Tài liệu bao gồm 2 mẫu sáng kiến kinh nghiệm một số phương pháp dạy các biện pháp tu từ. Qua đó giúp quý thầy cô có thêm nhiều tư nhiều tham khảo, tích lũy kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Nội dung chi tiết, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.
Trang 1Vậy để giáo dục có hiệu quả và đạt chất lượng cao, trong quá trình giảng dạyngười thầy cần biết lựa chọn phương pháp dạy tối ưu nhất, phù hợp với phương phápđổi mới, phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học Song để đi đến thành cônggiáo dục đòi hỏi người giáo viên phải biết và không ngừng nổ lực phấn đấu, sáng tạo,đổi mới phương pháp dạy học, đầu tư thích đáng vào công việc của mình.
Việc đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu quan trọng nhằm từng bước nâng caochất lượng giáo dục, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh Tuy nhiên, đổimới phải phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp
tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Để đổimới phương pháp dạy học có hiệu quả, học sinh và giáo viên không thể chỉ bằng lòngvới những gì có sẵn trong sách giáo khoa hoặc tài liệu hướng dẫn giảng dạy Việc tìmtòi, nghiên cứu, sử dụng các tư liệu trong dạy học nói chung và Ngữ văn nói riêng làđiều vô cùng cần thiết
Trang 2à một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn nói chung và phần TiếngViệt nói riêng qua hơn mười năm thực hiện đổi mới và thay sách giáo khoa, tôi luôntrăn trở làm thế nào để giúp các em học sinh THतS đặc biệt là các em khối lớp dễhiểu, dễ n m b t kiến thức về các biện pháp tu từ Vấn đề mà ch c h n không chỉriêng tôi, mà rất nhiều đồng nghiệp khác c ng đang quan tâm Nên tôi mạnh dạn đưađưa ra sáng kiến Phương pháp dạy học các biện pháp tu từ phân môn Tiếng Việt cấp THCS Hy vọng rằng với những kinh nghiệm nhỏ bé rút ra từ thực tiễn của bản
thân tôi trong hơn mười năm giảng dạy sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quảdạy môn Ngữ văn nói chung và giảng dạy kiến thức về các biện pháp tu từ nói riêng
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài:
2.1 Đối với học sinh:
- Giúp học sinh THतS n m được khái niệm về các biện pháp tu từ từ vựngbằng cách hệ thống được vốn kiến thức về các biện pháp tu từ trong chương trìnhTHतS
- Trên cơ sở n m vững khái niệm các em sẽ biết phân biệt rõ ràng điểm giống
và khác nhau giữa các biện pháp tu từ và có phương pháp phân tích các biện pháp tu
từ một cách cụ thể
2.2 Đối với giáo viên:
- Đây sẽ là cuốn tài liệu quan trọng để giúp học sinh dễ n m b t hơn kiến thức
về các biện pháp tu từ
- Giáo viên có thể vận dụng khi soạn bài về các biện pháp tu từ khi lên lớp
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh trường khốilớp , 9 trường THतS
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đưa ra cách tối ưu nhất giúp học sinh THतSđặc biệt là học sinh khối lớp n m được kiến thức về các phép tu từ từ vựng
- Đề tài thực nghiệm trên hai lớp khối lớp ,9 năm học 20 -20 , 20 -20 trường THतS , xã , huyện tỉnh
5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 3Xuất phát từ lí luận, áp dụng vào thực tiễn, từ thực tiễn rút ra bài học kinhnghiệm, dựa vào mục tiêu giảng dạy đổi mới và thực tiễn dạy bộ môn Ngữ văn ởTrường THतS , huyện tỉnh , tôi đã vạch
ra kế hoạch thực hiện đề tài này Khi thực hiện tôi dùng các Phương pháp nghiên cứusau
- Nghiên cứu lí luận văn học
- Phương pháp điều tra sư phạm
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 4II PHẦN NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận:
Trong quá trình dạy học môn Ngữ văn đặc biệt là dạy phân môn Tiếng Việtphần các biện pháp tu từ, tôi nhận thấy học sinh, đặc biệt là học sinh khối hiểu kháiniệm còn chung chung chưa đi sâu tìm hiểu giá trị biểu đạt và vận dụng chưa linhhoạt các phép tu từ này vào tìm hiểu và tạo lập văn bản, trong giao tiếp… Một số họcsinh còn lẫn lộn giữa các phép tu từ với nhau dẫn đến hiểu sai, vận dụng sai
Để học sinh nhận biết, tìm hiểu đúng giá trị nghệ thuật và vận dụng có hiệu quảcác phép tu từ này đòi hỏi người giáo viện phải hướng học sinh một cách cụ thể, tỉ mỉgần g i với tư duy, nhận thức của các em về cách nhận biết, cách tìm hiểu giá trị nghệthuật cách vận dụng các phép tu từ vào nói, viết Nghĩa là g n với những hiểu biết từthực tế cuộc sống và những hiểu biết cơ bản mà các em đã phân tích tìm hiểu ở phầnvăn bản Như vậy quá trình dạy học phân môn tiếng Việt sẽ thu hút được sự chú ýcủa học sinh, học sinh sẽ nhận biết ch c hơn, hiểu sâu hơn về giá trị nghệ thuật củamỗi phép tu từ, tránh nhầm lẫn giữa phép tu từ này với phép tu từ kia Đồng thời c ngmột lần nữa củng cố thêm kiến thức về văn học, về cuộc sống và luyện cho học sinhcách viết lời văn trau chuốt, có hình ảnh, hàm súc, có tính biểu cảm cao
Trong chương trình Ngữ văn THतS phần Tiếng Việt có các bài học về biệnpháp tu từ, nội dung sáng kiến này tôi chỉ đề cập đến những bài sau
Lớp 6: Bài 19, 21 So sánh
Bài 22 Nhân hóaBài 23 Ẩn dụBài 24 Hoán dụ
Lớp 7: Bài 13 Điệp ngữ
Trang 5Bài 14 तhơi chữ
Lớp 8: Bài 28, 29 ựa chọn trật tự từ trong câu ( Đảo ngữ).
