1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI.

107 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Trẻ Tại Các Trường Mầm Non Huyện Đắk Glong Tỉnh Đắk Nông Theo Bộ Chuẩn Phát Triển Trẻ 5 Tuổi
Tác giả Trần Thị Lan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bích Liên
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đắk Nông
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI.QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ LAN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG

TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

ĐẮK NÔNG, 2021

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi” đã hoàn thành và đưa ra bảo vệ.

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn các thầy, cô giáoKhoa Tâm lý giáo dục- Học viện Khoa Học xã hội

Xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo phòng GD&ĐT huyện ĐắkGlong, tỉnh Đắk Nông, các đồng chí chuyên viên tổ mầm non phòng GD&ĐT, cácbậc phụ huynh, đội ngũ hiệu trưởng hiệu phó, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng cáctrường mầm non trong quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo,

TS Nguyễn Thị Bích Liên - Nguời tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trongquá trình hoàn thành bản luận văn này

Tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, nhưng chắc chắn luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận đựơc sự chỉ dẫn, góp ý của cácthầy cô và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Đắk Nông, tháng 01 năm 2022

Tác giả luận văn

Trần Thị Lan

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Trần Thị Lan, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục,đợt 02 - 2019 Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn này là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bốtrong bất kì công trình nào khác

Đắk Nông, tháng 01 năm 2022

Tác giả luận văn

Trần Thị Lan

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI 10

1.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 101.2 Các khái niệm cơ bản 121.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 131.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 261.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi 30

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG TỈNH ĐẮK NÔNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ

5 TUỔI 33

2.1 Khái quát về Giáo dục mầm non huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông 332.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu 372.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong 392.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 50

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK

NÔNG 60

Trang 6

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 60

3.2 Các biện pháp được đề xuất 61

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71

3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 72

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 86

Trang 7

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

-BGH: Ban giám hiệu

Trang 8

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1: Thực trạng vai trò hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong 39 Bảng 2.2: Thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở

trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 42 Bảng 2.3: Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 47 Bảng 2.4: Thực trạng đánh giá các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 48 Bảng 2.5: Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 50 Bảng 2.6: Thực trạng tổ chức thực hiện Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 51 Bảng 2.7: Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của các trường mầm non huyện Đắk Glong 53 Bảng 2.8: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở trường mầm non huyện Đắk Glong 54 Bảng 2.9: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 56 Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 73 Bảng 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 74

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 76 Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi 76

Trang 10

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại của chúng ta đã lấy giáo dục làm nền tảng pháttriển đất nước, người đã nói “Vì lợi ích mười năm thì phải trông cây, vì lợi ích trămnăm thì phải trồng người” Trẻ em là thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước, người

đã từng nhắn nhủ: “Trẻ em như búp trên cành, biết ăn, biết ngủ, biết học hành làngoan” Quan điểm này của Bác đã được thực hiện trong thiết kế mục tiêu, nội dunggiáo dục mầm non ở nước ta Mục tiêu GDMN là Chăm sóc- nuôi dưỡng-giáo dụctrẻ nhằm hình thành cho trẻ những yếu tố nhân cách đầu tiên của con người, giúp trẻphát triển toàn diện về các mặt

Trong lĩnh vực giáo dục mầm non, ngày 23/7/2010, Bộ GD&ĐT đã ra Thông

tư 23/2010/TT-BGDĐT ban hành Quy định về bộ chuẩn, trẻ em phải đáp ứng được

120 chỉ số Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi áp dụng đối với các trường mầm non,trường mầm non và lớp mẫu giáo độc lập trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm 4lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số Bộ chuẩn nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình giáodục mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ emnăm tuổi vào lớp 1 Đồng thời, bộ chuẩn cũng là căn cứ để xây dựng chương trình,tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ em

Trong khoa học Giáo dục mầm non, chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ là khâu quantrọng góp phần tạo tiền đề cho sự phát triển của trẻ, bởi chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ là

tổ hợp các hoạt động, từ cho trẻ ăn, cho trẻ ngủ, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc vệsinh cá nhân đến chăm sóc tinh thần, yêu thương trẻ, bảo vệ trẻ tránh được nhữngtác động xấu đến thể chất và tinh thần[3;12]; [4;35]…

Với vai trò nêu trên của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, yêu cầu đặt ravới đội ngũ giáo viên mầm non và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non là rấtnặng nề Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non phải không ngừng đảm bảo và nângcao chất lượng của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non

mà họ quản lý và công tác

Trang 11

Thực hiện GDMN huyện Đắk Glong tỉnh Đắk Nông hướng đến mục tiêunâng cao chất lượng chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ đến năm 2021 đạt từ 90% trở lên;giảm tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng xuống dưới 10%[14;5].

Thực tiễn hiện nay cho thấy, tại các trường mầm non hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng cho trẻ mầm non được toàn xã hội, gia đình và nhà trường đặc biệt quantâm Bởi vì, tâm sinh lý của trẻ giai đoạn mầm non còn đang trong quá trình pháttriển và hoàn thiện về các hệ thần kinh, cơ xương, bộ máy hô hấp….Do vậy, việcchăm sóc, giáo dục cho trẻ mầm non phù hợp, đúng mức, khoa học sẽ là điểm tựagiúp trẻ phát triển toàn diện, hài hòa và mạnh khỏe về thể chất và tinh thần, đặt cơ

sở cho sự phát triển thể chất suốt đời của trẻ, đồng thời nó ảnh hưởng trực tiếp đến

sự phát triển tâm lý và nhân cách trẻ Đặc biệt là chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo bộchuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Ở huyện Đắk Glong các trường mầm non hiện nay, chăm sóc nuôi dưỡngcho trẻ 5 tuổi thực sự được chú trọng, các nhà trường đã xác định rõ mục tiêu giáodục, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, thiết bị giáodục, lực lượng tham gia giáo dục trẻ tại trường mầm non Việc chăm sóc, nuôidưỡng cho trẻ 5 tuổi đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, hoạt độngchăm sóc còn bị ảnh hưởng bởi suy nghĩ và tập tục sinh hoạt của người dân, chưađáp ứng hết những tiêu chí theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi Để việc chăm sócnuôi dưỡng trẻ 5 tuổi được đáp ứng theo bộ chuẩn, góp phần giúp cho trẻ 5 tuổiphát triển toàn diện về mọi mặt, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào lớp 1 và bêncạnh đó góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiệnnay thì đòi hỏi việc thực hiện nhiệm vụ này cũng phải thay đổi Trong đó, đặc biệt

là sự thay đổi của chủ thể quản lý trong quá trình quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi

dưỡng trẻ tại các trường mầm non Do vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non huyện Đắk Glong- tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi” làm đề tài nghiên cứu nhằm

xác định được cơ sở lý luận, phân tích và chỉ ra được thực trạng, nguyên nhân củathực trạng để từ đó đề xuất các biện pháp tác động vào các khâu còn yếu của quản

lý hoạt

Trang 12

động này sẽ là cơ sở quan trọng tạo nên thành công trong quản lý hoạt động chăm sócnuôi dưỡng tại các trường mầm non huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông hiện nay.

