CÂU HỎI ÔN THI MÔN PHÁP LUẬT ASXH I Câu hỏi ôn tập – Dạng câu hỏi lý thuyết 1 Những quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật ASXH? Trả lời Theo nghĩa rộng, ASXH bao trùm lên nhiều mặt cuộc sống của con người Đó là các quan hệ hình thành trong lĩnh vực nhằm ổn định đời sống, nâng cao chất lượng sống của các thành viên xã hội, góp phần ổn định, phát triển và tiến bộ xã hội Gồm các nhóm quan hệ sau Nhóm QH trong lĩnh vực giải quyết việc làm, chống thất nghiệp; Nhóm quan hệ trong lĩnh vực.
Trang 1CÂU HỎI ÔN THI MÔN PHÁP LUẬT ASXH
I Câu hỏi ôn tập – Dạng câu hỏi lý thuyết
1 Những quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật ASXH?
Trả lời:
Theo nghĩa rộng, ASXH bao trùm lên nhiều mặt cuộc sống của con người Đó là các quan hệ hình thành trong lĩnh vực nhằm ổn định đời sống, nâng cao chất lượng sống của các thành viên xã hội, góp phần ổn định, phát triển và tiến bộ xã hội Gồm các nhóm quan hệ sau:
- Nhóm QH trong lĩnh vực giải quyết việc làm, chống thất nghiệp;
- Nhóm quan hệ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, bảo vệ sức khỏe nhân dân;
- Nhóm QH trong lĩnh vực dân số, KHH gia đình;
- Nhóm QH trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
- Nhóm QH trong lĩnh vực cứu trợ xã hội;
- Nhóm QH trong lĩnh vực ưu đãi xã hội;
- Nhóm QH trong lĩnh vực môi trường
Theo nghĩa hẹp, ASXH là sự bảo vệ của XH đối với các thành viên của mình, trước hết và chủ yếu là những trường hợp bị giảm sút thu nhập đáng kể do gặp những rủi ro như ốm đau, TNLĐ, BNN, tàn tật, mất việc làm, mất người nuôi dưỡng, nghỉ thai sản, về già; trường hợp bị thiên tai, địch họa, những người có cống hiến, hy sinh to lớn cho sự nghiệp cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Nhóm QH trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
- Nhóm QH trong lĩnh vực trợ giúp xã hội;
- Nhóm QH trong lĩnh vực ưu đãi xã hội;
- Nhóm QH BHTN
- Nhóm QH BHYT
2 Phương pháp điều chỉnh của Luật ASXH? cho ví dụ?
Trả lời:
Phương pháp điều chỉnh của ASXH gồm: Phương pháp mệnh lệnh, phương pháp tùy nghi
- Phương pháp mệnh lệnh:
+ Biểu hiện: việc sử dụng “quyền uy” và “phục tùng”
+ Cơ sở: xuất phát từ chức năng XH của NN và đặc điểm của các quan hệ PLASXH
Trang 2+ Nội dung: NN ban hành các VBQPPL quy định rõ đối tượng hưởng ASXH, nguồn trợ cấp, mức trợ cấp, quyền hạn, trách nhiệm của các chủ thể, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tranh chấp, chế tài đối với hành vi vi phạm
Ví dụ:
- Phương pháp tùy nghi:
+ Phương pháp tùy nghi: Nhà nước cho các bên tham gia quan hệ tự lựa chọn cách thức xử sự của mình nhưng không trái với những quy định cứng (xử sự bắt buộc)
+ Cơ sở: nằm ở tính chất, đặc điểm của các QHXH là đối tượng của Luật ASXH và nằm ở thuộc tính xã hội (bản chất của nhà nước)
+ Biểu hiện: NN quy định mang tính mở, động viên, khuyến khích mọi cá nhân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện, thực hiện ưu đãi XH, trợ giúp XH; Ở từng chế độ xã hội
