Slide 1 BÀO CHẾ NHÓM 3 DK7A HÀ NGỌC HOA LƯU VIỆT THÁI NGUYỄN NGỌC ÁNH NGUYỄN ĐÌNH QUỐC NGUYỄN HÀ LINH NGUYỄN PHÚC THANH Câu 1 Cho công thức Dung dịch cồn Iod Cồn Iod 5% Iod 5g Kali iodid 2g Hỗn hợp nước và cồn 95% đồng thể tích vừa đủ 100ml 1 Phân tích vai trò các thành phần trong công thức 2 Trình bày quy trình bào chế dung dịch cồn iod trên 3 những điểm lưu ý trong quy trình để đảm bảo yêu cầu chất lượng cho chế phẩm 1 Vai trò các thành phần trong công thức cồn Iod 5% Iod Dung dịch của iod tro.
Trang 1BÀO CHẾ NHÓM 3- DK7A HÀ NGỌC HOA
LƯU VIỆT THÁI NGUYỄN NGỌC ÁNH NGUYỄN ĐÌNH QUỐC NGUYỄN HÀ LINH NGUYỄN PHÚC THANH
Trang 2Câu 1: Cho công thức Dung dịch cồn Iod Cồn Iod 5% Iod 5g Kali iodid 2g Hỗn hợp nước và cồn 95% đồng thể tích vừa đủ 100ml
1.Phân tích vai trò các thành phần trong công thức
2.Trình bày quy trình bào chế dung dịch cồn iod trên
3 những điểm lưu ý trong quy trình để đảm bảo yêu cầu chất lượng cho chế phẩm
Trang 31.Vai trò các thành phần trong công thức cồn Iod 5%
- Iod: Dung dịch của iod trong cồn dùng ngoài để sát trùng vết thương, trị nấm trên da
- Kali iodid: chất tạo dẫn chất dễ tan,vừa là chất trung gian hòa tan để hòa tan iod, vừa là chất ổn định
- Hỗn hợp nước và cồn 95%: Dung môi hòa tan, có tác dụng làm tăng độ ổn định của dược
chất, tăng tính thấm của dược chất và hạn chế quá trình tách lớp
Trang 42 Quy trình bào chế dung dịch cồn iod trên
- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất
- Bước 2: Cân kali iod hòa tan trong 20-30ml hỗn hợp nước và cồn 95%
- Bước 3: Cân iod trên mặt kính đồng hồ
- Bước 4: Cho ngay iod và dung dịch đậm đặc KI, khuấy đều cho đến khi iod hòa tan hoàn toàn
- Bước 5: Thêm hỗn hợp nước và cồn 95% cho vừa đủ 100ml thể tích
- Bước 6: Lọc nhanh qua bông
- Bước 7: Đóng lọ thủy tinh nút kín, ghi nhãn, dán nhãn đúng quy cách; để nơi mát, tránh ánh sáng
Trang 53.Những điểm lưu ý trong quy trình để đảm bảo yêu cầu chất lượng cho chế phẩm Dụng cụ pha chế cồn phải đảm bảo sạch sẽ và khô ráo
- Tuyệt đối không pha chế cồn ở nơi có gió lùa
- Nơi pha chế cần tránh các nguồn tia lửa, tia điện và nhiệt nóng.
- Khi pha chế, nên đeo găng tay để tránh gây kích ứng da
- Chai cồn sau khi pha chế cần phải đậy kín nắp để tránh bị bay hơi đồng thời để ở nơi cao ráo, thoáng mát
Trang 6Câu 2, So sánh ưu nhược điểm của phương pháp bào chế nóng và bào chế nguội siro đơn? *Phương pháp điều chế nóng:
- Ưu điểm :
+ Chế biến nhanh (hoà tan, lọc nhanh)
+ Hạn chế khả năng nhiễm khuẩn
- Nhược điểm:
+ Đường bị caramen ,chế phẩm có màu
+Tạo đường đơn
*Phương pháp điều chế nguội
- Ưu điểm :
+ Siro thu không màu
+ không tạo đường đơn
- Nhược điểm :
+ Thời gian lâu
+ Dễ bị nhiễm khuẩn
Trang 7Câu 3, Phân tích những điểm lưu ý trong quá trình bào chế potio?
