn đề Muốn đánh giá vấn

đề một cách thuyết phục thì phải có lập trường đúng đắn và nhất thiết phải có tiêuchí

– Trong văn nghị luận xã hội, thì dựa vào lập trường nhân dân và tiêu chí đạo lí – Trong văn nghị luận văn học, thì dựa vào lập trường nhân dân, quyền con người vàtiêu chí là tính khách quan của đời sống, sự tiến bộ của văn học, đối với tác phẩm cụ

Trang 31

thể thi tiêu chí là giá trị nhận thức, giá trị tư tưởng, giá trị thẩm mĩ.

Thần chết trao lưỡi hái cho những trai tráng đi xe máy hung hăng đánh võng lạng lách vượt ẩu trên đường phố Những kẻ hoặc không biết luật hoặc không thèm biết đến luật giao thông Những kẻ đầu óc trống rỗng không còn gì để tự tin và tự hào ngoài việc “khủng bố” người đi đường bằng những cú vượt phải tạt qua sát sạt trên đầu xe người đi đường khác, gây ớn lạnh sống lưng và lấy nỗi khủng khiếp của kẻ khác làm khoái cảm

Rõ ràng, trong nhiều người tham gia giao thông ở Việt Nam hiện nay có quá nhiều hoang dại, thậm chí còn ở trình độ “dã man” về ý thức cộng đồng và hiểu biết Khi đó, trên tay mỗi người điều khiển phương tiện cơ giới, vô tình đã cầm ngang một lưỡi hái của thần chết.

Tiếc thay, đó hầu hết lại là những trai tráng Theo thống kê của UNICEFT năm

2004, hầu hết các ca tử vong ở tuổi 15 – 19 đều là người đi xe máy! Đó là sự tổn thương quá lớn cho lực lượng lao động của đất nước Đó là lực lượng lẽ ra phải bắt đầu gánh lấy trách nhiệm công dân và gia đình, làm ra của cải và phồn vinh cho gia đình và xã hội.

Nếu chúng ta muốn có hạnh phúc và gặt hái được nhiều qua hội nhập, nếu chúng

ta tự hào rằng Việt Nam mến khách, thì mỗi người hãy tự điều chỉnh mình, trước hết

là tự cứu mình và cứu người, đem sự an toàn ra đãi mình và đãi khách bằng sự cẩn trọng khi tham gia giao thông.

Chúng ta cần một chương trình truyền thông hiệu quả hơn để “những lưỡi hái tử thần” không còn nghênh ngang trên đường phố!

(Theo Võ Thị Hảo, báo điện tử Vietnamnet, thứ hai, ngày 11 – 12 – 2006)

CÁC PHƯƠNG THỨC DIỄN ĐẠT/ TRÌNH TỰ LẬP LUẬN

ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH Khái

niệm

– Diễn dịch là cách trình bày, tổ chức các ý đoạn văn, trong đó câu chủ đề mang ýnghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề,bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề Các câu triển khai được thực hiện bằng các thaotác giải thích chứng minh, phân tích, bình luận; có thể kèm những nhận xét, đánhgiá và bộc lộ sự cảm nhận của người viết

Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng (1).

Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ (2) Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất (3)

Trang 32

Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ (4) Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành (5) Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.

(2) Với việc nhận thức thông qua quá trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng

ngày và ảnh hưởng đặc biệt các đức của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứa con theo kiểu “mưa dầm, thấm lâu” (3) Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích bắt chước người khác thông qua những hành động của người gần gũi nhất chủ

yếu là người mẹ (4) Chính người phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái

chủ yếu trong gia đình (5).

Cách

nhận biết

– Đoạn song hành có câu chủ đề ẩn

– Các câu có giá trị ngang nhau

(Theo GS Đặng Thai Mai)

Trang 33

ĐOẠN VĂN MÓC XÍCH Khái

niệm

– Đoạn văn có kết cấu móc xích là đoạn văn mà các ý gối đầu, đan xen nhau vàthể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau.Đoạn móc xích có thể có hoặc không có câu chủ đề

Cám tức lắm, vội về nhà kể cho mẹ nghe (1) Mẹ nó xui về bắt chim làm thịt ăn

(2) Cám về cung sai lính giết chim ăn rồi vứt lông ra vườn (3) Lông chim lại

hóa thành hai cây xoan đào tươi tốt (4) Vua thấy cây đẹp lấy làm thích, sai lính mắc võng đào để nằm chơi bóng mát (5).