3 Phân tích các nguyên tắc cơ bản của Luật ASXH?
Trả lời:
Nguyên tắc cơ bản của pháp luật ASXH
- Thứ nhất, mọi thành viên trong xã hội đều có quyền được hưởng ASXH
+ Hưởng ASXH là quyền con người thể hiện rõ nét nguyên tác bình đẳng, công bằng trong chính sách
+ Về mặt lý thuyết, an toàn cuộc sống là nhu cầu và là quyền tất yếu mà bất kỳ
ai sinh ra cũng được hưởng thụ Về mặt pháp lý, pháp luật quốc tế và pháp luật của các quốc gia đều ghi nhận và đảm bảo quyền ASXH cho mọi người dân + Điều 3, điều 22 tuyên ngôn thế giới
- Thứ hai, nhà nước thống nhất quản lý an sinh xã hội
+ Cơ sở của nguyên tắc: nằm ở chức năng của XH của NN
+ Nội dung: nhà nước đặt ra các chính sách xã hội về asxh; nhà nước ban hành các VBQPPL về asxh nhằm cụ thể hóa chính sách asxh; nhà nước thành lập hệ thống cơ quan thực hiện chức năng về asxh; nhà nước lập hệ thống cơ quan thực hiện chức năng về asxh; nhà nước tổ chức kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chính sách chế độ asxh; nhà nước đóng góp hỗ trợ vào nguồn thực hiện các chế
độ asxh
+ Xuất phát từ chức năng xã hội của nhà nước Hơn nữa, nhà nước cũng là chủ thể có nguồn lực mạnh nhất để thực hiện ASXH một cách đầy đủ và toàn diện nhất
Trang 3- Thứ ba, kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội trong công tác
an sinh xã hội
Xuất phát từ quan niệm con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của chính sách xã hội; đồng thời vừa phát triển kinh tế vừa giải quyết các vấn đề xã hội; giải quyết các vấn đề xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế từng thời kỳ;
- Thứ tư, kết hợp giữa các nguyên tắc “công bằng” và nguyên tắc “lấy số đông bù số
ít” trong công tác an sinh xã hội
Hưởng theo đóng góp: cụ thể hóa nguyên tắc công bằng xã hội; áp dụng trong lĩnh vực bhxh và uwdxh; Lấy số đông bù số ít: thể hiện tính nhân đạo xã hội; chủ thể áp dụng trong chế độ bhxh và trợ giúp xh
- Thứ năm, đa dạng hóa, xã hội hóa công tác an sinh xã hội.
Đa dạng hóa các hoạt động asxh nhằm bảo đảm cho các chế độ asxh là tấm lá chắn, lưới an toàn của xã hội; XXH hoạt động assh: nhà nước khyến khích sự tham gia của nhiều tổ chức
4 Phân tích vai trò, ý nghĩa của Luật ASXH?
Trả lời:
- LASXH là công cụ hữu hiệu để Nhà nước thực hiện chính sách XH và quản lý ASXH;
+ Luật ASXH là cơ sở để luật hóa chính sách về ASXH, làm cho các chủ thể tham gia QHASXH trở thành chủ thể mang quyền và nghĩa vụ NN quy định cơ chế đảm bảo cho các quyền và nghĩa vụ được thực hiện
+ NN ban hành hệ thống PLASSXH, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với từng thời kỳ
+ NN kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong thực hiện PL về ASXH
+ LASXH là cơ sở để luật hóa chính sách về ASXH, làm cho các chủ thể tham gia QHASXH trở thành chủ thể mang quyền và nghĩa vụ NN quy định cơ chế đảm bảo cho các quyền và nghĩa vụ được thực hiện
+ NN ban hành hệ thống PLASSXH, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với từng thời kỳ
+ NN kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong thực hiện PL về ASXH
- LASXH góp phần phát triển XH ổn định, bền vững, thúc đẩy sự công bằng và tiến
bộ XH
- LASXH là ngành luật có ý nghĩa nhân văn sâu sắc
Trang 4* Ý nghĩa :
Xã hội càng phát triển, càng đạt tới nấc thang cao hơn của tiến bộ, văn minh và hiện đại thì càng phải quan tâm giải quyết vấn đề ASXH Ngược lại, sự tăng trưởng kinh
tế, sự phát triển bền vững sẽ cho phép có thêm nguồn lực để chăm lo phát triển về xã hội mà trọng tâm là hệ thống ASXH
5 Trình bày khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật ASXH?
Trả lời:
Khái niệm: Qhpl asxh là những QHXH hình thành trong lĩnh vực Nhà nước tổ chức, thực hiện các hình thức bảo vệ, trợ giúp cho các thành viên trong những trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn trong đời sống xã hội, được các QPPL ASXH điều chỉnh
Đặc điểm:
+ Tham gia QHPL ASXH có thể là tất cả các thành viên trong xã hội, không phân biệt theo bất cứ tiêu chí nào
+ Trong QHPL ASXH, thông thường một bên tham gia là nhà nước
+ Chủ thể hưởng ASXH có quyền tham gia QHPL ngay từ khi sinh ra
+ QHPL ASXH được thiết lập chủ yếu trên cơ sở nhu cầu quản lý rủi ro, tương trợ cộng đồng trong xã hội
+ Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của các chủ thể là trợ giúp và được trợ giúp vật chất, do Nhà nước đảm bảo thực hiện
6 Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội ? So sánh giữa quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội và quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội, quan hệ pháp luật trợ giúp xã hội?