Lớp 9: SGK lớp 9 đề cập đến việc vận dụng lại các biện pháp tu từ đã học để
phân tích biện pháp tu từ qua các đoạn văn, đoạn thơ Trong sáng kiến này tôi chỉ lựachọn những biện pháp tu từ có khả năng áp dụng rộng rãi để phân tích, từ đó giúpngười đọc hiểu được thấu đáo vấn đề Biết vận dụng các biện pháp tu từ đó để phântích được đoạn thơ, bài thơ
Trong quá trình giảng dạy vận dụng sáng kiến này, tôi thấy học sinh dễ tiếp thukiến thức hơn, có kỹ năng hơn khi nhận diện các biện pháp tu từ
2 Thực trạng:
2.1 Thuận lợi – khó khăn:
- Thuận lợi Đối tượng học sinh THतS đa số các em đều ngoan,
có ý thức học tập tốt Tài liệu tham khảo, dụng cụ học tương đối đầy đủ Đặc biệthiện nay có mạng In- tơ-nét rất thuận lợi cho việc tìm và tham khảo tài liệu phục vụcho việc dạy và học
- Khó khăn Một số học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số nên việc tiếp nhậnkiến thức văn học của các em còn hạn chế Một số em kinh tế gia đình còn khó khănnên một buổi đi học một buổi về phụ giúp gia đình chưa có thời gian dành cho việchọc ở nhà, vì thế ảnh hưởng đến việc n m b t kiến thức
2.2 Thành công và hạn chế:
- Thành công Khi áp dụng đề tài này các em dễ n m b t kiến thức, tạo cho các
em hứng thú học tập, tiếp thu kiến thức về các biện pháp tu từ
- Hạn chế một số học sinh còn mơ hồ, chưa nhận diện chính xác các biện pháp
tu từ
2.3 Mặt mạnh – mặt yếu:
- Mặt mạnh đề tài đã đưa ra phương pháp để dạy, để các em nhận diện tiếp thucác biện pháp tu từ trong phân môn tiếng Việt cấp THतS Ngoài ra còn có thể ápdụng tích hợp với phân môn Tập làm văn và khi học các tác phẩm Văn học
- Mặt yếu Việc tiếp thu kiến thức ở mỗi học sinh khác nhau nên kết quả họctập có em đạt kết quả chưa cao
Trang 63 Giải pháp , biện pháp:
3.1 Mục tiêu của giải pháp:
- Hệ thống hóa lại kiến thức về các biện pháp tu từ, chỉ ra cách phân biệt điểmgiống và khác nhau giữa các biện pháp tu từ Đồng thời đưa ra phương pháp giúp họcsinh phân tích được các biện pháp tu từ trong một câu, một đoạn văn, đoạn thơ
- Những kiến thức được trình bày trong sáng kiến này có nội dung cơ bản vềbiện pháp tu từ về các bài từ lớp đến lớp 9 đã nêu ở phần cơ sở lí luận và cả việchướng dẫn các bước cụ thể để phân tích biện pháp tu từ तăn cứ vào hướng dẫn củaSGV và SGK, sáng kiến này còn có thể giúp giáo viên Ngữ văn đỡ mất thì giờ trongviệc tìm tài liệu soạn bài
3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp:
Phương pháp dạy cụ thể
1 So sánh:
1.1 So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành
Bao gồm Vế A (Trẻ em) , từ so sánh ( như), vế B ( búp trên cành)
Giáo viên hỏi Tại sao tác giả lại so sánh “Trẻ em” với “Búp trên cành”?
Trẻ em và búp trên cành c ng là các sự vật đang ở giai đoạn đầu tiên của quátrình phát triển Từ những đặc điểm về màu s c, về trạng thái non tơ của “Búp trêncành” đã giúp người đọc liên tưởng tới đặc điểm tươi trẻ, tràn trề sức sống của trẻ em
Như vậy so sánh nghĩa là đem cái chưa biết, chưa rõ đối chiếu với cái đã biết
để qua cái đã biết mà nhận thức, hình dung được cái chưa biết Khi dạy bài này, bướcđầu tiên giáo viên hướng dẫn học sinh phát hiện phép so sánh thông qua cấu trúc của
nó तấu trúc của phép so sánh bao giờ c ng có hai vế
- Vế A là vế nêu tên sự vật, sự việc được so sánh
- Vế B nêu tên sự vật , sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế a,giữa hai vế thường có
- Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Trang 7- Từ ngữ so sánh hoặc có thể v ng từ ngữ chỉ phương diện so sánh, hoặc v ng
từ ngữ so sánh , hoặc cả hai
Sau khi tìm hiểu giáo viên cho học sinh rút ra mô hình của phép so sánh rất đadạng để học sinh, đặc biệt là học sinh yếu, trung bình để nhận biết Mỗi dạng giáoviên lấy nhanh hoặc cho học sinh lấy nhanh một ví dụ để minh họa
Ví dụ: Dạng đầy đủ của một phép so sánh
Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận
Rõ ràng trong ví dụ này có đầy đủ cấu tạo của phép so sánh, giáo viên cho họcsinh phát hiện các vế của một phép so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh và điềnvào mô hình sau
Từ mô hình trên cho ta thấy một phép so sánh đầy đủ Nếu gọi vế A là A, vế B
là B, phương diện so sánh là x, từ ngữ so sánh là y, thì có thể diễn tả cách hiểu mộtbiện pháp so sánh như sau
Ax = By (nếu là so sánh ngang bằng)
Ax = Bx; Ax > Bx; Ax < Bx ( nếu là so sánh không ngang bằng)
Từ ngữ so sánh (yếu tố y) trong cấu tạo của so sánh là những từ xác định kiểu
so sánh là, như, bằng, giống như, bao nhiêu … bấy nhiêu, v.v (so sánh ngang bằng)hay, ch ng bằng, không bằng, hơn, kém, v.v (so sánh không ngang bằng)
Như vậy dựa vào mục đích và các từ so sánh người ta chia phép so sánh thành haikiểu
- So sánh ngang bằng Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi các
từ so sánh sau đây là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu, bấy
Trang 8nhiêu Ví dụ ( ví dụ này tham khảo tài liệu Dạy học Tiếng Việt THतS của tác giảHoàng Xuân Tâm- Bùi Tất Tươm) Gió đông là chồng lúa chiêm.