(5) Không thể nào kể hết những biểu hiện sinh động, phong phú của đạo lí uống

nước nhớ nguồn của dân tộc ta (6) Đạo lí này là nền tảng vững vàng để xây dựng một xã hội thực sự tốt đẹp (7).

Nhận xét: đoạn văn gồm bảy câu:

– Câu đầu (tổng): nêu lên nhận định khái quát về đạo làm người, đó là lòng biết ơn.– Năm câu tiếp (phân): phân tích để chứng minh biểu hiện của đạo lí uống nước nhớnguồn

– Câu cuối (hợp): khẳng định vai trò của đạo lí uống nước nhớ nguồn đối với việcxây dựng xã hội

 Đây là đoạn văn chứng minh có kết cấu tổng – phân – hợp

LUẬT THƠ KHÁI QUÁT LUẬT THƠ Định – Luật thơ của thể thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu, số tiếng, cách gieo vần,

Trang 34

nghĩa phép hài thanh, ngắt nhịp… được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định Ví dụ: luật

của các thể lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn…

– Nói chung, ta có thể chia các thể thơ Việt Nam thành ba nhóm chính:

1 Các thể thơ dân tộc gồm: lục bát, song thất lục bát và hát nói

2 Các thể thơ Đường luật gồm: ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt và bát cú)

3 Các thể thơ hiện đại gồm: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ –

(Kiều ở lầu Ngưng Bích, trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

– Các tiếng có thanh bằng hay trắc ở những vị trí không đổi tạo chỗ ngừng cho sựngắt nhịp

+ Ví dụ: Thơ lục bát: ngắt nhịp chẵn và lấy nhịp đôi làm cơ sở

Trăm năm/ trong cõi/ người ta.

2 2 2

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

 Như vậy số tiếng và các đặc điểm riêng của tiếng về cách hiệp vần, hài thanh,ngắt nhịp… là các nhân tố cấu thành luật thơ

MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG Thể

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

– Số tiếng: mỗi cặp lục bát gồm hai dòng (dòng lục 6 tiếng, dòng bát 8 tiếng) Bàithơ lục bát là sự kế tiếp của các cặp thơ như thế

– Vần: vần lưng hiệp vần ở tiếng thứ 6 của hai dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòngbát với tiếng thứ 6 của dòng lục

– Nhịp: nhịp chẵn dựa vào tiếng có thanh không đổi (tức các tiếng 2, 4, 6): 2/2/2 – Hài thanh: có sự đối xứng luân phiên B (bằng) – T (trắc) – B (bằng) ở các tiếng 2,

4, 6 trong dòng thơ và đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 dòngbát

Trang 35

Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền.

(Đoàn Thị Điểm (?), Chinh phụ ngâm)

– Số tiếng: cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (6 – 8 tiếng) luân phiên kế tiếpnhau trong toàn bài

– Vần: gieo vần lưng ở mỗi cặp (lọc – mọc, buồn – khôn); cặp song thất có vần trắc, cặp lục bát có vần bằng Giữa cặp song thất và cặp lục bát có vần liền (non – buồn).

(Đoàn Thị Điểm (?), Chinh phụ ngâm)

Còn cặp lục bát thì sự đối xứng bằng – trắc chặt chẽ hơn (giống như ở thể lục bát)

Mây quang gió bốn bên

Nề cho trời đất trắng

Quét sạch núi sông đen

Có khuyết nhưng tròn mãi

Tuy già vẫn trẻ lên

Mảnh gương chung thế giới

Soi rõ: mặt hay,hèn

(Khuyết danh) – Số tiếng: 5 tiếng; số dòng: 8 dòng (thơ tứ tuyệt chỉ có bốn dòng)

– Vần: 1 vần (độc vận), gieo vần cách (bên, đen, lên, hèn)

a Thất ngôn tứ tuyệt (còn gọi là thể tứ tuyệt hay tuyệt cú)

Ví dụ bài thơ tứ tuyệt thể trắc:

ÔNG PHỖNG ĐÁ Ông đứng làm chi đó hỡi ông?

Trơ trơ như đá, vững như đồng

Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

Non nước đầy vơi có biết không?

(Nguyễn Khuyến)

Trang 36

Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen lá, đá chen hoa Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước Một mảnh tình riêng, ta với ta.

(Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

– Số tiếng: 7 tiếng; số dòng: 8 dòng (chia thành bốn phần: đề, thực, luận, kết)

– Vần: Gieo vần chân, độc vận (tà, hoa, nhà, gia, ta)

cặp: hai dòng đầu là đề (phá đề và thừa đề) để vào bài; hai dòng tiếp theo là thực để giải thích rõ đề; hai dòng luận để bàn luận và hai dòng kết để kết bài

Như vậy, thơ Đường luật hết sức chặt chẽ, nhưng vì thế mà rất gò bó và khó diễnđạt được những cảm xúc phóng khoáng, nhịp điệu rộng mở

Trang 37

hiện

đại – Các nhà thơ trong phong trào Thơ mới đã tiếp nhận ảnh hưởng của thơ Pháp vàđổi mới luật thơ cũ, tạo thành nhiều thể thơ hiện đại

PHẦN HAI KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

200 CHƯ TÍCH HỢP TƯ NGƯ LIỆU ĐỌC – HIỂU

A LÍ THUYẾT CHUNG

I DẠNG CÂU HỎI

Theo dạng đề thi mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố vào tháng 10 năm 2016 vàchính thức áp dụng cho kì thi THPT Quốc gia năm 2017 là một câu hỏi tự luận yêu cầu trìnhbày về một vấn đề, tư tưởng có liên quan đến ngữ liệu ở phần Đọc hiểu Thực tế, đây chính là

dạng câu hỏi ở mức “Vận dụng cao” của văn bản phần Đọc – hiểu Với mức điểm là 2,0

điểm, đề bài yêu cầu thí sinh viết một đoạn văn khoảng 200 chữ, tương ứng với khoảng 1/3đến 2/3 trang giấy thi theo cỡ chữ bình thường Điều này yêu cầu thí sinh cần có một bố cụchợp lí, lời văn gãy gọn để vừa có thể trình bày đầy đủ các nội dung cần thiết, vừa đảm bảođược hình thức đoạn văn

Với yêu cầu như vậy, phần Nghị luận xã hội sẽ được phân chia thành hai dạng chính:

1 Nghị luận về mộttư tưởng, đạo lí nêu ra hay liên quan đến văn bản Đọc – hiểu Với

dạng đề này, trong đề bài thường trích nêu một hoặc một vài câu của ngữ liệu phần Đọc –hiểu làm cơ sở cho yêu cầu nghị luận

2 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống được nêu trong văn bản; hoặc được nêu

ra có thể tương đồng hoặc tương phản với hiện tượng, tư tưởng được nêu trong văn bản

II CÁC YÊU CẦU CƠ BAN

Để làm tốt phần Nghị luận xã hội, trước tiên các em cần phải nắm vững các yêu cầu của

dạng bài này:

1 Yêu cầu về nội dung

– Thứ nhất, đây cũng là yêu cầu quan trọng nhất: phải bám thật sát vấn đề cần nghị luận – Thứ hai, đã là nghị luận xã hội thì người viết phải nêu được một quan điểm cá nhân rõ

ràng, chân thành, nghiêm túc và nhất quán

– Thứ ba, phải phân tích được chỗ đúng hay chỗ sai của vấn đề đang bàn luận.

– Thứ tư, vì là nghị luận nên trong đoạn văn ngắn cần có những dẫn chứng thuyết phục

bằng các ví dụ cụ thể trong đời sống, trong văn chương nghệ thuật Vì vậy, điều cần thiết làphải có các kiến thức xã hội phong phú, đa dạng

– Thứ năm, nghị luận xã hội yêu cầu thí sinh cần phải có khả năng đánh giá và nêu thái độ

với vấn đề đời sống xã hội Cho nên, trong quá trình làm bài người viết cần nêu ra những bàihọc nhận thức được sau khi bàn luận vấn đề Từ đó, đề xuất các giải pháp thiết thực và khảthi giúp cuộc sống, xã hội tốt đẹp hơn

2 Yêu cầu về hình thức

– Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa, lùi đầu dòng và kết thúc là dấu chấm câu xuống dòng.Hình thức cấu trúc chặt chẽ, phải đảm bảo ba phần liền mạch: câu mở đoạn, các câu pháttriển ý (thân đoạn) và câu kết đoạn Đặc biệt, trong đoạn văn, học sinh cần làm nổi bật câuchủ đề (câu mang ý chính của toàn đoạn)

– Đoạn văn có thể tổ chức theo một trong các hình thức kết cấu: diễn dịch, quy nạp, songhành hay móc xích, tổng – phân – hợp; đoạn văn so sánh, giải thích, tương phản, thuyết minh,

tự sự hay nghị luận…

– Đoạn văn phải có luận điểm rõ ràng, đúng đắn; luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp

Trang 38

– Đoạn văn phải có lời văn chính xác, sống động, cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩsâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận; trình bày sạch đẹp; đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ,đặt câu.