Trả lời:
Khái niệm: Quan hệ PL BHXH là những QHXH hình thành trong quá trình đóng góp
và chi trả các chế độ BHXH, được các quy phạm PL điều chỉnh
Đặc điểm:
- Đặc điểm chung của các quy phạm pháp Luật An sinh xã hội:
+ Có một bên tham gia do Nhà nước thành lập và quản lý (cơ quan thực hiện BHXH) và bên kia là bất kỳ NLĐ nào trong xã hội, nếu có nhu cầu (bên tham gia và được hưởng BHXH);
+ Tính chất của BHXH cũng là tương trợ cộng đồng giữa những NLĐ trong phạm vi quốc gia
+ Mục đích của BHXH cũng là bảo đảm thu nhập cho NLĐ thông qua các chế
độ trợ cấp BH
Trang 5- Đặc điểm riêng:
+ QHPL BHXH chủ yếu mang tính bắt buộc và thường phát sinh trên cơ sở của QHLĐ;
+ Trong QHPL BHXH, người hưởng BHXH có nghĩa vụ đóng góp để hình thành quỹ BH
*So sánh giữa quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội và quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội, quan hệ pháp luật trợ giúp xã hội
Giống nhau
- Chia sẻ rủi ro cho người gặp khó khăn
- Đảm bảo đời sống cho thành viên, xã hội
- Được các QPPL điều chỉnh
- Các chủ thể tham gia QHPL đều có
Khái niệm
là những QHXH hình thành trong quá trình đóng góp và chi trả các chế độ BHXH, được các QPPL điều chỉnh
là QHXH thành trong việc Nhà nước
ưu đãi người có công và một số thành viên gia đình
họ trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH, được các QPPL
là những QHXH hình thành trong việc người cứu trợ hỗ trợ, giúp đỡ về vật chất
và các nhu cầu thiết yếu để giải quyết khó khăn cho người cần cứu trợ, được các QPPL điều chỉnh
Đối tượng
Các đối tượng có qhlđ và những ng thụ hưởng (qh ruột thịt/
có công nuôi dưỡng)
Những người có công với đất nước:
thương binh, bệnh binh, liệt sĩ…
Nhóm những người rơi vào hoàn cảnh yếu thế, thiệt thòi trong xã hội
Nhóm cá nhân: trẻ
em mồ côi, người già, khuyết tật…
Hộ nghèo, đặc biệt khó khăn
Chủ thể
Bên tham gia BHXH Bên hưởng BHXH Bên thực hiện BHXH
Người ưu đãi: cơ quan ƯĐXH
Người được ưu đãi
Bên thực hiện cứu trợ
Người được cứu trợ Phạm vi Hẹp hơn, chủ yếu cho
nlđ, ng sdlđ, ng có
Những người cống hiến cho tổ quốc
Rộng rãi, đa dạng
Trang 6nhu cầu Mục đích
bảo đảm thu nhập cho NLĐ
thực hiện ưu đãi của Nhà nước đối với người có công
Thể hiện tính nhân văn (?)
Mức hưởng
Nhỏ hơn mức lương
đi làm (50 – 70%
lương) đảm bảo cs tối thiểu cho họ và gia đình
Phụ thuộc mức đóng
Phụ thuộc sự cống hiến với đất nước
Không đồng đều, phụ thuộc mức độ cần cứu trợ
Cơ sở xđ
quyền hưởng
Quy định trong các chế độ BHXH của pháp luật
Theo quy định Theo quy định trong
chính sách CTXH
Hình thức,
phương tiện
trợ cấp
- Trợ cấp định kì
- Tiền/ dịch vụ: y tế, CSSK
- Vật chất: tiền/ hiện vật
- Tinh thần: tặng bằng khen, huân chương lđ, tượng đài, đội tình nguyện giúp đỡ…
- Khẩn cấp/ tức thì: bão, lụt hạn hán, sập cầu…
- Thường xuyên: trẻ
mồ côi, người tàn tật,
gđ khó khăn
- Phương thức: tiền/ hiện vật/ sự giúp đỡ công đồng…
Nguồn tài
chính
- Đóng góp của người tham gia BH
- Hỗ trợ thêm từ NSNN
- Lãi đầu tư, từ thiện của các tổ chức trong – ngoài nước
- NSNN
- Cá nhân, tổ chức đóng góp
- NSNN
- Quốc tế
- Cộng đồng
- Lãi đầu tư vào các công trình xd, dự án gd…
7 Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật về ưu đãi xã hội? Phân biệt giữa quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội và quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội?