Phải biết vụ lúa chiêm gieo cấy vào đầu mùa lạnh, gặt vào đầu mùa nóng mớihiểu gió đông (phương đông chứ không phải mùa đông) vào mùa nóng quan hệ kh ngkhít (x) với giai đoạn trưởng thành, sinh sôi và chín rộ của lúa chiêm Từ đó mới hiểuđược hình ảnh so sánh là (y) chồng lúa chiêm (B) khi nói về gió đông (A)
Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khácnhau mà nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sựvật giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinhđộng Vì thế phép so sánh thường mang tính chất cường điệu
Ví dụ: तao như núi, dài như sông (Tố Hữu)
- So sánh không ngang bằng (so sánh hơn kém) Trong so sánhkhông ngangbằng từ so sánh được sử dụng là các từ hơn, hơn là, kém, kém gì, ch ng bằng…
Ví dụ: Những ngôi sao thức ngoài kia A những ngôi sao thức
तh ng bằng mẹ đã thức vì chúng con B mẹ thức;
y ch ng bằng x ?Những ngôi sao thức ngoài kia ch ng vất vả bằng, ch ng có tình yêu như mẹ
đã thức vì chúng con
Ngoài ra giáo viên còn chỉ cho các em muốn chuyển so sánh không ngangbằng sang so sánh ngang bằng người ta thêm một trong các từ phủ định Không, chưa,
ch ng vào trong câu và ngược lại
Ví dụ: Trò chơi dân gian quyến r tôi hơn những công thức toán học.
Trò chơi dân gian quyến r tôi không hơn những công thức toán học
Lưu ý: HS Khi phương diện so sánh (x) bị lược trong ngôn bản thì việc xác
định không phải lúc nào c ng dễ, nhất là khi từ so sánh là bị lược
Ví dụ: Gió đông là chồng lúa chiêm.
Phải biết vụ lúa chiêm gieo cấy vào đầu mùa lạnh, gặt vào đầu mùa nóng mớihiểu gió đông (phương đông chứ không phải mùa đông) vào mùa nóng quan hệ kh ngkhít (x) với giai đoạn trưởng thành, sinh sôi và chín rộ của lúa chiêm Từ đó mới hiểuđược hình ảnh so sánh là (y) chồng lúa chiêm (B) khi nói về gió đông (A)
Trang 9Như vậy căn cứ vào vấn đề phân tích và dựa vào mô hình trên c ng có thể chia
- Yếu tố y là từ là
Ví dụ:
तhúng chị là hòn đá tảng trên trờiतhúng em chuột nh c cứ đòi lung lay (तa dao)Nếu thay là bằng như thì nội dung cơ bản không thay đổi, chỉ thay đổi về s cthái ý nghĩa từ s c thái kh ng định chuyển sang giả định
- Trong thơ ca nhờ cấu trúc cân đối và do sự cô đọng của ngôn ngữ thơ nênnhiều khi yếu tố y c ng v ng mặt
Ví dụ:
Người ngồi đó lớn mênh môngTrời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non (Tố Hữu)Trước tiên cần xác định được đối tượng của so sánh
Trang 10+ So sánh vật với người
Ví dụ Ngôi nhà như trẻ nhỏ
ớn lên với trời xanh (Đồng Xuân an)+ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại
Ví dụ तông cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra ( तa dao)Trong bài học so sánh, SGK Ngữ văn tập hai không phân biệt hai loại sosánh so sánh lôgic và so sánh tu từ Định nghĩa và nội dung miêu tả trong bài là sosánh tu từ, tức biện pháp tu từ so sánh
Trong cấu tạo biện pháp so sánh, điều quan trọng nhất là phải hiện diện cả hai
vế vế được so sánh và vế dùng để so sánh
Phương diện so sánh là một mặt nào đó của đối tượng muốn miêu tả bằng sosánh Đó là nhận xét về hình thể, về một phẩm chất, về một hoạt động hay một trạngthái của đối tượng Những điều ấy hoàn toàn có thể diễn đạt bằng một vị từ (tính từ,động từ), một ngữ vị từ hay bằng một cụm त-V
Ví dụ ( ví dụ tham khảo tài liệu Dạy học Tiếng Việt THतS của tác giả Hoàng
Xuân Tâm- Bùi Tất Tươm)
Đứa bé như cái nấm = Đứa bé lùn
Trăng như cái đĩa = Trăng tròn
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ = Non xanh nước biếc đẹp
Tay tre như những sợi tóc = Tay tre nhiều và rối
Sông ngòi, kênh rạch như mạng nhện = Sông ngòi, kênh rạch bủa
1.2 Tác dụng của so sánh
Trang 11- So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động Phần lớn các phép so sánhđều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi ngườihình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.