– Đoạn văn ngắn sẽ đi liền với yêu cầu về sự mạch lạc, lôgic; lời văn súc tích, cô đọng; lí lẽchặt chẽ, thuyết phục; dẫn chứng hợp lí, chân xác

Lưu ý: Trong đề thi, theo yêu cầu của Bộ là thí sinh viết một đoạn văn khoảng khoảng

200 chữ tương đương khoảng 20 dòng, nửa trang giấy thi hoặc ngắn hơn vẫn được chấp nhận,miễn là thí sinh hiểu và viết rõ ràng, chặt chẽ đã đạt điểm trung bình Học sinh có thể viết lêntới 250 chữ cũng được Nếu viết đủ ý, diễn đạt lưu loát, không mắc nhiều lỗi chính tả, cáchviết sáng tạo… thì lên xuống một vài dòng cũng vẫn đạt điểm cao

III PHƯƠNG PHÁP VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 CHƯ

1 Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

a Đối tượng nghị luận

– Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức,lối sống, tâm hồn, tính cách… của con người

– Các tư tưởng, đạo lí đó thường được đúc kết trong những câu tục ngữ, danh ngôn, ngụ

ngôn, khẩu hiệu hoặc khái niệm Ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Trung thực, Khiêm tốn, Nhân

ái, Không có gì quý hơn độc lập tự do, Người ta là hoa đất…

b Những điểm cần lưu ý trong đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

– Vấn đề tư tưởng đạo lí có thể hoàn toàn đúng đắn, cần ca ngợi, khẳng định; hoặc hoàntoàn sai lầm, cần lên án, phê phán; cũng có thể vừa đúng, vừa sai

– Vấn đề tư tưởng đạo lí có thể chưa thật đầy đủ, toàn diện, cần bổ sung

– Đề bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí có thể chia ra theo hai dạng:

+ Dạng mệnh lệnh: mệnh lệnh trong đề thường là: Hãy bàn luận, Nêu suy nghĩ của mình,

Nêu ý kiến, Nêu nhận xét, Bày tỏ thái độ, Trình bày suy nghĩ… Chẳng hạn: Nêu suy nghĩ của

anh (chị) về quan niệm: “Yêu thương là cho đi hơn nhận về”.

+ Dạng mở, không có mệnh lệnh: đạo lí “Có học mới hay, có cày mới giỏi”, “Đi một ngày

– Nêu lên được tính cấp thiết của vấn đề

Thân đoạn (khoảng 12 – 16 dòng) Giải – Nguyên – Minh – Luận – Dụng

Bước 1 Giải thích tư tưởng, đạo lí cần nghị luận Là gì?

 Yêu cầu:

– Chỉ giải thích những từ ngữ, hình ảnh chứa hàm ý hoặc chưa rõ nghĩa

– Phải đi từ yếu tố nhỏ đến yếu tố lớn: giải thích từ ngữ, hình ảnh trước, rồi mới khái quát

ý nghĩa của toàn bộ vấn đề

– Cần dựa vào văn bản phần Đọc – hiểu để giải thích ý, tránh suy diễn

Bước 2 Bình luận, nêu quan điểm cá nhân (thấy đúng, sai hay cả đúng cả sai) Lí giải cho

quan điểm đó Tại sao?

– Khi bàn luận, đánh giá cần thận trọng, khách quan, có căn cứ vững chắc

Bước 3 Minh chứng bằng các dẫn chứng, ví dụ cụ thể Như thế nào?

 Yêu cầu:

Trang 39

– Dẫn chứng cần chân thực, hợp lí, tiêu biểu, phục vụ cho việc bàn luận.

