1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI Đề tài QUY ĐỊNH HẢI QUAN TỰ DO QUÁ CẢNH TRONG HIỆP ĐỊNH THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI (TFA) – THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO VIỆT NAM Nhóm thực hiện Nhóm 5 Lớp tín chỉ TMA410(GD1 HK2 2122) 1 Giáo viên hướng dẫn TS Trần Sỹ Lâm Hà Nội – 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ KINH DOANH QUỐC TẾ TIỂU LUẬN THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI Đề tài QUY ĐỊNH HẢI QUAN TỰ DO QUÁ CẢNH TRONG.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
- -
TIỂU LUẬN THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI
Đề tài: QUY ĐỊNH HẢI QUAN TỰ DO QUÁ CẢNH TRONG HIỆP ĐỊNH THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI (TFA) – THỰC
TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO VIỆT NAM
Nhóm thực hiện: Nhóm 5 Lớp tín chỉ: TMA410(GD1-HK2-2122).1 Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Sỹ Lâm
Hà Nội – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
- -
TIỂU LUẬN THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI
THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI (TFA) – THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ
ĐỀ XUẤT CHO VIỆT NAM Nhóm thực hiện: Nhóm 5 – TMA410(GD1-HK2-2122).1
STT Họ và tên sinh viên MSSV
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương 1: Cơ sở quy định hải quan tự do quá cảnh trong Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại (TFA) 6
1.1 Giới thiệu chung về Hiệp định thuận lợi hóa thương mại (TFA) 6
1.1.1 Tổng quan về Hiệp định thuận lợi hóa thương mại (TFA) 6
1.1.2 Cơ cấu Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại 6
1.1.3 Lợi ích của Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại 8
1.2 Phân tích điều khoản 11 – Tự do quá cảnh theo quy định của Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại (TFA) 8
1.2.1 Giải thích thuật ngữ 8
1.2.2 Nội dung 9
1.3 Mối quan hệ của quy định hải quan tự do quá cảnh đối với thuận lợi hóa thương mại 11
Chương 2: Thực tiễn triển khai thực hiện quy định tự do quá cảnh tại Việt Nam 11
2.1 Thực tiễn thực hiện quy định tự do quá cảnh Việt Nam 11
2.1.1 Về phía các cơ quan nhà nước Việt Nam 11
2.1.2 Về phía các thương nhân Việt Nam 12
2.2 Mô tả mặt hàng quá cảnh 13
2.2.1 Đối với hàng xuất khẩu 13
2.2.2 Đối với hàng nhập khẩu 14
2.3 Đánh giá thực tiễn thực hiện quy định tự do quá cảnh tại Việt Nam 15
2.3.1 Tác động tích cực 15
Trang 42.3.2 Tác động tiêu cực 15
2.3.3 Nguyên nhân tác động tiêu cực 18
Chương 3: Đề xuất cho Việt 19
3.1 Định hướng cho Việt Nam trong việc áp dụng quy định tự do quá cảnh trong thời gian tới 19
3.1.1 Mục tiêu và định hướng 19
3.1.2 Cơ hội và thách thức 21
3.2 Đề xuất cho Việt Nam 24
3.2.1 Đối với thương nhân Việt Nam 24
3.2.2 Đối với hải quan Việt Nam 25
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động quá cảnh hàng hóa diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam trong những năm qua ngày càng trở nên sôi động Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lý thuận lợi, có cửa khẩu giáp biển nằm sâu trong đất liền, do đó hoạt động quá cảnh hàng hóa diễn ra nhiều trên lãnh thổ Việt Nam Trong thời đại mở cửa, Việt Nam cũng đã đặt mối quan hệ ngoại giao với hơn 185 quốc gia, thiết lập quan hệ kinh tế - thương mại - đầu tư với hơn 224 quốc gia và vùng lãnh thổ, tích cực tham gia vào các hiệp định thương mại thì kinh tế Việt Nam sẽ càng mở cửa hơn nữa với các nước trên thế giới, từ đó thúc đẩy hoạt động quá cảnh diễn ra mạnh mẽ và nhộn nhịp hơn Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại mà Việt NAm tham gia có hiệu lực từ ngày 22/02/2017, trong đó điều 11 quy định về
tự do quá cảnh với những cam kết mà Việt Nam hoàn toàn tuân thủ theo quy định Với