- Nếu trong potio có cồn thuốc, cao lỏng, phải trộn kỹ cồn thuốc, cao lỏng với lượng siro có trong đơn trước khi thêm các dược chất khác và chất dẫn Nếu lượng cồn thuốc dưới 2 g, có thể lấy theo giọt, bằng ông đếm giọt hợp thức Nếu lượng cồn thuốc quá 2 g, phải dùng cân
- Các cao mềm và cao đặc thường được hòa tan trong siro nóng hoặc glycerin
- Những dược chất tan được trong trong dung môi và chất dẫn thường được hòa tan trước rồi lọc vào chai
- Đối với các potio có dược liệu, phải đun sôi nước để sắc hoặc hãm dược liệu
- Nếu trong potio có tinh dầu, phải nghiền tinh dầu với đường để phân tán đều tinh dầu, rồi trộn với lượng siro có trong công thức
- Chỉ nên điều chế khi dùng hoặc để dùng trong 1 – 2 ngày, đóng vào chai 60 – 125 ml Nên bảo quản các potio trong chai nút kín, để ở chỗ mát
Trang 8Câu 4 Cho công thức Potio hỗn dịch
Terpin 2,5g
Natri benzoat 3,0g
Cồn aconit 25 giot
Gôm arabic 10 gam
Siro đơn 30 gam
Nước cất vừa đủ 150 ml
- Phân tích vai trò các thành phần có trong công thức
- Phân tích đặc điểm lý hóa để chỉ ra điểm lưu ý khi sử dụng gôm Arabic trong quá trình bào chế potio nhũ tương này?
- Xây dựng quy trình bào chế Potio hỗn dịch trên?
Trang 91 Vai trò các thành phần có trong công thức
+ Nước cất được sử dụng để làm dung môi hòa tan các chất hoặc dùng để pha chế nồng độ dung dịch trong các phản ứng hóa học, đảm bảo các phản ứng xảy ra chính xác và an toàn
+ Terpin :đóng vai trò là tá dược trong công thức bào chế hỗn dịch trên, với tác dụng điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mạn tính, làm dịu ho, long đờm
+ Natri benzoat 3,0g: kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn và nấm trong môi trường axit
+ Cồn aconit: hoạt chất giảm đau trị ho viêm họng
+Gôm arabic: vai trò làm chất nhũ hóa trong nhũ tương: Gôm Arabic là một chất nhũ hóa ổn định có tác dụng ổn định nhũ tương
+ Siro đơn 30 gam:Sirô đơn là một dung dịch đường trắng có nồng độ gần bão hòa trong nước tinh khiết không có dược chất, chỉ có các chất làm thơm và điều vị
Trang 102 * Phân tích đặc điểm lý hóa
- Terpin
Là tinh thể trong suốt hay bột kết tinh màu trắng không mùi, vị hơi đắng Thăng hoa ngoài không khí
Dễ hút ẩm
Nhiệt độ nóng chảy 115- 117 độ C
Độ tan: tan trong 250 phần nước ở 20 độ C, tan trong 34 phần nước sôi, tan trong 13 phần ethanol và
3 phần ethanol nóng Tan trong 140 phần ether và 135 phần cloroform Tan trong 1 phần acid acetic
- Natri benzoat : bột kết tinh hay hạt hoặc mảnh màu trắng ,hơi hút ẩm ,dễ tan trong nước hơi tan trong ethanol 90%
Trang 11- Cồn aconit: chất lỏng màu nâu ,vị đắng ,nếu thêm cùng một lượng nước dung dịch trở nên đục
- Gôm Arabic: tồn tại dạng hạt, bột hoặc bột phun khô màu trắng hoặc trắng vàng, không mùi và có vị nhạt Gôm Arabic tan trong 20 phần glycerin, 20 phần propylen glycol, tan trong 2,7 phần nước và thực tế không tan trong ethanol 95% Trong dung môi nước, gôm Arabic tan rất chậm
* Lưu ý khi sử dụng gôm arabic