2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non

Vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và khác đadạng Tác giả V.X.Mukhina với công trình Tâm lí học mẫu giáo nghiên cứu về đặctrưng tâm lí của trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo[49;77] Gallagher, J & Clifford, R

C (2000): nói về vấn đề cơ sở hạ tầng hỗ trợ còn thiếu trong thời thơ ấu, Nghiêncứu và thực hành thời thơ ấu đã nói lên vai trò và quá trình hình thành các nhu cầumong muốn của trẻ [39;84]

Neuman (2005) nghiên cứu về quản lý chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non ởmột số quốc gia OECD kết luận rằng dù các quốc gia này đang đối mặt với cácthách thức tương đối giống nhau, họ đã áp dụng rất nhiều cách tiếp cận đa dạng đểquản lý chăm sóc trẻ và giáo dục trẻ mầm non Đặc biệt các quốc gia có cách tiếpcận khác nhau về ba khía cạnh chính: hội nhập hành chính, phân cấp và tư nhân hóa(Kamerman, 2000; Kagan et al., 2002) Những cách tiếp cận đa dạng này cũng là domột phần kết quả của các bên có liên quan khác nhau tham gia vào việc xây dựngcác chính sách về quản lý chăm sóc trẻ và giáo dục trẻ mầm non[46;85] Trước tiên,các quốc gia OECD theo đuổi mô hình và hệ thống giáo dục trẻ rất khác nhau, việcnày có thể có những hàm ý mà có thể nghiên cứu mở rộng liên quan đến các quyđịnh về chất lượng và đội ngũ giáo viên, hỗ trợ của chính phủ và khả năng tiếp cậncủa trẻ với hệ thống này, cũng như tính tương đồng về chất lượng các loại hình dịch

vụ Petitclerc và cộng sự (2017) nghiên cứu về tác động của các chính sách giảm lựachọn kinh tế xã hội với các tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ.Nghiên cứu này tích hợp dữ liệu từ năm nhóm trẻ em sống ở các quốc gia có thunhập cao (Anh, Hoa Kỳ, Hà Lan, Canada và Na Uy; tổng N = 21,437) [48;62].Nghiên cứu của họ cũng tập trung vào các vấn đề khác như thu nhập của các giađình, trình độ của cha mẹ, trợ cấp của chính phủ

Trang 13

Một nghiên cứu khác của Ismail, Hindawi, Awamleh và Alawamleh (2018)tìm hiểu các yếu tố quan trọng trong quản lý hiệu quả các đơn vị chăm sóc và giáodục trẻ ở Jordan, và vai trò của những người lao động chính trong việc thiết lập mộtmôi trường gia đình nuôi dưỡng đảm bảo phúc lợi tối ưu của trẻ mồ côi [41;25].

Những công trình nghiên cứu và bài viết trên đã đề cập đến hoạt động chămsóc, nuôi dưỡng trẻ ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó có đề cập đến các yêucầu về chất lượng trong dịch vụ nuôi dạy trẻ; các biện pháp nâng cao chất lượngtrong dịch vụ nuôi dạy trẻ

2.2 Các nghiên cứu ở trong nước về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non

Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí trong

hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm của Đảng nhà nước trong việc đầu tưchăm lo cho GDMN Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước,cấp Bộ, cấp cơ sở và một số luận văn thạc sỹ, các bài viết đăng trên các tạp chíchuyên ngành về GDMN và đặc biệt là về đề tài CSND trẻ như:

- Theo nhà xuất bản giáo dục với bài viết “Một số vấn đề giáo dục Việt Namđầu thế kỷ XXI”[30] Tác giả Phạm Minh Hạc đã tổng hợp những kinh nghiệm vềchương trình chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non của một số nước trên thế giới Đánhgiá thực trạng về chương trình chăm sóc, giáo dục mẫu giáo hiện hành và việc thựchiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trong các trường mầm non hiện nay Tác giả đưa

ra những định hướng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mẫugiáo đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước

- Tác giả Cao Thanh Tuyền (2015) với đề tài “Hoạt động chăm sóc, giáo dụctrẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận Bình Tân, thành phố Hồ ChíMinh”[36] Tác giả Cao Thanh Tuyền đã xây dựng được các biện pháp tăng cườngquản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ phù hợp với điều kiện của các trườngmầm non ngoài công lập quận Tân Bình- Thành phố Hồ Chí Minh và có tính khả thicao khi áp dụng vào thực tế

Trang 14

Bên cạnh đó, có rất nhiều nghiên cứu về quản lý chăm sóc và giáo dục trẻmầm non Triệu Thị Hằng (2016) nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôidưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng, Quận Đống Đa, Hà Nội[31] Nghiên cứunhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non HoaHồng bằng việc áp dụng một số biện pháp phù hợp, hiệu quả nhằm đạt mục tiêugiáo dục mầm non “giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hìnhthành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Tương

tự, Phan Thị Hương Loan (2017) nghiên cứu quản lý hoạt động chăm sóc và giáodục trẻ ở Trường mầm non công lập trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội[33].Tác giả cho rằng những kết quả đạt được ở lứa tuổi này có ý nghĩa quyết định đến

sự hình thành và phát triển toàn diện trong suốt cuộc đời của đứa trẻ, điều này phụthuộc nhiều vào chất lượng chăm sóc - giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội.Tác giả nghiên cứu đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng chămsóc và giáo dục trẻ mầm non nói chung và ở trường mầm non công lập trên địa bànquận Hai Bà Trưng, Hà Nội nói riêng Đặng Hồng Phương (2017) cũng nghiên cứuthực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Việt Namtrong thời kì hội nhập quốc tế [34]

Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện phápquản lý ở các trường mầm non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp nhất địnhđối với sự phát triển của GDMN tuy nhiên những công trình đi sâu về công tácCSND trẻ, nhất là CSND trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ Việc đi sâu vào cácbiện pháp quản lý công tác CSND trẻ theo chuẩn phát triển của trẻ ở trường MN thìcác công trình chưa đề cập đến một cách hệ thống, đặc biệt là đối với địa bàn huyệnĐắk Glong

3.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động chăm sóc, nuôidưỡng trẻ ở các trường mầm non huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông, đề xuất biện

Trang 15

pháp quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non tại huyện Đắk Glong- tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ởcác trường MN huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường MN huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ởtrường mầm non

4.2 Đối tượng nghiên cứu

“Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi”

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Sử dụng các số liệu về GDMN, kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở cáctrường MN và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên MN năm học 2020-

2021 của huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông

Khảo sát đánh giá thực trạng ở 16 trường MN trên địa bàn huyện Đắk tỉnh Đắk Nông

Glong-5.Phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở phương pháp luận

