51 Bảng 2.7: Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong .... Do vậy, việc lựa chọ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG
TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐẮK NÔNG, 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ tại các trường mầm non huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi” đã hoàn thành và đưa ra bảo vệ
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục- Học viện Khoa Học xã hội
Xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo phòng GD&ĐT huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, các đồng chí chuyên viên tổ mầm non phòng GD&ĐT, các bậc phụ huynh, đội ngũ hiệu trưởng hiệu phó, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng các trường mầm non trong quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo,
TS Nguyễn Thị Bích Liên - Nguời tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành bản luận văn này
Tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận đựơc sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Đắk Nông, tháng 01 năm 2022
Tác giả luận văn
Trần Thị Lan
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Trần Thị Lan, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, đợt 02 - 2019 Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố trong bất kì công trình nào khác
Đắk Nông, tháng 01 năm 2022
Tác giả luận văn
Trần Thị Lan
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI 10
1.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 10 1.2 Các khái niệm cơ bản 12 1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 13 1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 26 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ
5 TUỔI 33
2.1 Khái quát về Giáo dục mầm non huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông 33 2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu 37 2.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong 39 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 50
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG 60
Trang 63.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 60
3.2 Các biện pháp được đề xuất 61
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71
3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 86
Trang 7DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
- BGH: Ban giám hiệu
Trang 8DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng vai trò hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong 39 Bảng 2.2: Thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 42 Bảng 2.3: Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 47 Bảng 2.4: Thực trạng đánh giá các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 48 Bảng 2.5: Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 50 Bảng 2.6: Thực trạng tổ chức thực hiện Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 51 Bảng 2.7: Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 53 Bảng 2.8: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong 54 Bảng 2.9: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 56 Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 73 Bảng 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 74
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 76 Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 76
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại của chúng ta đã lấy giáo dục làm nền tảng phát triển đất nước, người đã nói “Vì lợi ích mười năm thì phải trông cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” Trẻ em là thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước, người
đã từng nhắn nhủ: “Trẻ em như búp trên cành, biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan” Quan điểm này của Bác đã được thực hiện trong thiết kế mục tiêu, nội dung giáo dục mầm non ở nước ta Mục tiêu GDMN là Chăm sóc- nuôi dưỡng-giáo dục trẻ nhằm hình thành cho trẻ những yếu tố nhân cách đầu tiên của con người, giúp trẻ phát triển toàn diện về các mặt
Trong lĩnh vực giáo dục mầm non, ngày 23/7/2010, Bộ GD&ĐT đã ra Thông
tư 23/2010/TT-BGDĐT ban hành Quy định về bộ chuẩn, trẻ em phải đáp ứng được
120 chỉ số Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi áp dụng đối với các trường mầm non, trường mầm non và lớp mẫu giáo độc lập trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm 4 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số Bộ chuẩn nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 Đồng thời, bộ chuẩn cũng là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
Trong khoa học Giáo dục mầm non, chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ là khâu quan trọng góp phần tạo tiền đề cho sự phát triển của trẻ, bởi chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ là
tổ hợp các hoạt động, từ cho trẻ ăn, cho trẻ ngủ, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc vệ sinh cá nhân đến chăm sóc tinh thần, yêu thương trẻ, bảo vệ trẻ tránh được những tác động xấu đến thể chất và tinh thần[3;12]; [4;35]…
Với vai trò nêu trên của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, yêu cầu đặt ra với đội ngũ giáo viên mầm non và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non là rất nặng nề Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non phải không ngừng đảm bảo và nâng cao chất lượng của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non
mà họ quản lý và công tác
Trang 11Thực hiện GDMN huyện Đắk Glong tỉnh Đắk Nông hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ đến năm 2021 đạt từ 90% trở lên; giảm tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng xuống dưới 10%[14;5]
Thực tiễn hiện nay cho thấy, tại các trường mầm non hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ mầm non được toàn xã hội, gia đình và nhà trường đặc biệt quan tâm Bởi vì, tâm sinh lý của trẻ giai đoạn mầm non còn đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện về các hệ thần kinh, cơ xương, bộ máy hô hấp….Do vậy, việc chăm sóc, giáo dục cho trẻ mầm non phù hợp, đúng mức, khoa học sẽ là điểm tựa giúp trẻ phát triển toàn diện, hài hòa và mạnh khỏe về thể chất và tinh thần, đặt cơ
sở cho sự phát triển thể chất suốt đời của trẻ, đồng thời nó ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát triển tâm lý và nhân cách trẻ Đặc biệt là chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Ở huyện Đắk Glong các trường mầm non hiện nay, chăm sóc nuôi dưỡng cho trẻ 5 tuổi thực sự được chú trọng, các nhà trường đã xác định rõ mục tiêu giáo dục, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, lực lượng tham gia giáo dục trẻ tại trường mầm non Việc chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 5 tuổi đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, hoạt động chăm sóc còn bị ảnh hưởng bởi suy nghĩ và tập tục sinh hoạt của người dân, chưa đáp ứng hết những tiêu chí theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi Để việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ 5 tuổi được đáp ứng theo bộ chuẩn, góp phần giúp cho trẻ 5 tuổi phát triển toàn diện về mọi mặt, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào lớp 1 và bên cạnh đó góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay thì đòi hỏi việc thực hiện nhiệm vụ này cũng phải thay đổi Trong đó, đặc biệt
là sự thay đổi của chủ thể quản lý trong quá trình quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ tại các trường mầm non Do vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý
hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non huyện Đắk tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi” làm đề tài nghiên cứu nhằm
Glong-xác định được cơ sở lý luận, phân tích và chỉ ra được thực trạng, nguyên nhân của thực trạng để từ đó đề xuất các biện pháp tác động vào các khâu còn yếu của quản lý hoạt
Trang 12động này sẽ là cơ sở quan trọng tạo nên thành công trong quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng tại các trường mầm non huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non
Vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và khác đa dạng Tác giả V.X.Mukhina với công trình Tâm lí học mẫu giáo nghiên cứu về đặc trưng tâm lí của trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo[49;77] Gallagher, J & Clifford, R
C (2000): nói về vấn đề cơ sở hạ tầng hỗ trợ còn thiếu trong thời thơ ấu, Nghiên cứu và thực hành thời thơ ấu đã nói lên vai trò và quá trình hình thành các nhu cầu mong muốn của trẻ [39;84].