Ví dụ तông cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra (तa dao)
- So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng
Vì thế trong thơ thể hiện nhiều phép so sánh bất ngờ
Ví dụ: Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh
तách so sánh ở đây thật bất ngờ, thật gợi cảm Yếu tố (3) bị lược bỏ Ngườiđọc người nghe tha hồ mà tưởng tượng ra các mặt so sánh khác nhau làm cho hìnhtượng so sánh được nhân lên nhiều lần
1.3 Bài tập bổ sung: Sau khi cho học sinh n m vững các kiến thức ta có thể
cho các em làm thêm các bài tập bổ sung để giúp các em nhận diện kiểm tra đượckiến thức của các em một cách chính xác hơn vì các bài tập trong SGK có thể các emdựa vào sách giải mà không n m kiến thức
Bài 1 Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt
Mẹ già như chuối và hương
Như xôi nếp một, như đường mía lau
(तa dao)
* Gợi ý तhú ý những chỗ đặc biệt sau đây
- Từ ngữ chỉ phương diện so sánh bị lược bỏ
Vế (B) là chuẩn so sánh không phải có một mà có ba chuối và hương – xôinếp mật - đường mía lau là nhằm mục đích ca ngợi người mẹ về nhiều mặt, mặt nào
c ng có nhiều ưu điểm đáng quý
Bài 2 Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô hình của so sánh) trong các câu
thơ sau
a) Ngoài thềm rơi chiếc la đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
(Trần Đăng Khoa)b) Quê hương là chùm khế ngọt
Trang 12तho con chèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
तon về rợp bướm vàng bay
(Đỗ Trung Quân)Gợi ý तhú ý đến các so sánh
a) Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
b) Quê hương là chùm khế ngọt
Quê hương là đường đi học
2 Nhân hóa:
2.1 Nhân hóa: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ
vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
Ví dụ: तây dừa
Sải tayBơiNgọn mùng tơiNhảy múa(Trần Đăng Khoa)
2.2 Tác dụng của phép nhân hoá
Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm; làmcho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … trở nên gần g i với con người, biểu thị đượcnhững suy nghĩ, tình cảm của con người
Ví dụ: Bác giun đào đất suốt ngày
Hôm qua chết dưới bóng cây sau nhà
(Trần Đăng Khoa)
2.3 Các kiểu nhân hóa: तó các kiểu nhân hóa sau
- Dùng từ ngữ vốn gọi người ( chú, chị, cô,…) để gọi sự vật
Ví dụ: तhú gà trống nhà em thật đáng yêu.
Hoặc Dế तho t ra cửa, hé m t nhìn chị तốc Rồi hỏi tôi
- तhị तốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả ?
(Tô Hoài)
Trang 13- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tínhchất của vật
Ví dụ:
+ Dùng các động từ thuộc về hoạt động của con người để miêu tả sự tồn tại vàvận động của trời – núi – trăng – hoa
Vì mây cho núi lên trời
Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng+ Dùng các tính từ miêu tả, các động từ hành vi của người, khoác lên cho cácđối tượng không phải người
úa đã chen vai đứng cả dậy – Trần ĐăngHoặc Súng vẫn thức Vui mới giành một nửa,
Nên bâng khuâng sương biếc nhớ người đi (Tố Hữu)
- Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
Núi cao chi l m núi ơi?
Núi che mặt trời ch ng thấy người thương (तa dao)Tuy nhiên khi phân tích một biện pháp nhân hóa, học sinh thường lúng túngkhi xác định vế nhân hóa và vế được nhân hóa Vế nhân hóa là vế tạo nên hiện tượngnhân hóa, đó là các từ ngữ vốn được dùng để nói về (gọi, tả, kể, nhận định) con người
Vế nhân hoá thường làm vị ngữ hay phụ ngữ miêu tả (định ngữ trang trí) cho vế đượcnhân hóa
Ví dụ:
Trang 14Muôn nghìn cây mía múa gươmKiến hành quân đầy đường (Trần Đăng Khoa)
Vế nhân hóa là các từ ngữ múa gươm, hành quân
Vế được nhân hóa là muôn nghìn cây mía và kiến
Nhờ cách dùng múa gươm và hành quân (là các từ ngữ miêu tả hoạt động củangười) mà muôn nghìn cây mía và kiến được nhân hóa
Do có chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm-cảm xúc cho nên nhân hóađược sử dụng rộng rãi
Trong sinh hoạt hàng ngày ta thường nghe nói điếu cày kêu (sòng sọc), conđường lượn vòng, cái bụng muốn đi (mà) cái chân không muốn bước…
Trong lời nói nghệ thuật ta thường gặp nhân hóa gió khóc, gió rền rĩ, trăngchiếu mơ màng, sông thì thầm mấy khúc hùng ca xưa c , khăn thương nhớ ai, đènthương nhớ ai…
Ngoài ra nhân hoá chỉ có thể được hiện thực hóa trong một ngữ cảnh nhất định
2.4 Bài tập bổ sung: Tương tự như ở biện pháp so sánh ta cho các em làm
những bài tập bổ sung để kiểm tra kiến thức
Bài 1 Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau
Trong gió trong mưaNgọn đèn đứng gácतho th ng lợi, nối theo nhauĐang hành quân đi lên phía trước
(Ngọn đèn đứng gác- तhính Hữu)
Gợi ý:
तhú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của người như Đứng gác, nối theonhau, hành quân, đi lên phía trước
Trang 15Bài 2: Xác định phép nhân hóa và cho biết nó thuộc kiểu nhân hóa nào?
Khăn thương nhớ aiKhăn rơi xuống đất ?Khăn thương nhớ aiKhăn v t trên vai
3.1 Ẩn dụ: là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có
nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Khi dạy bài này, giáo viên cần phân tích làm rõ mối quan hệ gữa ẩn dụ và sosánh đã học ở tiết trước để học sinh dễ hình dung Ẩn dụ thực chất là một kiểu sosánh ngầm trong đó yếu tố so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh đượcnêu lên Muốn có phép ẩn dụ thì giữa hai sự vật hiện tượng được so sánh ngầm phải
có nét tương đồng quen thuộc nếu không sẽ trở nên khó hiểu
Ẩn dụ là một loại so sánh ngầm, trong đó ẩn đi sự vật, sự việc được so sánh(Vế A) , phương diện so sánh, từ so sánh chỉ còn sự vật, sự việc được dùng so sánh(Vế B) Vậy muốn tìm được phép ẩn dụ và hiểu được cái hay, hàm súc của ẩn dụ thìphải xuất phát từ từ ngữ ẩn dụ (Vế B) để tìm đến vế A (Sự vật, sự việc được so sánh) Thông thường học sinh chỉ tìm được phép ẩn dụ mà ít tìm được giá trị nghệ thuật của
nó, nếu tìm được c ng chỉ sơ sài, chung chung, nhiều khi còn sai lệch về nội dung
Để kh c phục được điều đó, giáo viên cần hướng dẫn học sinh hiểu được các phép ẩndụ
Ví dụ: Thuyền về có nhớ bến chăng ?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Trang 16Bến được lấy làm ẩn dụ để lâm thời biểu thị người có tấm lòng thuỷ chung chờđợi, bởi những hình ảnh cây đa, bến nước thường g n với những gì không thay đổi làđặc điểm quen thuộc ở những có người có tấm lòng thuỷ chung.