- Tiếp cận hoạt động: Khi nghiên cứu hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cần nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của giáo viên và trẻ em ở cáctrường MN để làm bộc lộ rõ biện pháp quản lý đối với hoạt động chăm sóc, nuôidưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Trang 16

- Tiếp cận năng lực: Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát

triển trẻ 5 tuổi là hoạt động hướng tới sự hình thành và phát triển thể chất của trẻmầm non Tiếp cận năng lực sẽ tạo cơ sở phương pháp luận để luận giải một số cácvấn đề lý luận cơ bản như: khái niệm, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp,phương tiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩnphát triển trẻ 5 tuổi Đồng thời đề xuất nội dung, cách thức tác động các giải phápquản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tạitrường MN

- Tiếp cận chức năng quản lý: Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại trường MN cần dựa trên các chức năng cơ bảncủa hoạt động quản lý đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra và đánh giá hoạt độngchăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại trường MN Chủ thểquản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cầnbiết phối hợp một cách đồng bộ, hài hoà và chặt chẽ các chức năng quản lý trêntrong quá trình quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn pháttriển trẻ 5 tuổi ở trường MN

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, kháiquát hóa để xử lý các tài liệu về chủ trương của Đảng, nhà Nước và Bộ GD&ĐTcác công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến hoạt động chăm sóc, nuôidưỡng trẻ lứa tuổi MN để xây dựng các khái niệm công cụ và xây dựng khung lýthuyết cho vấn đề nghiên cứu

5.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

5.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm CBQL, GVMN, nhânviên; phiếu đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng (cho chuyên viên phòng GD

và phụ huynh)

5.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm CBQL phòng GD,hiệu trưởng trường MN và GVMN, nhân viên MN

Trang 17

5.2.2.3 Phương pháp quan sát: quan sát cách thức tổ chức và quản lí chỉ đạocác hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở một số trường MN, quan sát hoạt độngthực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của GVMN, nhân viên MN theo các yêu cầucủa qui chế nuôi dạy trẻ, điều lệ trường MN, các thông tư về chăm sóc, sức khỏe và

an toàn của trẻ MN

5.2.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: nghiên cứu phân tíchcác sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn cho trẻ,

sổ ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường…

5.2.2.5 Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến tham vấn của chuyên gia về y tếhọc đường, bác sĩ nhi khoa làm việc tại các trường MN, chuyên viên phòng GD,chuyên gia dinh dưỡng

ở trường MN và đối tượng quản lý là trẻ 5 tuổi

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôidưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, quản lý hoạt động chăm sóc, nuôidưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạtđộng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại các trường MNhuyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻtheo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường MN được nghiên cứu đã được quan

Trang 18

tâm thực hiện Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế và bật cập trong việc thực hiện cácnội dung quản lý lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá quản lý hoạt độngchăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi Nghiên cứu đã pháthiện ra những điểm yếu, hạn chế ở các nội dung quản lý này và nhận diện rõ nguyênnhân của hạn chế nhằm đề xuất được các biện pháp pháp quản lý hoạt động chămsóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại các trường MN huyện ĐắkGlong, tỉnh Đắk Nông phù hợp và hiệu quả.

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất được cácbiện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5tuổi tại các trường MN huyện Đắk Glong tỉnh Đắk Nông Các biện pháp đều phântích cụ thể về mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện, điều kiện thực hiện mỗi biệnpháp, để chuyển giao thực hiện trong thực tiễn Vì vậy kết quả nghiên cứu của luậnvăn là tài liệu tham khảo bổ ích cho lãnh đạo quản lý, giáo viên các trường MN

7.Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn có cấu trúc 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường MN huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại các trường MN huyện Đắk Glong-tỉnh Đắk Nông

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,

NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI

1.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.1.1 Khái niệm trường mầm non

Trường MN là đơn vị cơ sở của ngành GDMN, là trường liên hợp giữa nhàtrẻ và mẫu giáo được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm pháttriển sự nghiệp GDMN, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dânlập, tư thục Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường do mộtban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách[11]

1.1.2 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu của trường mầm non

Theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non quy định về vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn

và mục tiêu của trường mầm non như sau:

-Vị trí của trường mầm non

Trường mầm non là cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốcdân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

-Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địaphương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường

Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 thángtuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành

Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viêntrong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiệnnhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;

Trang 20

xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.

Tham mưu với chính quyền, phối hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em

và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạtđộng phù hợp trong cộng đồng…

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.1.1.3 Mục tiêu giáo dục mầm non

Tại Điều 2 Luật số: 43/2019/QH14 của Quốc hội ngày 14 tháng 6 năm 2019

về ban hành Luật giáo dục đã nêu: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diệncon người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghềnghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dântộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềmnăng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhânlực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc

và hội nhập quốc tế”

Điều 23, Luật số: 43/2019/QH14 của Quốc hội ngày 14 tháng 6 năm 2019 vềban hành Luật giáo dục đã nêu: "Mục tiêu giáo dục mầm non là Giáo dục mầm nonnhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thànhyếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một"

Mục tiêu giáo dục mầm non được cụ thể hóa trong chương trình GDMN banhành theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung củaChương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vàThông tư số 01/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo về Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục mầm non có nêu

“Mục tiêu giáo dục Mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vàolớp một, hình thành và phát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực và phẩmchất mang

Trang 21

tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và pháttriển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếptheo và cho việc học tập suốt đời”.

1.1.4 Đặc trưng của giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non có những đặc trưng riêng so với các ngành học, bậc họckhác trong hệ thống giáo dục quốc dân Những nét đặc trưng đó được thể hiện nhưsau:

- Giáo dục mầm non thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3tháng đến 6 tuổi và nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức vànguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độtuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục vớicuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻtừng bước hoà nhập vào cuộc sống

- Phương pháp chủ yếu trong GDMN là thông qua các hoạt động vui chơi đểgiúp trẻ phát triển toàn diện: chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ

- Đối với giáo dục mầm non, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng phải tạođiều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dướinhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm

“chơi mà học, học mà chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằmkích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở cáckhu vực hoạt động một cách vui vẻ Từ những vấn đề trên đòi hỏi những người làmcông tác giáo dục mầm non, cán bộ quản lý giáo dục mầm non nói chung và ngườihiệu trưởng mầm non nói riêng phải am hiểu một cách sâu sắc về kiến thức khoahọc nuôi dạy trẻ, về nội dung-phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ, quản lý chươngtrình GDMN và đặc biệt là hết lòng thương yêu trẻ

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Trẻ mầm non

Trẻ em là một khái niệm lịch sử Trẻ em là trẻ em, trẻ em không phải làngười lớn thu nhỏ lại Trẻ mầm non là trẻ em có độ tuổi từ 3 tháng cho đến 6 tuổi.Trẻ mầm non cần được chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ một cách tốt nhất, vì đây là

Trang 22

thời kỳ trẻ yếu ớt cần sự yêu thương, quan tâm của người lớn Thời kỳ này có vị tríquan trọng trong cuộc đời của mỗi con người.