Neuman (2005) nghiên cứu về quản lý chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non ở một số quốc gia OECD kết luận rằng dù các quốc gia này đang đối mặt với các thách thức tương đối giống nhau, họ đã áp dụng rất nhiều cách tiếp cận đa dạng để quản lý chăm sóc trẻ và giáo dục trẻ mầm non Đặc biệt các quốc gia có cách tiếp cận khác nhau về ba khía cạnh chính: hội nhập hành chính, phân cấp và tư nhân hóa (Kamerman, 2000; Kagan et al., 2002) Những cách tiếp cận đa dạng này cũng là do một phần kết quả của các bên có liên quan khác nhau tham gia vào việc xây dựng các chính sách về quản lý chăm sóc trẻ và giáo dục trẻ mầm non[46;85] Trước tiên, các quốc gia OECD theo đuổi mô hình và hệ thống giáo dục trẻ rất khác nhau, việc này có thể có những hàm ý mà có thể nghiên cứu mở rộng liên quan đến các quy định về chất lượng và đội ngũ giáo viên, hỗ trợ của chính phủ và khả năng tiếp cận của trẻ với hệ thống này, cũng như tính tương đồng về chất lượng các loại hình dịch
vụ Petitclerc và cộng sự (2017) nghiên cứu về tác động của các chính sách giảm lựa
chọn kinh tế xã hội với các tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ Nghiên cứu này tích hợp dữ liệu từ năm nhóm trẻ em sống ở các quốc gia có thu nhập cao (Anh, Hoa Kỳ, Hà Lan, Canada và Na Uy; tổng N = 21,437) [48;62] Nghiên cứu của họ cũng tập trung vào các vấn đề khác như thu nhập của các gia đình, trình độ của cha mẹ, trợ cấp của chính phủ
Trang 13Một nghiên cứu khác của Ismail, Hindawi, Awamleh và Alawamleh (2018) tìm hiểu các yếu tố quan trọng trong quản lý hiệu quả các đơn vị chăm sóc và giáo dục trẻ ở Jordan, và vai trò của những người lao động chính trong việc thiết lập một môi trường gia đình nuôi dưỡng đảm bảo phúc lợi tối ưu của trẻ mồ côi [41;25]
Những công trình nghiên cứu và bài viết trên đã đề cập đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó có đề cập đến các yêu cầu về chất lượng trong dịch vụ nuôi dạy trẻ; các biện pháp nâng cao chất lượng trong dịch vụ nuôi dạy trẻ
2.2 Các nghiên cứu ở trong nước về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non
Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí trong
hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm của Đảng nhà nước trong việc đầu tư chăm lo cho GDMN Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở và một số luận văn thạc sỹ, các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành về GDMN và đặc biệt là về đề tài CSND trẻ như:
- Theo nhà xuất bản giáo dục với bài viết “Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI”[30] Tác giả Phạm Minh Hạc đã tổng hợp những kinh nghiệm về chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non của một số nước trên thế giới Đánh giá thực trạng về chương trình chăm sóc, giáo dục mẫu giáo hiện hành và việc thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trong các trường mầm non hiện nay Tác giả đưa
ra những định hướng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Tác giả Cao Thanh Tuyền (2015) với đề tài “Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh”[36] Tác giả Cao Thanh Tuyền đã xây dựng được các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ phù hợp với điều kiện của các trường mầm non ngoài công lập quận Tân Bình- Thành phố Hồ Chí Minh và có tính khả thi cao khi áp dụng vào thực tế
Trang 14Bên cạnh đó, có rất nhiều nghiên cứu về quản lý chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non Triệu Thị Hằng (2016) nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng, Quận Đống Đa, Hà Nội[31] Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non Hoa Hồng bằng việc áp dụng một số biện pháp phù hợp, hiệu quả nhằm đạt mục tiêu giáo dục mầm non “giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Tương
tự, Phan Thị Hương Loan (2017) nghiên cứu quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở Trường mầm non công lập trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội[33] Tác giả cho rằng những kết quả đạt được ở lứa tuổi này có ý nghĩa quyết định đến
sự hình thành và phát triển toàn diện trong suốt cuộc đời của đứa trẻ, điều này phụ thuộc nhiều vào chất lượng chăm sóc - giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội Tác giả nghiên cứu đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non nói chung và ở trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, Hà Nội nói riêng Đặng Hồng Phương (2017) cũng nghiên cứu thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế [34]
Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện pháp quản lý ở các trường mầm non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp nhất định đối với sự phát triển của GDMN tuy nhiên những công trình đi sâu về công tác CSND trẻ, nhất là CSND trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ Việc đi sâu vào các biện pháp quản lý công tác CSND trẻ theo chuẩn phát triển của trẻ ở trường MN thì các công trình chưa đề cập đến một cách hệ thống, đặc biệt là đối với địa bàn huyện Đắk Glong
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông, đề xuất biện
Trang 15pháp quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non tại huyện Đắk tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Glong-3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường MN huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường MN huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở trường mầm non
4.2 Đối tượng nghiên cứu
“Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi”
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Sử dụng các số liệu về GDMN, kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường MN và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên MN năm học 2020-
2021 của huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông
Khảo sát đánh giá thực trạng ở 16 trường MN trên địa bàn huyện Đắk tỉnh Đắk Nông
Glong-5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở phương pháp luận
- Tiếp cận hoạt động: Khi nghiên cứu hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cần nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của giáo viên và trẻ em ở các trường MN để làm bộc lộ rõ biện pháp quản lý đối với hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Trang 16- Tiếp cận năng lực: Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát
triển trẻ 5 tuổi là hoạt động hướng tới sự hình thành và phát triển thể chất của trẻ mầm non Tiếp cận năng lực sẽ tạo cơ sở phương pháp luận để luận giải một số các vấn đề lý luận cơ bản như: khái niệm, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi Đồng thời đề xuất nội dung, cách thức tác động các giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại trường MN