Ẩn dụ chính là một phép chuyển nghĩa lâm thời khác với phép chuyển nghĩathường xuyên trong từ vựng Trong phép ẩn dụ, từ chỉ được chuyển nghĩa lâm thời
ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý
mà phải suy ra mới hiểu तhính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh vàhàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe
Ví dụ: Trong câu Người तha mái tóc bạc.
Nếu thay Bác Hồ mái tóc bạc thì tính biểu cảm sẽ mất đi
3.3 Các kiểu ẩn dụ: Vì ẩn dụ có ý nghĩa hàm súc nên có thể phân 4 kiểu,
dạng ẩn dụ thường gặp
- Ẩn dụ hình thức được hình thành trên cơ sở nét tương đồng về hình thức giữacác đối tượng तon đường hình thành ẩn dụ hình thức có thể xuất phát từ nét tươngđồng giữa hình thức của sự vật, hiện tượng và con người
Ví dụ: Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Ở đây, tất nhiên không có ngọn lửa nào तhữ lửa (B) trong văn cảnh dùng đểbiểu thị màu đỏ của hoa lựu (A) तó thể chưa trông thấy hoa lựu bao giờ, chưa biếthoa lựu màu đỏ, nhưng đọc câu thơ trên vẫn có thể suy ra như vậy, vì có thành ngữ
Trang 17quen thuộc “đỏ như lửa” तâu thơ gợi được một cảnh thật rực rỡ đầu tường, màu đỏcủa hoa lựu tạo nên những bông hoa lửa lập lòe! तhính cách dùng ẩn dụ lửa lựu củaNguyễn Du làm cho ta cảm nhận những bông hoa lửa từ màu đỏ của hoa lựu.
- Ẩn dụ cách thức được hình thành trên cơ sở nét tương đồng về cách thức hànhđộng giữa các đối tượng Ẩn dụ cách thức đã đem lại cho người đọc bao cảm xúc sâuxa
Ví dụ Về thăm nhà Bác làng sen,
तó hàng râm bụt th p lên lửa hồng
(Nguyễn Đức Mậu)Nhìn “hàng râm bụt” với những bông hoa đỏ rực tác giả tưởng như những ngọnđèn “th p lên lửa hồng” Hành động th p ở đây ý chỉ hoa nở
- Ẩn dụ phẩm chất (dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật hiệntượng) Hay nói cách khác có thể được dùng theo lối chuyển nghĩa lấy tên gọi chungthay tên riêng hoặc lấy tên riêng thay tên chung
Ví dụ: Anh đội viên nhìn Bác
तàng nhìn lại càng thươngNgười cha mái tóc bạcĐốt lửa cho anh nằm ( Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
ấy hình tượng Người तha để gọi tên Bác Hồ
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (dựa vào sự tương đồng về cảm giác) Hay nóicách khác là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quandùng để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nộitâm Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B
Ví dụ: Đoạn văn “…तhao ôi, trông con sông, vui sướng thấy n ng giòn tan.
Sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quảng…”
Giáo viên có thể hỏi HS Trong cuộc sống, từ “giòn tan” thường dùng chỉ đặcđiểm cụ thể của những vật nào?
Giòn tan Dùng chỉ đặc điểm của những vật cứng cụ thể khi bị gãy, vỡ nhưbánh, gỗ, kính… तhứ không dùng để chỉ hiện tượng tự nhiên như “N ng”
Trang 18Giáo viên lại hỏi tiếp Theo em, तụm từ “ n ng giòn tan” có gì đặc biệt so vớicách nói thông thường?