– Nên kết hợp các dẫn chứng lịch sử – hiện tại, trong nước – thế giới, người nổi tiếng –người bình thường, hiện thực – vă chương… sao cho phong phú, đa dạng và giàu sức thuyếtphục

– Có bốn cách lấy dẫn chứng phổ biến:

 Cách 1 Lấy dẫn chứng bằng các hiện tượng có thật hiển nhiên, không thể phủ nhận (vídụ: thủng tầng ôzôn khiến bầu khí quyển bị ảnh hưởng…)

 Cách 2 Lấy dẫn chứng bằng số liệu cụ thể, rõ ràng (ví dụ: thống kê con số các vụ tai nạngiao thông, các vụ ngộ độc thực phẩm…)

 Cách 3 Lấy dẫn chứng bằng một ví dụ tiêu biểu, nổi tiếng, điển hình (ví dụ: thầy giáoNguyễn Ngọc Kí đã vượt lên số phận để trở thành nhà giáo ưu tú…)

 Cách 4 Lấy dẫn chứng bằng lời nói của một người nổi tiếng (ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí

Minh từng nói: Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm

việc gì cũng khó…).

Bước 4 Luận bàn, đánh giá các khía cạnh của vấn đề: phê phán hạn chế, ca ngợi, khẳng

định hướng tích cực… Toàn diện chưa?

– Có thể đưa ra các quan điểm khác biệt nhưng phải có lí và thuyết phục

Bước 5 Thực hành tư tưởng đạo lí trong thực tế: nêu bài học nhận thức và hành động.

Cần làm gì?

 Yêu cầu:

– Bài học phải được rút ra từ chính tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu

– Bài học cần chân thành và giản dị, phải hướng tới tuổi trẻ, ứng dụng thiết thực cho thực

tế đời sống, không sáo rỗng, hình thức

Nên rút ra hai bài học, một về nhận thức, một về hành động

Kết đoạn (khoảng 4 dòng)

– Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của vấn đề đã nghị luận

– Đưa ra thông điệp hay lời khuyên cho mọi người

d Sơ đồ tư duy hướng dẫn viết đoạn văn

2 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

a Đối tượng nghị luận

Trang 40

– Đề tài nghị luận là các hiện tượng đời sống đáng được suy nghĩ trong cuộc sống hàngngày, nhất là các hiện tượng liên quan trực tiếp đến tuổi trẻ và có ý nghĩa đối với xã hội…– Các hiện hiện tượng này có thể có ý nghĩa tích cực như: ý chí, nghị lực, tình yêu

thương… nhưng cũng có thể là những hiện tượng tiêu cực cần phê phán như: Sự lười nhác,

Những thói quen xấu, Tham nhũng, Nói tục chửi thề, Xả rác bừa bãi, Lấn chiếm vỉa hè, Cướp giật…

b Những điểm cần lưu ý trong đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

– Có sự việc, hiện tượng tốt, cần ca ngợi, biểu dương

– Có sự việc, hiện tượng không tốt, cần lưu ý, phê phán, nhắc nhở

– Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng một câu chuyện, một mẩu tin để ngườilàm bài sử dụng

– Có đề không cung cấp nội dung sẵn, mà chỉ gọi tên, người làm bài phải trình bày, mô tả

sự việc, hiện tượng đó

– Mệnh lệnh trong đề thường là: Nêu nhận xét, Nêu ý kiến, Nêu suy nghĩ của mình, Bày tỏ

thái độ, Trình bày suy nghĩ…

– Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống thường có ba loại nhỏ:

+ Trình bày suy nghĩ về một hiện tượng trong đời sống xã hội: như nghị lực, ý chí, tình yêu

thương…

+ Trình bày suy nghĩ về hai hiện tượng trong đời sống xã hội trở lên: như thất bại và thành

công, cho và nhận… Loại này cần xem xét quan hệ giữa hai hiện tượng.

+ Từ một hiện tượng thiên nhiên, trình bày suy nghĩ về đời sống xã hội như: Giữa một

vùng khô cằn sỏi đá, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những đóa hoa thật đẹp; Câu chuyện hai biển hồ ở Palétxtin… Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng trên.

c Dàn ý chung

Mở đoạn (khoảng 4 dòng)

– Dẫn dắt ngắn gọn vào hiện tượng

– Nêu luôn thái độ đánh giá chung về hiện tượng đó

Thân đoạn (khoảng 13 – 16 dòng) Thực – Nguyên – Thái – Biện – Liên

Bước 1 Thực trạng, các biểu hiện cụ thể trong cuộc sống của hiện tượng được nêu Như thế nào?