- Tiếp cận chức năng quản lý: Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại trường MN cần dựa trên các chức năng cơ bản của hoạt động quản lý đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra và đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại trường MN Chủ thể quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cần biết phối hợp một cách đồng bộ, hài hoà và chặt chẽ các chức năng quản lý trên trong quá trình quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở trường MN
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa để xử lý các tài liệu về chủ trương của Đảng, nhà Nước và Bộ GD&ĐT các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi MN để xây dựng các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu
5.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm CBQL, GVMN, nhân viên; phiếu đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng (cho chuyên viên phòng GD
và phụ huynh)
5.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm CBQL phòng GD, hiệu trưởng trường MN và GVMN, nhân viên MN
Trang 175.2.2.3 Phương pháp quan sát: quan sát cách thức tổ chức và quản lí chỉ đạo các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở một số trường MN, quan sát hoạt động thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của GVMN, nhân viên MN theo các yêu cầu của qui chế nuôi dạy trẻ, điều lệ trường MN, các thông tư về chăm sóc, sức khỏe và
an toàn của trẻ MN
5.2.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: nghiên cứu phân tích các sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn cho trẻ,
sổ ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường…
5.2.2.5 Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến tham vấn của chuyên gia về y tế học đường, bác sĩ nhi khoa làm việc tại các trường MN, chuyên viên phòng GD, chuyên gia dinh dưỡng
ở trường MN và đối tượng quản lý là trẻ 5 tuổi
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại các trường MN huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường MN được nghiên cứu đã được quan
Trang 18tâm thực hiện Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế và bật cập trong việc thực hiện các nội dung quản lý lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi Nghiên cứu đã phát hiện ra những điểm yếu, hạn chế ở các nội dung quản lý này và nhận diện rõ nguyên nhân của hạn chế nhằm đề xuất được các biện pháp pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại các trường MN huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông phù hợp và hiệu quả
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại các trường MN huyện Đắk Glong tỉnh Đắk Nông Các biện pháp đều phân tích cụ thể về mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện, điều kiện thực hiện mỗi biện pháp, để chuyển giao thực hiện trong thực tiễn Vì vậy kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho lãnh đạo quản lý, giáo viên các trường MN
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn có cấu trúc 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường MN huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ
chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại các trường MN huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI 1.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.1.1 Khái niệm trường mầm non
Trường MN là đơn vị cơ sở của ngành GDMN, là trường liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GDMN, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường do một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách[11]
1.1.2 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu của trường mầm non
Theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non quy định về vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn
và mục tiêu của trường mầm non như sau:
- Vị trí của trường mầm non
Trường mầm non là cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
- Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non
Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường
Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
Trang 20xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa
Tham mưu với chính quyền, phối hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em
và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng…
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.1.3 Mục tiêu giáo dục mầm non
Tại Điều 2 Luật số: 43/2019/QH14 của Quốc hội ngày 14 tháng 6 năm 2019
về ban hành Luật giáo dục đã nêu: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện
con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
và hội nhập quốc tế”
Điều 23, Luật số: 43/2019/QH14 của Quốc hội ngày 14 tháng 6 năm 2019 về ban hành Luật giáo dục đã nêu: "Mục tiêu giáo dục mầm non là Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một"
Mục tiêu giáo dục mầm non được cụ thể hóa trong chương trình GDMN ban hành theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông
tư số 01/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục mầm non có nêu “Mục tiêu giáo dục Mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, hình thành và phát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực và phẩm chất mang
Trang 21tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo
và cho việc học tập suốt đời”
1.1.4 Đặc trưng của giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non có những đặc trưng riêng so với các ngành học, bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân Những nét đặc trưng đó được thể hiện như sau:
- Giáo dục mầm non thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi và nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
- Phương pháp chủ yếu trong GDMN là thông qua các hoạt động vui chơi để giúp trẻ phát triển toàn diện: chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ
- Đối với giáo dục mầm non, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm
“chơi mà học, học mà chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Từ những vấn đề trên đòi hỏi những người làm công tác giáo dục mầm non, cán bộ quản lý giáo dục mầm non nói chung và người hiệu trưởng mầm non nói riêng phải am hiểu một cách sâu sắc về kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ, về nội dung-phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ, quản lý chương trình GDMN và đặc biệt là hết lòng thương yêu trẻ
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Trẻ mầm non
Trẻ em là một khái niệm lịch sử Trẻ em là trẻ em, trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại Trẻ mầm non là trẻ em có độ tuổi từ 3 tháng cho đến 6 tuổi Trẻ mầm non cần được chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ một cách tốt nhất, vì đây là
Trang 22thời kỳ trẻ yếu ớt cần sự yêu thương, quan tâm của người lớn Thời kỳ này có vị trí quan trọng trong cuộc đời của mỗi con người