- Đây là một ẩn dụ chuyển đổi cám giác của nhà văn Nguyễn Tuân (Từ vị giác,thính giác sang thị giác)
Hoặc Ví dụ bài tập 3 trang 70 Ngữ văn tập hai cho chúng ta những ví dụ rấttốt về ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
तâu a) và câu b) तhảy là hoạt động của dòng chất lỏng (tiêu biểu là nước) Đốivới hiện tượng chảy, ta cảm nhận bằng các giác quan thị giác, xúc giác, thính giác(nếu dòng chảy gây tiếng động đủ nghe thấy) Trong các câu “Mùi hồi chín chảy quamặt”, “Ánh n ng chảy đầy vai”, mùi hồi và ánh n ng, qua ẩn dụ, được cảm nhận nhưnhững dòng chất lỏng chảy mơn man trên da thịt Mùi hồi được cảm giác chảy rất rõvới động tác ngẩng mặt lên để dòng hương chảy qua và nhất là khi có một làn gió nhẹthổi qua cánh rừng hồi
* Lưu ý: Khi dạy phép ẩn dụ, giáo viên c ng nhấn mạnh thêm Ẩn dụ được
dùng nhiều trong lời ăn tiếng nói hàng ngày làm cho lời nói hội thoại mang đậm đàmàu s c biểu cảm, cảm xúc Ví dụ Khi mẹ nựng con thường hay nói cún con, cụcvàng…Hoặc sử dụng nhiều ẩn dụ chuyển đổi cảm giác như Ví dụ Giọng chua, nóiđau, màu nóng… तho học sinh tìm thành ngữ ẩn dụ để khi cần các em biết vận dụngvào trong giao tiếp hàng ngày, trong lập văn bản để tăng thêm giá trị hàm súc cho lờinói Ví dụ Nuôi ong tay áo, gậy ông đập lưng ông, chuột sa chỉnh gạo, con nhà línhtính nhà quan
3.4 Bài tập bổ sung:
Bài 1: Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ sau
"Thân em vừa tr ng lại vừa tròn" (Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)
* Gợi ý:
- Nghĩa đen Bánh trôi nước về màu s c và hình dáng
- Nghĩa bóng Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da tr ng và thân hìnhđầy đặn
Khi phân tích ta làm như sau तách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thậttài tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một
Trang 19hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh (nghĩa bóng) Từ đó gợi cảm xúccho người đọc về người phụ nữ xưa
Bài 2: तhỉ ra biện pháp tu từ và phân tích giá trị biểu cảm trong hai câu thơ
4 Hoán dụ:
4.1 Hoán dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần g i với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn đạt Ví dụ Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ dựa vàodấu hiệu bên ngoài)
Trong SGK chỉ ra bốn kiểu hoán dụ, tuy nhiên trong thực tế ta phải hiểu rằng
có hai kiểu hoán dụ lớn là hoán dụ từ vựng và hoán dụ tu từ (trong đó hoán dụ tu từđược phân ra thành nhiều loại nhỏ), các kiểu hoán dụ trong SGK là hoán dụ tu từ
Trong quá trình dạy giáo viên có thể chú ý thêm cho học sinh về điều này hoặc
Trang 20- ấy một bộ phận để gọi toàn thể
Ví dụ iên hệ giữa công cụ lao động và bản thân sức lao động hoặc kết quảcủa lao động
Bàn tay ta làm nên tất cả
तó sức người sỏi đá c ng thành cơm
(Hoàng Trung Thông)Bàn tay ( công cụ kì diệu của lao động) làm liên tưởng đến sức sáng tạo phithường của sức lao động
Hoặc Đầu xanh đã tội tình gì?
Má hồng đến quá nữa thì chưa thôi
(Nguyễn Du)Đầu xanh (bộ phận cơ thể) biểu thị con người ở độ tuổi trẻ trung, mới bước vàođời (toàn thể) Má hồng (bộ phận cơ thể) biểu thị người đàn bà sống kiếp lầu xanh(toàn thể)
- ấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Ví dụ Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
(Tố Hữu)Hai câu thơ này nhà thơ Tố Hữu viết về người lao động của nước ta thời kìतách mạng tháng 8 Thời ấy, y phục đặc trưng của người nông dân là áo nâu, củangười công nhân là áo xanh
Khi phân tích ví dụ giáo viên có thể hỏi तác từ in đậm trong câu thơ chỉ ai ?Dùng áo nâu để chỉ người nông dân, áo xanh chỉ người công nhân, nông thônchỉ những người sống ở nông thôn , thị thành chỉ những người sống ở thành thị
Giáo viên hỏi tiếp Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành với sự vật đượcchỉ có mối quan hệ như thề nào ?
Dùng dấu hiệu, vật chứa đựng của sự vật để gọi sự vật
Hoặc Vì sao trái đất nặng ân tình
Nh c mãi tên người Hồ तhí Minh
(Tố Hữu)
Trang 21Trái đất (vật chứa đựng) biểu thị đông đảo nhân dân (vật được chứa đựng).iên hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng Trong đời sống hằng ngày ta
sử dụng rất nhiều như cả hội trường đứng dậy vỗ tay, cả làng đổ ra xem …
ấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Ví dụ Một cây làm ch ng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Một, Ba chỉ số lượng cụ thể nhưng trong trường hợp này được dùng thay cho
số ít và số nhiều
Hoặc Kháng chiến ba ngày đêm không nghỉ
B p chân đầu gối vẫn săn gân
(Tố Hữu)
B p chân đầu gối vẫn săn gân (cụ thể) biểu thị tinh thần kháng chiến dẻo dai.Mục đích chủ yếu của hoán dụ là nhấn mạnh vào một dấu hiệu, một thuộc tínhnào đó của đối tượng được nói đến (dấu hiệu hoặc thuộc tính được dùng làm cái đạidiện, cái thay thế cho đối tượng) तòn chức năng chủ yếu của hoán dụ là nhận thức vàbiểu cảm – cảm xúc Nó kh c sâu đặc điểm tiêu biểu cho đối tượng được miêu tả Nóđược dùng rộng rãi trong lời nói nghệ thuật và trong nhiều phong cách
- ấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
Ngày Huế đổ máuतhú Hà nội vềTình cờ chú cháuGặp nhau Hàng Bè
( Tố Hữu)
Đổ máu là dấu hiệu của chiến tranh" तó thể hiểu Ngày Huế đổ máu là ngàyHuế nổ ra chiến sự
Hoặc Áo chàm đưa buổi phân li
तầm tay nhau biết nói gì hôm nay
Áo chàm ( y phục) ở đây dùng để chỉ người Việt B c
4.3 Bài tập bổ sung: Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau
- तhồng ta áo rách ta thương
Trang 22तhồng người áo gấm xông hương mặc người.