những lý do trên, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Quy định hải quan
tự do quá cảnh trong Hiệp định thuận lợi hóa thương mại (TFA) - Thực trạng và một số gợi ý cho Việt Nam”
Dựa trên cơ sở thông tin, hiện trạng của việc áp dụng điều 11 của Hiệp định Thuận lợi hóa Thương mại TFA Việt Nam, cùng với những phân tích, chúng tôi sẽ làm rõ cơ sở
lý luận và đưa ra đánh giá về thực tiễn triển khai thực hiện quy định tự do quá cảnh tại Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất, gợi ý cho Việt Nam
Bài tiểu luận của nhóm được chia làm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở quy định hải quan tự do quá cảnh trong Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại
Chương 2: Thực tiễn triển khai thực hiện quy định tự do quá cảnh tại Việt Nam Chương 3: Đề xuất cho Việt Nam
Chúng em xin chân thành cảm ơn TS Trần Sỹ Lâm đã tạo cơ hội cho nhóm được tìm hiểu về một trong những khía cạnh của thuận lợi hóa thương mại, cũng như áp dụng lý thuyết vào phân tích những thực trạng và từ từ đó đưa ra các đề xuất cho Việt Nam Do thời gian có hạn, tiểu luận của nhóm còn nhiều hạn chế, rất mong được thầy góp ý và sửa chữa Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6Chương 1: Cơ sở quy định hải quan tự do quá cảnh trong Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại (TFA)
1.1 Giới thiệu chung về Hiệp định thuận lợi hóa thương mại (TFA)
1.1.1 Tổng quan về Hiệp định thuận lợi hóa thương mại (TFA)
Vào tháng 12 năm 2013, kết luận tại Hội nghị Bộ trưởng tại Bali, các thành viên của WTO đã đàm phán về Hiệp định Thuận lợi hóa Thương mại (TFA) Và vào ngày 27/11/2014 tại Geneva, nội dung Hiệp định đã được xem xét lần cuối về mặt pháp lý, đã được thông qua và chính thức có hiệu lực bắt đầu từ ngày 22/02/2017 được sự đồng thuận của 2/3 số nước thành viên của WTO
TFA hướng tới các mục tiêu bao gồm: tạo thuận lợi thương mại, đảm bảo cân bằng giữa thuận lợi và tuân thủ luật pháp; thông quan hàng hóa, thúc đẩy việc vận chuyển; đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan Hải quan và các cơ quan khác; xây dựng năng lực và nâng cao hỗ trợ kỹ thuật
1.1.2 Cơ cấu Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại
Hiệp định TFA bao gồm 24 điều chia thành 3 phần chính với nội dung tập trung vào thúc đẩy sự dịch chuyển, trao trả và giải tỏa hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa quá cảnh) Cụ thể:
Phần I: Quy định về các biện pháp kỹ thuật trong việc công bố và quản lý thông tin, bao gồm năm nội dung chính:
a) Công bố, đảm bảo khả năng tiếp cận thông tin liên quan đến xuất nhập khẩu và quá cảnh;
b) Tăng cường tính minh bạch và tính khách quan, không phân biệt;
c) Thúc đẩy quá trình trao trả và giải tỏa hàng hóa, bao gồm cả hàng hóa quá cảnh;
d) Làm rõ và phát triển các Điều V, VIII và X của GATT (1994);
e) Hợp tác hải quan
Phần II: Các điều khoản về đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các nước thành viên đang phát triển và kém phát triển (LCDs) trong đó cho phép các quốc gia này được thực
Trang 7hiện một phần cam kết của Hiệp định ngay khi nhận được giúp đỡ xây dựng năng lực và được hỗ trợ về kỹ thuật Để hưởng lợi ích từ đối xử đặc biệt và khác biệt, nước thành viên của Hiệp định sẽ phải tự phân loại từng quy định trong TFA thành các nhóm và thông báo cho các nước thành viên WTO khác được biết về mốc thời gian thực thi cụ thể:
• Nhóm A là cam kết được thực hiện ngay hoặc trong vòng là 1 năm kể từ khi TFA chính thức có hiệu lực đối với các nước đang và kém phát triển;
• Nhóm B là các cam kết được thực hiện sau một thời gian chuẩn bị sau khi TFA có hiệu lực;
• Nhóm C là các cam kết được thực hiện sau một thời gian chuẩn bị và yêu cầu có hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ xây dựng năng lực
Khi phân loại các quy định vào nhóm B và nhóm C, ngày thực thi phải được chỉ ra cụ thể, rõ ràng