1.2.2 Chăm sóc trẻ em

Chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, theo dõi quá trình phát triển củatrẻ nhỏ Trẻ nhỏ từ khi mới lọt lòng mẹ cần sự chăm sóc về dinh dưỡng cũng nhưgiáo dục về tinh thần Trong nhiều xã hội hiện đại, công việc này được chia sẻ cho

cả cha và mẹ đứa bé Ở nhiều xã hội, các thành viên khác của gia đình, như ông bà,cũng tham gia việc chăm sóc trẻ Trẻ nhỏ sau độ tuổi 12 tháng ở nhiều quốc gia cóthể đến trường mẫu giáo để nhận được sự chăm sóc, giúp cha mẹ của chúng có thờigian hoạt động xã hội Từ sau 6 năm tuổi, nhiều quốc gia quy định trẻ phải bắt buộcđến trường tiểu học

1.2.3 Nuôi dưỡng trẻ em

Nuôi dưỡng trẻ em là các hoạt động cho trẻ ăn, cho trẻ ngủ, chăm sóc sứckhỏe, chăm sóc vệ sinh cá nhân, chăm sóc tinh thần, yêu thương trẻ, bảo vệ trẻ tránhđược những tác động xấu đến thể chất và tinh thần

Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là cụ thể hóa mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em 5 tuổi đạt các mục tiêu theo yêu cầu của cuối độ tuổi, góp phần phát triển toàn diện cho trẻ, thực hiện mục tiêu giáo dục cụ thể đầu ra của trẻ năm tuổi cần đạt được trong và sau quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng.

1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Bộ chuẩn phát triển của trẻ

Ngày 23/7/2010, Bộ GD&ĐT đã ra Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ban hànhquy định về bộ chuẩn, trẻ em phải đáp ứng được 120 chỉ số Bộ chuẩn phát triển trẻ

em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số Bộ chuẩn này được áp dụng đốivới các trường mầm non, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập trong hệ thốnggiáo dục quốc dân Bộ chuẩn nhằm hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầmnon, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổivào lớp 1 Đồng thời, bộ chuẩn cũng là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu

Trang 23

tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi Cụ thể nội dung 28 chuẩn, 120 chỉ số của Bộ chuẩn như sau:

Điều 5 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất

1.Chuẩn 1 Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớna) Chỉ số 1 Bật xa tối thiểu 50cm;

b) Chỉ số 2 Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;

c) Chỉ số 3 Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;

d) Chỉ số 4 Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất

2.Chuẩn 2 Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏa) Chỉ số 5 Tự mặc và cởi được áo;

b) Chỉ số 6 Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ;c) Chỉ số 7 Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản;

d) Chỉ số 8 Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn

3.Chuẩn 3 Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận độnga)Chỉ số 9 Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu;b) Chỉ số 10 Đập và bắt được bóng bằng 2 tay;

c) Chỉ số 11 Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)

4.Chuẩn 4 Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thểa) Chỉ số 12 Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;

b) Chỉ số 13 Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;

c) Chỉ số 14 Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

5.Chuẩn 5 Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng

a) Chỉ số 15 Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;

b) Chỉ số 16 Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày;

c) Chỉ số 17 Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;

d) Chỉ số 18 Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng;

đ) Chỉ số 19 Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày;

Trang 24

e) Chỉ số 20 Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe.

6.Chuẩn 6 Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân

a) Chỉ số 21 Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm;b) Chỉ số 22 Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm;

c) Chỉ số 23 Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;

d) Chỉ số 24 Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép;

đ) Chỉ số 25 Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;

e)Chỉ số 26 Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc

Điều 6 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội

1.Chuẩn 7 Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân

a)Chỉ số 27 Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình;b) Chỉ số 28 Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;

c) Chỉ số 29 Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;

d) Chỉ số 30 Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân

2.Chuẩn 8 Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân

a) Chỉ số 31 Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;

b) Chỉ số 32 Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;

c) Chỉ số 33 Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày;

d) Chỉ số 34 Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân

3.Chuẩn 9 Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc

a) Chỉ số 35 Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác;

b) Chỉ số 36 Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt;c) Chỉ số 37 Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè;

d) Chỉ số 38 Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp;

đ) Chỉ số 39 Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;

e)Chỉ số 40 Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh;g) Chỉ số 41 Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích

Trang 25

4.Chuẩn 10 Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn

a) Chỉ số 42 Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;

b) Chỉ số 43 Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;

c) Chỉ số 44 Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi;

d) Chỉ số 45 Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;

e) Chỉ số 46 Có nhóm bạn chơi thường xuyên;

g) Chỉ số 47 Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động

5.Chuẩn 11 Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanha) Chỉ số 48 Lắng nghe ý kiến của người khác;

b) Chỉ số 49 Trao đổi ý kiến của mình với các bạn;

c) Chỉ số 50 Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;

d) Chỉ số 51 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;

đ) Chỉ số 52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác

6.Chuẩn 12 Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội

a) Chỉ số 53 Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác;b) Chỉ số 54 Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn;

c) Chỉ số 55 Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;

d) Chỉ số 56 Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường;

đ) Chỉ số 57 Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày

7.Chuẩn 13 Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác

a) Chỉ số 58 Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân;

b) Chỉ số 59 Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình;

c) Chỉ số 60 Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn

Điều 7 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

1.Chuẩn 14 Trẻ nghe hiểu lời nói

Trang 26

a) Chỉ số 61 Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;

b) Chỉ số 62 Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động;

c) Chỉ số 63 Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi;

d) Chỉ số 64 Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ

2.Chuẩn 15 Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp

a) Chỉ số 65 Nói rõ ràng;

b) Chỉ số 66 Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày;

c) Chỉ số 67 Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;

d) Chỉ số 68 Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;

đ) Chỉ số 69 Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động;e)Chỉ số 70 Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được;g)Chỉ số 71 Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định;h) Chỉ số 72 Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện

3.Chuẩn 16 Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp

a)Chỉ số 73 Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp;b) Chỉ số 74 Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp;

c) Chỉ số 75 Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện;

d) Chỉ số 76 Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói;

đ) Chỉ số 77 Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống;e) Chỉ số 78 Không nói tục, chửi bậy

4.Chuẩn 17 Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc

Trang 27

a) Chỉ số 79 Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh;b) Chỉ số 80 Thể hiện sự thích thú với sách;

c) Chỉ số 81 Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách

5.Chuẩn 18 Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc

a) Chỉ số 82 Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống;b) Chỉ số 83 Có một số hành vi như người đọc sách;

c) Chỉ số 84 “Đọc” theo truyện tranh đã biết;

d) Chỉ số 85 Biết kể chuyện theo tranh

6.Chuẩn 19 Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết

a) Chỉ số 86 Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói;

b) Chỉ số 87 Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;

c) Chỉ số 88 Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;

d) Chỉ số 89 Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình;

đ) Chỉ số 90 Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới;e) Chỉ số 91 Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt

Điều 8 Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển nhận thức

1.Chuẩn 20 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường tự nhiên

a) Chỉ số 92 Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung;

b) Chỉ số 93 Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật

và một số hiện tượng tự nhiên;

c) Chỉ số 94 Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống;

d) Chỉ số 95 Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra

2.Chuẩn 21 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội

a) Chỉ số 96 Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng;

b) Chỉ số 97 Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống;c) Chỉ số 98 Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống

Trang 28

3.Chuẩn 22 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình

a)Chỉ số 99 Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc;b) Chỉ số 100 Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em;

c) Chỉ số 101 Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc;

d)Chỉ số 102 Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản; đ) Chỉ số 103 Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình

4.Chuẩn 23 Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo

a) Chỉ số 104 Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10;

b) Chỉ số 105 Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so

sánh số lượng của các nhóm;

c) Chỉ số 106 Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo

5 Chuẩn 24 Trẻ nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong

6.Chuẩn 25 Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thời gian

a)Chỉ số 109 Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;

b)Chỉ số 110 Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàngngày

;

c)Chỉ số 111 Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ

7.Chuẩn 26 Trẻ tò mò và ham hiểu biết

a)Chỉ số 112 Hay đặt câu hỏi;

b)Chỉ số 113 Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh

8.Chuẩn 27 Trẻ thể hiện khả năng suy luận

a)Chỉ số 114 Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trongcuộc sống hằng ngày;

b)Chỉ số 115 Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại;c)Chỉ số 116 Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc

Trang 29

9.Chuẩn 28 Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo;

a)Chỉ số 117 Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát;b) Chỉ số 118 Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình;

c)Chỉ số 119 Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau;d) Chỉ số 120 Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác

1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi tại trường mầm non

Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non là một công táctrọng tâm, quan rọng trong các hoạt động của nhà trường Hỗ trợ thực hiện chươngtrình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, chuẩn bịtâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 Là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dungchăm sóc, nuôi dưỡng, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục cho phùhợp với trẻ mẫu giáo năm tuổi Là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyêntruyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ

em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em Trên cơ sở đótạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để xây dựng bộ công cụ theodõi đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo năm tuổi

1.3.2 Đặc điểm tâm lý của trẻ 5 tuổi liên quan tới hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

-Đặc điểm về thể chất

Mỗi tháng cân nặng của trẻ tăng từ 100g-150g, đến 6 tuổi cân năng trungbình từ 18 kg – 20kg Tỷ lệ mỡ trong cơ thể thấp nhất so với các lứa tuổi nên nhìntrẻ có vẻ gầy ốm Chiều cao mỗi tháng tăng từ 1cm-1,5cm, đến 6 tuổi trẻ cao từ105cm-115cm Hệ tiêu hóa trẻ đã hoàn thiện Trẻ đã mọc đủ 8 răng hàm, trẻ cũngbắt đầu thay răng Vận động của trẻ giai đoạn này đã hoàn thiện Trẻ từ 5 tuổi trở đi

đã có thể vận động toàn thân, hoặc làm các động tác phức tạp hơn như chơi đá cầu,nhảy dây, leo trèo, lộn xà đơn…

-Đặc điểm về tâm sinh lý

Sẽ có ít trẻ 5 tuổi chịu ngủ trưa, nhưng chúng sẽ lên giường sớm 5 tuổi cầnngủ ít nhất 10 tiếng mỗi ngày Đặc biệt, giai đoạn này trẻ bắt đầu cắp sách đến

Trang 30

trường, khả năng tiếp thu kiến thức mới thông qua việc phát triển ngôn ngữ và tưduy logic phát triển nhanh Khi trẻ đi học trẻ sẽ hoàn thiện ngôn ngữ, phát triển trítuệ, đi học trẻ biết ý thức hoàn thành nghĩa vụ, tạo được các quan hệ xã hội Cần bổsung các thức ăn giàu axít béo thiết yếu giúp trẻ phát triển trí não….

-Đặc điểm về bệnh lý

Tuổi này sức chống đỡ bệnh tật của trẻ đã tăng dần, trẻ giảm mắc bệnh Tuynhiên phạm vi hoạt động của trẻ mở rộng ra nhiều, nên sức miễn dịch còn yếu, dễmắc các bệnh truyền nhiễm như bệnh đậu mùa, bệnh quai bị

1.3.3 Mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi hiện nay

Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non nhằm nâng cao chất lượngchăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầmnon, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểu học Đồng thờiđảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trườngmầm non, giúp nhà trường huy động được các nguồn lực thực hiện chăm sóc, nuôidưỡng trẻ một cách hiệu quả giúp trẻ đạt được các chỉ số phát triển theo quy địnhtrong chuẩn phát triển của trẻ

Quán triệt tinh thần “lấy trẻ làm trung tâm”: Phương pháp chăm sóc, nuôidưỡng theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi phải phát huy được tính tích cực, tự giác,chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức…

1.3.4 Nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non huyện Đắk Glong tỉnh Đắk Nông theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi

1.3.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi

Nuôi dưỡng trẻ là một phần trong những công việc chính của trường MN,đảm bảo những tiêu chuẩn về chất lượng do ngành học qui định theo các tiêu chí:

+ Xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý Đảm bảo năng lượng khẩu phần ănđạt tối thiểu theo yêu cầu lứa tuổi (NT: 750; MG: 850), tỉ lệ cân đối giữa các chất dinhdưỡng (P: 14-16; L: 24-26; G: 60-62), sự đa dạng các loại thực phẩm

Trang 31

+ Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ, xâydựng thực đơn theo mùa Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điềuchỉnh kịp thời Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm.

+ Có đủ các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng trẻ.+ Tỉ lệ chuyên cần của trẻ em cao, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì vàtrẻ mắc bệnh

1.3.4.2 Chăm sóc giáo dục về vệ sinh cho trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi

* Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho trẻ:

- Chăm sóc da cho trẻ: Cần phải chăm sóc để da trẻ lúc nào cũng được sạch

Da của trẻ rất mỏng và dễ bị tổn thương Vì vậy giáo viên phải luôn quan tâm chămsóc da của trẻ đúng cách

- Lau rửa cho trẻ: Trẻ 5 tuổi có thể tự lau rửa lấy dưới sự giám sát, hướngdẫn của giáo viên Muốn thế trong phòng vệ sinh phải có chậu rửa theo tầm vóc trẻ

em, nghĩa là không cao quá 45 cm trên mặt sàn

- Cắt móng tay, móng chân, chải đầu cho trẻ: Hiện nay theo chỉ đạo củangành y tế để tránh lây nhiễm các bệnh đường máu thì mỗi trẻ phải có dụng cụ cắtmóng tay riêng có ký hiệu của trẻ và sau khi dung xong phải vệ sinh, hấp tẩy trùngsạch sẽ

- Vệ sinh răng miệng: Thường xuyên nhắc trẻ uống nước và xúc miệng saukhi ăn Với trẻ 5-6 tuổi giáo viên hướng dẫn trẻ cách chải răng và kết hợp với giađình dạy trẻ tập đánh răng ở nhà