(तa dao)
- Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá (तhế an Viên)
- “ áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay cho con người (ngườinghèo khổ) तòn“áo gấm” c ng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho conngười( người giàu sang, quyền quí)
- “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng chonghị lực thép, ý chí thép của con người (Bác Hồ vĩ đại) तòn “ Băng giá” là hoán dụlấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa (mùa đông)
* ưu ý Khi dạy các biện pháp tu từ ở lớp , tôi thấy các em đa số còn chưaphân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các biện pháp tu từ Sau đây là một số kỹnăng giúp các em phân biệt các biện pháp tu từ này
So sánh và ẩn dụ: तả hai đều dựa vào sự giống nhau giữa hai đối tượng nhưng
- Một đằng thì đặt cả hai đối tượng ra để đối chiếu (so sánh)
- Một đằng thì dùng ngay tên cái đối tượng dùng để so sánh kia mà gọi tên đốitượng được so sánh, tên thật của đối tượng được so sánh thì ẩn đi (ẩn dụ)
Ví dụ:
तô giáo như mẹ hiền Mẹ hiền ở trường của tôi [ ]
Tay tre như những sợi tóc Nước gương trong soi tóc những hàng tre
( Tế Hanh)Hoa lựu màu đỏ như lửa Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông
(Nguyễn Du)
Ẩn dụ và Hoán dụ: Giữa ẩn dụ và Hoán dụ có điểm chung căn bản là chuyển
đổi tên gọi gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi sự vật hiện tượng khác
Điểm khác biệt giữa hai phương thức là sự chuyển đổi tên gọi ấy
- Trong ẩn dụ thì dựa trên cơ sở hai đối tượng giống nhau ở một phương diệnnào đó Ví dụ Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông (Nguyễn Du) तhữ lửa trong văncảnh dùng để biểu thị màu đỏ của hoa lựu
- तòn trong hoán dụ thì dựa trên cơ sở hai đối tượng gần nhau
Trang 23Ví dụ: Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
(Tố Hữu)Hoặc Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ dựa vào dấu hiệu bênngoài)
Tác dụng của ẩn dụ và hoán dụ đều là nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho nộidung diễn đạt Tuy vậy, trong các biện pháp nghệ thuật này, đối tượng là chủ thể của
sự tình được diễn đạt lại v ng mặt và được thay thế nên sự tiếp thu c ng đòi hỏi một
ý thức, một sự gia công nhất định
5 Điệp ngữ:
5.1 Điệp ngữ là khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ
ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh तách lặp lại như vậy gọi
là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ
* Lưu ý: तhúng ta cần phân biệt giữa điệp ngữ và lỗi lặp từ
- ặp do kém năng lực tổ chức câu lỗi diễn đạt
- ặp do có dụng ý tăng hiệu quả biểu đạt của câu tu từ cú pháp
- ặp do bệnh lí của cơ quan phát âm nói l p
- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạnthơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ
Ví dụ:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm ngát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Hoặc
Ta muốn ôm cả sự sống mới b t đầu mơn mởn
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn
Ta muốn say với cánh bướm tình yêu
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Trang 24Tác dụng Điệp từ "Ta" được lập lại 4 lần nhấn mạnh khát vọng cháy bỏngmuốn mở lòng mình và để ôm trọn, tận hưởng cuộc sống này.
5.2 Các loại điệp ngữ:
+ Điệp ngữ cách quãng
+ Điệp ngữ nối tiếp
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
Ta có thể căn cứ vào vị trí của các yếu tố lặp, có thể phân biệt
- Điệp ngữ cách quãng là dạng điệp ngữ trong đó những từ ngữ được lặp lạiđứng cách xa nhau nhằm gây một ấn tượng nổi bật và có nhạc tính rất cao
Ví dụ: Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
तô gái ở Thạch Kim, Thạch NhọnKhăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớmSách giấy mở tung tr ng cả rừng chiều
Đôi khi có những kiểu cách quãng chỉ một lần xuất hiện ở câu đầu văn bản vàlần lặp lại ở câu cuối văn bản Điệp cách quãng kiểu này là phương tiện để thực hiệnkiểu cấu trúc văn bản có tên gọi là đầu cuối tương ứng
Ví dụ: Trăm năm ông phủ Vĩnh Tường ôi!
तái nợ ba sinh đã trả rồiतhôn chặt văn chương ba thước đất,Tung hô hồ thỉ bốn phương trời
Trăm năm ông phủ Vĩnh Tường ôi!
(Hồ Xuân Hương)
- Điệp ngữ tiếp nối tiếp là dạng điệp ngữ trong đó những từ ngữ được lặp lạitrực tiếp đứng bên nhau nhằm tạo nên ấn tượng mới mẻ, có tính chất tăng tiến
Ví dụ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công
(Hồ तhí Minh)
- Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng) là một dạng điệp ngữ có tác dụng tu từlớn तhữ cuối câu trước được láy lại thành chữ đầu câu sau và cứ thế, làm cho câu
Trang 25văn, câu thơ liền nhau như đợt sóng Người ta thường dùng nó trong thơ trữ tình đểdiễn tả một cảm giác triền miên.
Ví dụ:
तùng trông lại mà cùng ch ng thấyThấy xanh xanh những mấy ngàn dâuNgàn dâu xanh ng t một màu,
òng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
(Đoàn Thị Điểm)Với tư cách là một phương tiện tu từ cú pháp, điệp ngữ được sử dụng rộng rãitrong tất cả các phạm vi của lời nói hành chính-công vụ, khoa học, chính luận, sinhhoạt hằng ngày và văn nghệ thuật
6 Chơi chữ:
6.1 Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc s c về âm, nghĩa nhằm tạo s c thái dí dỏm
hài hước
Ví dụ: Mênh mông muôn mẫu màu mưa
Mỏi m t miên man mãi mịt mờ
6.2 Một số kiểu chơi chữ thường gặp:
- Dùng từ đồng âm
Ví dụ: Bà già đi chợ तầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng
ợi thì có lợi nhưng răng không còn!
Hoặc
Hỡi cô c t cỏ bên sông
तó muốn ăn nhãn thì lồng sang đây (तa dao)
Từ tên một loại nhãn nổi tiếng ngon, ngọt, mát bổ (nhãn lồng) thế mà chàngtrai lém lỉnh nọ đã khéo léo vận dụng để trêu chọc cô bạn gái rằng hãy chạy tế sangđây (lồng sang sông!) anh mới cho ăn nhãn तa dao xưa thật hóm hỉnh
- Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơi chữ
Nửa đêm, giờ tí, canh ba
Trang 26Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi
- Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
- Dùng lối nói lái Mang theo một cái phong bì
Trong đựng cái gì, đựng cái đầu tiên
Hay तon gái là cái bòn
तác lối chơi chữ Văn thơ trào phúng, ca dao, chèo cổ (vai hề) thường sử dụngnhiều lối chơi chữ rất độc đáo
7 Lựa chọn trật tự từ trong câu ( đảo ngữ)
7.1 Lựa chọn trật tự từ trong câu ( đảo ngữ) à biện pháp thay đổi trật tự cú
pháp thông thường của câu văn
Ví dụ: तủi một cành khô lạc mấy dòng.
