Chuyên đề: Quy định của pháp luật về đạo đức hành nghề công chứng của Công chứng viên – Thực tiễn thực hiện và giải pháp hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng Hiện nay, hoạt động công chứng được xã hội hóa mạnh mẽ, cơ bản đáp ứng nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức, khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, thời gian gần đây đã xuất hiện tình trạng, một số tổ chức hành nghề công chứng quá chú trọng đến việc thu hút khách hàng nên còn đơn giản, dễ dãi trong trình tự, thủ tục công chứng hoặc thực hiện công chứng không phù hợp với quy định, không đảm bảo an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch mà trong đó yếu tố năng lực và yếu tố đạo đức của Công chứng viên phải đặt ra một cách cấp bách và phải thực thi một cách triệt để đáp ứng được những kỳ vọng lớn lao của người dân và của xã hội. Do đó tôi chọn báo cáo đề tài “Quy định của pháp luật về đạo đức hành nghề công chứng của Công chứng viên – Thực tiễn thực hiện và giải pháp hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.” để làm báo cáo của mình.
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN Nghề công chứng và công chứng viên
Chuyên đề: Quy định của pháp luật về đạo đức hành nghề công chứng của Công chứng viên – Thực tiễn thực hiện và giải pháp hoàn thiện quy tắc
đạo đức hành nghề công chứng
Họ và tên: HTN Sinh ngày … tháng … năm …
Số báo danh: 23 Lớp: A
Hậu Giang, ngày … tháng năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 QUY TẮT ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 3 1.1 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và các quy định liên quan đến
xử lý vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng 3 1.1.1 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng 3 1.1.2 Quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động công chứng 6
HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 9 2.1 Thực tiễn thực hiện về vi phạm đạo đức hành nghề công chứng 9 2.1.1 Hành vi vi phạm hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng 9 2.1.2 Vi phạm về thủ tục công chứng 9 2.1.3 Nhóm hành vi vi phạm quy định về thu – chi phí công chứng 10 2.1.4 Nhóm hành vi công chứng đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung vi phạm pháp luật 11
ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG HIỆN HÀNH 12 3.1 Nguyên nhân – đề xuất và hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng hiện hành 12 3.1.1 Nguyên nhân 12 3.1.2 Đề xuất và hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng 12 PHẦN KẾT LUẬN 16
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 TCHNCC Tổ chức hành nghề công chứng
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu
Trong cuộc sống, đối với mỗi người khi làm bất cứ công việc nào cũng cần phải
có đạo đức nghề nghiệp, làm bằng chính cái tâm của con người Song đối với nghề công chứng là một nghề đặc biệt hơn so với các nghề khác Công chứng viên là người được Nhà nước tin tưởng, bổ nhiệm để trao một phần quyền lực Nhà nước nhằm thực hiện chức năng chính là chứng nhận tính xác thực, tính chính xác, tính hợp pháp và tính phù hợp với đạo đức xã hội của các hợp đồng, văn bản giao dịch dân sự hoặc các giấy tờ dân sự khác Do vậy, những giấy tờ, hợp đồng công chứng, văn bản chứng thực
đã được thông qua hoạt động công chứng trở thành có hiệu luật pháp luật như các văn bản của Nhà nước ban hành, được Nhân dân và Nhà nước thừa nhận Từ đó vị thế của Công chứng viên đối toàn xã hội được nhìn nhận như một chuẩn mực về sự đúng đắn, đặt vào đó một sự tin cậy rất cao, nguyên tắc không thể thiếu đối với hoạt động hành nghề công chứng của công chứng viên
Hiện nay, hoạt động công chứng được xã hội hóa mạnh mẽ, cơ bản đáp ứng nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức, khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đóng góp vào sự phát triển của đất nước
Tuy nhiên, thời gian gần đây đã xuất hiện tình trạng, một số tổ chức hành nghề công chứng quá chú trọng đến việc thu hút khách hàng nên còn đơn giản, dễ dãi trong trình tự, thủ tục công chứng hoặc thực hiện công chứng không phù hợp với quy định, không đảm bảo an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch mà trong đó yếu tố năng lực và yếu tố đạo đức của Công chứng viên phải đặt ra một cách cấp bách và phải thực thi một cách triệt để đáp ứng được những kỳ vọng lớn lao của người dân và của xã hội
Do đó tôi chọn báo cáo đề tài “Quy định của pháp luật về đạo đức hành nghề
công chứng của Công chứng viên – Thực tiễn thực hiện và giải pháp hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.” để làm báo cáo của mình.