 Yêu cầu:

– Có thể nêu mối quan hệ của hiện tượng này với ngữ liệu phần Đọc – hiểu

– Cần nêu những ví dụ, những trường hợp cụ thể, chi tiết và chân xác

– Nếu nhớ rõ, có thể trích nguồn hoặc thông tin

– Nếu không nhớ rõ thì tuyệt đối không được ghi sai lệch thông tin, làm giảm tính thuyếtphục của bài viết

Bước 2 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên (khách quan và chủ quan) Do đâu?

 Yêu cầu:

– Nguyên nhân của hiện tượng xã hội bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan,nguyên nhân sâu xa và trực tiếp

– Nguyên nhân đưa ra cần hợp lí, chính xác

Bước 3 Nêu đánh giá, nhận định về mặt đúng – sai, lợi – hại, kết quả – hậu quả, bày tỏ

thái độ biểu dương hay phê phán Thái độ như thế nào?

 Yêu cầu:

– Thái độ đánh giá khách quan, rõ ràng

– Có thể nêu những cách đánh giá mang màu sắc cá nhân, nhưng phải thuyết phục và hợplí

Bước 4 Biện pháp khắc phục hậu quả hoặc phát huy kết quả Làm gì?

 Yêu cầu:

Ngày đăng: 24/05/2022, 04:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Nguyễn Thành Huân, Siêu tư duy luyện đề 2016 – 2017, NXB Thanh Niên, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Siêu tư duy luyện đề 2016 – 2017
Nhà XB: NXB Thanh Niên
2. ThS. Nguyễn Thành Huân, Luyện siêu tư duychuyên đề so sánh, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện siêu tư duychuyên đề so sánh
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP. HồChí Minh
3. ThS. Nguyễn Thành Huân, Bộ đề tinh tuyển luyện thi THPT Quốc gia, NXB Thanh Hóa, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ đề tinh tuyển luyện thi THPT Quốc gia
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
4. ThS. Nguyễn Thành Huân, Khơi nguồn đam mê làm bài văn siêu tốc Ngữ văn – Chuyên đề chiều rộng 10 – 11 – 12, NXB Thanh Hóa, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khơi nguồn đam mê làm bài văn siêu tốc Ngữ văn "–" Chuyênđề chiều rộng 10 "–" 11 "–" 12
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
5. ThS. Nguyễn Thành Huân, Tinh tuyển những bài văn nghị luận, NXB ĐHQG Hà Nội, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh tuyển những bài văn nghị luận
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
6. ThS. Nguyễn Thành Huân, Tinh tuyển 150 bài văn hay chọn lọc lớp 12, NXB ĐHQG Hà Nội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh tuyển 150 bài văn hay chọn lọc lớp 12
Nhà XB: NXB ĐHQG HàNội
7. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 10, Tập một + Tập hai, SGK, NXB Giáo dục, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 10
Nhà XB: NXB Giáodục
8. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 10, Tập một + Tập hai, Sách giáo viên, NXB Giáo dục, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 10
Nhà XB: NXBGiáo dục
9. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 11, Tập một + Tập hai, SGK, NXB Giáo dục, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
10. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 11, Tập một + Tập hai, Sách giáo viên, NXB Giáo dục, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 12, Tập một + Tập hai, SGK, NXB Giáo dục, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12
Nhà XB: NXB Giáodục
12. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 12, Tập một + Tập hai, Sách giáo viên, NXB Giáo dục, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một + Tập hai, SGK, NXB Giáo dục, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12 Nâng cao
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Một số tác giả, Chinh phục đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn, NXB ĐHQG Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chinh phục đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
15. Hoàng Phê, Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
16. ThS. Nguyễn Thành Huân, Chọn lọc tinh túy những bài văn đặc sắc lớp 9, Tập một + Tập hai, NXB Thanh Hóa, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc tinh túy những bài văn đặc sắc lớp 9
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
17. ThS. Nguyễn Thành Huân, Luyện thi vào 10 – Chuyên đề nghị luận Văn học, NXB ĐH Sư Phạm, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện thi vào 10" – "Chuyên đề nghị luận Văn học
Nhà XB: NXB ĐHSư Phạm
18. ThS. Nguyễn Thành Huân, Luyện thi vào 10 – Chuyên đề nghị luận xã hội, NXB ĐH Sư Phạm, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện thi vào 10" – "Chuyên đề nghị luận xã hội
Nhà XB: NXB ĐH SưPhạm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w