Tác dụng nghệ thuật đảo ngữ đưa danh từ "củi" lên đầu câu đứng trước số từ
"một" để nhấn mạnh sự lẻ loi, trơ trọi của sự vật
7.2 Lưu ý ( tác dụng): Trong một câu có thể có nhiều cách s p xếp trật tự từ,
mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng Người nói (người viết) cần biết lựa chọntrật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp
Việc lựa chọn trật tự từ ngữ trong câu, trước hết là do yêu cầu cú pháp तhỉ khi
tổ chức để trật tự từ thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặcđiểm như thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quansát của người nói
Ví dụ: Trong đoạn văn (Trích Tinh thần yêu nước của nhân dân ta) của Hồ तhí
Minh, có đoạn “…những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần HưngĐạo, ê ợi, Quang Trung, …” Tên các vị anh hùng dân tộc kể trên phải s p xếpnhư vậy, không thể khác được vì phải theo trật tự thời gian lịch sử Nhưng nếu ở mộtđoạn văn khác, người viết kể ngược dòng lịch sử, thì trật tự lại phải ngược lại
Đôi khi cách lựa chọn trật tự từ ngữ trong câu còn nhằm mục đích liên kết câuvới những câu khác trong văn bản
Ví dụ: Trong vở “Trưởng giả học làm sang”, nhân vật ông Giuốc-đanh đã rất
mãn nguyện khi được thầy triết học dạy rằng câu ông ta dự định tán tỉnh người đàn bà
Trang 27quý tộc có nhiều cách nói nhưng cách hay nhất và hợp lí và có tính liên kết nhất vẫn
là cách ông ta đã nói ban đầu “ (1) Thưa hầu tước phu nhân xinh đẹp, (2) đôi m t đẹpcủa nàng (3) làm tôi chết mệt vì tình!” Moliere đã giễu ông Giốc- đanh bằng việcthay đổi đủ kiểu trật tự từ ngữ trong câu (2) Đôi m t đẹp của nàng, (1) thưa hầu tướcphu nhân xinh đẹp, (3) làm tôi chết mệt vì tình; (3) àm tôi chết mệt vì tình, (1) thưahầu tước phu nhân xinh đẹp, (2) đôi m t đẹp của nàng …
Vị trí đầu câu là vị trí tối ưu dành cho sự nêu đề tài (khởi ngữ), nêu tình huống(trạng ngữ), nêu chủ thể (chủ ngữ của câu) Khi các thành phần khác được đảo lênđầu câu thì người ta cảm thấy ngay một sự nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vậthiện tượng
Ví dụ:
Những cuộc vui ấy, chị còn nhớ rành rành (Ngô Tất Tố)
Rất đẹp hình anh lúc n ng chiều (Tố Hữu); (vị ngữ - chủ ngữ)
Nếu đã xác định là có biện pháp tu từ đảo trật tự thành phần câu thì việc xếp lạitrật tự bình thường vẫn phải giữ nguyên được ý nghĩa miêu tả của câu (chỉ mất đinhững ý nghĩa bổ sung do tu từ mà có) Nhưng nếu có ai đảo lộn trật tự bình thườngcủa các thành phần câu làm cho câu diễn đạt kém h n đi, thì việc xếp lại các thànhphần như bình thường sẽ là thao tác có giá trị tu từ
Ví dụ: om khom dưới núi tiều vài chú
Vài chú tiều lom khom dưới núi
तâu thơ của Bà Huyện Thanh Quan có thể được phân tích là có đảo vị ngữ lênđầu câu để kh c sâu ấn tượng về hình ảnh lom khom (do đang vác hay gánh củi trênlưng) của mấy người đi kiếm củi Nhưng câu thơ sau của Nguyễn Khuyến thì khôngthể phân tích như thế được
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái ( Mấy chùm hoa năm ngoái trước giậu)Một tiếng trên không ngỗng nước nào (Một tiếng ngỗng nước nào trên không).तâu thơ của Bà Huyện Thanh Quan thì coi như là có “đảo ngữ” được, còn câuthơ của Nguyễn Khuyến thì không
Trật tự từ ngữ trong câu là sự tổ chức từ ngữ sao cho câu không những đúngngữ pháp mà còn có nhạc tính phù hợp, đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói
Trang 28तó nhạc tính phù hợp nghĩa là khi thì phải êm ái, nhịp nhàng, khi thì phải trúc tr cgập ghềnh tùy theo nội dung ý nghĩa của câu Như vậy gọi là hài thanh.
Ví dụ bài " तây tre Việt Nam" của Thép Mới
8 Trong SGK Ngữ văn 9 đề cập đến việc vận dụng các biện pháp tu từ từ vựng để phân tích những câu văn, câu thơ:
Việc vận dụng các biện pháp tu từ để phân tích một đoạn thơ hoặc một văn bảnnào đó tương đối khó Nhưng nếu n m vững được các biện pháp nghệ thuật trên thìviệc vận dụng để phân tích các đoạn thơ bài thơ là một bước khá dễ dàng Tuy nhiêntrong quá trình vận dụng vào phân tích đoạn thơ, bài thơ yêu cầu học sinh phải đọc kĩđoạn thơ, bài thơ đó, xác định đúng biện pháp tu từ, nhận thấy được giá trị, ý nghĩa,hiệu quả, dụng ý diễn đạt thông qua phép tu từ mà tác giả sử dụng ở trong đoạn thơ,bài thơ đó
Dạng bài tìm, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong thơ văn vốn rất quenthuộc, thường được sử dụng trong kiểm tra, thi cử Để làm tốt dạng bài này, học sinhcần nhớ và vận dụng các bước như sau