Phần III: Các thỏa thuận thể chế và điều khoản cuối cùng Thỏa thuận quy định về việc thành lập một Ủy ban thường trực về thuận lợi hóa thương mại trong WTO với chức năng xem xét định kỳ việc thực thi Hiệp định, cũng như thành lập một Ủy ban tại mỗi nước thành viên nhằm tạo điều kiện phối hợp trong nước triển khai và thực thi Hiệp định Cùng với đó là các điều khoản cuối quy định cụ thể về hiệu lực của Hiệp định TFA, nghĩa vụ của các nước thành viên, tính pháp lý của danh sách cam kết Nhóm A, B, C; việc bảo lưu cũng như quy định về giải quyết tranh chấp
TFA đã mở ra những cơ hội mới cho các nước đang và kém phát triển Đây là hiệp định đầu tiên của WTO cho phép các quốc gia thành viên có thể xác định lộ trình và tiến
độ thực hiện lộ trình phù hợp với năng lực về kỹ thuật và tài chính của từng quốc gia WTO, các nước thành viên của WTO cùng với các tổ chức bao gồm Ngân hàng thế giới, Tổ chức Hải quan thế giới, và Hội nghị của Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển đồng phối hợp để cung cấp sự hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ xây dựng năng lực Song song với TFA, Bộ nghiệp vụ thực hiện Hiệp định TFA (gọi tắt là TFAF) được ban hành vào tháng 7/2014 nhằm bảo đảm sự trợ giúp đối với các nước đang và kém phát triển để thực hiện tốt Hiệp định khi có yêu cầu
Trang 81.1.3 Lợi ích của Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại
Theo ước tính, khi TFA được thực thi toàn diện sẽ giúp làm giảm chi phí thương mại khoảng 14,3%, đồng thời thương mại toàn cầu sẽ tăng trưởng đạt 1 nghìn tỷ USD mỗi năm, trong đó các nước nghèo nhất thế giới sẽ là các nước được hưởng lợi nhiều nhất Báo cáo nghiên cứu và phân tích năm 2015 của các nhà kinh tế học WTO đã chỉ ra những lợi ích của việc thực thi TFA:
• Gỡ “nút thắt” trong vấn đề chi phí thương mại cao - cô lập các nước đang phát triển, nới rộng khoảng cách kinh tế giữa các quốc gia và tác động tiêu cực một cách không đồng đều đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs);
• Đơn giản hóa, giảm chi phí trong thủ tục Hải quan và thương mại từ đó giúp giảm chi phí thương mại;
• Tăng kim ngạch xuất khẩu trên thế giới lên tới 2,7%/năm và GDP thế giới tăng hơn 0,5%/năm; Các nước đang phát triển được hưởng lợi từ sự tăng trưởng gần 1,9 nghìn tỷ USD trong xuất khẩu, tăng khoảng 0,9% tăng trưởng kinh tế mỗi năm;
• Đa dạng hóa sản phẩm và thị trường xuất khẩu; Số lượng sản phẩm xuất khẩu mới tăng thêm 20% tại các nước đang phát triển và tăng 36% ở các kém phát triển;
• Giảm nhẹ gánh nặng từ các thủ tục hành chính đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ;
• Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI);
Với các điều khoản, TFA đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm cải thiện tính minh bạch, tính dự báo của thương mại qua biên giới và tạo một môi trường kinh doanh ít phân biệt đối xử nhất, bao gồm cả các quy chế tham vấn và khiếu nại Các điều khoản của TFA cải thiện tính sẵn có và công khai thông tin về các thủ tục qua biên giới; cải thiện quyền của thương nhân; giảm phí và các phương thức liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ; thủ tục thông quan tự động hóa, số hóa; nâng cao điều kiện về tự do quá cảnh hàng hóa
1.2 Phân tích điều khoản 11 – Tự do quá cảnh theo quy định của Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại (TFA)
1.2.1 Giải thích thuật ngữ
Thương mại quá cảnh là Thương mại quốc tế từ một nước xuất khẩu đi qua một hay nhiều quốc gia khác mà không thương mại tại đó trước khi đến nước nhập khẩu Vận tải quá cảnh liên quan đến hàng hóa và phương tiện vận tải đi qua quốc gia quá cảnh trên đường tới điểm đích cuối cùng
Trang 9Tại Việt Nam, theo Luật Thương mại năm 2005 thì "Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể
cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh."