Trả lời:
Trang 7Khái niệm: là quan hệ xã hội hình thành trong việc Nhà nước ưu đãi người có công
và một số thành viên gia đình họ trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH, được các QPPL điều chỉnh
Đặc điểm:
(đặc điểm chung câu 6)
+ Căn cứ chủ yếu để xác định chủ thể được ưu đãi là sự đóng góp đặc biệt của họ hoặc thân nhân của gia đình họ cho XH
+ QHPL ƯĐXH được thiết lập không chỉ nhằm mục đích tương trợ cộng đồng mà chủ yếu để thực hiện ưu đãi của Nhà nước đối với người có công
* phân biệt: Câu 6
8 Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật về trợ giúp xã hội? Phân biệt giữa quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội và quan hệ pháp luật về trợ giúp xã hội?
Trả lời:
Khái niệm: là những QHXH hình thành trong việc người cứu trợ hỗ trợ, giúp đỡ về vật chất và các nhu cầu thiết yếu để giải quyết khó khăn cho người cần cứu trợ, được các quy phạmPL điều chỉnh
Đặc điểm:
(đặc điểm chung câu 6)
+ Trong QHPL cứu trợ xã hội, chủ thể tham gia với tư cách là người cứu trợ rất đa dạng
+ Trong QHPL cứu trợ xã hội, không có nghĩa vụ đóng góp của người được cứu trợ + PL chỉ chi phối, điều chỉnh QH cứu trợ ở mức độ nhất định
9 Trình bày khái niệm, bản chất và chức năng của bảo hiểm xã hội?
Trả lời:
Khái niệm: Khoản 1 Điều 3.
(Dưới góc độ pháp lý: Chế độ BHXH là tổng hợp những quy định của nhà nước quy định các hình thức đảm bảo điều kiện vật chất và tinh thần cho người LĐ và trong một số trường hợp là thành viên gia đình họ khi bị giảm hoặc mất khả năng LĐ.)
Bản chất:
- BHXH là sự chia sẻ hậu quả của những “rủi ro XH” Sự chia sẻ này được thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH BHXH cũng là quá trình phân phối lại thu nhập
- BHXH mang bản chất KT và bản chất XH:
Trang 8+ Về mặt KT nhờ sự tổ chức và phân phối lại thu nhập, đời sống của NLĐ và gia đình họ được đảm bảo trước những rủi ro XH;
+ Về mặt XH, do có sự san sẻ rủi ro của BHXH, NLĐ chỉ phải đóng góp 1 khoản nhỏ trong thu nhập vào quỹ BHXH nhưng sẽ được hưởng 1 khoản trợ cấp
để trang trải cho những rủi ro xảy ra (nguyên tắc lấy số đông bù số ít)
Chức năng
- Chức năng bảo đảm, thay thế hoặc bù đắp sự thiếu hụt thu nhập của NLĐ và gia đình họ
- Chức năng phân phối lại thu nhập
- Góp phần tạo ra sự san sẻ, tương trợ giữa các nhóm LĐ
10 Phân tích các nguyên tắc của bảo hiểm xã hội? Cho ví dụ về từng nguyên tắc
?
Trả lời:
- Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH;
- Mức đóng BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người LĐ Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập
do người LĐ lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung;
- Người LĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời đã đóng BHXH Thời gian đóng BHXH đã được hưởng BHXH một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH;
- Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BH thất nghiệp;
- Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy
đủ quyền lợi của người tham gia BHXH
11 So sánh giữa bảo hiểm xã hội với bảo hiểm thương mại?
Trả lời:
Giống nhau - Đều nhằm mục đích bù đắp tài chính
- Đều dựa trên nguyên tắc có tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi, không đóng góp thì không được đòi hỏi
Trang 9quyền lợi.
