1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện biện pháp phòng và trị bệnh cho chó tại phòng khám thú y lê thị hồng nhung ở thị trấn đại từ, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

62 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khámThú y Lê Thị Hồng Nhung .... Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa cho chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung .... K

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ HUẾ Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y LÊ THỊ HỒNG NHUNG Ở THỊ TRẤN ĐẠI TỪ,

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên - năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ HUẾ Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y LÊ THỊ HỒNG NHUNG Ở THỊ TRẤN ĐẠI TỪ,

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Văn Thăng

Thái Nguyên - năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên trong Phòng Khám Thú y Lê Thị Hồng Nhung thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần Văn Thăng đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè

và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 6 năm 2021

Sinh viên

Đỗ Thị Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả chăm sóc và nuôi dưỡng cho chó tại phòng khám thú y Lê

Thị Hồng Nhung 37Bảng 4.2 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho chó tại phòng khám thú y Lê Thị

Hồng Nhung 38Bảng 4.3 Kết quả khám bệnh cho chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng

Nhung 40Bảng 4.4 Số lượng và tỷ lệ chó mắc bệnh ngoài da tại phòng khám thú y Lê

Thị Hồng Nhung 41Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khámThú y

Lê Thị Hồng Nhung 43Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám thú y Lê

Thị Hồng Nhung 45Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa cho chó tại phòng khám

thú y Lê Thị Hồng Nhung 47Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó tại phòng khám thú y Lê

Thị Hồng Nhung 48Bảng 4.9 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó tại phòng khám

thú y Lê Thị Hồng Nhung 49

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

MỤC LỤC iii

Phần 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề 2

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Mô tả sơ lược về phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung 4

2.2 Tổng quan tài liệu và tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5

2.2.1 Các giống chó nuôi phổ biến ở địa phương 5

2.2.2 Một số đặc điểm sinh lý của chó và ý nghĩa trong chẩn đoán 12

2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 16

2.2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 31

3.1 Đối tượng 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung thực hiện 31

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 31

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 31

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 31

3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 32

Trang 6

3.4.4 Phương pháp tiến hành thủ thuật ngoại khoa 32

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 36

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh cho chó tại phòng khám 37

4.2 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung 38

4.3 Kết quả khám bệnh cho chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung 39 4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung 40

4.4.1 Tình hình chó mắc bệnh ngoài da được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng khám 40

4.4.2 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám Thú y Lê Thị Hồng Nhung 42

4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hoá ở chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung 44

4.5.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó tại phòng khám thú y 44

4.5.2 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hoá ở chó 46

4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó tại phòng khám Thú y Lê Thị Hồng Nhung 48

4.6.1 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó tại phòng khám thú y 48

4.6.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó 49

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 7

Phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung được hoạt động từ tháng 10 năm

2020 nhằm phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh, các dịch vụ spa và phụ kiện cần thiết cho thú cưng tại Thị trấn Đại Từ và các xã lân cận Phòng khám tuy mới thành lập nhưng lượng khách hàng mang thú cưng đến chăm sóc khám và chữa bệnh ngày một tăng

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, thầy

giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện biện pháp phòng và trị bệnh cho chó tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung ở thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 8

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu của chuyên đề

- Xác định tình hình nhiễm các bệnh trên chó được đưa đến khám tại phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung

- Áp dụng các biện pháp chẩn đoán bệnh đề xác định các bệnh trên chó được đưa đến khám tại Phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung

- Đề xuất các biện pháp phòng và trị bệnh cho chó được đưa đến khám tại Phòng khám Thú y Lê Thị Hồng Nhung

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề

- Làm quen với công tác khám và chữa bệnh cho chó tại phòng khám Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại phòng khám

- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó được đưa đến khám tại phòng khám

- Biết cách chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho chó được đưa đến khám tại phòng khám

Trang 9

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Đại từ là Huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách Thành Phố Thái Nguyên 25 km Ranh giới của phòng khám được xác định như sau:

- Phía Nam giáp với huyện Phổ Yên và Thành Phố Thái Nguyên

- Phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ

- Phía Bắc giáp huyện Định Hóa

- Phía Đông giáp với huyện Phú Lương

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung nằm trên địa bàn Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, do đó mang tính chất khí hậu đặc trưng của huyện Đại Từ