1.2.2 Chăm sóc trẻ em
Chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, theo dõi quá trình phát triển của trẻ nhỏ Trẻ nhỏ từ khi mới lọt lòng mẹ cần sự chăm sóc về dinh dưỡng cũng như giáo dục về tinh thần Trong nhiều xã hội hiện đại, công việc này được chia sẻ cho
cả cha và mẹ đứa bé Ở nhiều xã hội, các thành viên khác của gia đình, như ông bà, cũng tham gia việc chăm sóc trẻ Trẻ nhỏ sau độ tuổi 12 tháng ở nhiều quốc gia có thể đến trường mẫu giáo để nhận được sự chăm sóc, giúp cha mẹ của chúng có thời gian hoạt động xã hội Từ sau 6 năm tuổi, nhiều quốc gia quy định trẻ phải bắt buộc đến trường tiểu học
1.2.3 Nuôi dưỡng trẻ em
Nuôi dưỡng trẻ em là các hoạt động cho trẻ ăn, cho trẻ ngủ, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc vệ sinh cá nhân, chăm sóc tinh thần, yêu thương trẻ, bảo vệ trẻ tránh được những tác động xấu đến thể chất và tinh thần
Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là cụ thể hóa mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em 5 tuổi đạt các mục tiêu theo yêu cầu của cuối
độ tuổi, góp phần phát triển toàn diện cho trẻ, thực hiện mục tiêu giáo dục cụ thể đầu
ra của trẻ năm tuổi cần đạt được trong và sau quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng
1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Bộ chuẩn phát triển của trẻ
Ngày 23/7/2010, Bộ GD&ĐT đã ra Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ban hành quy định về bộ chuẩn, trẻ em phải đáp ứng được 120 chỉ số Bộ chuẩn phát triển trẻ
em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số Bộ chuẩn này được áp dụng đối với các trường mầm non, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập trong hệ thống giáo dục quốc dân Bộ chuẩn nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 Đồng thời, bộ chuẩn cũng là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu
Trang 23tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi Cụ thể nội dung 28 chuẩn, 120 chỉ số của Bộ chuẩn như sau:
Điều 5 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất
1 Chuẩn 1 Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn a) Chỉ số 1 Bật xa tối thiểu 50cm;
b) Chỉ số 2 Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;
c) Chỉ số 3 Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;
d) Chỉ số 4 Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất
2 Chuẩn 2 Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ a) Chỉ số 5 Tự mặc và cởi được áo;
b) Chỉ số 6 Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ;
c) Chỉ số 7 Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản;
d) Chỉ số 8 Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn
3 Chuẩn 3 Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động a) Chỉ số 9 Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu; b) Chỉ số 10 Đập và bắt được bóng bằng 2 tay;
c) Chỉ số 11 Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)
4 Chuẩn 4 Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể a) Chỉ số 12 Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;
b) Chỉ số 13 Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;
c) Chỉ số 14 Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút
5 Chuẩn 5 Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng a) Chỉ số 15 Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;
b) Chỉ số 16 Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày;
c) Chỉ số 17 Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;
d) Chỉ số 18 Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng;
đ) Chỉ số 19 Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày;
Trang 24e) Chỉ số 20 Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe
6 Chuẩn 6 Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân a) Chỉ số 21 Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm; b) Chỉ số 22 Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm;
c) Chỉ số 23 Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;
d) Chỉ số 24 Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép;
đ) Chỉ số 25 Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;
e) Chỉ số 26 Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc
Điều 6 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội
1 Chuẩn 7 Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân a) Chỉ số 27 Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình; b) Chỉ số 28 Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;
c) Chỉ số 29 Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;
d) Chỉ số 30 Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân
2 Chuẩn 8 Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân a) Chỉ số 31 Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;
b) Chỉ số 32 Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;
c) Chỉ số 33 Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày;
d) Chỉ số 34 Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân
3 Chuẩn 9 Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc a) Chỉ số 35 Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác;
b) Chỉ số 36 Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt; c) Chỉ số 37 Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè;
d) Chỉ số 38 Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp;
đ) Chỉ số 39 Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;
e) Chỉ số 40 Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh; g) Chỉ số 41 Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích
Trang 254 Chuẩn 10 Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn a) Chỉ số 42 Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;
b) Chỉ số 43 Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;
c) Chỉ số 44 Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi;
d) Chỉ số 45 Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;
e) Chỉ số 46 Có nhóm bạn chơi thường xuyên;
g) Chỉ số 47 Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động
5 Chuẩn 11 Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh a) Chỉ số 48 Lắng nghe ý kiến của người khác;
b) Chỉ số 49 Trao đổi ý kiến của mình với các bạn;
c) Chỉ số 50 Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;
d) Chỉ số 51 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;
đ) Chỉ số 52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
6 Chuẩn 12 Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội a) Chỉ số 53 Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác; b) Chỉ số 54 Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn;
c) Chỉ số 55 Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;
d) Chỉ số 56 Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường;