- Vệ sinh quần áo, giày dép: Không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt, khi trẻ ra mồhôi hay bị nôn cô phải thay ngay cho trẻ Cởi bớt quần áo khi trời nóng, hoặc mặcquần áo khi trời lạnh Để chống nhiễm lạnh đôi chân của trẻ, ngoài dép đi đến lớp,cần có thêm đôi dép sạch cho trẻ đi trong lớp

* Giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ

- Dạy trẻ cách rửa mặt, tay chân, đánh răng, chải đầu, mặc quần áo sạch sẽ,gọn gàng, móng tay, móng chân cắt ngắn

Trang 32

- Giáo dục trẻ có thói quen thích tắm gội sạch sẽ, rửa mặt, rửa tay trước khi

đi ngủ, rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh: đánhrăng sau khi ăn các bữa chính, buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng ngủ dậy

- Dạy trẻ biết chùi mũi bằng khăn, khi ho hoặc khi hắt hơi dùng khăn hoặctay che miệng, không khạc nhổ bừa bãi, khi đi tiểu tiện phải vào nhà vệ sinh

- Giáo dục trẻ chỉ uống nước đun sôi để nguội, hoặc nước chè, nước các loạihoa quả Nước uống cho trẻ phải đựng trong thùng có vòi hoặc có chai có nút đậy,hạn chế các loại nước có gas

-Giáo dục trẻ có thói quen đi dép khi ra đường, đội mũ nón khi ra nắng

-Dạy trẻ có thói quen ngủ đúng giờ, ngủ say và đủ giấc

- Giường chiếu, tủ đồ chơi, giá khăn mặt, nơi để ca cốc phải luôn luôn gọngàng, ngăn nắp Biết dọn dẹp đồ dùng, cất đồ chơi và nơi qui định

- Muốn đạt kết quả cao trong giáo dục những thói quen vệ sinh các nhân chotrẻ, cần tạo ra xung quanh trẻ những điều kiện thuận lợi như mỗi trẻ đều có đầy đủkhăn mặt, khăn tay, bàn chải đánh răng, ca cốc, lược… để đúng nơi qui định để trẻ

tự mình lấy cất dễ dàng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục thóiquen vệ sinh văn minh cho trẻ: Sạch sẽ, trật tự, ngăn nắp

1.3.4.3 Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ mầm non

Trẻ khỏe mạnh, an toàn là nhiệm vụ hàng đầu của trường MN Để thực hiệntốt nhiệm vụ này, hiệu trưởng phải có kế hoạch kết hợp với cơ sở y tế thường xuyênkiểm tra sức khỏe định kì có đầy đủ các chuyên khoa (Nội, mắt, tai mũi họng, răng)

2 lần trong năm học và tiêm chủng 100% số trẻ trong trường, chỉ đạo giáo viên cân

4 lần/ năm, đo 2 lần/ năm và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.Tuyên truyền hưỡng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cho các bậcphụ huynh để giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỉ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ởtrường mầm non

Có kế hoạch cụ thể triển khai công tác chăm sóc sức khỏe trẻ, kế hoạchphòng chống dịch bệnh trong nhà trường Thực hiện tốt công tác phòng chống dịchbệnh cho trẻ… Tạo cho trẻ có sự an toàn về mặt tâm lý Cô thương yêu và đáp ứng

Trang 33

mọi nhu cầu của trẻ Tránh gò ép, dọa nạt, phê phán trẻ Đặc biệt quan tâm chămsóc trẻ mới đến lớp và các trẻ có nhu cầu đặc biệt.

1.3.5 Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi

- Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn 5 tuổi đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

+ Phù hợp với tiến trình nhận thức và nhu cầu của trẻ (đi từ cụ thể đến trừutượng, từ dễ đến khó); cần chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trảinghiệm của trẻ;

+ Quán triệt tinh thần “lấy trẻ làm trung tâm”, phát huy tính tích cực, tự giác,chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức tiếp cận của từng cá nhân trẻ; tổ chứcquá trình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo hướng kiến tạo phù hợp với các yêu cầucủa bộ chuẩn

+ Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng trẻtối thiểu theo quy định

Do vậy, trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non cần phải sửdụng đồng bộ, phù hợp, linh hoạt các phương pháp sau đây:

- Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng tích cực:

Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng tích cực là một phương pháp chăm sóc,nuôi dưỡng mà ở đó cô giáo sử dụng một nhóm PP chăm sóc, nuôi dưỡng theohướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của trẻ, nhu cầu của trẻ đồng thờichống lại thói quen thụ động của trẻ Các dấu hiệu tích cực trong chăm sóc, nuôidưỡng gồm:

-Trẻ biết chủ động đưa ra ý kiến; biết nói lên nhu cầu bản thân

- Thường hay thắc mắc, đặt ra câu hỏi và đòi hỏi được giải đáp, hay chia sẻsuy nghĩ với bạn

-Thường hay suy nghĩ và liên hệ với thực tế về vấn đề liên quan

-Trẻ còn tự giác, chủ động, trao đổi , hợp tác với bạn bè và người khác

Trang 34

- Phương pháp trực quan:

Là một phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng mà ở đó người giáo viên làm chotrẻ lĩnh hội được tri thức kĩ năng của chăm sóc, nuôi dưỡng dựa trên các hoạt độngquan sát trực tiếp của trẻ đối với các hiện tượng, các sự vật cụ thể có ở đời sốngxung quanh trẻ

-Phương pháp gợi mở - vấn đáp:

Phương pháp gợi mở - vấn đáp là một phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng

mà ở đó người giáo viên không đưa ra kiến thức trực tiếp mà giáo viên dùng hệthống câu hỏi cho trẻ suy nghĩ trả lời từng câu

1.3.6.Hình thức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

* Tổ chức ăn cho trẻ mầm non:

Tùy theo lứa tuổi của trẻ mà tổ chức các bữa ăn cho phù hợp Với trẻ mẫugiáo có 1 bữa chính sáng và 1 bữa quà chiều

- Trong khi ăn, giáo viên cần vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoảimái cho trẻ trong khi ăn Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp giáo dụcdinh dưỡng, hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống

- Sau khi ăn: Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi qui định, uống nước,lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh (nếu trẻ có nhu cầu)

* Chăm sóc giấc ngủ: Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu của độ tuổi Trẻ 3-6tuổi ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút

- Chuẩn bị trước khi ngủ: Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh trước khi đi ngủ Hướngdẫn trẻ tự lấy gối, chăn…Bố trí cho trẻ chỗ ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát vềmùa hè, ấm áp về mùa đông

Trang 35

- Theo dõi trẻ ngủ: Trong thời gian trẻ ngủ, cô phải thường xuyên có mặt đểtheo dõi, không để trẻ úp mặt vào gối hoặc trùm chăn kín, sửa lại tư thế để trẻ ngủthoải mái Cho phép trẻ đi vệ sinh nếu trẻ có nhu cầu.