Do mưa nhiều, khí hậu thường ẩm ướt, độ ẩm trung bình từ 70 đến 80%, nhiệt

độ trung bình hằng năm từ 22 đến 27 độ Lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi Mùa khô kéo dài từ cuối tháng

10 đến tháng 3 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260C, độ ẩm từ 70 - 80% Về mùa Đông còn có gió mùa Đông Bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi

2.1.1.3 Điều kiện đất đai

Về đồi núi: Do vị trí địa lý của Huyện Đại Từ được bao bọc xung quanh

bởi dãy núi

- Phía Bắc có dãy núi Hồng và núi Chúa

Trang 10

- Phía Đông là dãy núi Pháo cao bình quân từ 150 đến 300m

- Phía Tây và Tây Nam có giáp với dãy núi Tam Đảo ngăn cách giữa Huyện và tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ

- Phía Nam giáp với dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ Bắc xuống Nam Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú

* Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên là 57.848 ha Trong đó, đất

nông nghiệp chiếm 28,3%, đất lâm nghiệp chiếm 48,43%, đất chuyên dùng 10,7%, đất thổ cư 3,4% Tổng diện tích đang dùng với các mục đích là 93,8%, còn 6,2% là diện tích đất tự nhiên chưa sử dụng

* Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp 28.020 ha, trong đó rừng tự

nhiên là 16.022 ha và rừng trồng 3 năm trở lên là 11.000 ha Chủ yếu là rừng phòng hộ, diện tích rừng kinh doanh không còn hoặc còn rất ít vì những

năm trước đây đã bị khai thác bừa bãi và tàn phá để làm nương rẫy Huyện Đại Từ có tổng diện tích là 57.848 ha, trong đó:

- Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 12.500 ha

- Diện tích đất lâm nghiệp: 28.020 ha

- Diện tích đất chuyên dùng: 17.328 ha

2.1.2 Mô tả sơ lược về phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung

Phòng khám thú y Lê Thị Hồng Nhung thuộc Thị trấn Đại Từ, huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên được thành lập từ tháng 10 năm 2020 Phòng khám phục

vụ chủ yếu công tác khám chữa bệnh cho thú cưng, tắm rửa cắt tỉa và bán phụ kiện cho thú cưng

* Chức năng, nhiệm vụ:

Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về thú y và spa làm đẹp dành cho thú cưng

* Cơ cấu tổ chức của phòng khám: Phòng khám do chị Lê Thị Hồng

Nhung quản lý và điều hành Phòng khám có một nhân viên và có 2 sinh viên thực tập

Trang 11

* Cơ sở vật chất: phòng khám có diện tích tầm 300 m2 gồm một phòng

để đồ phụ kiện thức ăn thú cưng, một phòng tắm, một phòng bếp, một phòng cắt tỉa vệ sinh và 3 phòng nghỉ ngơi cho thú cảnh

2.2 Tổng quan tài liệu và tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Các giống chó nuôi phổ biến ở địa phương

2.2.1.1 Một số giống chó địa phương

Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo Nguyễn Văn Thanh và

cs (2011) [25], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên

Giống chó Vàng: Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng

cách đây khoảng từ 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên Chúng có tầm vóc trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55cm, chó cái thường nhỏ hơn chó đực Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [27], Đây

là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh,

ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi Chó đực phối giống được ở lứa tuổi 15 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa trung bình đẻ 5 con

Chó H’Mông: Theo Lê Văn Thọ (1997) [30], chó H’Mông sống ở miền

núi cao, được dùng để giữ nhà, săn thú, có tầm vóc trung bình khá có những cá thể đặc biệt to lớn, lớn hơn chó vàng, chiều cao 55 - 60cm, nặng 18 - 20kg, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con Theo Đinh Thế Dũng và cs (2011) [4], chó H’Mông có kiểu lông màu đen đôi khi xuất hiện màu vằn vện như da hổ, đầu

to, lớn với trán phẳng, rộng, tỷ lệ giữa dài đầu và chiều cao trước là 1/3, hai tai thường dựng đứng Đuôi bị cộc bẩm sinh với độ dài khác nhau đây là điểm để nhận dạng quan trọng với các giống chó khác

Trang 12

Chó Bắc Hà: Theo Hoàng Nghĩa (2005) [16], chúng có bộ lông xù kèm

theo cái bờm rất là đẹp chúng cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn

chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 65cm, chó cái có chiều cao 52 - 60cm, nặng 25 - 35kg