đ) Chỉ số 57 Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày
7 Chuẩn 13 Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác a) Chỉ số 58 Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân;
b) Chỉ số 59 Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình;
c) Chỉ số 60 Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn
Điều 7 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
1 Chuẩn 14 Trẻ nghe hiểu lời nói
Trang 26a) Chỉ số 61 Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;
b) Chỉ số 62 Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động;
c) Chỉ số 63 Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi;
d) Chỉ số 64 Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ
2 Chuẩn 15 Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp a) Chỉ số 65 Nói rõ ràng;
b) Chỉ số 66 Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày;
c) Chỉ số 67 Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;
d) Chỉ số 68 Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;
đ) Chỉ số 69 Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động; e) Chỉ số 70 Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được; g) Chỉ số 71 Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; h) Chỉ số 72 Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện
3 Chuẩn 16 Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp a) Chỉ số 73 Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp; b) Chỉ số 74 Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp;
c) Chỉ số 75 Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện;
d) Chỉ số 76 Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói;
đ) Chỉ số 77 Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống; e) Chỉ số 78 Không nói tục, chửi bậy
4 Chuẩn 17 Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc
Trang 27a) Chỉ số 79 Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh; b) Chỉ số 80 Thể hiện sự thích thú với sách;
c) Chỉ số 81 Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách
5 Chuẩn 18 Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc a) Chỉ số 82 Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống;
b) Chỉ số 83 Có một số hành vi như người đọc sách;
c) Chỉ số 84 “Đọc” theo truyện tranh đã biết;
d) Chỉ số 85 Biết kể chuyện theo tranh
6 Chuẩn 19 Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết a) Chỉ số 86 Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói;
b) Chỉ số 87 Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;
c) Chỉ số 88 Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;
d) Chỉ số 89 Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình;
đ) Chỉ số 90 Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới; e) Chỉ số 91 Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt
Điều 8 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển nhận thức
1 Chuẩn 20 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường tự nhiên a) Chỉ số 92 Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung;
b) Chỉ số 93 Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật
và một số hiện tượng tự nhiên;
c) Chỉ số 94 Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống;
d) Chỉ số 95 Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra
2 Chuẩn 21 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội a) Chỉ số 96 Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng;
b) Chỉ số 97 Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống;
c) Chỉ số 98 Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống
Trang 283 Chuẩn 22 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình a) Chỉ số 99 Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc; b) Chỉ số 100 Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em;
c) Chỉ số 101 Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc;
d) Chỉ số 102 Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản; đ) Chỉ số 103 Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình
4 Chuẩn 23 Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo a) Chỉ số 104 Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10; b) Chỉ số 105 Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm;
c) Chỉ số 106 Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo
5 Chuẩn 24 Trẻ nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong không gian
a) Chỉ số 107 Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu;
b) Chỉ số 108 Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác
6 Chuẩn 25 Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thời gian a) Chỉ số 109 Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;
b) Chỉ số 110 Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày;
c) Chỉ số 111 Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ
7 Chuẩn 26 Trẻ tò mò và ham hiểu biết a) Chỉ số 112 Hay đặt câu hỏi;
b) Chỉ số 113 Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh
8 Chuẩn 27 Trẻ thể hiện khả năng suy luận a) Chỉ số 114 Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày;
b) Chỉ số 115 Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại; c) Chỉ số 116 Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc
Trang 299 Chuẩn 28 Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo;
a) Chỉ số 117 Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát; b) Chỉ số 118 Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình;
c) Chỉ số 119 Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau; d) Chỉ số 120 Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác
1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại trường mầm non
Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non là một công tác trọng tâm, quan rọng trong các hoạt động của nhà trường Hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 Là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục cho phù hợp với trẻ mẫu giáo năm tuổi Là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ
em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em Trên cơ sở đó tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để xây dựng bộ công cụ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo năm tuổi
1.3.2 Đặc điểm tâm lý của trẻ 5 tuổi liên quan tới hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
- Đặc điểm về thể chất
Mỗi tháng cân nặng của trẻ tăng từ 100g-150g, đến 6 tuổi cân năng trung bình từ 18 kg – 20kg Tỷ lệ mỡ trong cơ thể thấp nhất so với các lứa tuổi nên nhìn trẻ có vẻ gầy ốm Chiều cao mỗi tháng tăng từ 1cm-1,5cm, đến 6 tuổi trẻ cao từ 105cm-115cm Hệ tiêu hóa trẻ đã hoàn thiện Trẻ đã mọc đủ 8 răng hàm, trẻ cũng bắt đầu thay răng Vận động của trẻ giai đoạn này đã hoàn thiện Trẻ từ 5 tuổi trở đi
đã có thể vận động toàn thân, hoặc làm các động tác phức tạp hơn như chơi đá cầu, nhảy dây, leo trèo, lộn xà đơn…