- Đều mang tính chất cộng đồng lấy số đông bù số ít
Đối tượng bảo
hiểm
Thu nhập của nlđ Tài sản, trách nhiệm dân sự tính
mạng, sk, tuổi thọ, vấn đề liên quan đến con ng
Đối tượng tham
gia
Nlđ, ng sử dụng lđ Tất cả cá nhân, tổ chức trong xã
hội Nguồn quỹ - Chi trả trợ cấp
- Chi quản lý sự nghiệp BHXH
- Chi dự phòng và hđ đầu tư
- Bồi thường/ chi trả tiền
BH cho khách hàng khi đối tg tham gia bh gặp rủi ro gây tổn thất
- Dự trữ, dự phòng
- Đề phòng, hạn chế tổn thất
- Nộp ngân sách nn
- Chi phí quản lý và có lãi Mục tiêu Phi lợi nhuận và vì mục đích
an sinh xã hội
Hđ kinh doanh có lãi, mục tiêu lợi nhuận
Phí bảo hiểm Thường được xđ tương đối
căn cứ vào lương nlđ/ quỹ lương ng sd lđ
Thường được xác định tương đối dựa vào mức độ rủi ro
- Bộ tài chính và ngân hàng
Phạm vi hoạt
động
Hình thức Bắt buộc hoặc tự nguyện - TNDS
- BH con người
- BH TM
12 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của chế độ bảo hiểm hưu trí? Nội dung của chế
độ hưu trí?
Trả lời:
Khái niệm: Dưới góc độ pháp lý, chế độ BH hưu trí là tổng hợp các quy phạm pháp
luật quy định về các điều kiện và mức trợ cấp cho những người tham gia BHXH khi
đã hết tuổi LĐ hoặc không còn tham gia QHLĐ
Trang 10Vai trò:
- Đây là vấn đề được mọi NLĐ tham gia BHXH quan tâm
- Hầu hết NLĐ tham gia BHXH đều là đối tượng của chế độ BH hưu trí
- Phần lớn đóng góp vào quỹ BHXH đều dành cho quỹ hưu trí, tử tuất
- Thời gian hưởng chế độ BH hưu trí thường lâu dài nên chế độ này ảnh hưởng, chi phối tới đời sống của NLĐ nhiều hơn so với các chế độ khác
Ý nghĩa:
- Đối với người lao động: bảo hiểm hưu trí là một phần thu nhập được tích luỹ trong suốt quá trình lao động của người lao động để đẩm bảo cuộc sống của người lao động khi không còn tham gia quan hệ lao động cũng như hết tuổi lao động đây là mục tiêu động lực cơ bản thúc đẩy tham gia bảo hiểm để dự phòng cho cuộc sống về già Chế
độ bảo hiểm hưu trí còn là yếu tố động viên người lao động, đảm bảo quyền lợi của người lao động khi họ không còn làm việc
- Đối với người sử dụng lao động:
- Đối với nhà nước: chế độ bảo hiểm hưu trí là sự bù đắp của nhà nước, của xã hội đối với quá trình cống hiến sức lao động cho xã hội Nó vừa thể hiện sự quan tâm của nhà nước và xã hội đối với đời sống người lao động khi về già đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm của nhà nước và xã hội đối với họ
13 Khái niệm, đặc điểm của chế độ bảo hiểm thất nghiệp? Phân tích vai trò của bảo hiểm thất nghiệp?
Trả lời:
Khái niệm: (khoản 4 điều 3 luật việc làm) theo góc độ pháp lý chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định việc đóng góp và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp, chi trả trợ cấp thất nghiệp để bù đắp thu nhập cho người LĐ bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp đưa người thất nghiệp trở lại làm việc
Đặc điểm:
- Việc chi trả trợ cấp thất nghiệp luôn được gắn liền với vấn đề giải quyết việc làm cho NLĐ;
- BHTN không chỉ chi trả trợ cấp thất nghiệp mà còn thực hiện các biện pháp khác để đưa NLĐ trở lại thị trường lao động;
- Đối tượng AD chế độ BHTN là những người trong độ tuổi LĐ, có sức LĐ, bị mất việc làm, tạm thời không có thu nhập và sẵn sàng trở lại làm việc
- Việc thực hiện chế độ BHTN rất phức tạp và khó quản lý
- Việc xác định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp khó khăn hơn so với các chế
độ BHXH khác