Chó Phú Quốc: Theo Lê Văn Thọ (1997) [30], chúng có nguồn gốc từ

đảo Phú Quốc - Việt Nam Chó có thể hình khá lớn, cao 60 - 65cm, nặng 20 25kg, là giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường

sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con

Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992) [10], chó Chihuahua lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23cm, nặng từ 1 - 3kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vì rét Nó tỏ ra dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chó thích hợp với việc nuôi ở căn hộ

Trang 13

Chó Bắc Kinh

Có nguồn gốc từ gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh, Trung Quốc Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và Mỹ Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992) [10], chó Bắc Kinh tương đối nhỏ Chó cái có trọng lượng khoảng 2,6kg, chó đực 3,5kg Chó có đầu rộng, khoảng cách giữa hai mí mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Chó Bắc Kinh có bộ lông mầu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi

Chó Bắc Kinh lai Nhật

Chó Bắc Kinh lai Nhật là con lai của chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù (vốn là một hậu duệ của chó Bắc Kinh) Hai giống chó này có quan hệ họ hàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường cho ghép đôi với nhau Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủn không nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điể hình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau, khác biệt lớn nhất là ở bộ lông Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường

là lông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt

nạ đen hoặc pha chút màu khác Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2 màu, thường là màu trắng - đen, trắng - vàng, trắng - nâu,… Mặt chó Bắc Kinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn Những đặc điểm này khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3 tháng tuổi

Chó Pug (Carlin)

Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng

Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gần tương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông

Trang 14

Chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có màu đen, vàng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầu tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán có những nếp nhăn sâu, chúng

có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9kg

Giống chó Phốc hươu

Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc

là giống chó nhỏ có trọng lượng khoảng 1,5 - 2,05 kg Chúng có một bộ lông

bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và có treo

móng huyền đề Bàn chân nhỏ và mềm mại

Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu, chúng có mõm rất khỏe, hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rất thích gặm chúng và có thể bị nghẹn, không nên cho chúng ăn quá nhiều Mắt

có màu sẫm hình ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắ ngắn

từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla

Chó Phốc sóc (Pomeranian)

Chó Phốc sóc hay còn gọi là chó Pom có nguồn gốc từ Đức và Ba Lan Chó Pom là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ cỡ bằng một món đồ chơi, có chiều cao từ 18 - 30cm, trọng lượng từ 3 - 3kg, chúng có cái đầu hình nêm và rất cân xứng với cơ thể, một số con có gương mặt giống như loài cáo, một số con khác lại có gương mặt giống như búp bê Đôi mắt hình quả hạnh, to vừa phải và có màu sẫm, rất sáng, thể hiện rõ sự lanh lợi và thông minh

Tai chó Pom nhỏ nhắn, nhọn dựng thẳng trên đầu, hàm răng hình kéo

và cái mũi be bé cùng màu với bộ lông Chúng có đuôi xù trông rất mềm mại

và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp

Trang 15

trong ngắn, mềm và dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Nhìn chung chó nhỏ nhắn, xinh xắn, ấm áp và mềm mại Màu lông của chúng cũng khá đa dạng: có thể là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu,…

Chó Toy Poodle

Chó Toy Poodle là giống chó cảnh nhanh nhẹn, thông minh Toy Poodle

có chiều dài cơ thể xấp xỉ bằng với chiều cao từ bàn chân đến vai, vì thế nên cơ thể có dạng hình vuông, đầu tròn và nhỏ Mõm dài, thẳng, hốc mắt hình bầu dục nằm cách xa nhau Đôi tai dài, thường hay rủ xuống Chân chúng thẳng, bàn chân có hình bầu dục khá nhỏ và các ngón chân cong, móng chân thường được cắt đi Chúng có bộ lông xoăn mà rất đa dạng: đen, nâu, vàng, kem,…

Chó Becgie

Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập vào nước ta từ những năm 1960 Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [11], chó Becgie có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở 16 tỉnh nước ta, chiều dài 110 -

112 cm; cao 56 - 65 cm đối với chó đực và dài 62 - 66 cm đối với chó cái; trọng lượng 28 - 37 kg

Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con

b Nhóm chó làm việc

Chó Rottweiler

Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ sự nhiệt tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ XX

Trang 16

Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992) [10], chó Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5 cm, chúng nặng từ 48 - 60kg đối với con trưởng thành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng

ở gần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân

Chó Doberman

Chó Doberman có tên gọi đầy đủ là Doberman Pinscher Chó có nguồn gốc từ Đức Doberman là giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình từ 11 - 13 năm, thông thường Doberman có bộ ngực to khỏe, cơ thể săn chắc vạm vỡ Bộ lông của chúng ngắn thường có màu đen, màu nâu, Tai của chúng phải được cắt để chúng được dựng đứng Đuôi cũng được cắt ngắn từ mấy ngày đầu sau khi sinh

Chó Husky

Chó Husky có nguồn gốc tại Siberia, Nga Chó Husky được xem là có ngoại hình và hành vi của mình giống với tổ tiên của chúng là loài chó sói Chúng thích liên lạc, giao tiếp bằng cách hú hơn là sủa, chúng có xu hướng đi lang thang và tìm cách trốn thoát sự tù túng

Husky rất hiếu động và thân thiện, lông của chúng dày hơn các loài chó khác gồm 2 lớp: lớp lông dày và ngắn lót phía trong và một lớp lông mỏng hơn, dài hơn bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ chúng khỏi cái lạnh khắc nghiệt của vùng băng giá Màu lông thường gặp của chúng là: trắng - đen, nâu trắng, xám trắng,… Mắt chó Husky có hình quả hạnh nhân đặt cách nhau vừa phải và hơi xếch lên, màu mắt đa dạng một số con có thể có 2 màu mắt khác nhau Kích thước của chó Husky thuần chủng cao khoảng 51 - 58 cm, nặng khoảng 16 - 27

kg Chúng có tuổi thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa đẻ được 6 - 8 con

Trang 17

Chó Pit bull

Chó Pit bull là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính rất hữu chiến và hung dữ, được coi như là hung thần của các loại chó chọi, với sức mạnh của cơ thể cộng với hàm răng sắc nhọn

Pit bull là giống chó có tầm trung bình và nhỏ, chúng cao từ 45 - 55 cm, nặng khoảng 18 - 22 kg và có sức mạnh cơ bắp hơn bất cứ giống chó nào khác Chó Pit bull bình thường rất thân thiện và hiền lành, trừ khi chúng bị đe dọa hoặc tấn công, ngoài ra chó Pit bull rất trung thành và tình cảm với chủ, chúng

có nhiều màu như: màu nâu, vàng, nâu đỏ,…

Chó Corgi

Chó Corgi là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích cỡ

cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng 30,5

cm, trọng lượng đạt 12 kg

Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào không chịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15 năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng,…

Chó Akita

Chó Akita là một giống chó quý có nguồn gốc từ Nhật Bản, chúng được coi là giống chó chính thức và là Quốc Khuyển của Nhật Bản vì những đặc tính

ưu điểm của mình Akita Nhật có thể màu trắng, nâu đốm, nâu vàng và đỏ

Chúng có thể vóc to khỏe, rất nổi bật và khá ương ngạnh Chó có ngoại hình cao lớn, chúng cao khoảng 61 - 71 cm, nặng từ 34 - 54 kg, có thân hình chắc nịnh, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng Chúng có tuổi thọ khoảng 10 năm, mỗi năm để khoảng 6 - 7 lứa

Chó Golden Retriever

Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ

có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đến màu

Trang 18

vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với

bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọ khoảng 12

- 15 năm

Chó Alaska

Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộ khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp xương chân tương đối phát triển Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chúng có chiều cao trung bình

Thân nhiệt của chó trưởng thành bình thường là 38 - 38,50C, chó con là 38,5 - 390C, mùa Hè có thể tăng lên 0,20C, mùa Đông có thể giảm 0,20C Chó con mới sinh, trong 2 tuần đầu không điều hòa được thân nhiệt, dao động từ 35,6 - 36,10C Sau đó sẽ tăng lên 37,80C trong vòng một tuần

Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị

ức chế nặng như thủy thũng não

Trang 19

Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [13], thông qua

việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 20C là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 30C là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức

độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu

2.2.2.2 Tần số hô hấp (lần/phút)

Theo Trần Cù Xuân Dần và cs (1975) [2], tần số hô hấp là số lần thở ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật yên tĩnh Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm vóc, thời tiết, trạng thái sinh lý, trạng thái bệnh lý Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 -

20 lần/ phút, chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/ phút, giống chó nhỏ có tần

số hô hấp từ 20 - 30 lần/ phút

Tần số hô hấp phụ thuộc vào:

Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và buổi chiều

Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hô hấp tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán : Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [13], ở trạng thái

bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao 21 phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não,