- Đặc điểm về tâm sinh lý
Sẽ có ít trẻ 5 tuổi chịu ngủ trưa, nhưng chúng sẽ lên giường sớm 5 tuổi cần ngủ ít nhất 10 tiếng mỗi ngày Đặc biệt, giai đoạn này trẻ bắt đầu cắp sách đến
Trang 30trường, khả năng tiếp thu kiến thức mới thông qua việc phát triển ngôn ngữ và tư duy logic phát triển nhanh Khi trẻ đi học trẻ sẽ hoàn thiện ngôn ngữ, phát triển trí tuệ, đi học trẻ biết ý thức hoàn thành nghĩa vụ, tạo được các quan hệ xã hội Cần bổ sung các thức ăn giàu axít béo thiết yếu giúp trẻ phát triển trí não…
- Đặc điểm về bệnh lý
Tuổi này sức chống đỡ bệnh tật của trẻ đã tăng dần, trẻ giảm mắc bệnh Tuy nhiên phạm vi hoạt động của trẻ mở rộng ra nhiều, nên sức miễn dịch còn yếu, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm như bệnh đậu mùa, bệnh quai bị
1.3.3 Mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi hiện nay
Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểu học Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường mầm non, giúp nhà trường huy động được các nguồn lực thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ một cách hiệu quả giúp trẻ đạt được các chỉ số phát triển theo quy định
trong chuẩn phát triển của trẻ
Quán triệt tinh thần “lấy trẻ làm trung tâm”: Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức…
1.3.4 Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non huyện Đắk Glong tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi
1.3.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi
Nuôi dưỡng trẻ là một phần trong những công việc chính của trường MN, đảm bảo những tiêu chuẩn về chất lượng do ngành học qui định theo các tiêu chí:
+ Xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý Đảm bảo năng lượng khẩu phần ăn đạt tối thiểu theo yêu cầu lứa tuổi (NT: 750; MG: 850), tỉ lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng (P: 14-16; L: 24-26; G: 60-62), sự đa dạng các loại thực phẩm
Trang 31+ Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ, xây dựng thực đơn theo mùa Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điều chỉnh kịp thời Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm
+ Có đủ các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng trẻ + Tỉ lệ chuyên cần của trẻ em cao, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ mắc bệnh
1.3.4.2 Chăm sóc giáo dục về vệ sinh cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi
* Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho trẻ:
- Chăm sóc da cho trẻ: Cần phải chăm sóc để da trẻ lúc nào cũng được sạch
Da của trẻ rất mỏng và dễ bị tổn thương Vì vậy giáo viên phải luôn quan tâm chăm
sóc da của trẻ đúng cách
- Lau rửa cho trẻ: Trẻ 5 tuổi có thể tự lau rửa lấy dưới sự giám sát, hướng dẫn của giáo viên Muốn thế trong phòng vệ sinh phải có chậu rửa theo tầm vóc trẻ
em, nghĩa là không cao quá 45 cm trên mặt sàn
- Cắt móng tay, móng chân, chải đầu cho trẻ: Hiện nay theo chỉ đạo của ngành y tế để tránh lây nhiễm các bệnh đường máu thì mỗi trẻ phải có dụng cụ cắt móng tay riêng có ký hiệu của trẻ và sau khi dung xong phải vệ sinh, hấp tẩy trùng sạch sẽ
- Vệ sinh răng miệng: Thường xuyên nhắc trẻ uống nước và xúc miệng sau khi ăn Với trẻ 5-6 tuổi giáo viên hướng dẫn trẻ cách chải răng và kết hợp với gia đình dạy trẻ tập đánh răng ở nhà
- Vệ sinh quần áo, giày dép: Không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt, khi trẻ ra mồ hôi hay bị nôn cô phải thay ngay cho trẻ Cởi bớt quần áo khi trời nóng, hoặc mặc quần áo khi trời lạnh Để chống nhiễm lạnh đôi chân của trẻ, ngoài dép đi đến lớp, cần có thêm đôi dép sạch cho trẻ đi trong lớp
* Giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Dạy trẻ cách rửa mặt, tay chân, đánh răng, chải đầu, mặc quần áo sạch sẽ, gọn gàng, móng tay, móng chân cắt ngắn
Trang 32- Giáo dục trẻ có thói quen thích tắm gội sạch sẽ, rửa mặt, rửa tay trước khi
đi ngủ, rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh: đánh răng sau khi ăn các bữa chính, buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng ngủ dậy
- Dạy trẻ biết chùi mũi bằng khăn, khi ho hoặc khi hắt hơi dùng khăn hoặc tay che miệng, không khạc nhổ bừa bãi, khi đi tiểu tiện phải vào nhà vệ sinh
- Giáo dục trẻ chỉ uống nước đun sôi để nguội, hoặc nước chè, nước các loại hoa quả Nước uống cho trẻ phải đựng trong thùng có vòi hoặc có chai có nút đậy, hạn chế các loại nước có gas
- Giáo dục trẻ có thói quen đi dép khi ra đường, đội mũ nón khi ra nắng
- Dạy trẻ có thói quen ngủ đúng giờ, ngủ say và đủ giấc
- Giường chiếu, tủ đồ chơi, giá khăn mặt, nơi để ca cốc phải luôn luôn gọn gàng, ngăn nắp Biết dọn dẹp đồ dùng, cất đồ chơi và nơi qui định
- Muốn đạt kết quả cao trong giáo dục những thói quen vệ sinh các nhân cho trẻ, cần tạo ra xung quanh trẻ những điều kiện thuận lợi như mỗi trẻ đều có đầy đủ khăn mặt, khăn tay, bàn chải đánh răng, ca cốc, lược… để đúng nơi qui định để trẻ
tự mình lấy cất dễ dàng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục thói quen vệ sinh văn minh cho trẻ: Sạch sẽ, trật tự, ngăn nắp
1.3.4.3 Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ mầm non
Trẻ khỏe mạnh, an toàn là nhiệm vụ hàng đầu của trường MN Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, hiệu trưởng phải có kế hoạch kết hợp với cơ sở y tế thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì có đầy đủ các chuyên khoa (Nội, mắt, tai mũi họng, răng)
2 lần trong năm học và tiêm chủng 100% số trẻ trong trường, chỉ đạo giáo viên cân
4 lần/ năm, đo 2 lần/ năm và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng Tuyên truyền hưỡng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cho các bậc phụ huynh để giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỉ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở trường mầm non
Có kế hoạch cụ thể triển khai công tác chăm sóc sức khỏe trẻ, kế hoạch phòng chống dịch bệnh trong nhà trường Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho trẻ… Tạo cho trẻ có sự an toàn về mặt tâm lý Cô thương yêu và đáp ứng
Trang 33mọi nhu cầu của trẻ Tránh gò ép, dọa nạt, phê phán trẻ Đặc biệt quan tâm chăm sóc trẻ mới đến lớp và các trẻ có nhu cầu đặc biệt
1.3.5 Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi
- Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn 5 tuổi đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
+ Phù hợp với tiến trình nhận thức và nhu cầu của trẻ (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó); cần chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của trẻ;
+ Quán triệt tinh thần “lấy trẻ làm trung tâm”, phát huy tính tích cực, tự giác, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức tiếp cận của từng cá nhân trẻ; tổ chức quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo hướng kiến tạo phù hợp với các yêu cầu của bộ chuẩn
+ Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tối thiểu theo quy định
Do vậy, trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non cần phải sử dụng đồng bộ, phù hợp, linh hoạt các phương pháp sau đây:
- Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng tích cực:
Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng tích cực là một phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng mà ở đó cô giáo sử dụng một nhóm PP chăm sóc, nuôi dưỡng theo
hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của trẻ, nhu cầu của trẻ đồng thời chống lại thói quen thụ động của trẻ Các dấu hiệu tích cực trong chăm sóc, nuôi
dưỡng gồm:
- Trẻ biết chủ động đưa ra ý kiến; biết nói lên nhu cầu bản thân
- Thường hay thắc mắc, đặt ra câu hỏi và đòi hỏi được giải đáp, hay chia sẻ suy nghĩ với bạn
- Thường hay suy nghĩ và liên hệ với thực tế về vấn đề liên quan
- Trẻ còn tự giác, chủ động, trao đổi , hợp tác với bạn bè và người khác
Trang 34Phương pháp gợi mở - vấn đáp là một phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng
mà ở đó người giáo viên không đưa ra kiến thức trực tiếp mà giáo viên dùng hệ
thống câu hỏi cho trẻ suy nghĩ trả lời từng câu
- Phương pháp luyện tập thực hành:
Là phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng mà ở đó người GV tổ chức cho trẻ
giải quyết các nhiệm vụ hay các hoạt động, công việc của trẻ để khắc sâu kiến thức
đã học hoặc phát triển kiến thức đó trở thành kiến thức mới hoặc vận dụng kiến thức đó vào thực tế ví dụ như rửa tay trước khi ăn, đánh răng sau khi ngủ dậy, ăn hết khẩu phần vvv…
1.3.6 Hình thức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
* Tổ chức ăn cho trẻ mầm non:
Tùy theo lứa tuổi của trẻ mà tổ chức các bữa ăn cho phù hợp Với trẻ mẫu giáo có 1 bữa chính sáng và 1 bữa quà chiều
- Trong khi ăn, giáo viên cần vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoải mái cho trẻ trong khi ăn Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp giáo dục dinh dưỡng, hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống
- Sau khi ăn: Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi qui định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh (nếu trẻ có nhu cầu)
* Chăm sóc giấc ngủ: Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu của độ tuổi Trẻ 3-6 tuổi ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút
- Chuẩn bị trước khi ngủ: Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh trước khi đi ngủ Hướng dẫn trẻ tự lấy gối, chăn…Bố trí cho trẻ chỗ ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông
Trang 35- Theo dõi trẻ ngủ: Trong thời gian trẻ ngủ, cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi, không để trẻ úp mặt vào gối hoặc trùm chăn kín, sửa lại tư thế để trẻ ngủ thoải mái Cho phép trẻ đi vệ sinh nếu trẻ có nhu cầu
- Chăm sóc trẻ sau khi thức dậy: Không nên đánh thức trẻ dậy đồng loạt, không nên đánh thức trẻ dậy sớm trước khi trẻ thức giấc vì dễ làm cho trẻ cáu kỉnh, mệt mỏi Sau khi trẻ dậy hết, cô có thể hướng dẫn trẻ tự làm các công việc vừa sức với trẻ như cất gối, chiếu
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểu học Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường mầm non, giúp hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ một cách hiệu quả giúp trẻ đạt được các chỉ số phát triển theo quy định trong bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
1.4.1 Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Vai trò của hiệu trưởng trường mầm non rất quan trọng trong việc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường tới hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng cao chất lượng chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểu học Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường mầm non, giúp hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ một cách hiệu quả góp phần thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm
vụ trong các nhà trường
Trang 361.4.2 Lập kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo
bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất để đưa các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ vào công tác lập kế hoạch có mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng, xác định các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu trong thời gian nhất định
Lập kế hoạch được xem như phương pháp chuẩn bị trước để thực hiện một công việc Bản kế hoạch này cho thấy công việc phải làm gì và làm như thế nào, thời gian và ai là người thực hiện, kết quả dự kiến đạt được là gì
Hiệu trưởng có nhiệm vụ phải xác lập được mục tiêu chung hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của nhà trường trên cơ sở căn cứ vào quy chế chăm sóc, nuôi dậy trẻ, nhiệm vụ cụ thể của năm học, đặc điểm tình hình của nhà trường Như vậy, nhiệm vụ của người hiệu trưởng trước hết phải đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo mục tiêu đào tạo
1.4.3 Tổ chức thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
Tổ chức là sắp xếp con người một cách khoa học hợp lý để mọi người cùng làm việc hào hứng, tận tâm với công việc và cảm thấy mình được đóng góp nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đang xây dựng; Tổ chức là cụ thể hoá kế hoạch thành những công tác mà nhà trường phải thực hiện Trong quá trình tổ chức, hiệu trưởng phải trao quyền cho mọi bộ phận trong nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ, còn mình đóng vai trò chỉ huy để đưa những hoạt động trong nhà trường đạt đến mục tiêu đề ra Phối hợp các tổ chức cá nhân làm tốt trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
+ Phối hợp với bệnh viện để thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ
+ Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý an toàn thực phẩm để tư vấn hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho trẻ
+ Phối hợp với cha mẹ học sinh để huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ
Trang 37+ Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan an ninh nhằm đảm bảo về vấn đề an ninh trật tự nơi trường đóng
+ Thực hiện triển khai các chương trình hành động trong nhà trường nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt vv
+ Huy động mọi nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, tài tài chính và thông tin để thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
1.4.4 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi
Chỉ đạo là những hành động được xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL, nhằm huy động điều hành mọi lực lượng thực hiện kế hoạch trong trật tự để nhanh chóng đưa nhà trường đạt đến mục tiêu đã định
* Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ
Xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý và thực hiện nghiêm túc sẽ đảm bảo cho
sự phát triển cân đối, hài hòa về thể chất và tâm lý của trẻ Vì thế, chỉ đạo việc thực hiện chế độ sinh hoạt ở từng nhóm là một nhiệm vụ quan trọng của hiệu trưởng trường mầm non Cần có kế hoạch kiểm tra thường xuyên về tình hình thực hiện kế hoạch của giáo viên, kịp thời uốn nắn sai lệch
* Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng
- Phân lớp theo độ tuổi
- Chỉ đạo thực hiện chế độ dinh dưỡng theo yêu cầu độ tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ
+ Chỉ đạo thực hiện tính khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phải đảm bảo đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết, hợp lý, cân đối (được cân đối trên phần mềm dinh dưỡng)
+ Chỉ đạo xây dựng thực đơn hàng tuần phù hợp với từng mùa và chỉ đạo bộ phận nuôi dưỡng thực hiện nghiêm túc thực đơn
+ Chỉ đạo thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm: Các nguồn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, tươi ngon, đảm bảo vệ sinh, có hợp đồng với các nhà cung ứng
Trang 38thực phẩm, các khâu chế biến đúng quy trình bếp ăn một chiều, lưu mẫu thực phẩm theo đúng quy định Dụng cụ nấu ăn, chia ăn vệ sinh, khử trùng sạch sẽ
+ Thường xuyên rút kinh nghiệm, cải tiến cách chế biến món ăn cho trẻ Chỉ đạo việc chăm sóc tốt bữa ăn cho trẻ và cho trẻ uống nước đầy đủ, đặc biệt là mùa hè
+ Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho nhân viên nuôi dưỡng; Xây dựng mạng lưới giám sát công tác nuôi dưỡng trong nhà trường, kết hợp với y tế thường xuyên kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng, kịp thời uốn nắn khắc phục thiếu sót
* Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ
Công tác chăm sóc, đảm bảo an toàn cho trẻ phải đặt lên ở vị trí hàng đầu trong hệ thống các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non
Sức khỏe của trẻ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện sống, công tác vệ sinh cần được quan tâm đúng mức Việc thực hiện các chế độ vệ sinh, vệ sinh cá nhân cho trẻ, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, vệ sinh môi trường tổ chức cân, đo định kỳ, theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng trẻ theo đúng quy định
Quản lý lịch tiêm chủng cho 100% số trẻ trong trường Theo dõi sức khỏe của trẻ sau mỗi lần tiêm chủng Chỉ đạo thực hiện phòng tránh dịch bệnh cho trẻ
Chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho trẻ bằng nhiều phương pháp tích cực, phù hợp như: Nâng cao tinh thần trách nhiệm cho giáo viên trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ; Quản lý trẻ chặt chẽ trong mọi hoạt động; Tổ chức cho giáo viên học tập, nắm vững quy chế bảo vệ an toàn tuyệt đối cho trẻ và cam kết thực hiện
* Chỉ đạo thực hiện các chuyên đề
Chuyên đề là vấn đề chuyên môn cần đi sâu chỉ đạo trong thời gian nhất định nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ (VD: Chuyên đề vệ sinh môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm, chuyên đề phát triển vận động….)
* Phối hợp với gia đình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN
Chủ động đề xuất biện pháp với cấp uỷ và chính quyền địa phương, phối hợp với gia đình và xã hội quan tâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó
Trang 39khăn Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em trong nhà trường
Huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục mầm non; góp phần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi
Kiểm tra là chức năng của mọi nhà quản lý Ở trường mầm non, đó là chức năng của nhà quản lý để biết rõ những kế hoạch mục tiêu đề ra thực tế đã đạt được đến đâu, như thế nào; từ đó, tìm ra biện pháp cải tiến công tác quản lý nhà trường,
để nâng cao chất lượng CSGD trẻ theo mục tiêu đã đặt ra Kết quả kiểm tra là cơ sở cho việc đánh giá thi đua Kiểm tra đánh giá trong trường mầm non là chức năng duy trì chất lượng cao trong hoạt động CSGD trẻ Những nội dung cần kiểm tra:
- Kiểm tra việc khám sức khỏe định kỳ sức khoẻ, cân, đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ em
- Kiểm tra việc đánh giá sự phát triển của trẻ em: căn cứ quy định về chuẩn phát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Trẻ em khuyết tật
học hoà nhập được đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo dục cá nhân
- Tổ chức kiểm tra công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo kế hoạch năm học, học kỳ, chuyên đề…Tổ chức đánh giá giáo viên, nhân viên
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi
1.5.1 Yếu tố khách quan
- Điều kiện dân cư, trình độ văn hóa, đặc điểm tình hình địa phương Đa phần phụ huynh trên địa bàn huyện là thành phần tiểu thương, điều kiện kinh tế có khả
năng cung cấp cho con, nhưng để nuôi dạy trẻ đúng khoa học thì còn nhiều hạn chế
- Một số trường MN có diện tích quá chật hẹp, không phát huy được sự kết hợp giữa vận động thể chất và chăm sóc sức khỏe của trẻ
Trang 40- Hiện nay tình hình dịch bệnh đang diễn biến rất phức tạp các ngành các cấp đang rất khó khăn trong việc xử lý và khống chế dịch bệnh, tạo áp lực không nhỏ đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN
1.5.2 Yếu tố chủ quan
- Trình độ năng lực của CBQL chưa đồng đều
- Trẻ MN đi học không đều, nhiều gia đình chưa thực sự quan tâm đến trẻ
- Một số hiệu trưởng còn khoán trắng việc chỉ đạo khâu nuôi dưỡng cho kế toán nhà trường đảm nhận Một phần vì ngại việc và một phần vì năng lực chuyên môn còn hạn chế
- Giáo viên chưa quan tâm đặc biệt đến các biện pháp giảm tỷ lệ SDD hay béo phì, cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng
Công tác xã hội hoá còn nhiều hạn chế, chưa có sự đồng bộ giữa các ngành,
sở Do đó việc chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ còn gặp nhiều khó khăn
- Nhân viên y tế của các trường trình độ còn hạn chế, có những trường còn chưa có nhân viên y tế chuyên biệt, khó khăn trong việc triển khai thực hiện công tác Y tế học đường trong trường mầm non, kinh phí đầu tư, trang thiết bị dành cho y
tế còn nghèo nàn
- Nhận thức của phụ huynh về kiến thức dinh dưỡng và chăm sóc còn hạn chế, một số phụ huynh trẻ không nắm được nhu cầu dinh dưỡng và lượng thực phẩm cần thiết cho trẻ Một số phụ huynh trẻ nuôi con theo kinh nghiệm của ông bà truyền lại Một số phụ huynh còn nuông chiều con vì tâm lý (có 1 đến 2 con) nên trẻ đến trường không chịu ăn cơm, canh, không ăn rau…Thậm chí có cháu đến tuổi mẫu giáo không ăn cơm chỉ ăn cháo…
Tiểu kết chương 1
Để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay, một trong những việc làm cần thiết hiện nay là đổi mới công tác quản lý nhà trường Muốn chấn chỉnh và đổi mới quản lý cần quan tâm đúng mức đến công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Đặc biệt là bồi