2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu quy định của pháp luật về đạo đức hành nghề công chứng của Công chứng viên
- Tìm hiểu quy định về xử lý vi phạm của Công chứng viên trong hoạt động công chứng
Trang 5- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện sự quản lý của Nhà nước, hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng để nâng cao chất lượng nghề công chứng và trách nhiệm của Công chứng viên góp phần tạo sự ổn định trong hoạt động công chứng
2.2 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở quy định pháp luật về đạo đức hành công chứng, đưa ra được thực trạng vi phạm đạo đức hành nghề công chứng.Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
3 Cơ cấu của bài báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung của bài báo cáo gồm 03 Chương:
Chương 1: Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
Chương 2: Một số tình huống thực tiễn vi phạm đạo đức hành nghề công chứng Chương 3: Nguyên nhân - đề xuất và hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng hiện hành
Trang 6CHƯƠNG 1 QUY TẮT ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
1.1 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và các quy định liên quan đến xử lý vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng
1.1.1 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
Quy tắc Đạo đức hành nghề công chứng được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (gồm 4 chương, 15 điều) quy định các chuẩn mực đạo đức, hành vi ứng xử của Công chứng viên (sau đây gọi là CCV) trong hành nghề công chứng, là cơ sở để CCV tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức trong hành nghề và trong đời sống nhằm nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp, nâng cao uy tín của CCV, góp phần tôn vinh nghề công chứng trong xã hội
1.1.1.1 Quy tắc chung
- Bảo vệ quyền, lợi ích Nhà nước, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
- Nguyên tắc hành nghề công chứng
- Tôn trọng, bảo vệ uy tín, thanh danh nghề nghiệp
- Rèn luyện, tu dưỡng bản thân
1.1.1.2 Quan hệ với người yêu cầu công chứng
Trước một yêu cầu công chứng, CCV phải quan tâm và giải quyết hai vấn đề: yêu cầu công chứng phải phù hợp quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội; đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ thể tham gia giao dịch Thực tiễn giải quyết hai vấn
đề này thường xảy ra hai trạng thái biểu cảm của người yêu cầu công chứng, đó là sự hài lòng, thỏa mãn hoặc là bức xúc Trường hợp có sự căng thẳng về tâm lý, CCV phải khéo léo, nghiêm túc, dứt khoát, viện dẫn quy định pháp luật để giải thích, làm sáng tỏ việc từ chối công chứng
Sự công tâm, khách quan, trung thực của CCV đối với từng chủ thể là bắt buộc trong khi hành nghề Về nguyên tắc chung, CCV không được để tình cảm riêng hoặc ý chí chủ quan dẫn đến làm sai quy định trong khi giao tiếp với người yêu cầu công chứng và trong khi công chứng Trong hành nghề, CCV được tiếp xúc với nhiều đối tượng đến yêu cầu công chứng, hầu hết họ đều có thái độ, cử chỉ lịch sự, đúng mực nhưng cũng có người có thái độ, hành vi thiếu văn hóa trong giao tiếp Do vậy, CCV cần giữ bình tĩnh, dứt khoát về thái độ, kiên trì giải quyết sự việc
Theo quy định của pháp luật CCV cần phải có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với người yêu cầu công chứng như sau:
Trang 7- Phải có trách nhiệm nghề nghiệp: CCV phải tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghề nghiệp để bảo đảm tốt nhất tính an toàn pháp lý cho hợp đồng, giao dịch; có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức một cách nhanh chóng, kịp thời khi yêu cầu công chứng đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; Sẵn sàng tiếp nhận và giải quyết kịp thời yêu cầu công chứng của người yêu cầu công chứng bằng cách luôn có mặt tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (sau đây gọi là TCHNCC) trong giờ làm việc theo quy định của pháp luật; Có nghĩa vụ giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ về quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý phát sinh của hợp đồng, giao dịch được yêu cầu công chứng; giải đáp một cách rõ ràng những thắc mắc của người yêu cầu công chứng nhằm đảm bảo cho hợp đồng, giao dịch đúng với ý chí của các bên giao kết hợp đồng, giao dịch; đảm bảo các bên có nhận thức đúng về pháp luật có liên quan và giá trị pháp lý của văn bản công chứng trước khi CCV công chứng Có trách nhiệm cung cấp cho người yêu cầu công chứng các thông tin có liên quan về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của CCV trong hành nghề công chứng theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng
- Bảo mật thông tin, bảo quản hồ sơ công chứng: CCV có trách nhiệm giữ bí
mật các thông tin trong hồ sơ yêu cầu công chứng, hồ sơ công chứng và tất cả thông tin biết được về nội dung công chứng trong quá trình hành nghề cũng như khi không còn là CCV; trừ trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu công chứng hoặc pháp luật có quy định khác; Có trách nhiệm bảo quản hồ sơ công chứng trong quá trình giải quyết yêu cầu công chứng và bàn giao đầy đủ hồ sơ công chứng để lưu trữ theo quy định của pháp luật; Có trách nhiệm hướng dẫn nhân viên thuộc TCHNCC, của mình không được tiết lộ bí mật thông tin về việc công chứng mà họ biết theo nội quy, quy chế của TCHNCC, quy định của pháp luật; đồng thời, giải thích
rõ trách nhiệm pháp lý của họ trong trường hợp tiết lộ những thông tin đó
- Đối xử bình đẳng giữa những người yêu cầu công chứng: CCV không được phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, địa vị xã hội, khả năng tài chính, tuổi tác giữa những người yêu cầu công chứng khi họ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật để thực hiện việc công chứng, bảo đảm đối xử bình đẳng giữa những người yêu cầu công chứng
- Thu phí, thù lao công chứng: CCV có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và công
khai phí, thù lao công chứng theo quy định đã được niêm yết; khi thu phí, thù lao công chứng phải ghi hóa đơn, chứng từ đầy đủ và thông báo cho người yêu cầu công chứng biết rõ về các khoản thu và số tiền mà họ phải nộp
- Những việc CCV không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng: Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng; Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng,
Trang 8thù lao công chứng và chi phí khác đã được quy định, xác định, thoả thuận; Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng dẫn tới hậu quả gây thiệt hại đến lợi ích chính đáng của người yêu cầu công chứng và các bên liên quan; Sử dụng thông tin biết được từ việc công chứng để mưu cầu lợi ích cá nhân; Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích
và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; Đưa ra những lời hứa hẹn nhằm lôi kéo người yêu cầu công chứng hoặc tự ý thu tăng hoặc giảm phí công chứng, thù lao công chứng so với quy định và sự thỏa thuận; Công chứng các hợp đồng, giao dịch có liên quan về mặt lợi ích giữa CCV và người yêu cầu công chứng; Thông đồng, tạo điều kiện cho người yêu cầu công chứng xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho người yêu cầu công chứng hoặc người môi giới; Câu kết với người yêu cầu công chứng, những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng và hồ