Trang 20

u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa, tần số hô hấp giảm rất rõ

2.2.2.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)

Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [12], tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp

độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần

số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [27], ở trạng thái sinh lý bình thường: Chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể

Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [12], tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc

củ vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý 22 bình thường

có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: thiếu máu, mất máu, suy tim, iêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên

Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [13], qua việc

bắt mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng

do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu,

Trang 21

hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại

2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [5], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [15], thời gian thành thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu

từ 10 - 15 tháng

Chó cái: 9 - 15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [26], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi có biểu hiện động dục

2.2.2.5 Màu sắc niêm mạc

Niêm mạc là nơi những mạch máu nhỏ bộc lộ khá rõ Màu sắc niêm mạc sinh lý rất dễ thay đổi lúc bị kích thích Bình thường cơ thể khỏe mạnh, niêm mạc có màu hồng nhạt và không thấy được 23 các mao quản lớn Lúc cơ thể mắc bệnh thì niêm mạc có sự thay đổi về màu sắc, hình thái và cấu tạo

Ý nghĩa chẩn đoán

Khám niêm mạc ngoài việc biết được niêm mạc có bệnh gì, còn có thể xác định được tình trạng chung của cơ thể, tuần hoàn và thành phần máu, trao đổi khí CO2 ở phổi qua sự thay đổi của niêm mạc

Khi chó sốt cao, tim đập nhanh và mạnh thì niêm mạc bị sưng huyết và

có máu đỏ Khi thiếu máu, niêm mạc màu trắng nhợt

Trang 22

2.2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó

2.2.3.1 Bệnh ở đường tiêu hóa

a Bệnh viêm dạ dày - ruột

Theo Nguyễn Văn Biện (2001) [1], viêm ruột là chỉ chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già

* Nguyên nhân gây bệnh

- Do vi rút: Parvo vi rút, Care vi rút, Corona vi rút … - Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp … Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocara canis (giun đũa), Toxascaris leonina (giun tròn), sán dây …

- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia,

Toxoplasma, Trichomonas, cầu trùng…

- Do nuốt phải các ngoại vật không tiêu hóa được hoặc ăn phải chất độc

sự xuất huyết diễn ra ở ruột già

- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng

- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng

- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi

- Mất nước, mất điện giải: Biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu Mất máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt

* Điều trị

Trang 23

Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với điều trị triệu

chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể

Điều trị nguyên nhân: Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau để điều trị: Amoxicillin, Gentamicin, Tylosin, Spectylo … Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: Truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer lactat, NaCl 0,9%, Glucose 5% kết hợp với truyền tĩnh mạch Vitamin

C Dùng thuốc chống nôn: Atropin sunfat, Primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch

Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: Diosmectite, Race, men tiêu hóa

Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: Paracetamol, Anagil C Tiêm thuốc

bổ trợ sức, trợ lực: B – complex ADE, Vitamin B1, B6, B12 Liệu trình điều trị thường 3 - 5 ngày

b Bệnh do Parvo vi rút

Theo Nguyễn Như Pho (2003) [18], đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm

cơ tim

* Nguyên nhân gây bệnh

Do Canine parvo vi rút type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn công

vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể

- Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết

- Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [7], bệnh ỉa chảy do Parvo vi rút

rất đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:

+ Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi

+ Dạng tim: thường thấy ở chó 4 - 8 tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán

Trang 24

+ Dạng kết hợp tim - ruột: thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ *

* Phương pháp chẩn đoán bệnh

- Nhóm đối tượng có khả năng nhiễm Parvo vi rút cao:

Đối với chó con: bạn cần đặc biệt đề phòng khi chó con trong độ tuổi từ

1,5 đến 6 tháng Đây là giai đoạn chó con dễ mắc Parvo vi rút nhất Do giai

đoạn này chó con phát triển nhanh, kéo theo việc phân chia tế bào ruột và dạ dày cao dẫn đến khả năng lây nhiễm cũng tăng rất cao Theo số liệu thống kê,

có đến 85% số ca nhiễm Parvo vi rút là chó con dưới 12 tháng tuổi Đối với chó trên 12 tháng, khả năng nhiễm Parvo vi rút thấp hơn rất nhiều Có thể nói

nếu chó trên 1 năm tuổi, gần như đã thoát khỏi “cửa tử pravo”