- Chăm sóc trẻ sau khi thức dậy: Không nên đánh thức trẻ dậy đồng loạt,không nên đánh thức trẻ dậy sớm trước khi trẻ thức giấc vì dễ làm cho trẻ cáu kỉnh,mệt mỏi Sau khi trẻ dậy hết, cô có thể hướng dẫn trẻ tự làm các công việc vừa sứcvới trẻ như cất gối, chiếu

1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non nhằm nângcao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, thực hiện mục tiêu giáo dụctoàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểuhọc Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ họcsinh về nhà trường mầm non, giúp hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thựchiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ một cách hiệu quả giúp trẻ đạt được các chỉ số pháttriển theo quy định trong bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

1.4.1 Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Vai trò của hiệu trưởng trường mầm non rất quan trọng trong việc quản lýhoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non là những tác động có mục đích củachủ thể quản lý nhà trường tới hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng caochất lượng chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục toàndiện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểu học.Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh vềnhà trường mầm non, giúp hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiệnchăm sóc, nuôi dưỡng trẻ một cách hiệu quả góp phần thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm

vụ trong các nhà trường

Trang 36

1.4.2 Lập kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo

bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất để đưa các hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ vào công tác lập kế hoạch có mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng, xácđịnh các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu trong thời gian nhất định

Lập kế hoạch được xem như phương pháp chuẩn bị trước để thực hiện mộtcông việc Bản kế hoạch này cho thấy công việc phải làm gì và làm như thế nào,thời gian và ai là người thực hiện, kết quả dự kiến đạt được là gì

Hiệu trưởng có nhiệm vụ phải xác lập được mục tiêu chung hoạt động chămsóc nuôi dưỡng trẻ của nhà trường trên cơ sở căn cứ vào quy chế chăm sóc, nuôidậy trẻ, nhiệm vụ cụ thể của năm học, đặc điểm tình hình của nhà trường Như vậy,nhiệm vụ của người hiệu trưởng trước hết phải đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôidưỡng trẻ theo mục tiêu đào tạo

1.4.3 Tổ chức thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Tổ chức là sắp xếp con người một cách khoa học hợp lý để mọi người cùnglàm việc hào hứng, tận tâm với công việc và cảm thấy mình được đóng góp nhằmthực hiện có hiệu quả mục tiêu đang xây dựng; Tổ chức là cụ thể hoá kế hoạchthành những công tác mà nhà trường phải thực hiện Trong quá trình tổ chức, hiệutrưởng phải trao quyền cho mọi bộ phận trong nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ,còn mình đóng vai trò chỉ huy để đưa những hoạt động trong nhà trường đạt đếnmục tiêu đề ra Phối hợp các tổ chức cá nhân làm tốt trong quá trình chăm sóc, nuôidưỡng trẻ

+ Phối hợp với bệnh viện để thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ

+ Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý an toàn thực phẩm để tư vấnhướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho trẻ

+ Phối hợp với cha mẹ học sinh để huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảochế độ dinh dưỡng cho trẻ

Trang 37

+ Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan an ninh nhằm đảm bảo về vấn đề an ninh trật tự nơi trường đóng.

+ Thực hiện triển khai các chương trình hành động trong nhà trường nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt vv

+ Huy động mọi nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, tài tài chính và thông tin để thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

1.4.4 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi

Chỉ đạo là những hành động được xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp củangười lãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL, nhằm huy động điều hành mọi lựclượng thực hiện kế hoạch trong trật tự để nhanh chóng đưa nhà trường đạt đến mụctiêu đã định

* Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ

Xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý và thực hiện nghiêm túc sẽ đảm bảo cho

sự phát triển cân đối, hài hòa về thể chất và tâm lý của trẻ Vì thế, chỉ đạo việc thựchiện chế độ sinh hoạt ở từng nhóm là một nhiệm vụ quan trọng của hiệu trưởngtrường mầm non Cần có kế hoạch kiểm tra thường xuyên về tình hình thực hiện kếhoạch của giáo viên, kịp thời uốn nắn sai lệch

* Chỉ đạo công tác nuôi dưỡng

-Phân lớp theo độ tuổi

- Chỉ đạo thực hiện chế độ dinh dưỡng theo yêu cầu độ tuổi và tình trạng sứckhỏe của trẻ

+ Chỉ đạo thực hiện tính khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phải đảm bảo đủnăng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết, hợp lý, cân đối (được cân đối trênphần mềm dinh dưỡng)

+ Chỉ đạo xây dựng thực đơn hàng tuần phù hợp với từng mùa và chỉ đạo bộphận nuôi dưỡng thực hiện nghiêm túc thực đơn

+ Chỉ đạo thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm: Các nguồn thực phẩm cónguồn gốc rõ ràng, tươi ngon, đảm bảo vệ sinh, có hợp đồng với các nhà cung ứng

Trang 38

thực phẩm, các khâu chế biến đúng quy trình bếp ăn một chiều, lưu mẫu thực phẩmtheo đúng quy định Dụng cụ nấu ăn, chia ăn vệ sinh, khử trùng sạch sẽ.

+ Thường xuyên rút kinh nghiệm, cải tiến cách chế biến món ăn cho trẻ Chỉđạo việc chăm sóc tốt bữa ăn cho trẻ và cho trẻ uống nước đầy đủ, đặc biệt là mùahè

+ Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho nhân viên nuôi dưỡng; Xâydựng mạng lưới giám sát công tác nuôi dưỡng trong nhà trường, kết hợp với y tếthường xuyên kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng, kịp thời uốn nắn khắc phục thiếu sót

* Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ

Công tác chăm sóc, đảm bảo an toàn cho trẻ phải đặt lên ở vị trí hàng đầutrong hệ thống các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non

Sức khỏe của trẻ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện sống, công tác vệsinh cần được quan tâm đúng mức Việc thực hiện các chế độ vệ sinh, vệ sinh cánhân cho trẻ, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, vệ sinh môi trường tổ chức cân, đo định kỳ,theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng trẻ theo đúng quy định

Quản lý lịch tiêm chủng cho 100% số trẻ trong trường Theo dõi sức khỏecủa trẻ sau mỗi lần tiêm chủng Chỉ đạo thực hiện phòng tránh dịch bệnh cho trẻ

Chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho trẻ bằng nhiều phương pháptích cực, phù hợp như: Nâng cao tinh thần trách nhiệm cho giáo viên trong quá trìnhchăm sóc giáo dục trẻ; Quản lý trẻ chặt chẽ trong mọi hoạt động; Tổ chức cho giáoviên học tập, nắm vững quy chế bảo vệ an toàn tuyệt đối cho trẻ và cam kết thựchiện

* Chỉ đạo thực hiện các chuyên đề

Chuyên đề là vấn đề chuyên môn cần đi sâu chỉ đạo trong thời gian nhất địnhnhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ (VD: Chuyên đề vệ sinh môi trường; vệ sinh an toàn thựcphẩm, chuyên đề phát triển vận động….)