sơ đã công chứng
1.1.1.3 Quan hệ với đồng nghiệp, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng, tổ chức, cá nhân khác.
a) Quan hệ đối với đồng nghiệp
Hoạt động công chứng do CCV quyết định độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về văn bản công chứng do mình chứng nhận Trong quá trình hành nghề, CCV thường xuyên có sự phối hợp, bàn luận về chuyên môn, chia sẻ thông tin, nghiệp vụ với đồng nghiệp Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng không cho phép CCV có hành vi tranh giành “khách hàng” của nhau thông qua việc gây tổn hại uy tín của đồng nghiệp, quảng cáo bản thân dưới mọi hình thức không đúng quy định pháp luật, nhận hoặc đòi tiền hoa hồng, mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở TCHNCC
Mối quan hệ mật thiết giữa đồng nghiệp còn được thể hiện ở sự cầu thị, học tập lẫn nhau, trong tự đào tạo lại tại cơ sở hành nghề Trong quan hệ với đồng nghiệp, CCV phải xử sự với nhau có văn hóa, tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp; có thái độ thân thiện, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành tốt công việc đã được nhà nước ủy thác
b) Quan hệ đối với tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội nghề nghiệp công chứng, tổ chức, cá nhân khác
CCV không hoạt động thuần túy về chuyên môn, chỉ biết vun vén cho lợi ích cá nhân của họ trong công việc mà còn có trách nhiệm thực hiện nội quy, tham gia tích cực các hoạt động của đơn vị, quan tâm đến lợi ích của toàn đơn vị, lợi ích của người khác, cũng như niềm tin của người yêu cầu công chứng CCV phải coi tổ chức hành nghề như là “ngôi nhà” thứ hai của mình để có tình cảm, trách nhiệm giữ gìn, vun đắp
Trang 9và làm cho nó ngày càng hoàn thiện hơn cả về chuyên môn lẫn quan hệ ứng xử giữa mọi người với nhau
Trong hành nghề, CCV còn có quan hệ với các cơ quan như: các Văn phòng đăng ký quyền sử đụng đất, các tổ chức tín dụng nhằm trao đổi các vướng mắc, cung cấp thông tin liên quan đến việc công chứng CCV cần căn cứ quy định pháp luật và tình hình thức tế để xử lý các vướng mắc cả về nội dung yêu cầu và thời gian hồi đáp thông tin sao cho đạt được mục đích công chứng một cách nhanh chóng, chính xác, đúng pháp luật
Đối với cơ quan quản lý nhà nước về công chứng, cơ quan tiến hành tố tụng khi
có yêu cầu tới CCV liên quan đến văn bản công chứng hoặc việc công chứng thì CCV
có thái độ tôn trọng, nghĩa vụ hợp tác trong việc giải quyết công việc được thuận lợi, đúng pháp luật
1.1.1.4 Kiểm tra, giám sát, khen thưởng, xử lý vi phạm
TCHNCC có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng đối với CCV tại tổ chức mình
CCV thực hiện không đứng Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị nhắc nhở, phê bình, khiển trách, xử lý kỷ luật theo Điều lệ của tổ chức xã hội nghề nghiệp của CCV, bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
1.1.2 Quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động công chứng
1.1.2.1 Xử lý vi phạm hành chính
- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012
- Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân
và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/8/2015 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Văn bản 462/VBHN-BTP ngày 22/02/2016 của Bộ tư pháp hợp nhất Nghị định số 110/2013/NĐ-CP và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP
- Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính
Trang 10- Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính
- Luật Công chứng năm 2014
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật công chứng
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật công chứng
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính Phủ về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư Pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng
02 năm 2015 của chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
1.1.2.2 Trách nhiệm dân sự
Theo Điều 38 Luật Công chứng năm 2014 quy định trách nhiệm bồi thường như sau:
- TCHNCC phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân,
tổ chức khác do lỗi mà CCV của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng
- CCV gây thiệt hại phải hoàn trả lại một khoản tiền cho TCHNCC đã chi trả khoản tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trả thì TCHNCC có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
1.1.2.3 Truy cứu trách nhiệm hình sự
Theo Khoản 128 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định trách nhiệm hình sự đối với hành vi CCV công chứng hợp đồng trái pháp luật, cụ thể như sau:
“- Người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
- Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm đối với hành vi gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.