Chó sơ sinh mà chó mẹ không được tiêm phòng: bạn nên tiêm vắc - xin cho chó mẹ trước 1 tháng nếu có ý định cho sinh sản Nếu chó mẹ không được

tiêm vắc - xin, khả năng chó con bị nhiễm Parvo vi rút là rất cao Một số giống chó là đối tượng bị nhiễm bệnh Parvo vi rút cao Có thể kể đến là: chó

Doberman, chó Pitbull, chó Becgie – GSD, chó Akita inu, chó Shiba

Inu…

- Hành vi khác thường ở chó:

Chó bị nhiễm Parvo vi rút sau quá trình ủ bệnh thường lờ đờ, chậm chạp,

phiền muộn Chúng trở nên lười vận động, thờ ơ với mọi việc xung quanh và nằm liệt một chỗ không có ý định di chuyển Bước tiếp theo cún cưng của bạn

sẽ bị đuối sức và ăn kém hoặc bỏ ăn và luôn tỏ ra mệt mòi

- Chó bị sốt:

bệnh Parvo virus cũng gây ra triệu chứng sốt cao ở chó Nếu thân nhiệt tăng lên 40 - 41oC, có khả năng chó của bạn bị mắc Parvo vi rút - Chó

bị nôn:

Trang 25

Do bệnh Parvo vi rút sẽ làm sưng và tổn thương niêm mạc dạ dày Virut Parvo vi rút sẽ tấn công các tế bào dạ dày đang phân chia và phá hủy chúng

Những tác động này sẽ khiến chó bị nôn mửa

- Kiểm tra niêm mạc miệng của chó để biết có có bị mất máu nhiều

không: Parvo virus làm cho chó bị xuất huyết dạ dày và toàn bộ ruột Điều này

dẫn đến chó bị thiếu máu do bị đi ngoài ra máu Quan sát lợi chó nếu có màu nhợt nhạt hơn bình thường Dùng tay nhấn mạnh vào lợi chó Nếu màu lợi chó trở lại hồng hảo sau vài giây Có nghĩa là chó của bạn đang ở trong ngưỡng án toàn Còn không, khả năng cao chó bị mất máu do Parvo

- Kiểm tra phân chó:

Nếu chó con bị đi ngoài ra máu tươi, bị nôn ra bọt vàng kèm theo tiêu chảy ra máu Chó ỉa ra phân nhầy, nát có máu và hình dáng khác thường Đây

là những triệu chứng rõ rệt nhất để bạn nhận biết chó bị bệnh Parvo vi rút Xét

Xét nghiệm bằng que thử CPV : đây là phương pháp thử nhanh chóng,

dễ thực hiện Bạn cần đưa que thử vào hậu môn chó Sau vài phút nếu que thử

hiện lên 2 vạch đồng nghĩa với việc chó của bạn đã nhiễm Parvo vi rút

Kiểm tra, lấy mẫu phân chó nghi nhiễm làm phản ứng miễn dịch Elisa trong trường hợp que thử không lên 2 vạch Bác sỹ thú y sẽ làm các xét nghiệm

về sinh hóa để phát hiện kháng nguyên hay không Tuy nhiên, phương pháp

này cũng không hẳn chính xác tuyệt đối Lúc này, để chắc chắn bác sỹ

có thể thực hiện thêm một số biện pháp kiểm tra bổ sung như kiểm tra hồng

Trang 26

cầu, lượng máu, test phân chó Từ đó mới có thể đưa ra kết luận cuối cùng chó

có bị Parvo vi rút không Hay chỉ bị tiêu chảy ra máu đơn thuần

* Triệu chứng chủ yếu

- Chó bỏ ăn, nôn

- Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất

- Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần

- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, mùi hôi tanh đặc trưng Sau

đó ỉa ra máu, phân có màu hồng hoặc đỏ tươi

- Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết 28

* Điều trị

- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên theo Y Nhã (1998) [17], có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng và nâng cao sức đề kháng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm

- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể

- Hộ lý và chăm sóc tốt: Không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt

- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân vi rút Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau

để điều trị: Amoxicillin, Gentamicin, Tylosin, Spectylo

- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer lactat, NaCl 0,9%, Glucose 5% kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C

- Dùng thuốc chống nôn: Atropin sunfat, Primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch

- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy:

Diosmectite, men tiêu hóa, …

Trang 27

- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: Paracetamol, Anagil C - Tiêm các loại thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B complex ADE, vitamin B1, B6, B12, Aminovit…