Quá cảnh hàng hóa hiểu đơn giản đó là việc vận chuyển hàng hóa thuộc quyền sở hữu của những tổ chức hay cá nhân của nước ngoài trên thế giới qua lãnh thổ Việt Nam Vấn
đề này bao gồm cả việc trung chuyển, lưu kho, chuyển tải, thay đổi phương thức vận tải, chia tách lô hàng và kể cả những công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh
Hàng quá cảnh tức là những loại hàng hóa, đồ đạc được vận chuyển từ nước này hay nước khác qua lãnh thổ Việt Nam trong thời gian cho phép quy định Và đó kể cả các hoạt động khác như: phân tách đơn hàng, lưu kho, truyền tải và gồm có những hoạt động khác trong thời gian quá cảnh
Tại Điều 38 - Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 quy định:tự do quá cảnh là việc thực hiện quyền tự do hàng hải và hàng không với mục đích duy nhất là đi qua liên tục và nhanh chóng qua eo biển giữa một bộ phận khác về kinh tế và một vùng đặc quyền về kinh tế và một bộ phận khác của biển cả hoặc một vùng đặc quyền kinh tế
1.2.2 Nội dung
Điều 11 “Tự do quá cảnh” bao gồm 11 khoản quy định các vấn đề:
• Quy định về các trường hợp trong đó các quy định các thủ tục liên quan đến vận tải quá cảnh được áp đặt bởi một thành viên không được phép duy trì/áp dụng
• Quy định về việc thu phí/lệ phí:
o Với vận tải quá cảnh không điều kiện, phí/lệ phí thu = phí vận chuyển (ngoại trừ phí vận chuyển/chi phí tương ứng với chi phí hành chính kéo theo quá cảnh) + phí dịch vụ
o Hàng hóa trong quá trình làm thủ tục quá cảnh và được phép vận chuyển sẽ không phải chịu phí hải quan, thủ tục cũng như sự trì hoãn hay hạn chế không cần thiết cho đến kết thúc quá trình quá cảnh tại điểm đích
o Hàng hóa qua lãnh thổ của 1 nước thành viên sẽ được ưu đãi không kém những hàng hóa được vận chuyển từ nơi xuất phát đến đích mà không qua lãnh thổ của nước đó
Trang 10• Quy định về hồ sơ, thủ tục, pháp lý khi quá cảnh:
o Các thủ tục, yêu cầu về hồ sơ, và kiểm soát Hải quan với vận tải quá cảnh nên không khắt khe quá mức cần thiết
o Các thành viên không áp dụng các quy định kỹ thuật và thủ tục đánh giá hợp chuẩn trong khuôn khổ Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại về hàng hóa quá cảnh
o Các thành viên cho phép nộp và xử lý các hồ sơ và dữ liệu quá cảnh trước khi hàng đến
o Khi hàng hóa quá cảnh tới chi cục Hải quan, thủ tục kết thúc các hoạt động quá cảnh phải được nhanh chóng thực hiện nếu đã đáp ứng nhu cầu
o Các nước thành viên không phải tìm kiếm, giữ hay duy trì các rào cản tự nguyện nào hay bất cứ biện pháp tương tự nào đối với vận tải quá cảnh
• Quy định về bảo đảm, bảo lãnh giao dịch
o Có thể yêu cầu một bảo đảm dưới các hình thức khoản bảo lãnh, đặt cọc hoặc công cụ bằng tiền mặt hoặc không bằng tiền mặt đối với quá trình vận tải quá cảnh
o Một khi những yêu cầu quá cảnh được khẳng định là đã được đáp ứng, thì khoản bảo lãnh sẽ được giải phóng không chậm trễ
o Cho phép các khoản bảo lãnh cộng gộp bao gồm nhiều giao dịch, cho những doanh nghiệp giống nhau hoặc tái bảo lãnh cho các lô hàng tiếp theo
o Các thành viên phải công bố những thông tin có liên quan để thiết lập khoản bảo đảm
• Một số quy định khác với các nước thành viên:
o Khuyến khích thành viên tự xây dựng cơ sở hạ tầng riêng biệt cho vận tải quá cảnh;
o Thành viên có thể yêu cầu áp tải Hải quan với vận tải quá cảnh chỉ trong một số trường hợp quy định
o Các Thành viên cần nỗ lực hợp tác và phối hợp với các Thành viên khác để thúc đẩy tự do quá cảnh
o Mỗi Thành viên phải nỗ lực cử ra một đầu mối điều phối quốc gia để giải đáp những câu hỏi và đề xuất đưa ra của các nước Thành viên khác liên quan tới vận hành tốt hoạt động quá cảnh
Trang 111.3 Mối quan hệ của quy định hải quan tự do quá cảnh đối với thuận lợi hóa thương mại
a) Về phía doanh nghiệp
Hạn chế các rào cản từ thương mại quá cảnh hàng hóa Từ đó, tạo thuận lợi cho qua cảnh hàng hóa, việc trao đổi, mua bán, vận chuyển hàng hóa trở nên dễ dàng, rút ngắn quãng đường vận chuyển, tiết kiệm nhiều thời gian và chi phí thông quan; hạn chế được các khâu rườm rà của thủ tục quá cảnh, qua đó tăng năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường;