- Gôm Arabic tương kỵ với một số chất như: các muối sắt, phenol, cresol, morphin, amidopyrine, physostigmine, apomorphine, vanillin, tanin và thymol
- Thành phần gôm có chứa một số enzyme oxy hóa như oxydase emulsin nên có thể gây ảnh hưởng đến các chất
dễ bị oxi hóa.Gôm Arabic nên được bảo quản trong bao bì kín gió ở nơi khô ráo và thoáng mát
Trang 12Xây dựng quy trình bào chế potio hỗn dịch
+tiệt trùng chày cối
+ cân terpin cho vào cối sứ ,nghiền với một ít đường thành bột mịn sau đó thêm bột gôm arabic và làm hỗn dịch với lượng nước siro trong đó đã hòa tan cồn aconit
+dùng một lượng nước để hòa tan natri benzoat
+ trộn dung dịch natri benzoat vào hỗn dịch terpin dùng lượng nước còn lại để tráng cối cho đến lúc kéo hết hỗn dịch terpin vào chai
+ dán nhãn phụ ( lắc trước khi dùng )
Trang 13Câu 5 Potio nhũ dịch (looch) dầu hạt đào
Rp:
Dầu hạt đào 15g
Bột gôm arabic 15g
Siro gôm arabic 30g
Nước cất hoa cam 15ml
Nước cất vđ 150ml
- Phân tích vai trò và đặc điểm lý hóa các thành phần có trong công thức
- Xây dựng quy trình bào chế Potio trên?
- Phân tích những điểm lưu ý trong quá trình bào chế potio dầu hạt đào ?
Trang 141 Vai trò và đặc điểm lý hóa các thành phần có trong công thức:
+ Dầu hạt đào :
- Hoạt chất
- Màu vàng có hương thơm đặc trưng không bị bão hòa trọng tâm là dầu và acid linoleic và Axit palmitic
+ Bột gôm Arabic
- chất phụ
- dạng hạt, bột hoặc bột phun khô màu trắng hoặc trắng ᴠàng, không mùi ᴠà có ᴠị nhạt, hấp thụ đáng kể lượng ẩm từ môi trường ,Trong dung môi nước, gôm Arabic tan rất chậm ᴠà tan gần như hoàn toàn ѕau hai giờ
Trang 15+ Siro đơn:
- chất phụ
- là dung dịch đường trắng gần bão hòa trong nước ,có nồng độ đường 64% Chất lỏng sánh ,không màu , vị ngọt
+ Nước cất hoa cam
- chất dẫn
- mùi thanh mát
-làm khoan khoái dễ chịu có tính kháng khuẩn kháng nấm và chống oxy hóa
+ Nước cất vừa đủ :
-Chất dẫn
-Nước tinh khiết nguyên chất
Trang 162 Xây dựng quá trình bào chế potio.
+ Đầu tiên Cân và nghiền mịn gôm Arabic trong cối sạch và khô.+ Hòa tan dầu hạt đào vào dd nước cất hoa cam
+ Cho pha dầu vào gôm đảo nhẹ để gôm thấm đều dầu thêm 20ml nước dùng chày đánh nhanh liên tục để tạo thành nhũ tương đặc
+ Dùng lượng nước còn lại pha loãng nhũ tương đặc
+ Phối hợp với siro gôm arabic vào nhũ tương đã pha loãng rồi Bổ sung nước đủ 100ml
+ Đóng chai dán nhãn đúng quy chế Nhãn có thêm dòng chữ lắc trước khi dùng
Trang 173 Những đặc điểm lưu ý trong quá trình bào chế dầu potio hạt đào
- Trong potio có tinh dầu, phải nghiền tinh dầu với đường để phân tán đều tinh dầu, rồi trộn với lượng siro có trong công thức
- Điều chế potio có tinh dầuKhi điều chế potio cần chú ý tránh các tương kỵ có thể xảy ra, nhất là các tương kỵ hóa học
- Do chứa một lượng nhỏ đường, các potio là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc Chỉ nên điều chế khi dùng hoặc để dùng trong 1 – 2 ngày, đóng vào chai 60 – 125 ml Nên bảo quản các potio trong chai nút kín, để ở chỗ mát