- Cầm máu bằng vitamin K

- Liệu trình điều trị thường kéo dài 5 - 7 ngày

Nguyễn Bá Hiên và cs (2010) [6] cho biết, tốt nhất nên tiêm phòng vắc

xin để phòng bệnh Parvo cho chó

c Hiện tượng ngoại vật trong đường tiêu hóa

* Ngoại vật thực quản

Theo Vũ Như Quán và Chu Đức Thắng (2010) [21], các ngoại vật như kim, lưỡi câu, xương bị vướng chỗ giữa cửa vào lồng ngực và phần đáy của tim hoặc phần đáy của tim với cơ hoành Chó gặp phổ biến hơn mèo

Triệu chứng chủ yếu: Khạc thường xuyên, tiết nước bọt, nôn ọe, không

ăn được hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xác bằng cách chụp

X - quang

Hướng điều trị:

+ Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng kẹp gắp ra + Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải can thiệp phẫu thuật ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật ra

* Ngoại vật trong dạ dày

Theo Vũ Như Quán (2009) [20], bệnh khá phổ biến ở chó mèo với những nguyên nhân khác nhau như nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóc

tạo khối trong dạ dày

Triệu chứng chủ yếu: Rất ít thay đổi và khó nhận biết, thường thấy là con vật thỉnh thoảng ói sau ăn, vật bén nhọn thì gây tổn thương dạ dày và chảy máu Chẩn đoán chính xác nhất là chụp X - quang

Trang 28

Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ với những ngoại vật có kích thước quá lớn

2.2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu và sinh dục

a Bệnh viêm tử cung cấp tính

Bệnh thường xảy ra sau các ca đẻ khó, đẻ bình thường cũng có thể mắc Bệnh này có thể gọi là chứng nhiễm trùng tử cung cấp tính

* Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh thường xảy ra sau đẻ khó, sau khi xảy thai, thai chết lưu, sót nhau

Có thể do quá trình can thiệp kéo thai ra ngoài làm xước niêm mạc tử cung dẫn tới nhiễm trùng Cũng có thể do thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống nhiều

lần trong một lần lên giống Bị nhiễm vi khuẩn Escherichia coli là phổ biến nhất, có thể còn thấy Streptococcus, Staphylococcus

* Triệu chứng chủ yếu

Sốt, suy nhược, biếng ăn, có nhiều dịch tiết bất thường từ âm đạo chảy

ra, có thể ói mửa Dịch tiết có lẫn mủ và mùi hôi tanh khó chịu Điều trị Thụt

rửa bằng nước muối sinh lý, thuốc tím hoặc cồn iod pha loãng Dùng các loại kháng sinh để diệt vi khuẩn: Amoxcicillin, Gentamicin,… Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như B Complex ADE, vitamin B1, B6, B12

Nếu quá nặng thì can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa: phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng và tử cung Cắt bỏ tử cung là phương pháp triệt để nhất

b Đẻ khó

Theo Tô Du và Xuân Giao (2006) [3], đẻ khó là vấn đề khá phổ biến với chó mèo, đặc biệt là những giống chó mèo nhỏ nuôi để làm cảnh Vì vậy

ta phải nhận định và can thiệp kịp thời

* Nguyên nhân gây bệnh

Do khiếm khuyết của cơ tử cung, xoang chậu hẹp, thai quá lớn, thai chết, tư thế thai bất thường …

Trang 29

* Chẩn đoán

Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [8], gia súc có nhiệt độ hạ, sau 24 giờ

mà chưa thấy đẻ

Thành bụng co thắt mạnh từ 1 đến 2 giờ mà không thấy thai nào ra

Đã đẻ được mà con tiếp theo sau 1 đến 2 giờ không thấy ra tiếp

Mang thai quá lâu mà chưa thấy đẻ (> 60 ngày)

Tiền sử đẻ khó, con ra không hết, bị vướng lại

* Nguyên nhân gây bệnh

Sự nhiễm trùng bàng quang có thể do vi khuẩn xâm nhập từ máu hay bạch huyết Có thể do vi khuẩn lên từ đường niệu đạo Đây là dạng thứ phát

do tổn thương cơ học, sự căng bàng quang trên chó thường thấy chủ yếu là

các vi khuẩn gram âm như: Pseudomonas proteusmira Vi khuẩn gram dương

ít thấy hơn: Streptococcus, Staphylococcus …

Dùng thuốc kháng sinh: Amoxicillin

Kết hợp với cầm máu bằng vitamin K

Nếu quá nặng có thể can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa: phẫu thuật thông tiểu (từ ngoài vào, từ trong ra) cho con vật