Mở rộng đối tác kinh doanh, tạo ra cơ hội hợp tác giữa các thương nhân, mở rộng dịch
vụ cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quá cảnh, mang lại lợi ích cho các quốc gia xuất khẩu, nhập khẩu nói chung, khách hàng là chủ sở hữu hàng hóa có nhu cầu quá cảnh nói riêng và cho các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa
b) Về phía Nhà nước
Điều khoản tự do quá cảnh là căn cứ giúp nhà nước quản lý, giám sát việc di chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế
Chương 2: Thực tiễn triển khai thực hiện quy định tự do quá cảnh tại Việt Nam
2.1 Thực tiễn thực hiện quy định tự do quá cảnh Việt Nam
Sau khi ký kết Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại Nhà nước và các thương nhân Việt Nam đã nỗ lực trong việc thực hiện quy định tự do quá cảnh
2.1.1 Về phía các cơ quan nhà nước Việt Nam
Nhà nước đã có nhiều biện pháp trong việc thực hiện quy định tự do quá cảnh tại Việt Nam như ban hành các thông tư, nghị định về việc quản lý xuất nhập khẩu các loại hàng hóa hay quy định chi tiết thi hành luật thương mại trong hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa quốc tế Từ việc ký kết Hiệp định Thuận lợi hóa Thương mại (TFA), Nhà nước ta đã
có sự điều chỉnh và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý để phù hợp với Hiệp định đã được ký kết Có thể thấy rõ, ngay sau thời điểm Hiệp định được Quốc hội phê chuẩn (tháng 11/2015), các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành như Thông tư số 274/2016/TT-BTC của
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh hay Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của
Trang 12Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi thành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
Ngoài ra, Nhà nước còn ưu tiên đầu tư thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến để bảo đảm hiệu quả quản lý hải quan; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại Có thấy một ví dụ rõ ràng ở Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN (ACTS) Theo đó, hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS qua các nước thành viên ASEAN khác và nhập khẩu vào Việt Nam phải tuân thủ chính sách quản lý đối với hàng hóa quá cảnh của các nước thành viên khác và chính sách quản lý đối với hàng hóa nhập khẩu của pháp luật có liên quan của Việt Nam Tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điện tử
2.1.2 Về phía các thương nhân Việt Nam
Các thương nhân, công ty tại xuất nhập khẩu tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động thương mại, không những tuân thủ các quy định của pháp luật quy định về quá cảnh hàng hóa mà còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan Không những vậy các thương nhân Việt Nam còn tích cực tìm hiểu các quy định và cam kết về tự do qua cảnh được nhà nước công bố qua các phương tiện thông tin đại chúng và các văn bản do Nhà nước ban hành
Hiện nay, ở Việt Nam đang có nhiều công ty kinh doanh dịch vụ quá cảnh hàng hóa như: VRTS – Công ty cổ phần dịch vụ vận tải đường sắt VRTS đã thực hiện làm thủ tục hải quan cho nhiều lô hàng, quá cảnh hàng Trung Quốc xuống Hải Phòng, quá cảnh hàng sang Lào tại nhiều cửa khẩu Các khách hàng của VRST là các công ty quốc tế và tập đoàn
đa quốc gia, các công ty lớn của Việt Nam như LOGITEM, VINA TAKAOKA, ABB, HABIN, HONDA, EVN, Cơ điện nông nghiệp, Lân Lâm Thao…
Ngoài ra còn có dịch vụ quá cảnh hàng hóa của công ty OCEAN TRANSPORT LOGISTICS, công ty TNHH NIPPON EXPRESS VIETNAM LTD, công ty Cổ phần Container Việt Nam, …
Trang 13o Hàng hóa là các loại vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và các loại hàng hóa có độ nguy hiểm khác
o Hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Giao Bộ Công thương công bố danh mục hàng hóa có độ nguy hiểm cao sau khi tham khảo ý kiến các Bộ, ngành liên quan
o Hàng hóa là các loại vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và các loại hàng hóa có độ nguy hiểm cao chỉ được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép
o Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu,
13 nhập khẩu theo giấy phép được phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam sau khi được Bộ Công thương cho phép, trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam gia nhập có quy định khác thì thực hiện theo các quy định của điều ước quốc tế đó
2.2.1 Đối với hàng xuất khẩu
Hiện nay các mặt hàng quá cảnh xuất khẩu tại Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc vận chuyển qua các cửa khẩu Hàng hóa quá cảnh khi xuất khẩu, phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh khi xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam phải đúng là toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu, phương tiện vận tải đã nhập cảnh vào lãnh thổ Việt Nam
Hàng hóa từ nước ngoài quá cảnh, lưu kho tại Việt Nam để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba được phép lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan được quy định cụ thể tại Điều 25 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hàng hoá lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải phù
Trang 14hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan theo đúng quy định của pháp luật
Hải quan Trung Quốc thực hiện công tác giám sát hải quan tại cửa khẩu, lối mở, thực hiện các công tác giám sát tại hiện trường như giám sát phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, kiểm tra bảng kê hàng hóa; kiểm tra, giám sát, kiểm dịch, kiểm nghiệm giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm, ; kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động thương mại của cư dân biên giới; quản lý giám sát thương mại điện tử xuyên biên giới, hàng hóa chuyển phát nhanh; trong khi Hải quan Việt Nam chỉ thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa, các thủ tục liên quan đến kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm và kiểm tra, quản lý chuyên ngành khác do các
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện Qua đó có thể thấy nhà nước ta đưa ra các quy định đối với các mặt hàng quá cảnh khi xuất khẩu phù hợp với các cam kết trong Hiệp định thuận lợi hóa thương mại (FTA) và đơn giản hóa nhất có thể các trình và giấy tờ để tạo điều kiện cho các hàng quá cảnh qua Việt Nam dễ dàng trong việc xuất khẩu qua các nước khác
2.2.2 Đối với hàng nhập khẩu
Các hàng hóa quá cảnh qua các nước thành viên ASEAN và nhập khẩu vào Việt Nam thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập theo quy định, thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS kết thúc tại Chi cục hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên
• Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu, Chi cục hải quan cửa khẩu xuất đối với hàng hóa xuất phát từ Việt Nam quá cảnh qua các nước thành viên ASEAN khác
• Chi cục hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên đối với hàng hóa quá cảnh từ các nước ngoài ASEAN qua lãnh thổ Việt Nam đến các nước thành viên ASEAN
• Chi cục hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và Chi cục hải quan cửa khẩu xuất cuối cùng đối với hàng hóa quá cảnh từ các nước thành viên ASEAN qua lãnh thổ Việt Nam đến các nước thành viên ASEAN khác
• Chi cục hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên đối với hàng hóa quá cảnh từ các nước thành viên ASEAN qua lãnh thổ Việt Nam để tiếp tục vận chuyển đến các nước ngoài ASEAN Thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS kết thúc tại cửa khẩu nhập Thủ tục hải quan để vận chuyển tiếp hàng hóa quá cảnh đến các nước ngoài ASEAN được thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật hiện hành của Việt Nam