* Phối hợp với gia đình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN

Chủ động đề xuất biện pháp với cấp uỷ và chính quyền địa phương, phối hợpvới gia đình và xã hội quan tâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó

Trang 39

khăn Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộngđồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em trong nhà trường.

Huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục mầmnon; góp phần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh,

an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻem

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi

Kiểm tra là chức năng của mọi nhà quản lý Ở trường mầm non, đó là chứcnăng của nhà quản lý để biết rõ những kế hoạch mục tiêu đề ra thực tế đã đạt đượcđến đâu, như thế nào; từ đó, tìm ra biện pháp cải tiến công tác quản lý nhà trường,

để nâng cao chất lượng CSGD trẻ theo mục tiêu đã đặt ra Kết quả kiểm tra là cơ sởcho việc đánh giá thi đua Kiểm tra đánh giá trong trường mầm non là chức năngduy trì chất lượng cao trong hoạt động CSGD trẻ Những nội dung cần kiểm tra:

- Kiểm tra việc khám sức khỏe định kỳ sức khoẻ, cân, đo, theo dõi biểu đồtăng trưởng của trẻ em

- Kiểm tra việc đánh giá sự phát triển của trẻ em: căn cứ quy định về chuẩnphát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Trẻ em khuyếttật học hoà nhập được đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo dục cá

- Một số trường MN có diện tích quá chật hẹp, không phát huy được sự kếthợp giữa vận động thể chất và chăm sóc sức khỏe của trẻ

Trang 40

- Hiện nay tình hình dịch bệnh đang diễn biến rất phức tạp các ngành các cấpđang rất khó khăn trong việc xử lý và khống chế dịch bệnh, tạo áp lực không nhỏđến việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN.

1.5.2 Yếu tố chủ quan

-Trình độ năng lực của CBQL chưa đồng đều

-Trẻ MN đi học không đều, nhiều gia đình chưa thực sự quan tâm đến trẻ

- Một số hiệu trưởng còn khoán trắng việc chỉ đạo khâu nuôi dưỡng cho kếtoán nhà trường đảm nhận Một phần vì ngại việc và một phần vì năng lực chuyênmôn còn hạn chế

- Giáo viên chưa quan tâm đặc biệt đến các biện pháp giảm tỷ lệ SDD hay béophì, cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng

Công tác xã hội hoá còn nhiều hạn chế, chưa có sự đồng bộ giữa các ngành,

sở Do đó việc chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì chotrẻ còn gặp nhiều khó khăn

- Nhân viên y tế của các trường trình độ còn hạn chế, có những trường cònchưa có nhân viên y tế chuyên biệt, khó khăn trong việc triển khai thực hiện côngtác Y tế học đường trong trường mầm non, kinh phí đầu tư, trang thiết bị dành cho y

tế còn nghèo nàn

- Nhận thức của phụ huynh về kiến thức dinh dưỡng và chăm sóc còn hạnchế, một số phụ huynh trẻ không nắm được nhu cầu dinh dưỡng và lượng thựcphẩm cần thiết cho trẻ Một số phụ huynh trẻ nuôi con theo kinh nghiệm của ông bàtruyền lại Một số phụ huynh còn nuông chiều con vì tâm lý (có 1 đến 2 con) nên trẻđến trường không chịu ăn cơm, canh, không ăn rau…Thậm chí có cháu đến tuổimẫu giáo không ăn cơm chỉ ăn cháo…

Tiểu kết chương 1

Để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN trong bốicảnh đổi mới GD hiện nay, một trong những việc làm cần thiết hiện nay là đổi mớicông tác quản lý nhà trường Muốn chấn chỉnh và đổi mới quản lý cần quan tâmđúng mức đến công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Đặc biệt

là bồi

Ngày đăng: 23/05/2022, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung Ương (2013): Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (số 29) Hà Nội: Văn phòng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị trung ương 8khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (số 29)
Tác giả: Ban chấp hành Trung Ương
Năm: 2013
12. Bộ GDĐT (2019): Quyết định số 1065/QĐ-BGDĐT ngày 19/4/2019 của Bộ GDĐT Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Giáo dục mầmnon giai đoạn 2018-2025
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2019
14. Hội đồng nhân dân huyện Đắk Glong: Nghị quyết số 05/2015/NQ- HĐND về "Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030
26. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (2021): Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 13/4/2021 về thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và các cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025” năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và các cán bộquản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Năm: 2021
30. Phạm Minh Hạc (2010): Một số vấn đề giáo dục Việt nam đầu thế kỉ XXI.Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục Việt nam đầu thế kỉ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2010
31. Triệu Thị Hằng (2016): Quản lí hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa - Hà Nội trong bối cảnh hiện nay. Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tạitrường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa - Hà Nội trong bối cảnh hiệnnay
Tác giả: Triệu Thị Hằng
Năm: 2016
33. Phan Thị Hương Loan (2017): Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Tạp chí Quản lý Giáo dục, 9(12), 78-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 9
Tác giả: Phan Thị Hương Loan
Năm: 2017
34. Đặng Hồng Phương (2017): Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 12/2017, 130-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáodục
Tác giả: Đặng Hồng Phương
Năm: 2017
35. Nguyễn Ngọc Quang (1989): Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL GD-ĐT, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lýgiáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
36. Cao Thanh Tuyền (2015): Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Trường Đại học Vinh, Nghệ An, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các trườngmầm non ngoài công lập quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Cao Thanh Tuyền
Năm: 2015
45. Kamerman, S. B.(2000): Giáo dục và chăm sóc trẻ thơ: tổng quan về sự phát triển ở các nước OECD, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục Quốc tế, 33(1), 7–30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 33
Tác giả: Kamerman, S. B
Năm: 2000
41. Ismail, B.L. Hindawi, H., Awamleh, W. & Alawamleh, M.(2018): Chìa khóa để quản lý thành công các trung tâm chăm sóc trẻ em ở Jordan. Tạp chí Quốc tế về Chính sách Giáo dục và Chăm sóc Trẻ em, 12 (3), https://doi.org/10.1186/s40723-018-0042-5 Link
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997): Chiến lược phát triển giáo dục Mầm non từ nay đến năm 2020 Khác
3. Bộ Y tế viện DD- 1997: Bảng nhu cầu DD khuyến nghị cho người Việt Khác
4. Bộ GD&ĐT (1998): Dinh dưỡng trẻ em-Nhà xuất bản giáo dục Khác
5. Bộ GD&ĐT (2008): Cẩm nang nhà trẻ-mẫu giáo-Nhà xuất bản lao động Khác
8. Bộ GD&ĐT (2018): Hướng dẫn đánh giá chuẩn giáo viên mầm non Khác
9. Bộ GD&ĐT (2018): Hướng dẫn đánh giá chuẩn Hiệu trưởng trường Mầm non Khác
10. Bộ GD&ĐT (2020): Chương trình giáo dục mầm non Khác
11. Bộ GD&ĐT (2020): Điều lệ trường Mầm non (văn bản hợp nhất) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w