Trang 30

Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như

B Complex ADE, vitamin B1, B6, B12

2.2.3.3 Bệnh ở đường hô hấp

a Bệnh viêm mũi

* Nguyên nhân gây bệnh

Cấp tính: do kích thích cơ học, lí học, hóa học hoặc do ngoại vật xâm nhập làm tổn thương niêm mạc mũi

Mạn tính: Do nấm, khối u, kí sinh trùng…

* Triệu chứng chủ yếu

Con vật hắt hơi nhiều, chảy nước mũi do dị ứng nên mũi tiết thanh dịch, chảy máu mũi Trường hợp nặng mũi có thể có mủ lẫn máu

Điều trị Nguyễn Văn Thanh, Đỗ Thị Kim Lành (2009) [24], cho biết

có thể dùng thuốc kháng sinh: Amoxicillin Thuốc chống tiết dịch, ho: Dexamethasone, Bromhexine Tiêm vitamin K để cầm máu Tăng cường trợ sức trợ lực bằng cách truyền dịch và tiêm thuốc bổ như B Complex, vitamin B1, B6, B12 …

b Bệnh viêm khí quản, phế quản

* Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân đa dạng có thể do thay đổi thời tiết (thời tiết lạnh), nhưng thường do kế phát bệnh viêm đường hô hấp trên (viêm xoang, viêm mũi) Do

vi rút: như Canine distenpa – Adeno vi rút I, II tác động lên đoạn cuối đường

hô hấp tạo điều kiện cho các nhiễm trùng thứ phát Các loại vi khuẩn thường

thấy: Mycobacterium tuberculosis, Pasteurella, pseudomonas Do nấm:

Aspergillus, hoặc do kí sinh trùng xâm nhập phế quản Do ngoại vật đi

vào: cát, bụi …

* Triệu chứng chủ yếu

Chó lừ đừ, bỏ ăn, lúc đầu ho ít ngắn và sau đó ho nhiều, tần suất tăng, thường ho vào đêm và sáng sớm Có biểu hiện khó thở, thở nhanh và nông,

Trang 31

thở thể bụng, phồng môi để thở Quan sát thấy chó tím tái, nhất là lúc vận động Mũi chảy mủ trắng, xanh Sốt cao

* Điều trị

Để con vật nằm chỗ ấm áp, kín gió, tránh vận động mạnh

Tiêm kháng sinh: Amoxicillin, Gentamicin, Tylosin

Ho, khó thở tiêm thêm Bromhexine

Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như B-complex, vitamin B1, B6, B12

c Bệnh viêm phổi

* Nguyên nhân gây bệnh

Thường do kế phát của viêm phế quản hay do bội nhiễm từ các bệnh truyền nhiễm khác như bệnh Care, viêm khí quản truyền nhiễm ở chó Thường

do nhiễm virus đường hô hấp, sau đó là kế nhiễm vi khuẩn như các loại vi

khuẩn sau: Pneumococcus, Steptococcus…

Do một số ấu trùng kí sinh trùng ở phế quản gây viêm phổi Lúc đầu do tác động của vi rút xâm nhập qua đường hô hấp gây viêm vách phế quản nhỏ, sau đó lan đến nhu mô phổi hoặc có thể qua đường tuần hoàn làm cho tổ chức phổi yếu đi

* Triệu chứng chủ yếu

Lúc đầu mới nhiễm bệnh, con vật mệt mỏi, uể oải, bỏ ăn, sốt cao, niêm mạc đỏ.Tuy ít ho những ho khó khăn, đau đớn, cơn ho khạc cũng tăng dần lên ngày một nặng, cơn ho xảy ra nhiều vào ban đêm và sáng sớm

Thở khó con vật nằm một chỗ, yếu, cố thở nhanh và nông, biểu hiện thiếu oxy trong máu nên niêm mạc mắt, miệng đỏ xẫm, xung huyết sau tím tái Nếu không điều trị kịp thời, con vật sẽ chết sau vài ngày vì khó thở và suy kiệt

* Điều trị

Sử dụng thuốc kháng sinh chữa nguyên nhân, thuốc chữa triệu chứng kết hợp thuốc trợ sức trợ lực và hộ lý

Ngày đăng: 23/05/2022, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w